• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo yêu cầu kỹ thuật về chế độ vận hành thiếu trang bị rơ le bảo vệ hoặc tự động

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/12/2025 14:42 (GMT+7)
Lĩnh vực: Điện lực Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Quyết định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật... Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 05/08/2025

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Quyết định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Quyết định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
1
DỰ THẢO S1
(01/08/2025)
YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH THIẾU
TRANG BỊ RƠ LE BẢO VỆ HOẶC TỰ ĐỘNG
(Ban hành theo Quyết định s /QĐ-NSMO ngày tháng năm 2025 ca Công ty
vn hành h thống điện và th trường điện Quc gia)
CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
1. Yêu cầu kthuật này quy định về Chế độ vận hành thiếu trang bị le bảo vệ
hoặc tự động đối với phạm vi hệ thống điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ
quốc gia Cấp điều độ miền (Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia) theo quy định tại
Khoản 4, Điều 171 Thông Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử sự cố, khởi
động đen và khôi phục hệ thống điện Quốc gia.
2. Yêu cầu kỹ thuật này chỉ quy định chế đvận hành thiếu trang ble bảo vệ
hoặc tự động đối với các thiết bị rơ le bảo vệ, tự động đã được đưa vào vận hành nhưng
do phát sinh hỏng hoặc do công tác thí nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa dẫn đến phải
tạm thời tách thiết bị le bảo vệ, tự động hoặc lập chức năng bảo vệ, tự động ra khỏi
vận hành nhằm tránh hoạt động không tin cậy hoặc không chọn lọc. Việc vận hành hệ
thống điện thiếu trang bị rơ le bảo vệ hoặc tự động trong Yêu cầu kỹ thuật này không áp
dụng cho trường hợp thiết bị bảo vệ, tự động đã được yêu cầu trang bị theo c quy định
hiện hành nhưng chưa được trang bị, lắp đặt.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Yêu cu k thut này áp dụng cho các đối ng thuc phm vi áp dng ca
Thông Quy định điều độ, vn hành, thao tác, x s c, khởi động đen khôi
phc h thống điện Quc gia, bao gm:
1. Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia (Cấp điều độ quốc gia Cấp điều độ
miền).
2. Đơn vị truyền tải điện.
3. Đơn vị phân phối điện.
4. Đơn vị phát điện.
5. Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải.
6. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng.
7. T chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa
Trong Yêu cu k thut này, nhng thut ng dưới đây đưc hiểu như sau:
1. Cấp điều độ quyền điều khiển: cấp điều độ quyền chỉ huy, điều độ hệ
thống điện theo phân cấp điều độ tại Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố,
2
khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành.
2. Chức năng bảo vệ, tự động: các chức năng trong thiết bị rơle bảo vệ thực hiện
việc phát hiện sự ccủa các phần tử trong hệ thống điện và tự động đưa ra tín hiệu để
cảnh báo cho nhân viên vận hành và/hoặc điều khiển thiết bị đóng cắt để nhanh chóng
loại trừ các sự cố đó ra khỏi hệ thống và/hoặc phục hồi việc cung cấp điện an toàn, n
đinh. Các chức năng bảo vệ và tự động được ký hiệu dựa theo tiêu chuẩn IEEE C37.2 -
IEEE Standard for Electrical Power System Device Function Numbers, Acronyms, and
Contact Designations nêu tại Phụ lục 1 của Yêu cầu kỹ thuật này.
3. Chức năng bảo vệ chính (của phần tử hệ thống điện): chức năng bảo vệ được
lắp đặt, chỉnh định để bảo vệ cho toàn bộ thiết bị, đảm bảo các tiêu cvề độ chọn lọc,
độ tin cậy tác động thời gian loại trừ sự cố đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 8, Điều
12 Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ Công Thương khi
có sự cố xảy ra trong phạm vi bảo vệ đối với trang thiết bị được bảo vệ.
4. Chức năng bảo vệ dự phòng (của phần tử hệ thống điện): chức năng bảo vệ
được trang bị nhằm tác động khi sự cố phần tử hệ thống điện không được loại trừ trong
thời gian yêu cầu do các chức năng bảo vệ chính hư hỏng/không tác động hoặc hư hỏng
máy cắt.
5. Đơn vị phát điện: đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện đấu
nối vào hệ thống điện quốc gia.
6. Đơn vị truyền tải điện: đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực
trong lĩnh vực truyền tải điện.
7. Đơn vị phân phối điện: đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện
lực trong lĩnh vực phân phối điện.
8. Đơn vị quản lý vận hành: là đơn vị quản và vận hành đường dây hoặc thiết bị
điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia, bao gồm:
a) Đơn vị phát điện;
b) Đơn vị truyền tải điện;
c) Đơn vị phân phối điện;
d) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;
e) Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải;
f) Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng.
9. Đường dây: là đường dây trên không hoặc đường dây cáp hoặc đường dây hỗn
hợp trên không và cáp.
10. Đường dây 110 kV, 220 kV, 500 kV: đường dây trên không hoặc đường dây
cáp hoặc đường dây hỗn hợp trên không cáp cấp điện áp tương ứng 110 kV, 220
kV, 500 kV.
3
11. Hai kênh truyền tín hiệu rơle bảo vệ độc lập: hai kênh truyền các thành
phần kênh truyền vật lý, các thiết bị kết nối thông tin bảo vệ độc lập với nhau.
12. Lưới điện phân phối: phần lưới điện bao gồm toàn bộ các đường dây
trạm điện có cấp điện áp đến 110 kV.
13. Lưới điện truyền tải: là phần lưới điện bao gồm toàn bộ các đường dây và trạm
điện có cấp điện áp trên 110kV.
14. Khách ng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải khách
hàng sử dụng điện sở hữu trạm điện, lưới điện đấu nối vào lưới điện truyền tải.
15. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng là khách hàng sử
dụng lưới điện phân phối sở hữu trạm điện, lưới điện đấu nối vào lưới điện phân phối.
16. Hệ thống rơle bảo vệ (hay hệ thống bảo vệ) của một phần tử hệ thống điện: là
hệ thống bao gồm một hoặc một nhóm các mạch bảo vệ và các mạch tín hiệu đo lường,
kênh truyền bảo vệ, mạch cắt đi kèm được kết nối nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ các
chức năng bảo vệ và tự động cần thiết.
17. Hòa đồng bộ: là thao tác nối t máy phát điện vào hệ thống điện hoặc nối hai
phần của hệ thống điện đang độc lập với nhau (không có liên kết về điện) với nhau theo
điều kiện hòa đồng bộ quy định tại Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử sự cố,
khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành..
18. Kênh truyền tín hiệu rơle bảo v: kênh truyền tín hiệu giữa hai rơle bảo vệ
hai trạm để trao đi dữ liệu đo lường, tín hiệu điều khiển. Kênh truyền rơle bảo vệ bao
gồm các thành phần: (i) kênh truyền vật giữa hai trạm (sợi quang, đường dây truyền
tải mang chức năng truyền tín hiệu); (ii) thiết bị kết nối thông tin bảo vệ (bao gồm các
thiết bị kết nối truyền tin mạch từ thiết bị kết nối truyền tin đến thiết bị rơle bảo vệ
tại mỗi trạm).
19. Khép vòng: là thao tác đóng máy cắt nhằm liên kết hai phần của hệ thống điện
đã có liên kết về điện với nhau.
20. Lưới điện: là hệ thống đường dây tải điện, trạm điện và trang thiết bị phụ trợ
để truyền dẫn điện.
21. Mạch bảo vệ (số 1, số 2…): một (01) hoặc một nhóm các thiết bị rơle bảo
vệ.
22. Phn tử hệ thống điện (hoặc phần tử): là đoạn đường dây, thanh cái, máy biến
áp, máy phát, thiết bị bù và được giới hạn bởi máy cắt.
23. Thiết bị rơle bảo vệ (hay thiết bị bảo vệ): thiết bị khả năng xử các tín
hiệu đo lường (ví dụ: dòng điện, điện áp …) để thực hiện các chức năng bảo vệ tự
động. Từng thiết bị rơle bảo vệ có thể kết hợp hoặc không cần kết hợp với các thiết bị
rơle bảo vệ khác thành một mạch bảo vệ.
24. Thời gian loại trừ sự cố: là khoảng thời gian từ khi sự cố bắt đầu đến khi sự cố
được loại trừ.
4
25. Thời gian loại trừ sự cố lớn nhất (T): khoảng thời gian loại trừ sự cố lớn
nhất cho phép của phần tử hệ thống điện nhằm đảm bảo duy trì đồng thời vận hành n
định hệ thống điện và khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch của phần tử hệ thống điện.
26. Tiêu chuẩn IEC: tiêu chuẩn về kỹ thuật điện do Ủy ban Kỹ thuật điện quốc
tế IEC (International Electrotechnical Commission) ban hành.
27. Tiêu chuẩn IEEE: tiêu chuẩn do học viện kỹ nghệ điện điện tử (Institute
of Electrical and Electronics Engineers) ban hành.
28. Thông tư Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử sự cố, khởi động đen
khôi phục hệ thống điện Quốc gia: Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025
của Bộ Công Thương;
29. Thông Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện đo đếm điện
năng: là Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương.
CHƯƠNG 2: YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH
THIẾU TRANG BỊ RƠ LE BẢO VỆ HOẶC TỰ ĐỘNG
Điều 4: Quy định chung về vận hành trang thiết bị rơ le bảo vệ, tự động
1. Các trang thiết bị rơ le bảo vệ tự động (bao gồm cả rơ le sa thải phụ tải điện
theo tần số thấp điện áp thấp) phải thường xuyên chế độ vận hành, trừ các trang
thiết bị le bảo vệ, tự động theo nguyên hoạt động, điều kiện chế độ làm việc
của hệ thống năng lượng và tính chọn lọc phải tách khỏi vận hành.
2. Hư hỏng thiết bị, chức năng rơ le bảo vệ, tự động là sự kiện ảnh hưởng đến việc
đảm bảo cung cấp điện an toàn được coi sự cố, bất thường. Các Đơn vị quản lý
vận hành trách nhiệm xử lý, khắc phục sự cố, báo cáo cấp Điều độ quyền điều
khiển theo quy định hiện hành.
3. Trường hợp phần tử hệ thống điện trang bị thiếu thiết bị le bảo vệ, tự động,
các Đơn vị quản lý vận hành trách nhiệm trang bị b sung thiết bị le bảo vệ, tự
động để đáp ứng đúng quy định hiện hành.
4. Việc lập hoặc đưa các le bảo vệ tự động vào vận hành trở lại chỉ được
thực hiện khi có mệnh lệnh cho phép của Cấp điều độ có quyền điều khiển.
5. Điều kiện để cho phép vận hành thiếu rơle bảo vệ, tự động là các chức năng bảo
vệ còn lại (không bị lập) đáp ứng quy định tại khoản 2, khoản 4 điều 170 Thông
Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống
điện Quốc gia.
6. Việc cho phép vận hành thiếu rơ le bảo vệ, tự động hoặc đưa các le bảo vệ và
tự động vào vận hành trở lại được thực hiện bằng hình thức lệnh điều độ theo Thông tư
Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống
điện Quốc gia.
Điều 5: Nguyên tắc vận hành thiếu rơ le bảo vệ, tự động
Phn t h thống điện cho phép vn hành thiếu le bo v, t động nếu đảm
bo nguyên tc sau:
5
1. Đối với bảo vệ phần điện của các phần tử hệ thống điện:
a) Tách thiết bị le bảo vệ hoặc chức năng bảo vệ dự phòng của phần tử hệ thống
điện ra khỏi vận hành trong khi các chức năng bảo vệ chính của phần tử hệ thống điện
vẫn đảm bảo làm việc bình thường;
b) Cho phép vận hành thiết bị khi tách thiết bị rơ le bảo vệ hoặc chức năng 79/25
ra khỏi vận hành. Đối với trường hợp thiết bị máy cắt vận hành thiếu chức năng 25: phải
đảm bảo các máy cắt lân cận có khả năng kiểm tra hòa đồng bộ hoặc khép vòng để thay
thế cho máy cắt đã bị tách thiết bF25 này khi thực hiện thao tác hòa đồng bộ hoặc khép
vòng.
c) Phần tử hệ thống điện được trang bị hai (02) hoặc nhiều hơn hai (02) thiết bị
le bảo vệ và tách một (01) thiết bị rơ le ra khỏi vận hành mà thiết bị rơ le bảo vệ còn lại
vẫn đáp ứng tính chọn lọc, phạm vi bảo vệ và thời gian loại trừ sự cố theo quy định;
d) Phần tử hệ thống điện được trang bị hai (02) hoặc nhiều hơn hai (02) chức năng
bảo vệ chính tách một (01) chức năng bảo vệ chính ra khỏi vận hành chức năng
bảo vệ chính còn lại vẫn đáp ứng tính chọn lọc, phạm vi bảo vệ thời gian loại trừ sự
cố theo quy định;
e) Tách bảo vệ so lệch thanh cái (87B) nhưng khi sự cố trên thanh cái này việc
loại trừ sự cố của thiết bị le bảo vệ hoặc chức năng bảo vệ còn lại của thanh cái
của các phần tử hệ thống điện lân cận (được giữ nguyên trị số hoặc phải hiệu chỉnh trị
số rơ le bảo vệ) vẫn đảm bảo yêu cầu thời gian loại trừ sự cố theo thời gian duy trì sự cố
bé hơn thời gian chịu đựng tối thiểu của phần tử hệ thống điện được quy định tại Thông
tư Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và theo điều
kiện n định, đáp ứng phạm vi bảo vệ;
f) Tách bảo vệ kênh truyền của đường y 220/110kV nhưng khi sự cố trên
đường dây này việc loại trừ sự cố của thiết bị le bảo vệ hoặc chức năng bảo vệ còn
lại của đường dây này và của các phần tử hệ thống điện lân cận (được giữ nguyên trị số
hoặc phải hiệu chỉnh trị số rơ le bảo vệ) đảm bảo không gây hại cho đường dây này
các phần tử hệ thống điện (thời gian duy trì sự cố hơn thời gian chịu đựng tối thiểu
của thiết bị theo quy định tại Thông Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện
và đo đếm điện năng) và đáp ứng tính chọn lọc, phạm vi bảo vệ;
g) Phần tử hệ thống điện được trang bị một (01) thiết bị rơ le bảo vệ và phải tách
thiết bị le bảo vệ này ra khỏi vận hành nhưng khi sự cố trên phần tử hệ thống điện
này, việc loại trừ sự cố bằng thiết bị le bảo vệ của các phần tử hệ thống điện lân cận
(được giữ nguyên trị số hoặc phải hiệu chỉnh trị số rơ le bảo vệ) vẫn đảm bảo không gây
hư hại cho các phần tử hệ thống điện (thời gian duy trì sự cố bé hơn thời gian chịu đựng
tối thiểu của thiết bị theo quy định Thông Quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện đo đếm điện năng) đáp ứng tính chọn lọc, phạm vi bảo vệ, đồng thời
việc tách các phần tử hthống điện này ra khỏi vận hành sẽ nguy gây gián đoạn
cấp điện phụ tải hoặc giải tỏa nguồn.
6
h) Phần tử hệ thống điện được trang bị một (01) chức năng bảo vệ chính phải
tách chức năng bảo vệ chính y ra khỏi vận hành nhưng khi sự cố trên phần tử hệ thống
điện này việc loại trừ sự cố của thiết bị le bảo vệ hoặc chức năng bảo vệ còn lại của
phần tử hệ thống điện này và các phần tử hệ thống điện lân cận (được giữ nguyên trị số
hoặc phải hiệu chỉnh trị số rơ le bảo vệ) vẫn đảm bảo không gây hư hại cho các phần tử
hệ thống điện theothời gian duy trì sự cố hơn thời gian chịu đựng tối thiểu của thiết
bị được quy định tại Thông tư Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện đo
đếm điện năng và đáp ứng phạm vi bảo vệ, đồng thời việc tách các thiết bị này khỏi vận
hành sẽ có nguy cơ gây gián đoạn cấp điện phụ tải hoặc giải tỏa nguồn.
2. Đối với các bảo vệ công nghệ của các phần tử hệ thống điện:
Cho phép vn hành thiếu các bo v công ngh ca các phn t h thống điện
nếu quy định ca nhà sn xut cho phép hoặc khi Đơn vị qun vn hành khẳng định
vic tách các bo v này không ảnh hưởng đến vic vn hành an toàn ca các phn t
h thống điện bằng văn bản hoc theo quy trình vn hành thiết b đã được Đơn vị qun
lý vn hành ban hành.
3. Khi vận hành thiếu các chức năng bảo vệ chính hoặc thiết bị bảo vệ duy nhất,
đơn vị quản vận nh phải tăng cường kiểm tra, giám sát tại chỗ hoặc từ xa (qua
SCADA/EMS), phương án trực ca tăng cường để không để xảy ra sự cố chủ quan;
đối với trường hợp tách chức năng bảo vệ, thiết bị bảo vệ dài ngày, thực hiện báo cáo
định kỳ hàng tháng về tình trạng vận hành, kế hoạch khắc phục cho Cấp điều độ
quyền điều khiển.
Điều 6: Trách nhiệm của các đơn vị khi vận hành thiếu rơ le bảo vệ, tự động
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm Cấp điều độ quyền điều
khiển cho phép vận hành tạm thời phần tử hệ thống điện thiếu le bảo vệ, tự động, Đơn
vị quản vận hành có trách nhiệm thông báo cho Cấp điều độ quyền điều khiển thời
điểm dự kiến khắc phục xong sự cố thiết bị rơle bảo vệ, tự động bằng văn bản và đăng
ký thời gian tách thiết bị rơle bảo vệ, tự động trên trang web: https://portal.nsmo.vn/.
2. Trong trường hợp tách chức năng bảo vệ chính duy nhất của thanh cái/phần tử
hệ thống điện mà các thiết bị liên quan đến công tác không đáp ứng theo thời gian duy
trì sự cố tối thiểu của thiết bị được quy định tại Thông Quy định hệ thống truyền tải
điện, phân phối điện đo đếm điện năng, đơn vị quản vận hành trách nhiệm
soát, đánh giá hiện trạng báo cáo cấp Điều độ quyền điều khiển về khả năng của
thiết bị trong đăng ký thực hiện công tác.
3. Cấp điều độ quyền điều khiển quyền xem xét tách thiết bị điện hoặc đường
dây, trạm điện ra khỏi vận hành khi quá thời điểm dự kiến khắc phục xong sự cố thiết bị
le bảo vệ, tự động mà vẫn chưa khắc phục được.
4. Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm lập phương thức vận hành phù
hợp trong thời gian Đơn vị quản vận hành khắc phục sự cố thiết bị le bảo vệ, tự
động.
7
5. Việc đưa vào vận hành trở lại các thiết bị le, chức năng bảo vệ, tự động để
hoàn trả đủ bảo vệ, tự động cho các phần tử hệ thống điện thực hiện theo nguyên tắc cơ
bản sau:
a) Trong trường hợp phải thay thế thiết bị rơ le, tự động mới hoặc hiệu chỉnh
các thiết kế liên quan thì Đơn vị quản lý vận hành phải gửi công văn và các tài liệu liên
quan cho Cấp điều độ quyền điều khiển để kiểm tra, tính toán ban hành lại phiếu
chỉnh định rơ le, tự động mới (nếu cần). Thiết bị le, tự động chỉ được đưa vào vận
hành trở lại khi có sự đồng ý của Cấp điều độ có quyền điều khiển.
b) Trong trường hợp không thay đi thiết bị rơ le, tự động không bất kỳ hiệu
chỉnh thiết kế liên quan thì việc đưa vào vận nh trở lại thiết bi le, tự động hoặc chức
năng bảo vệ, tự động bị hỏng được thực hiện qua lệnh Điều độ khi Đơn vị quản
vận hành khẳng định đủ tiêu chuẩn vận hành.
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7: T chức thực hiện
1. Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia trách nhiệm ph biến, hướng dẫn
yêu cầu việc thực hiện Yêu cầu kỹ thuật này.
2. Đơn vị quản vận hành, Cấp điều độ quyền điều khiển các t chức,
nhân khác liên quan trách nhiệm đảm bảo việc vận hành hệ thống điện trong trường
hợp bị thiếu le bảo vệ, tự động theo đúng quy định tại Yêu cầu kỹ thuật này các
quy định hiện hành.
3. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
đảm bảo vận hành thiết bị thuộc phạm vi quản an toàn, không để xảy ra sự cố chủ
quan trong chế độ vận hành thiếu trang bị rơ le bảo vệ hoặc tự động phải.
Điều 8: Hiệu lực thi hành
1. Yêu cầu kỹ thuật này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện Yêu cầu kỹ thuật này, nếu có vấn đề vướng mắc, khó
khăn các Đơn vị, t chức, nhân phản ánh trực tiếp về Cấp điều độ quyền điều khiển
để xem xét, giải quyết, hoặc báo cáo Đơn vị điều độ hệ thống điện Quốc gia sửa đi b
sung cho phù hợp./.
8
PHỤ LỤC 1: KÝ HIỆU CÁC CHỨC NĂNG RƠLE BẢO VỆ VÀ TỰ
ĐỘNG
TT
Ký hiệu
Chức năng
1
5 (50/27)
Bảo vệ chống đóng máy phát không chủ đích
2
21
Bảo vệ khoảng cách
3
21N
Bảo vệ khoảng cách chạm đất
4
24
Bảo vệ quá kích thích (quá từ thông)
5
25
Rơle kiểm tra đồng bộ
6
26
Bảo vệ quá nhiệt (dầu/cuộn dây MBA)
7
27
Bảo vệ kém áp
8
32
Bảo vệ công suất ngược (máy phát)
9
37
Bảo vệ công suất máy phát
10
40
Bảo vệ mất kích từ (máy phát)
11
46
Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch
12
46/46BC
Bảo vệ phát hiện chế độ đứt đường dây (thường theo làm việc dựa
trên thành phần dòng điện thứ tự nghịch).
13
48
Bảo vệ khởi động của máy phát không đồng bộ (theo thời gian
khởi động)
14
49
Bảo vệ quá tải
15
49R
Bảo vệ quá tải rotor máy phát
16
50
Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
17
50N, 50G (*)
Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh
18
50G hay 50Ns
(*)
Bảo vệ quá dòng chạm đất độ nhạy cao cắt nhanh sử dụng CT
dạng xuyến chuyên dụng.
19
50BF
Bảo vệ hư hỏng máy cắt
20
50Ub
Bảo vệ quá dòng không cân bằng
21
50-STUB
Bảo vệ đoạn thanh dẫn (làm việc khi máy cắt đường dây đóng
nhưng dao cách ly đường dây mở)
22
51
Bảo vệ quá dòng
9
23
51LF
Bảo vệ quá dòng máy phát ở tần số thấp
24
51N, 51G (*)
Bảo vệ quá dòng chạm đất phối hợp thời gian
25
51G hay 51Ns
(*)
Bảo vệ quá dòng chạm đất phối hợp thời gian có độ nhạy cao cắt
nhanh sử dụng CT dạng xuyến chuyên dụng.
26
51/27
Bảo vệ quá dòng có khóa điện áp thấp
27
51V
Bảo vệ quá dòng có đặc tính hãm theo điện áp
28
59
Bảo vệ quá áp
29
59LF
Bảo vệ quá áp máy phát ở tần số thấp
30
59N
Bảo vệ quá áp thứ tự không
31
59TN (hoặc
27TN)
Bảo vệ chống chạm đất stator sử dụng sóng hài bậc 3
32
60
Bảo vệ giám sát mạch điện áp
33
63
Rơle áp lực
34
64DC
Bảo vệ chống chạm đất Stator ở tần số thấp
35
64R
Bảo vệ chống chạm đất rotor
36
64S-95%
Bảo vệ chống chạm đất 95% Stator
37
64S - 100%
Bảo vệ chống chạm đất 100% Stator
38
67
Bảo vệ quá dòng có hướng
39
67N (*)
Bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng
40
67G hay 67Ns
(*)
Bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng độ nhạy cao sử dụng CT
dạng xuyến chuyên dụng
41
68
Bảo vệ phát hiện dao động điện
68B: Khóa khi có dao động điện;
68T: Cắt khi có dao động điện (mất đồng bộ)
42
71
Bảo vệ mức dầu giảm thấp
43
74
Rơle giám sát mạch cắt
44
78
Bảo vệ chống chế độ mất đồng bộ máy phát
45
79/25
Rơle tự động đóng lại, trong đó tích hợp chức năng kiểm tra đồng
bộ trong chế độ tự động đóng lại.
10
46
81
Bảo vệ sa thải phụ tải theo tần số
47
85
Rơle gửi, nhận thông tin phối hợp tác động với bảo vệ đầu đối
diện
48
86
Rơle lockout
49
87T
Bảo vệ so lệch máy biến áp
50
87L
Bảo vệ so lệch đường dây
51
87B
Bảo vệ so lệch thanh cái
52
87S
Bảo vệ so lệch thanh dẫn
53
87G
Bảo vệ so lệch máy phát
54
87I
Bảo vệ so lệch ngang máy phát
55
87O
Bảo vệ so lệch khối máy phát, máy biến áp
56
87N
Bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không
57
87E
Bảo vệ so lệch máy biến áp kích từ
58
94
rơle đầu ra đi cắt
59
96
Rơle hơi cho bình dầu chính và ngăn điều áp dưới tải
60
SOTF
Bảo vệ chống đóng vào điểm sự cố
61
FR
Chức năng ghi sự cố
62
FL
Chức năng định vị điểm sự cố
63
POTT
Chức năng bảo vệ khoảng cách phối hợp kênh truyền sử dụng
vùng bảo vệ trùm toàn bộ đường dây (Permissive over-reaching
transfer trip)
64
PUTT
Chức năng bảo vệ khoảng cách phối hợp kênh truyền sử dụng
vùng bảo vệ trùm một phần đường dây (Permissive under-
reaching transfer trip)
65
DTT
Chức năng truyền cắt trực tiếp (Direct transfer trip).
(*) Các bo v 50/51N, 67N các bo v qdòng th t không s dng
dòng th t không được ly t CT ba pha.
Các bo v 50/51G, 67G, 51Ns, 67Ns các bo v quá dòng th t không s
dng dòng th t không được ly t CT mt pha tại điểm trung tính nối đất hoc
ly t CT dng xuyến.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự Thảo DT_01: Yêu cầu kỹ thuật về chế độ vận hành thiếu trang bị rơ le bảo vệ hoặc tự động

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×