• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4171/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Ry Ninh II

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/10/2026 09:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4171/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Ry Ninh II
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4171/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4171/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4171/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 4171/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 01 tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Ry Ninh II
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong
lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số 4899/SCT-QLNL
ngày 29 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Ry Ninh II, xã Ia Ly, tỉnh
Gia Lai. Chi tiết như Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nông
nghiệp và Môi trường; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND xã Ia
Ly; Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần Thủy điện Cần Đơn – Nhà máy thủy điện Ry
Ninh II; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II
(Kèm theo Công văn số 4171/QĐ-UBND ngày 01/10/2026 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định về nguyên tắc, phương thức vận hành, quản lý hồ chứa và an
toàn cho vùng hạ du được áp dụng cho hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II.
2.Đối tượng áp dụng
- Chi nhánh Công ty cổ phần Thủy điện Cần Đơn – Nhà máy thủy điện Ry Ninh
II.
- Các chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân tham gia khai thác vận hành, điều tiết và hoạt
động khác có liên quan đến công tác vận hành đập, hồ chứa công trình thủy điện Ry
Ninh II.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy
điện Ry Ninh II phải tuân thủ:
1. Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023.
2. Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013.
3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê
điều ngày 17 tháng 6 năm 2020.
4. Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2025.
5. Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017.
6. Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
7. Luật số 35/2018/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên
quan đến quy hoạch.
8. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020.
9. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15.
10. Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
11. Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi bổ sung bởi Nghị
định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-
CP.
12. Nghị định 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, thủy lợi, đê
điều.
13. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
14. Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/1/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
15. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
16. Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết
một số điều của luật phòng thủ dân sự.
17. Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
18. Nghị định số 53/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
19. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 15/6/2024 của Chính phủ quy định tiết về
hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước
và tính tiền cấp khai thác tài nguyên nước.
20. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
21. Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng.
22. Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25/1/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Thủy lợi.
23. Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
24. Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý an toàn đập, hồ chứa nước.
25. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06/01/2025 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
26. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin và cấp độ rủi ro thiên tai.
27. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính
phủ quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm
vi cả nước.
28. Thông tư số 22/2019/TT-BTNMT ngày 25/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 18: 2019/BTNMT về dự báo,
cảnh báo lũ.
29. Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
30. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
31. Thông tư số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối
và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa.
32. Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin dữ liệu
quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
33. Quyết định số 1040/QĐ-UBND ngày 05/8/2025 của UBND tỉnh về việc thành
lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Gia Lai.
34. Quyết định số 3231/QĐ-UBND ngày 27/12/2025 của UBND tỉnh về việc điều
chỉnh, bổ sung y viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Gia Lai.
35. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành khác có
liên quan.
Điều 3. Thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Ry Ninh II
2. Địa điểm xây dựng: Công trình thủy điện Ry Ninh II được xây dựng trên suối
Ry Ninh (nhánh của sông Sê San) thuộc địa phận xã Ia Ly, tỉnh Gia Lai. Tọa độ địa lý
tuyến công trình như sau:
Kinh độ Đông
Vĩ độ Bắc
108°03'00"
14°20'30"
107°46'37"
14°1'00"
1. Cấp công trình: Cấp II theo TCXDVN 285: 2002 và theo quy chuẩn QCVN
04-05:2022
2. Phân loại công trình: Công trình thủy điện Ry Ninh II có chiều cao đập 29m
và dung tích hồ chứa 286x10
3
m
3
nên thuộc công trình thủy điện lớn (theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định số 62).
5. Thông số kỹ thuật chính:
* Hồ thủy điện Ry Ninh II:
- Địa điểm xây dựng: xã Ia Ly, tỉnh Gia Lai.
- Mực nước dâng bình thường MNDBT: 490,55m.
- Mực nước chết MNC: 483,00 m.
- Mực nước lũ thiết kế (P= 1%): 493,00 m.
- Mực nước lũ kiểm tra (P= 0,2%): 493,50 m.
- Dung tích toàn bộ W
tb
: 0,286 triệu m
3
.
- Dung tích chết W
c
: 0,083 triệu m
3
.
- Dung tích hữu ích W
hi
: 0,203 triệu m
3
.
- Công suất lắp máy N
lm
: 8,1 MW
- Số tổ máy của thủy điện: 03 tổ máy.
Các thông số khác của công trình được trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên và nguyên tắc vận hành công
trình
1. Đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ trong quá trình vận hành công trình theo thứ tự
ưu tiên sau:
*Trong mùa lũ
a) Đảm bảo an toàn công trình: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối
công trình thủy điện Ry Ninh II, chủ động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận lũ có chu
kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 200 năm một lần (tần suất P=0,2%); không được để mực
nước hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II vượt mực nước lũ kiểm tra ở cao trình
493,50 m hoặc xuất hiện các tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến an toàn công
trình.
b) Đảm bảo hiệu quả phát điện và dòng chảy tối thiểu trên sông.
* Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình;
b) Đảm bảo dòng chảy tối thiểu
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện.
2. Nguyên tắc vận hành công trình:
Vận hành phát điện trên cơ sở đảm bảo an toàn khu vực hạ du, đảm bảo dòng chảy
tối thiểu xả về hạ du với lưu lượng xả được xác định trong Giấy phép khai thác nước
mặt được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trong thời gian vận hành, thường xuyên theo dõi về tình hình dự báo thời tiết
(mưa, bão, lũ), mực nước tại các trạm thủy văn, lưu lượng nước đến hồ để vận hành,
điều tiết hồ cho phù hợp với thực tế.
Điều 5. Phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin và cấp độ rủi ro thiên tai phân loại
lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt được quy định như sau:
1. Phân loại lũ hồ thủy điện Ry Ninh II:
a) Lũ nhỏ: Lưu lượng đỉnh lũ nhỏ hơn 330,33 m
3
/s;
b) Lũ vừa: Lưu lượng đỉnh lũ từ 330,33 m
3
/s đến nhỏ hơn 391,81 m
3
/s;
c) Lũ lớn: Lưu lượng đỉnh lũ từ 391,81 m
3
/s đến nhỏ hơn 458,58 m
3
/s;
d) Lũ đặc biệt lớn: Lưu lượng đỉnh lũ từ 458,58 m
3
/s đến 505,71m
3
/s;
e) Lũ lịch sử: Lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 505,71 m
3
/s đến 650,79 m
3
/s;
f) Vượt lũ lịch sử: Lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 731,11 m
3
/s;
2. Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với công trình
Ry Ninh II:
a) Mùa lũ: Từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm.
b) Mùa kiệt: Từ ngày 01 tháng 12 đến ngày 30 tháng 6 năm sau.
Điều 6. Quy trình vận hành các thiết bị cơ khí thủy công
Đập tràn hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II là đập tràn tự do, trên đập tràn
không bố trí cửa van. Tuy nhiên, tại khu đầu mối có thiết bị của cống xả cát, việc vận
hành các thiết bị phải tuân thủ:
1. Quy trình vận hành và bảo dưỡng thiết bị do Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ
phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II phê duyệt trên cơ sở thực tế
vận hành và căn cứ tài liệu của cơ quan tư vấn thiết kế, nhà chế tạo, cung cấp thiết bị.
2. Các quy trình vận hành và bảo dưỡng thiết bị nêu ở Khoản 1 Điều này phải
được ban hành trong quá trình khai thác công trình và được hiệu chỉnh khi phát hiện
thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến an toàn công trình, gây ảnh hưởng
đến việc khai thác, sử dụng công trình.
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn
Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II
có trách nhiệm thực hiện việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy
văn theo quy định tại Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về
quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn và Nghị định số 48/2020/NĐ-
CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Khí tượng thủy văn; Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực
và an toàn trong lĩnh vực điện lực; Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16/10/2023
của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông
tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
và các quy định khác có liên quan.
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin về
công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với hồ chứa công trình thủy
điện Ry Ninh II được quy định như sau:
1. Chế độ quan trắc, dự báo trong mùa lũ:
a) Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết
có khả năng gây mưa lũ theo quy định tại Điểm b, Khoản này, hàng năm Chi nhánh
Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II phải thực hiện
việc quan trắc, dự báo như sau:
- Tổ chức quan trắc, tính toán lượng mưa trên lưu vực; quan trắc mực nước hồ và
hạ du đập; tính toán lưu lượng đến hồ; lưu lượng lũ qua đập tràn tự do, qua nhà máy;
dự báo lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa, 04 lần một ngày vào
các thời điểm: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ.
- Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào 9 giờ. Nội dung bản tin dự báo phải bao
gồm lưu lượng đến hồ, mực nước hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ,
18 giờ, 24 giờ tới; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ
và 24 giờ tới.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên và đánh giá hiện trạng công trình theo quy định
tại Điều 43 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ; tần suất kiểm
tra được quy định cụ thể trong Quy trình bảo trì công trình.
b) Khi Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia dự báo có bão khẩn cấp,
áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc các hình thế thời tiết khác gây mưa, lũ, có khả năng ảnh
hưởng trực tiếp đến công trình thủy điện Ry Ninh II, Chi nhánh Công ty cổ phần thủy
điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II phải thực hiện quan trắc, dự báo và duy
trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau:
- Tổ chức quan trắc, tính toán lượng mưa trên lưu vực; quan trắc mực nước hồ và
hạ du đập; tính toán lưu lượng đến hồ; lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy; dự báo
lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa, tối thiểu 01 giờ một lần; quan
trắc 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước lũ thiết kế.
- Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định kỳ 03 giờ 01 lần. Nội dung bản tin dự
báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12
giờ, 18 giờ, 24 giờ tới, trong đó phải dự báo thời gian xuất hiện đỉnh lũ về hồ; dự kiến
tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên và đánh giá hiện trạng công trình theo quy định
tại Điều 43 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ; tần suất kiểm
tra được quy định cụ thể trong Quy trình bảo trì công trình.
c) Thời gian, thông số, các yếu tố phải tiến hành quan trắc, tính toán ứng với mực
nước hồ trong thời gian mùa lũ:
Bảng 2. Thông số, các yếu tố và thời gian quan trắc trong mùa lũ
Tên thông số, đối tượng quan trắc,
tính toán theo mực nước hồ
Thời hạn quan trắc ít nhất (số giờ/ lần)
Lượng
mưa
Lưu lượng
vào hồ
Lưu lượng
xả qua
tràn, qua
tuabin
Mực nước hồ
và mực nước
hạ lưu đập
tràn
Tình
trạng
công
trình
Mực nước hồ MNDBT
6
6
6
6
12
Tên thông số, đối tượng quan trắc,
tính toán theo mực nước hồ
Thời hạn quan trắc ít nhất (số giờ/ lần)
Lượng
mưa
Lưu lượng
vào hồ
Lưu lượng
xả qua
tràn, qua
tuabin
Mực nước hồ
và mực nước
hạ lưu đập
tràn
Tình
trạng
công
trình
Mực nước hồ > MNDBT và <
MNLTK
1
1
1
1
4
Mực nước hồ ≥ MNLTK
1
0,25
0,25
0,25
1
2. Chế độ quan trắc, dự báo trong mùa kiệt:
Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II
phải thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau:
a) Hàng ngày, Tổ chức quan trắc, tính toán lượng mưa trên lưu vực; quan trắc mực
nước thượng lưu, hạ lưu đập; tính toán lưu lượng xả qua đập tràn và qua nhà máy 02
lần vào lúc 07 giờ và 19 giờ.
b) Tổ chức dự báo lưu lượng đến hồ, mực nước hồ 10 ngày tới vào các ngày 01,
11 và 21 hàng tháng.
3. Trách nhiệm cung cấp thông tin:
a) Trong mùa lũ:
- Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có
khả năng gây mưa lũ, Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy
điện Ry Ninh II phải cung cấp bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại
điểm a, khoản 1, Điều này, cho Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự xã Ia Ly; Công ty Điện
lực Gia Lai (PC Gia Lai); Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Gia Lai, các cơ quan liên quan
và chủ hồ thủy điện trên lưu vực sông trước 10 giờ hàng ngày.
- Khi Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia dự báo có bão khẩn cấp, áp
thấp nhiệt đới gần bờ hoặc các hình thế thời tiết khác gây mưa, lũ, có khả năng ảnh
hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông, Chi nhánh Công ty cổ phần thủy
điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II phải cung cấp ngay bản tin dự báo và
số liệu quan trắc, tính toán quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này cho y ban nhân
dân tỉnh Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự tỉnh Gia Lai; Sở Công Thương; Ban
Chỉ huy Phòng thủ Dân sự xã Ia Ly; Công ty Điện lực Gia Lai (PC Gia Lai); Đài Khí
tượng thủy văn tỉnh Gia Lai và chủ hồ thủy điện trên lưu vực sông.
b)Trong mùa kiệt:
Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II
phải cập nhật số liệu vận hành hồ chứa lên hệ thống thông tin, giám sát việc vận hành
hồ của Cục Quản lý tài nguyên nước; Đài khí tượng thủy văn khu vực Tây Nguyên và
Cục Điện lực (trên trang: thuydienvietnam) theo quy định.
4. Trách nhiệm báo cáo:
Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II
có trách nhiệm báo cáo tình trạng làm việc của công trình, việc báo cáo được thực hiện
như sau:
a) Chậm nhất 02 ngày sau khi kết thúc đợt lũ, phải báo cáo kết quả vận hành giảm
lũ, trạng thái làm việc sau đợt lũ của hồ và các thông tin có liên quan đến y ban nhân
dân tỉnh Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự tỉnh Gia Lai; Sở Công Thương; Ban
Chỉ huy Phòng thủ Dân sự xã Ia Ly; Công ty Điện lực Gia Lai (PC Gia Lai) để theo
dõi, chỉ đạo.
b) Hàng năm, chậm nhất sau 15 ngày khi kết thúc mùa lũ quy định tại khoản 2,
Điều 5 của Quy trình này, phải báo cáo kết quả vận hành trong mùa lũ, trạng thái làm
việc trong mùa lũ của hồ, các đề xuất, kiến nghị và các thông tin có liên quan đến y
ban nhân dân tỉnh Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự tỉnh Gia Lai; Sở Công
Thương; Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự xã Ia Ly; Công ty Điện lực Gia Lai (PC Gia
Lai); Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Gia Lai để theo dõi, chỉ đạo.
5. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu: Việc cung cấp thông tin, số liệu giữa
các cơ quan, đơn vị trong Quy trình này được thực hiện theo một trong các hình thức
sau: Gửi trực tiếp, bằng fax, bằng mạng vi tính, qua điện thoại, bằng máy thông tin vô
tuyến điện (ICOM) hoặc các hình thức khác, sau đó gửi văn bản gốc để theo dõi, đối
chiếu và lưu trữ hồ sơ quản lý.
6. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị trao đổi có liên quan đến việc vận hành và
chống lũ của hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II qua điện thoại đều phải được ghi
âm và thực hiện theo trình tự sau:
a) Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình;
b) Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh và nhắc lại lệnh đã nhận được;
c) Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành.
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần
Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II với chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác
đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực suối Ry Ninh và các tổ chức, cơ quan,
cá nhân có liên quan trong công tác vận hành đập, hồ chứa thủy điện
1. Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện
Ry Ninh II phải phối hợp với Chủ các công trình thủy điện, thủy lợi có liên quan trên
lưu vực suối Ry Ninh để xây dựng quy chế phối hợp vận hành, thống nhất với Ban Chỉ
huy Phòng thủ Dân sự xã Ia Ly báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự tỉnh Gia Lai để
vận hành đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du.
2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Ry Ninh II, Chi nhánh Công ty
cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II phải thường xuyên cung
cấp, trao đổi và cập nhật thông tin với Chủ các công trình thủy lợi, thủy điện có liên
quan trên suối Ry Ninh để có chế độ vận hành tối ưu và an toàn.
Điều 9. Hiệu lệnh cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả lũ và vận hành
phát điện
1. Tín hiệu cảnh báo, thời điểm cảnh báo, vị trí cảnh báo:
- Hiệu lệnh thông báo và thời gian thông báo trước 30 phút trước khi xả nước qua
tràn tự do và vận hành phát điện bằng âm thanh (còi báo xả lũ) cho nhân dân khu vực
thượng, hạ lưu công trình biết, để chủ động ứng phó, phòng tránh kịp thời, cụ thể như
sau:
- Tín hiệu cảnh báo: Sử dụng còi hụ và các mốc cảnh báo đặt ở phía hạ du đập.
- Thời điểm cảnh báo: Khi dự báo xuất hiện lũ hay xuất hiện các dấu hiệu có nguy
cơ ảnh hưởng đến an toàn công trình: 04 giờ trước khi nước bắt đầu qua tràn tự do về
hạ du, kéo 02 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây.
- Vận hành phát điện: Trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện thì kéo 01 hồi
còi dài 20 giây.
- Xả lũ:
+ Trước khi lũ qua tràn tự do 30 phút, kéo 02 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và
cách nhau 10 giây.
+ Khi tràn tự do đang ở trạng thái nước lũ qua tràn, mà lưu lượng qua tràn tăng
thêm: 10 phút trước khi nước lũ qua tràn tự do, kéo 03 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây
và cách nhau 10 giây.
+ Khi dự báo xuất hiện các tần suất lũ đặc biệt nguy hiểm (tần suất P= 10%, 05%)
kéo 05 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
+ Khi dự báo xuất hiện với tần suất lũ thiết kế (P= 1%) hoặc tần suất lũ kiểm tra
(P= 0,2%), kéo 07 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
+ Khi xuất hiện dấu hiệu nguy cơ vỡ đập, kéo 09 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây
và cách nhau 10 giây, để báo động cho cán bộ, công nhân viên, người dân khu vực hạ
du (nếu có) có đủ thời gian sơ tán con người và tài sản đến nơi an toàn.
+ Khi xuất hiện dấu hiệu vỡ đập, kéo còi hụ liên tục để thông báo cán bộ, công
nhân viên, người dân khu vực hạ du (nếu có) nhanh chóng di chuyển đến nơi an toàn.
(Vì phía hạ lưu công trình nhà máy không có dân cư sinh sống hay làm nông lâm ngư
nghiệp)
+ Khi kết thúc quá trình nước qua tràn tự do xuống hạ du, kéo 01 hồi còi dài 30
giây.
- Vị trí cảnh báo: Tại tuyến đập và dọc theo hạ du suối.
2. Trách nhiệm của tổ chức cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực hiện
lệnh vận hành xả lũ:
Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry
Ninh II ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình theo đúng quy định của Quy
trình này và các quy định pháp luật liên quan; đồng thời thông báo cho Ban Chỉ huy
Phòng thủ Dân sự xã Ia Ly và nhân dân ở phía thượng, hạ lưu công trình thủy điện Ry
Ninh II (nếu có) biết để kịp thời di chuyển đến nơi an toàn.
3. Trách nhiệm của tổ chức cá nhân trong việc phát tin, truyền tin, nhận tin cảnh
báo nước lũ qua tràn:
Trưởng ca vận hành tiếp nhận lệnh vận hành công trình của Giám đốc Chi nhánh
Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II, thực hiện phát
tin cảnh báo nước lũ qua tràn và thực hiện lệnh vận hành theo các quy định của quy
trình này”.
Điều 10. Quy định về dòng chảy tối thiểu
1. Việc vận hành, khai thác hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II phải bảo
đảm duy trì lưu lượng xả thường xuyên, liên tục sau đập không nhỏ hơn Q
tt
= 0,75m
3
/s.
Khi có yêu cầu cấp nước gia tăng ở hạ du của y ban nhân dân tỉnh Gia Lai, phải
thực hiện vận hành hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II xả nước về hạ du suối
Ry Ninh theo yêu cầu.
2. Việc vận hành xả nước đảm bảo dòng chảy tối thiểu cho khu vực hạ du hồ chứa
công trình thủy điện Ry Ninh II được thực hiện thông qua cống xả nước môi trường.
3. Khi xảy ra sự cố không thể vận hành, phải có giải pháp bảo đảm nguồn nước
cho nhu cầu sử dụng nước khác phía hạ du công trình.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ
Điều 11. Quy định về mực nước trước lũ, đón lũ
Căn cứ vào dự báo của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia, dự báo
của Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Gia Lai và quan trắc của Chi nhánh Công ty cổ phần
thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II về lưu lượng lũ vào hồ và mực
nước hồ chứa, phương thức vận hành hồ chứa như sau:
Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ ở cao trình mực nước dâng bình thường
+490,55m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện và tự tràn qua tràn tự do khi
mực nước hồ lớn hơn cao trình +490,55m.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ trong mùa lũ
1. Nguyên tắc chung: Phải tuân thủ phương thức, lệnh điều độ của Công ty Điện
lực Gia Lai (PC Gia Lai) và đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du.
2. Chế độ vận hành của hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II như sau:
a) Trong mọi trường hợp vận hành bình thường từ thời điểm lũ vào hồ và đến khi
đạt đỉnh, tổng lưu lượng xả qua các tổ máy phát điện tự tràn qua đập tràn tự do bằng
với lưu lượng tự nhiên vào hồ.
b) Trong trường hợp vận hành xả lũ mà mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước
dâng bình thường ở cao trình +490,55m, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có
thể qua tua bin.
c) Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết +483,00m đến
dưới cao trình mực nước dâng bình thường +490,55m:
- Trong trường hợp lưu lượng đến hồ lớn hơn lưu lượng lớn nhất qua nhà máy, theo
nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng theo khả năng điều tiết nước của hồ chứa để tận
dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ tăng khả năng phát điện, giảm xả thừa.
- Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một
tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng lớn nhất qua nhà máy, theo nhu cầu thực tế,
phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua
bin.
- Khi mực nước hồ lớn hơn hoặc bằng cao trình mực nước chết mà lưu lượng về
hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, theo nhu cầu thực
tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua
bin”.
d) Khi mực nước hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II đã đạt mực nước lũ thiết
kế ở cao trình +493,00m, mà dự báo lũ thượng nguồn tiếp tục lên, mực nước hồ có thể
vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra +493,50m, Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện
Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II phải triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn
công trình, đồng thời báo cáo về y ban nhân dân tỉnh Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ
Dân sự tỉnh Gia Lai; Sở Công Thương; Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự xã Ia Ly, để kịp
thời chỉ đạo và phổ biến đến nhân dân biết để có biện pháp phòng tránh, đảm bảo an toàn
cho con người và tài sản. Phương thức phát lệnh được quy định tại Điều 9 của Quy trình
này”.
Điều 13. Vận hành hồ chứa tham gia cắt/ giảm lũ cho hạ du, phát điện
Mực nước hồ trong các thời kỳ (lũ sớm, lũ chính vụ, lũ muộn): Hồ chứa không có
chức năng điều tiết, nên mực nước hồ phụ thuộc vào mực nước sông tự nhiên, không
có nhiệm vụ cắt, giảm lũ. Khi lũ về, lưu lượng nước đến hồ lớn hơn lưu lượng phát
điện thì bộ phận thủy công vận hành cửa lấy nước chỉ lấy đủ lưu lượng phát điện, lưu
lượng còn lại tự tràn qua đập tràn tự do.
Điều 14. Vận hành hồ chứa đảm bảo an toàn cho công trình
1. Cho phép Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy
thủy điện Ry Ninh II quyết định vận hành cửa van cửa nhận nước khác với quy định
tại quy trình này trong các trường hợp xảy ra sự cố hoặc những tình huống bất thường
và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đồng thời phải thông báo cho Ban
Chỉ huy Phòng thủ Dân sự tỉnh Gia Lai, Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự xã Ia Ly và
nhân dân (nếu có), cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại gian máy để có biện pháp
ứng phó kịp thời.
2. Trường hợp đập hoặc các thiết bị của công trình bị hư hỏng hoặc sự cố đòi hỏi
phải tháo nước nhằm vận hành đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước Chi
nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II phải lập
phương án, kế hoạch cụ thể đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không
gây mất an toàn cho đập, các công trình ở tuyến đầu mối và hạ du.
3. Cho phép vận hành hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II với quy định tại
Điều 12 và Điều 13 của Quy trình này.
4. Trách nhiệm phát hiện và xử lý sự cố hoặc những tình huống bất thường thực
hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy trình này”.
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II thuộc chế độ điều tiết ngày đêm nên
không có nhiệm vụ tích nước cuối mùa lũ. Khi lưu lượng nước về hồ chứa giảm dần
và đạt đến cao trình mực nước dâng bình thường +490,55m thì vận hành nhà máy tùy
theo lưu lượng thực tế qua sự huy động của Công ty Điện lực Gia Lai (PC Gia Lai) và
duy trì mực nước trong hồ từ cao trình mực nước chết là +483,00m đến cao trình mực
nước dâng bình thường là +490,55m.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành hồ trong mùa kiệt
Căn cứ vào dự báo của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia, dự báo
của Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Gia Lai và quan trắc của Chi nhánh Công ty cổ phần
thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II về lưu lượng lũ vào hồ và mực
nước hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II trong mùa kiệt, phương thức vận hành
hồ chứa như sau:
1. Phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của Công ty Điện lực Gia Lai (PC
Gia Lai).
2. Hàng ngày tổng lượng nước chạy máy phát điện và lưu lượng xả về hạ du không
nhỏ hơn lưu lượng đến hồ;
3. Việc vận hành công trình thủy điện Ry Ninh II phải đảm bảo duy trì dòng chảy
tối thiểu sau đập theo quy định.
4. Trong quá trình vận hành phải căn cứ vào mực nước hồ hiện tại và dự báo lượng
nước đến hồ để điều chỉnh chế độ vận hành cho phù hợp.
5. Đảm bảo sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo nguồn nước an toàn đến
cuối mùa kiệt.
6. Trong thời gian mùa kiệt, dòng chảy đến hồ nhỏ, hồ chứa công trình thủy điện
Ry Ninh II có nhiệm vụ điều tiết nước nhằm khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên nước
để phát điện vào giờ cao điểm.
Điều 17. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt
1. Trong thời gian mùa kiệt, khi không xuất hiện lũ bất thường và hồ chứa vận
hành trong điều kiện bình thường, Nhà máy thủy điện Ry Ninh II căn cứ mực nước hồ,
lưu lượng nước về hồ, khả năng phát điện của tổ máy, yêu cầu của hệ thống điện và
các yêu cầu về sử dụng nước ở hạ du để vận hành phát điện, xả nước phù hợp.
2. Khi lưu lượng nước về hồ đáp ứng khả năng phát điện, Nhà máy thủy điện Ry
Ninh II ưu tiên sử dụng lượng nước qua tua-bin để phát điện, đồng thời duy trì mực
nước hồ trong giới hạn vận hành cho phép và bảo đảm yêu cầu về dòng chảy tối thiểu
ở hạ du theo quy định.
3. Khi lưu lượng nước về hồ lớn hơn khả năng sử dụng nước qua tua-bin, Nhà
máy thủy điện Ry Ninh II vận hành các tổ máy trong phạm vi khả năng cho phép; phần
lưu lượng nước vượt quá khả năng phát điện được xả qua công trình xả theo điều kiện
thực tế, bảo đảm mực nước hồ không vượt quá mực nước dâng bình thường trong điều
kiện vận hành bình thường và bảo đảm an toàn công trình, hạ du.
4. Khi lưu lượng nước về hồ giảm, Nhà máy thủy điện Ry Ninh II điều chỉnh lưu
lượng phát điện phù hợp với mực nước hồ, lượng nước về hồ và yêu cầu sử dụng nước,
không để mực nước hồ giảm xuống dưới giới hạn vận hành theo quy định, đồng thời
bảo đảm yêu cầu về dòng chảy tối thiểu ở hạ du.
5. Trong quá trình vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt, Nhà máy thủy điện
Ry Ninh II thường xuyên theo dõi mực nước hồ, lưu lượng nước về hồ, dự báo khí
tượng thủy văn và tình hình hạ du để kịp thời điều chỉnh chế độ vận hành.
6. Việc thông báo, cảnh báo khi thực hiện xả nước được thực hiện theo quy định
tại Điều 9 của Quy trình này.
Điều 18. Vận hành bảo đảm mực nước trong mùa kiệt
1. Hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II vận hành theo chế độ điều tiết ngày
đêm. Mực nước trong hồ chứa được duy trì trong phạm vi từ cao trình mực nước chết
+483,00m đến cao trình mực nước dâng bình thường +490,55m. Trong quá trình vận
hành công trình điều tiết nước phát điện, đảm bảo mực nước hạ du nhà máy không dao
động lớn.
2. Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện
Ry Ninh II chủ động vận hành hồ chứa, nhưng phải tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều
16 của Quy trình này, đồng thời chấp hành theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Quy
trình này.
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt
1. Vận hành hồ chứa để đón lũ:
Khi Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc Gia dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp
nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác có khả năng gây mưa, lũ mà trong
vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp tới các địa phương nằm trong
lưu vực hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II có thể xuất hiện các đợt lũ, việc vận
hành hồ chứa được thực hiện như sau:
a) Trong trường hợp mực nước hồ chứa thủy điện đang thấp hơn hoặc bằng cao
trình +490,55m thì khi đó Nhà máy thủy điện Ry Ninh II phải ưu tiên phát điện với lưu
lượng lớn nhất có thể qua tua bin, để đảm bảo mực nước hồ chứa không được vượt
mức cao trình +490,55m.
b) Trong trường hợp mực nước hồ chứa đang lớn hơn cao trình +490,55m, nếu
điều kiện thực tế của công trình và hạ du cho phép thì khi đó Nhà máy thủy điện Ry
Ninh II phải ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể qua tua bin, lưu lượng nước
còn lại tự tràn qua đập tràn tự do, để đảm bảo giảm dần mực nước hồ chứa về cao trình
+490,55m.
2. Sau khi kết thúc đợt lũ, căn cứ bản tin dự báo của Trung tâm khí tượng thủy
văn Quốc gia, Đài khí tượng thủy văn tỉnh Gia Lai, nếu các hình thế thời tiết có khả
năng gây mưa, lũ không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến địa phương, thì vận
hành điều tiết đưa mực nước hồ về cao trình mực nước dâng bình thường, bằng cách
vận hành hồ chứa theo khoản 1 Điều này.
3. Việc thông báo, cảnh báo khi thực hiện xả nước được thực hiện theo quy định
tại Điều 9 của Quy trình này.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du có yêu cầu sử dụng nước bất thường.
Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện Ry Ninh II đảm bảo không gây
dòng chảy đột biến, bất thường, không ảnh hưởng đến các nhu cầu sử dụng nước
khác. Duy trì lưu lượng xả tối thiểu theo Giấy phép Khai thác nước mặt được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Khi khu vực hạ du của hồ chứa có nhu cầu lượng nước xả khác với quy định tại
Quy trình này, cơ quan có nhu cầu phải xin ý kiến bằng văn bản gửi y ban nhân dân xã
Ia Ly, Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II,
các đơn vị liên quan và chuyển Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn
nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố môi trường
Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng hoặc sự
cố môi trường trên lưu vực suối Ry Ninh, Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn
- Nhà máy thủy điện Ry Ninh II phải tuân thủ các quy định sau:
1. Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước:
a) Thực hiện nghiêm túc lệnh điều hành, vận hành hồ chứa của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền. Điều chỉnh lưu lượng xả, xả nước qua cống xả cát để ưu tiên cấp nước
cho sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu thiết yếu khác, đảm bảo sử dụng nguồn nước
tiết kiệm và hiệu quả.
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương để đánh giá
tình hình thiếu nước, lập kế hoạch phân phối nước hợp lý và thông báo kịp thời cho
cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng.
2. Trong trường hợp ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng:
a) Lập tức báo cáo sự cố ô nhiễm nguồn nước cho cơ quan quản lý tài nguyên
nước và cơ quan có liên quan trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện.
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng để đánh giá mức độ ô nhiễm, xác định
nguồn gây ô nhiễm và triển khai biện pháp khắc phục làm sạch nguồn nước.
3. Trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường:
a) Lập tức thông báo ngay cho cơ quan quản lý môi trường, chính quyền địa
phương và các đơn vị liên quan trong vòng 24 giờ, đồng thời cung cấp thông tin chi
tiết về tình trạng, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của sự cố.
b) Triển khai các biện pháp tạm thời giảm thiểu thiệt hại đến môi trường, bao gồm
tạm ngưng hoặc điều chỉnh vận hành hồ chứa để hạn chế tác động tiêu cực đến môi
trường khu vực hạ lưu.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 22. Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công trình
1. Lệnh vận hành hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II nếu trái với các quy
định trong quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình ở hạ du
bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công
trình ở hạ du bị mất an toàn thì Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần
Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công
trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần
thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề
xuất phương án khắc phục với Sở Công Thương để chỉ đạo xử lý, khắc phục sự cố và
đồng thời báo cáo ngay tới Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự tỉnh Gia Lai để chỉ đạo công
tác phòng, chống lũ cho hạ du, thông báo kịp thời cho Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự
xã Ia Ly, các chủ đập ở phía thượng, hạ lưu công trình, thông báo trên hệ thống cảnh
báo được lắp đặt tại khu vực công trình thủy điện Ry Ninh II để người dân (nếu có) và
lực lượng vận hành nhà máy biết, chủ động di chuyển đến nơi an toàn.
4. Hàng năm phải thực hiện tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc Chi nhánh Công
ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II có trách nhiệm tổ chức
kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo
vận hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo tới y ban nhân dân tỉnh
Gia Lai, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự tỉnh Gia Lai để theo dõi, chỉ đạo.
5. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước
ngày 30 tháng 6, Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy
thủy điện Ry Ninh II phải báo cáo ngay tới cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 4 Điều
này để chỉ đạo xử lý.
Điều 23. Trách nhiệm của Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần
Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II
1. Ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình theo đúng quy định của Quy
trình này và các quy định pháp luật liên quan.
2. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc có sự cố xảy ra, Giám
đốc Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II
phải triển khai ngay các biện pháp ứng phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo y
ban nhân dân tỉnh Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự tỉnh Gia Lai; Sở Công
Thương và thông báo cho Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự xã Ia Ly để kịp thời phối
hợp, có ứng phó cần thiết.
3. Thành lập Ban PCTT và TKCN công trình thủy điện Ry Ninh II với thành phần
như sau:
a) Thành phần:
- Trưởng ban: Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà
máy thủy điện Ry Ninh II - Trưởng Ban chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung.
- Phó trưởng ban: Thay Trưởng ban khi Trưởng ban vắng mặt.
- Các y viên phụ trách kỹ thuật, vận hành, sửa chữa và hành chính.
- Mời đại diện cơ quan Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự tại địa phương: y viên.
b) Trách nhiệm của trưởng ban:
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện công tác PCTT và TKCN cho công trình
thủy điện Ry Ninh II. Trưởng ban có nhiệm vụ ban hành lệnh vận hành hồ chứa công
trình thủy điện Ry Ninh II, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành. Thu thập và theo
dõi chặt chẽ các thông tin về diễn biến khí tượng thủy văn, kiểm tra định kỳ tình trạng
công trình và thiết bị, kịp thời phát hiện và khắc phục các hư hỏng để đảm bảo an toàn
và độ tin cậy của hệ thống.
- Chịu trách nhiệm tổ chức, huy động lực lượng trực sẵn sàng ứng phó với các tình
huống khẩn cấp, đảm bảo khả năng xử lý sự cố kịp thời và hiệu quả.
- Sau các đợt lũ: kiểm tra an toàn công trình, thiệt hại; lập báo cáo diễn biến lũ;
sửa chữa hư hỏng; báo cáo y ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự, Sở
Công Thương.
- Cung cấp số liệu quan trắc: mực nước, lưu lượng, trạng thái công trình cho Ban
Chỉ huy Phòng thủ Dân sự tỉnh; Sở Công Thương.
4. Trước mùa mưa lũ hàng năm, Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn –
Nhà máy thủy điện Ry Ninh II có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá an toàn đập,
hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
62/2025/NĐ-CP gửi UBND tỉnh và Sở Công thương. Thời gian mùa mưa lũ hằng năm
tại các khu vực được xác định theo quy định của pháp luật về dự báo, cảnh báo, truyền
tin thiên tai.
5. Có trách nhiệm lập, rà soát, điều chỉnh, bổ sung hàng năm phương án ứng phó
thiên tai (theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của
Chính phủ), phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp (theo quy định tại Điều 34
Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 03/4/2025 của Chính phủ) trình cấp có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt.
6. Thực hiện quan trắc, giám sát quá trình hoạt động khai thác, sử dụng nước tại hồ
chứa và khu vực hạ lưu hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II chịu ảnh hưởng của
việc vận hành hồ chứa, hàng năm lập kế hoạch điều tiết nước hồ chứa, tuân thủ các quy
định pháp luật về tài nguyên nước và giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước theo
quy định tại Điều 89 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
7. Sau mùa mưa hàng năm, phải lập báo cáo tổng kết gửi y ban nhân dân
tỉnh Gia Lai, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, y ban nhân dân xã
Ia Ly về việc thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II,
đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và ý kiến kiến nghị (nếu có).
8. Xây dựng hệ thống giám sát tự động, trực tuyến việc khai thác, sử dụng nước của
hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II, để chuyển các dữ liệu, hình ảnh về Sở Nông
nghiệp và Môi Trường, Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan theo quy định tại
Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
9. Chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan được quy định tại Điều 21 của Quy
trình này.
10. Vận hành theo quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được UBND tỉnh phê
duyệt; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn công trình thủy điện, tài nguyên
nước; ghi chép hoạt động vận hành hồ chứa thủy điện vào nhật ký vận hành dưới hình
thức bản giấy, bản điện tử hoặc phần mềm chuyên dụng khác do chủ sở hữu công trình
quyết định.
11. Công bố công khai quy trình vận hành hồ chứa đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn công trình thủy điện, tài nguyên
nước.
12. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần
Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II có trách nhiệm báo cáo hiện trạng an toàn đập,
hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ
quan thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa và Sở Công Thương các tỉnh
có liên quan. Thời hạn chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12
hằng năm.
13. Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh
II phải báo cáo ngay UBND tỉnh, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Gia Lai, Sở Công
Thương, UBND xã Ia Ly, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự xã Ia Ly và các cơ quan liên
quan theo quy định khi xảy ra tình huống khẩn cấp.
14.Quan trắc công trình đập, hồ chứa thủy điện (theo quy định tại Điều 39
Nghị định số 62/2025/NĐ-CP).
15. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện (theo quy định tại Điều 41 Nghị
định số 62/2025/NĐ-CP).
16. Bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa công trình và thiết bị (theo quy định
tại Điều 42 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP).
17. Kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện (theo quy định tại Điều 42
Nghị định số 62/2025/NĐ-CP).
18. Lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả lũ (theo quy định
tại Điều 44 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP).
19. Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành (theo quy định tại Điều 44 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP).
20. Thực hiện kiểm tra, duy tu, sửa chữa các mốc chỉ giới xác định phạm vi
bảo vệ đập nhằm đảm bảo phạm vi bảo vệ công trình theo quy định.
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan kiểm tra, giám sát việc thực
hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Ry Ninh II, triển khai công tác ứng phó tình
huống khẩn cấp, đảm bảo an toàn cho vùng hạ lưu.
Điều 25. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự tỉnh Gia Lai
1. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ, quyết định phương
án điều tiết, ban hành lệnh vận hành hồ chứa và quyết định vận hành xả lũ khẩn cấp
đối với công trình thủy điện trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền và nhiệm vụ được
giao; báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia trong tình huống khẩn
cấp vượt quá khả năng ứng phó của địa phương.
2. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ, chỉ đạo thực hiện các biện
pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn dân cư ở hạ du
khi hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II xả nước.
3. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự xã Ia Ly, các tổ chức liên quan phối hợp
với Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II
trong công tác phòng, chống lũ lụt và vận hành hồ chứa trong mùa lũ.
4. Khi nhận được báo cáo việc xảy ra sự cố trong việc vận hành hồ chứa công
trình thủy điện Ry Ninh II trong mùa lũ, phải xem xét, tham mưu, đề xuất y ban nhân
dân tỉnh Gia Lai để chỉ đạo, đồng thời triển khai ngay các công tác sau:
a) Các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống, nhằm hạn chế tác hại do
sự cố đập gây ra;
b) Thông báo và chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự xã Ia Ly, các tổ chức liên
quan phối hợp với Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện
Ry Ninh II triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất
tác hại do sự cố đập gây ra;
c) Kịp thời báo cáo với Ban chỉ đạo Phòng thủ Dân sự quốc gia, Bộ Công Thương,
y ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng phó
của địa phương.
Điều 26. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Chi nhánh Công ty cổ phần
thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo UBND tỉnh Gia Lai trong trường hợp phát hiện vi phạm quy
định trong Quy trình này.
3. Định kỳ 5 năm, trên cơ sở Báo cáo kết quả thực hiện Quy trình vận hành hồ
chứa công trình thủy điện Ry Ninh II do Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần
Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II gửi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Gia Lai và Bộ
Công Thương.
4. Định kỳ, hàng năm, trên cơ sở Báo cáo hiện trạng an toàn đập Ry Ninh II do
Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II gửi,
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Gia Lai.
Điều 27. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Phòng thủ Dân sự xã Ia Ly
1. Phối hợp với Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy
điện Ry Ninh II trong công tác phòng, chống thiên tai tại công trình thủy điện Ry Ninh
II và tham mưu cấp có thẩm quyền tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn
thượng, hạ lưu công trình.
2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải thích công khai Quy trình qua phương tiện
thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh ở địa phương để nhân dân trên địa bàn hiểu
rõ, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt gây ra.
Điều 28. Trách nhiệm của UBND xã Ia Ly
1. Phối hợp với đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II
thực hiện quy định của Quy trình này.
2. Ngăn chặn, xử lý và thông báo cho đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa những
hành vi xâm hại đến công trình, ngăn cản việc thực hiện Quy trình hoặc vi phạm các
quy định của Quy trình.
3. Có trách nhiệm trực tiếp tổ chức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường của lưu vực
và mặt hồ, bảo vệ chất lượng nguồn nước mặt chảy vào hồ.
4. Huy động nhân lực, vật lực tại địa phương phối hợp với Chi nhánh Công ty cổ
phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II trong công tác Phòng, chống
thiên tai - Tìm kiếm cứu nạn và xử lý sự cố công trình thủy điện Ry Ninh II.
5. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định pháp
luật và tham gia phòng chống thiên tai, bảo vệ an toàn công trình đập, hồ chứa Ry Ninh
II.
Điều 29. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình
thủy điện Ry Ninh II
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành hồ
chứa công trình thủy điện Ry Ninh II từ Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn
- Nhà máy thủy điện Ry Ninh II sang một đơn vị khác, các quy định về thẩm quyền và
trách nhiệm của Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện
Ry Ninh II và Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy
thủy điện Ry Ninh II trong Quy trình này sẽ được quy định cho đơn vị và thủ trưởng
đơn vị được chuyển giao.
2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến việc chuyển giao trách nhiệm
sử dụng, khai thác, vận hành hồ chứa công trình thủy điện Ry Ninh II đều phải giao
nộp 01 (một) bộ cho Sở Công Thương, UBND tỉnh Gia Lai để thống nhất theo dõi, chỉ
đạo.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa công trình thủy điện
Ry Ninh II
Định kỳ 5 năm hoặc khi Quy trình vận hành không còn phù hợp, Chi nhánh Công ty
cổ phần thủy điện Cần Đơn - Nhà máy thủy điện Ry Ninh II có trách nhiệm rà soát, điều
chỉnh Quy trình vận hành, trình Sở Công Thương thẩm định, trình UBND tỉnh Gia Lai
phê duyệt.
Điều 31. Danh sách và số điện thoại liên hệ.
Danh bạ điện thoại, số fax, địa chỉ email các tổ chức, cá nhân liên quan
1. Cơ quan liên quan Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh (theo Quyết định số
3231/QĐ -UBN của UBND tỉnh Gia Lai ngày 27/12/2025).
- Địa chỉ: Số 1 Trần Phú, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.
TT
Tên cơ quan
Chức danh
Điện thoại
Email
I
Ban chỉ đạo phòng
thủ dân sự quốc gia
Địa chỉ: số 8 - đường
Sân Golf - phường
Long Biên - thành
phố Hà Nội
024 37333664
banbientap@tkcn.
gov.vn
II
UBND tỉnh Gia Lai
Địa chỉ: 01 Trần Phú,
phường Quy Nhơn,
tỉnh Gia Lai
0256.3822294
1
Phạm Anh Tuấn
Chủ tịch UBND tỉnh -
Trưởng ban
0903416707
2
Nguyễn Tuấn Thanh
Phó Chủ tịch Thường
trực UBND tỉnh - Phó
Trưởng ban thường
trực
0983477027
3
Dương Mah Tiệp
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh - Phó Trưởng ban
0914033422
4
Nguyễn Thế Vinh
Chỉ huy trưởng Bộ chỉ
huy Quân sự tỉnh - Phó
Trưởng ban
0328357777
5
Lê Quang Nhân
Giám đốc Công an tỉnh
- Phó Trưởng ban
0913914787
6
Cao Thanh Thương
Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường -
Phó Trưởng ban
0916467446
7
Lê Quang Hùng
Giám đốc Sở Y tế -
Phó Trưởng ban
02563.792086
8
Đinh Văn Thê
Phó Chỉ huy trưởng
kiêm Tham mưu
trưởng Bộ CHQS tỉnh
- y viên thường trực
0973915085
TT
Tên cơ quan
Chức danh
Điện thoại
Email
9
Vũ Ngọc An
Phó Giám đốc Sở
NN&MT - y viên
thường trực
0935749899
10
Ksor H’Bơ Khắp
Phó Giám đốc Công an
tỉnh - y viên thường
trực
11
Trần Tiến Hải
Phó chỉ huy trưởng
BCH Quân sự tỉnh
kiêm Chỉ huy Trưởng
Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh - y
viên thường trực
0982112379
12
Trần Cang
Giám đốc Sở Tài chính
- y viên
13
Phạm Thị Tố Hải
Giám đốc Sở Nội vụ -
y viên
14
Nguyễn Xuân Vĩnh
Chánh Văn phòng
UBND tỉnh - y viên
15
Mai Kim Bình
Chính ủy Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh - y viên
16
Đặng Công Tiến
Giám đốc Sở Tư pháp
- y viên
17
Nguyễn Trường Sơn
Giám đốc Sở Xây
dựng - y viên
18
Dương Minh Đức
Giám đốc Sở Công
Thương - y viên
0916125679
19
Trần Kim Kha
Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ - y
viên
20
Phạm Văn Nam
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo - y viên
21
Đỗ Thị Diệu Hạnh
Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch -
y viên
22
Nguyễn Minh
Trưởng
Giám đốc Sở Dân tộc
và Tôn giáo - y viên
truongnm@sdttg.gia
lai.gov.vn
TT
Tên cơ quan
Chức danh
Điện thoại
Email
23
Trần Đình Hiệp
Giám đốc Sở Ngoại vụ
- y viên
24
Ngô Tùng Sơn
Giám đốc Trung tâm
Phát triển quỹ đất tỉnh
- y viên
25
Tô Tấn Thi
Giám đốc Ban QLDA
đầu tư xây dựng các
công trình Nông
nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh - y
viên
26
Lưu Nhất Phong
Giám đốc Ban quản lý
Dự án các công trình
Giao thông và Dân
dụng tỉnh - y viên
27
Phạm Xuân Hiệp
Giám đốc Ban Quản lý
dự án xây dựng tỉnh -
y viên
28
Nguyễn Thanh
Nguyên
Phó Trưởng ban Ban
Quản lý Khu kinh tế
tỉnh làm - y viên
IV
Sở Công Thương
Địa chỉ: 70 Trần
Hưng Đạo - phường
Quy Nhơn - Tỉnh Gia
Lai
0256.3823289
V
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Địa chỉ: 77 Lê Hồng
Phong và 08 Hai Bà
Trưng, Phường Quy
Nhơn, Tỉnh Gia Lai
0256.3822917
vanphong@snnmt.
gialai.gov.vn
VI
Bộ chỉ huy Quân sự
tỉnh
Địa chỉ: 37 Ngô
Mây, phường Quy
Nhơn Nam, tỉnh Gia
Lai
0256.3846228
VI
I
Đài khí tượng thủy
văn tỉnh Gia Lai
0269.3823166
2. Danh sách và thành viên Ban chỉ huy phong thủ dân sự xã Ia Ly
Địa chỉ: Đường Trần Phú, xã Ia Ly, tỉnh Gia Lai.
TT
Họ tên
Chức vụ
Chức danh
Số điện
thoại
1
Nguyễn Tiến Dũng
Chủ tịch UBND xã
Trưởng Ban
0983114257
2
Rơ Châm Tâm
Phó Chủ tịch UBND xã
Phó trưởng
ban thường
trực
0987717138
3
Cao Trịnh Dũ Hoài
Phó Chủ tịch UBND xã
Phó trưởng
ban
0963086679
4
Hoàng Mạnh Tuyên
Chỉ huy trưởng Ban CHQS
xã
Phó trưởng
ban
0986959567
5
Trần Văn Linh
Trưởng Công an xã
Phó trưởng
ban
0905777271
6
Nguyễn Sỹ Thượng
Chánh Văn phòng HĐND-
UBND
Thành viên
0989205124
7
Hoàng Thị Lệ
Giám đốc Trung tâm phục vụ
HCC
Thành viên
0362413466
8
Nguyễn Tiến Hoàn
Trưởng phòng Kinh tế
Thành viên
0962928979
9
Phạm Thanh Xuân
Phó trưởng phòng phụ trách
Phòng Văn hóa – Xã hội
Thành viên
0865859581
10
Rah Lan Thanh
Phó phòng Kinh tế
Thành viên
0356487123
12
Rơ Châm Kun
Trưởng trạm Y tế
Thành viên
0338433166
13
Đỗ Mạnh Dũng
Trường Tiểu Học Ia Ly
Thành viên
0966417778
14
Nguyễn T.Diệu
Thuý
Trường THCS Ia Ly
Thành viên
0961179319
15
Lê Văn Tàu
Trường THPT Ia Ly
Thành viên
0988471084
16
Trần Thị Mơ
Trường Mầm Non Ia Ly
Thành viên
0984784170
17
Phạm Thị Kim Lan
Trường MN IaMơNông
Thành viên
0869546801
18
Trần Văn Tĩnh
Trường TH&THCS
IaMơNông
Thành viên
0983066986
19
Tạ Thị Ngọc Ngân
Trường Mầm Non Ia Kreng
Thành viên
0329238086
20
Nguyễn Thành
Công
Trường TH&THCS Ia Kreng
Thành viên
0983066986
21
Rah Lan Ven
Chủ tịch UBMTTQVN xã
Thành viên
0962308679
22
Đỗ Thị Trúc Ly
Phó Chủ tịch UBMTTQVN
xã đồng thời là Chủ tịch Hội
LHPN xã
Thành viên
0333345440
23
Rơ Châm Voch
Phó Chủ tịch UBMTTQVN
xã đồng thời là Chủ tịch Hội
CCB xã
Thành viên
0343519643
24
Rơ Châm Pyung
Phó Chủ tịch UBMTTQVN
xã đồng thời là Chủ tịch Hội
Nông dân xã
Thành viên
0374977276
25
Nguyễn Đức Quỳnh
Phó Chủ tịch UBMTTQVN
xã đồng thời là Bí thư Đoàn
thanh niên xã
Thành viên
0967910468
26
Rơ Châm Phen
Thôn trưởng Làng Kép
Thành viên
0356518255
27
Bùi Văn Nam
Thôn Ia Lâm
Thành viên
0973542604
28
Lê Hữu Thịnh
Thôn Ia Ping
Thành viên
0983549329
29
Rơ Châm Gloan
Thôn trưởng Làng Al
Thành viên
0326558092
30
Rơ Châm Suih
Thôn trưởng Làng Díp
Thành viên
0965892597
31
Rơ Châm Prunh
Thôn trưởng Làng Vân
Thành viên
0343453976
32
Rơ Châm Pớp
Thôn trưởng Làng Dôch
Thành viên
0986256723
33
Rơ Châm Khên
Thôn trưởng Làng Mun
Thành viên
0327307306
3. Ban chỉ huy PCTT&TKCN Công ty dịch vụ Miền Trung - Xí nghiệp thủy điện Ry
Ninh.
- Xã Ia Ly, Tỉnh Gia Lai
- Điện thoại: 0336171652
TT
Họ và tên
Chức danh
Công tác
Chức danh ban
PCTT&TKCN
Số điện thoại
1
Nguyễn Văn Thủy
Trưởng XN
Trưởng T ban
0963833479
2
Phạm Văn Dũng
Phó trưởng
XN
Phó ban
0963016327
3
Đinh Quốc Tùng
CT. Công
đoàn
Phó ban
0903640784
4
Đinh Trọng Hiếu
ToT tổ TH
Thành viên
0387995921
5
Đõ Trung Kiên
ToT tổ KTSX
Thành viên
0963156779
6
Lê Văn Tuấn
Tổ phó tổ
KTSX -CBAT
Thành viên TT
0964520099
7
Bùi Tấn Việt
NV tổ TP
Thành viên
0336171652
Đội xung kích Xí Nghiệp thủy điện Ry Ninh
TT
Họ và tên
Chức danh
Công tác
Chức danh đội
xung kích
Số điện thoại
1
Lê Văn Tuấn
Tổ phó tổ KTSX
Đội trưởng
0964520099
2
Lê Văn Dũng
Trưởng kíp
Đội viên
0962235006
3
Nguyễn Văn Hải
Trưởng kíp
-nt-
0392658589
4
Đặng Quốc Hương
Trưởng kíp
-nt-
0987306757
5
Phạm Văn Nguyên
Trưởng kíp
-nt-
0973094512
6
Nguyễn Thành Đạt
Trực chính
-nt-
0914730750
7
Đinh Quốc Tùng
Trưởng kíp
-nt-
0903640784
8
Võ Thanh Quang
Trưởng kíp
-nt-
0975696042
9
Lê Thanh Hải
Trực chính
-nt-
0774576444
10
Nguyễn Tấn Dũng
Trực chính
-nt-
0399266808
11
Trần Văn Lộc
Trưởng kíp
-nt-
0981882767
12
Trần Đức Toàn
Trực chính
-nt-
0935446668
13
Dương Văn Sang
Trực chính
-nt-
0978540978
14
Lê Nguyễn Đắc Lộc
NV phòng TH
-nt-
0394168899
15
Ngô Văn Lý
Lái xe
-nt-
0974559968
4. Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn công trình thủy điện
Ry Ninh II
Địa chỉ: Xã Ia Ly - tỉnh Gia Lai
Điện thoại: 0269.902.051
Địa chỉ Email: nhamaythuydienrynin[email protected]
TT
Họ và tên
Chức vụ
Ban chỉ huy
PCTT&TKCN
Số điện
thoại
1
Vũ Ngọc Tân
Giám đốc
Trưởng ban
0983941913
2
Trương Văn Lực
Trưởng ban NVTH
Phó ban TT
0914464746
3
Nguyễn Xuân Toàn
P/tr Ban TCKT-NS
y viên
0984863863
4
Đoàn Đình Lâm
Phó ban NVTH
y viên
0917074699
5
Lê Ngọc Quý
Phó ban TCHC
y viên
0945233389
6
Nguyễn Văn Học
P/Tr. An toàn
y viên
0944929479
7
Trưởng ca VH
y viên
Đội xung kích PCTT&TKCN Chi nhánh Nhà máy Thủy điện Ry Ninh II
Stt
Họ và tên
Nghề nghiệp
Chức vụ
Điện thoại
1
Nguyễn Văn Học
P/tr an toàn
Đội trưởng
0944929479
2
Bùi Xuân Công
V. hành điện
Đội viên
0974.921.481
3
Nghiêm Song Thọ
V. hành điện
Đội viên
0986.688.100
4
Đoàn Thị Xuyến
V. hành điện
Đội viên
0337.292.632
5
Nguyễn Thành Trung
Trưởng ca VH
Đội viên
0917.074.699
6
Nguyễn Văn Thất
V. hành điện
Đội viên
0989.598.545
7
Phạm Thị Huệ
V. hành điện
Đội viên
0862.099.688
8
Ngô Thị Hoa
V. hành điện
Đội viên
0983.997.692
9
Trần Thế Hùng
Trưởng ca VH
Đội viên
0979.039.314
10
Trần Văn Khả
V. hành điện
Đội viên
0842.854.909
11
Nguyễn Thị Nụ
V. hành điện
Đội viên
0345.528.119
12
Nguyễn Văn Thuỳ
Trưởng ca VH
Đội viên
0913.377.685
13
Lê Tiến Dũng
V. hành điện
Đội viên
0982.639.456
14
Lưu Quốc Bảo
Tổ trưởng tổ bảo vệ
Đội viên
0868.024.520
15
Vũ Thành Luân
Nhân viên
Đội viên
0967.601.805
16
Lê Hồng Sơn
Nhân viên
Đội viên
0368.217.050
CHƯƠNG VI. CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN RY NINH II
(Kèm theo Quyết định số: 4171/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2026
của UBND tỉnh Gia Lai)
N
0
Chỉ tiêu
Ký
hiệu
Đơn vị
Giá trị
1
Diện tích lưu vực (đến vị trí tuyến đập)
F
km
2
172,00
2
Chiều dài sông chính
Ls
km
47,50
3
Tổng chiều dài suối phụ
l
km
100,28
4
Độ dốc lòng sông chính
J
%o
5,20
5
Độ dốc bình quân lưu vực
I
%o
100,70
6
Lượng mưa TBNN trên lưu vực
X
0
mm
2125,00
7
Lớp dòng chảy TBNN
Y
0
mm
1083,75
8
Hệ số dòng chảy năm
0
0,51
9
Lượng chênh lệch bốc hơi mặt nước
TBNN
zo
mm
1057,00
10
Lưu lượng trung bình nhiều năm
Q
0
m
3
/s
5,910
11
Lượng dòng chảy trung bình nhiều năm
W
0
10
6
m
3
186,40
12
Môduyn dòng chảy trung bình nhiều năm
M
0
l/s/km
2
34,36
13
Lưu lượng lũ thiết kế P=1,0%
Q1,0%
m
3
/s
505,71
14
Tổng lượng lũ thiết kế W P=1,0%
W 1,0%
10
6
m
3
27,83
15
Lưu lượng lũ kiểm tra P=0,2%
Q0,2%
m
3
/s
650,79
16
Tổng lượng lũ kiểm tra W P=0,2%
W0,2%
10
6
m
3
32,71
17
Lưu lượng lũ ứng với P=10%
Q
maxkiệt
m
3
/s
330,33
18
Tổng lượng lũ W P=10%
W10%
10
6
m
3
20,18
Quy mô công trình và các thông số chủ yếu
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
I
Lưu vực
1
Diện tích lưu vực Flv
Km
2
172
2
Lượng mưa trung bình nhiều năm Xo
mm
2125,00
3
Lưu lượng bình quân năm Qo
m
3
/s
5,910
4
Môđun dòng chảy bình quân Mo
l/s.km
2
34,36
5
Tổng lượng dòng chảy năm Wo
10
6
m
3
186,40
II
Hồ chứa
Điều tiết
Ngày
1
Mực nước lũ kiểm tra MNLKT (lũ P = 0,2%)
m
493,50
2
Mực nước lũ thiết kế MNLTK (lũ P = 1%)
m
493,00
3
Mực nước dâng bình thường MNDBT
m
490,55
4
Mực nước chết (MNC)
m
483,00
5
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
ha
4,371
6
Dung tích toàn bộ
10
6
m
3
0,286
7
Dung tích chết
10
6
m
3
0,083
8
Dung tích hữu ích
10
6
m
3
0,203
III
Lưu lượng
1
Lưu lượng lũ kiểm tra tần suất P = 0,2%
m
3
/s
650,79
2
Lưu lượng lũ thiết kế tần suất P = 1%
m
3
/s
505,71
IV
Đầu mối
4.1
Đập dâng
Đập bê tông
trọng lực
1
Cao trình đỉnh đập
m
492,78
2
Chiều cao lớn nhất
m
29
3
Chiều dài đập (cả phần tràn)
m
220
4
Mái dốc thượng/hạ lưu
0/0,75
5
Cao trình tường chắn sóng
m
494,10
4.2
Tràn xả lũ kiểu
Tràn có chân
không, đỉnh
hình elíp
1
Hình thức tràn
Tự do
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
2
Cao trình ngưỡng tràn
m
490,55
3
Chiều rộng tràn nước
m
53,50
4
Số khoang tràn
Khoang
5
5
Kích thước 1 khoang tràn
m
10,70
4.3
Cửa lấy nước (Đóng mở bằng máy vít 30VĐ1)
1
Kích thước bxh
m
2
2,5x2,6
2
Cao độ đáy cửa vào
m
477,75
4.4
Cống xả cát (Đóng mở bằng máy vít 50VĐ1)
1
Kích thước bxh
m
2
2x2
2
Cao độ đáy cửa vào
m
468,25
V
Tuyến năng lượng
5.1
Đường ống áp lực
Thép
1
Đường kính
m
1,6
3
Chiều dài
m
453
VI
Nhà máy thủy điện
điện
Trục ngang
6.1
Công suất
1
Công suất lắp máy Nlm
MW
8,1
2
Công suất đảm bảo
MW
1,494
3
Số tổ máy
Tổ
03
VII
Trạm phân phối (ngoài trời)
1
Dung lượng
KVA
3600
2
Cấp điện áp
KV
35/6,3
PHỤ LỤC 2
SỐ LIỆU VÀ BIỀU ĐỒ QUAN HỆ MỰC NƯỚC - DIỆN TÍCH, DUNG
TÍCH HỒ CHỨA
(Kèm Quyết định số: 4171/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Hình 2.1. Biểu đồ quan hệ mực nước, diện tích, dung tích hồ chứa Ry Ninh II
483
484
485
486
487
488
489
490
491
492
493
494
010203040506
483
484
485
486
487
488
489
490
491
492
493
1.000 1.500 2.000 2.500 3.000 3.500 4.000
Cao trình Z (m)
Diện tích mặt hồ F (10
4
m
2
)
Cao trình Z (m)
Dung tích hồ V(10
5
m
3
)
Quan hệ V, F = f(Z) tuyến đập
Z-W
Z-F
BẢNG QUAN HỆ Z - W - F
TT
Z(m)
W(.10
6
m3)
F(ha)
TT
Z(m)
W(.10
6
m3)
F(ha)
TT
Z(m)
W(.10
6
m3)
F(ha)
TT
Z(m)
W(.10
6
m3)
F(ha)
TT
Z(m)
W(.10
6
m3)
F(ha)
1
483,00
0,083
1,302
41
485,00
0,121
1,902
81
487,00
0,169
2,656
121
489,00
0,229
3,587
161
491,00
0,305
4,572
2
483,05
0,084
1,316
42
485,05
0,122
1,920
82
487,05
0,171
2,678
122
489,05
0,230
3,614
162
491,05
0,307
4,607
3
483,10
0,085
1,330
43
485,10
0,124
1,938
83
487,10
0,172
2,700
123
489,10
0,232
3,641
163
491,10
0,309
4,642
4
483,15
0,086
1,344
44
485,15
0,125
1,956
84
487,15
0,174
2,722
124
489,15
0,234
3,668
164
491,15
0,312
4,677
5
483,20
0,087
1,358
45
485,20
0,126
1,974
85
487,20
0,175
2,744
125
489,20
0,236
3,695
165
491,20
0,314
4,711
6
483,25
0,088
1,373
46
485,25
0,127
1,991
86
487,25
0,176
2,767
126
489,25
0,237
3,722
166
491,25
0,316
4,746
7
483,30
0,088
1,387
47
485,30
0,128
2,009
87
487,30
0,178
2,789
127
489,30
0,239
3,749
167
491,30
0,319
4,781
8
483,35
0,089
1,401
48
485,35
0,129
2,027
88
487,35
0,179
2,811
128
489,35
0,241
3,775
168
491,35
0,321
4,816
9
483,40
0,090
1,415
49
485,40
0,130
2,045
89
487,40
0,181
2,833
129
489,40
0,242
3,802
169
491,40
0,323
4,851
10
483,45
0,091
1,429
50
485,45
0,132
2,063
90
487,45
0,182
2,855
130
489,45
0,244
3,829
170
491,45
0,326
4,885
11
483,50
0,092
1,443
51
485,50
0,133
2,080
91
487,50
0,183
2,877
131
489,50
0,246
3,856
171
491,50
0,328
4,920
12
483,55
0,093
1,458
52
485,55
0,134
2,098
92
487,55
0,185
2,899
132
489,55
0,248
3,883
172
491,55
0,330
4,955
13
483,60
0,094
1,472
53
485,60
0,135
2,116
93
487,60
0,186
2,921
133
489,60
0,249
3,910
173
491,60
0,333
4,990
14
483,65
0,095
1,486
54
485,65
0,136
2,134
94
487,65
0,188
2,943
134
489,65
0,251
3,937
174
491,65
0,335
5,025
15
483,70
0,096
1,500
55
485,70
0,137
2,151
95
487,70
0,189
2,966
135
489,70
0,253
3,964
175
491,70
0,337
5,060
16
483,75
0,097
1,514
56
485,75
0,138
2,169
96
487,75
0,190
2,988
136
489,75
0,254
3,991
176
491,75
0,340
5,094
17
483,80
0,097
1,528
57
485,80
0,139
2,187
97
487,80
0,192
3,010
137
489,80
0,256
4,017
177
491,80
0,342
5,129
18
483,85
0,098
1,542
58
485,85
0,141
2,205
98
487,85
0,193
3,032
138
489,85
0,258
4,044
178
491,85
0,344
5,164
19
483,90
0,099
1,557
59
485,90
0,142
2,223
99
487,90
0,195
3,054
139
489,90
0,260
4,071
179
491,90
0,347
5,199
20
483,95
0,100
1,571
60
485,95
0,143
2,240
100
487,95
0,196
3,076
140
489,95
0,261
4,098
180
491,95
0,349
5,234
21
484,00
0,101
1,585
61
486,00
0,144
2,258
101
488,00
0,198
3,098
141
490,00
0,263
4,125
181
492,00
0,351
5,268
22
484,05
0,102
1,601
62
486,05
0,145
2,278
102
488,05
0,199
3,123
142
490,05
0,265
4,147
182
492,05
0,354
5,307
23
484,10
0,103
1,617
63
486,10
0,147
2,298
103
488,10
0,201
3,147
143
490,10
0,267
4,170
183
492,10
0,356
5,345
24
484,15
0,104
1,633
64
486,15
0,148
2,318
104
488,15
0,202
3,172
144
490,15
0,269
4,192
184
492,15
0,359
5,384
25
484,20
0,105
1,648
65
486,20
0,149
2,338
105
488,20
0,204
3,196
145
490,20
0,271
4,214
185
492,20
0,361
5,422
26
484,25
0,106
1,664
66
486,25
0,150
2,358
106
488,25
0,205
3,221
146
490,25
0,273
4,237
186
492,25
0,364
5,461
27
484,30
0,107
1,680
67
486,30
0,152
2,378
107
488,30
0,207
3,245
147
490,30
0,276
4,259
187
492,30
0,367
5,499
28
484,35
0,108
1,696
68
486,35
0,153
2,397
108
488,35
0,208
3,269
148
490,35
0,278
4,282
188
492,35
0,369
5,538
29
484,40
0,109
1,712
69
486,40
0,154
2,417
109
488,40
0,210
3,294
149
490,40
0,280
4,304
189
492,40
0,372
5,576
30
484,45
0,110
1,728
70
486,45
0,155
2,437
110
488,45
0,212
3,318
150
490,45
0,282
4,326
190
492,45
0,374
5,614
31
484,50
0,111
1,744
71
486,50
0,157
2,457
111
488,50
0,213
3,343
151
490,50
0,284
4,349
191
492,50
0,377
5,653
32
484,55
0,112
1,760
72
486,55
0,158
2,477
112
488,55
0,215
3,367
152
490,55
0,286
4,371
192
492,55
0,379
5,691
33
484,60
0,113
1,775
73
486,60
0,159
2,497
113
488,60
0,216
3,392
153
490,60
0,288
4,393
193
492,60
0,382
5,730
34
484,65
0,114
1,791
74
486,65
0,160
2,517
114
488,65
0,218
3,416
154
490,65
0,290
4,416
194
492,65
0,385
5,768
35
484,70
0,115
1,807
75
486,70
0,162
2,537
115
488,70
0,219
3,441
155
490,70
0,292
4,438
195
492,70
0,387
5,807
36
484,75
0,116
1,823
76
486,75
0,163
2,557
116
488,75
0,221
3,465
156
490,75
0,294
4,460
196
492,75
0,390
5,845
37
484,80
0,117
1,839
77
486,80
0,164
2,576
117
488,80
0,222
3,489
157
490,80
0,296
4,483
197
492,80
0,392
5,884
38
484,85
0,118
1,855
78
486,85
0,166
2,596
118
488,85
0,224
3,514
158
490,85
0,299
4,505
198
492,85
0,395
5,922
39
484,90
0,119
1,871
79
486,90
0,167
2,616
119
488,90
0,226
3,538
159
490,90
0,301
4,527
199
492,90
0,397
5,960
40
484,95
0,120
1,887
80
486,95
0,168
2,636
120
488,95
0,227
3,563
160
490,95
0,303
4,550
200
492,95
0,400
5,999
41
485,00
0,121
1,902
81
487,00
0,169
2,656
121
489,00
0,229
3,587
161
491,00
0,305
4,572
201
493,00
0,402
6,037
PHỤ LỤC 3
SỐ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ QUAN HỆ LƯU LƯỢNG VÀ MỰC NƯỚC HẠ LƯU
ĐẬP
(Kèm Quyết định số: 4171/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Bảng 3.1. Bảng quan hệ lưu lượng – mực nước hạ lưu đập Ry Ninh II
STT
Q (m
3
/s)
Zhl (m)
STT
Q (m
3
/s)
Zhl (m)
1
0,00
461,00
13
367,20
462,20
2
4,72
461,10
14
420,61
462,30
3
16,56
461,20
15
476,93
462,40
4
33,86
461,30
16
536,10
462,50
5
55,91
461,40
17
498,05
462,60
6
82,25
461,50
18
662,75
462,70
7
112,56
461,60
19
730,14
462,80
8
146,60
461,70
20
800,19
462,90
9
184,18
461,80
21
872,86
463,00
10
225,15
461,90
22
948,12
463,10
11
269,38
462,00
12
316,76
462,10
Hình 3.1. Bảng quan hệ lưu lượng – mực nước hạ lưu đập Ry Ninh II
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000
340
342
344
346
348
350
352
354
Q (m
3
/s)
Zhl (m)
PHỤ LỤC 4
QUAN HỆ LƯU LƯỢNG XẢ QUA TRÀN VÀ MỰC NƯỚC HỒ CHỨA
(Kèm theo Quyết định số: 4171/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Bảng 4.1. Quan hệ mực nước hồ chứa - Lưu lượng xả qua tràn Ry Ninh II
MNTL
H (m)
Q(m
3
/s)
MNTL
H (m)
Q(m
3
/s)
490,55
0,00
0,00
492,35
1,80
303,50
490,75
0,20
11,24
492,55
2,00
355,46
490,95
0,40
31,79
492,75
2,20
410,09
491,15
0,60
58,41
492,95
2,40
467,27
491,35
0,80
89,93
493,15
2,60
526,88
491,55
1,00
125,68
493,35
2,80
588,83
491,75
1,20
165,20
493,55
3,00
653,03
491,95
1,40
197,13
493,75
3,20
719,41
492,15
1,60
254,35
Hình 4.1. Biểu đồ quan hệ mực nước hồ chứa - Lưu lượng xả qua tràn Ry Ninh II
490.55
490.75
490.95
491.15
491.35
491.55
491.75
491.95
492.15
492.35
492.55
492.75
492.95
493.15
493.35
493.55
493.75
493.95
0.00 100.00 200.00 300.00 400.00 500.00 600.00 700.00 800.00 900.00
Ztl (m)
Q tràn (m
3
/s)
Bảng 4.2. Quan hệ mực nước hồ chứa - Lưu lượng xả qua cống xả cát Ry Ninh II
MNTL
H (m)
Q(m
3
/s)
MNTL
H (m)
Q(m
3
/s)
490,55
12,20
43,14
354,30
14,50
47,45
490,75
12,45
43,58
354,50
14,70
47,76
352,50
12,70
44,06
354,75
14,95
48,21
352,75
12,95
44,54
355,00
15,20
48,65
353,00
13,20
45,01
355,25
15,45
49,08
353,25
13,45
45,48
355,50
15,70
49,51
353,50
13,70
45,95
355,75
15,95
49,94
353,75
13,95
46,41
356,00
16,20
50,36
354,14
14,34
47,02
Hình 4.2. Biểu đồ quan hệ mực nước hồ chứa - Lưu lượng xả qua cống xả cát Ry Ninh
II
490.55
490.75
490.95
491.15
491.35
491.55
491.75
491.95
492.15
492.35
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00
Z tl (m)
Q cxc (m3/s)
PHỤ LỤC 5
QUÁ TRÌNH LŨ ỨNG VỚI CÁC TẦN SUẤT TẠI TUYẾN ĐẬP
(Kèm theo Quyết định số: 4171/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Bảng 5.1. Quá trình lũ thiết kế tuyến đập Ry Ninh II (m
3
/s)
T (giờ)
Qp=0,1%
Qp=0,2%
Qp=0,5%
Qp=1%
Qp=5%
Qp=10%
0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
1
48,70
43,35
38,37
33,67
26,10
22,00
2
59,58
53,04
46,95
41,22
31,93
26,92
3
108,85
96,89
85,76
75,28
58,33
49,18
4
190,83
169,87
150,36
132,00
102,27
86,22
5
226,17
201,33
178,21
156,45
121,21
102,19
6
278,69
248,07
219,59
192,81
149,35
125,92
7
351,42
312,81
276,89
243,06
188,33
158,78
8
438,28
390,13
345,34
303,17
234,88
158,78
9
504,94
449,46
397,85
349,26
270,60
228,14
10
559,43
497,97
440,79
386,96
299,80
252,76
11
620,00
551,89
488,51
428,89
332,27
280,13
12
670,47
596,81
528,28
463,78
359,31
302,93
13
719,92
636,38
563,31
494,51
383,14
323,02
14
731,11
650,79
576,06
505,71
391,81
330,33
15
731,11
650,79
576,06
505,71
391,81
330,33
16
721,00
641,79
568,10
498,73
386,39
325,76
17
688,70
613,04
542,65
476,39
369,08
311,17
18
688,70
613,04
542,65
476,39
369,08
311,17
19
650,32
578,88
512,41
449,83
348,52
293,83
20
603,82
537,48
475,76
417,69
323,59
272,82
21
551,30
490,73
434,38
381,33
295,45
272,82
22
490,80
436,88
386,71
339,47
263,02
221,75
23
440,26
391,90
346,89
304,51
235,94
198,92
24
391,78
348,82
308,69
271,03
209,96
177,01
25
341,31
303,82
268,93
236,08
182,91
154,21
26
321,10
285,82
253,00
222,13
172,08
145,08
27
286,75
255,25
225,94
198,38
153,67
129,56
28
264,55
235,49
208,45
183,02
141,78
119,53
29
242,36
215,73
190,96
167,65
129,88
109,50
30
210,06
186,98
165,51
145,25
112,57
94,91
T (giờ)
Qp=0,1%
Qp=0,2%
Qp=0,5%
Qp=1%
Qp=5%
Qp=10%
31
192,46
171,32
151,64
133,15
103,14
86,96
32
175,50
156,22
138,28
121,37
94,05
79,29
33
160,94
143,26
126,81
111,32
86,25
72,71
34
154,08
137,15
121,40
106,58
82,57
69,62
35
146,24
130,17
115,22
101,14
78,37
66,07
36
137,97
122,81
108,71
95,38
73,94
62,34
37
132,31
117,78
104,25
91,48
70,91
59,78
38
129,84
115,57
102,30
89,81
59,58
58,66
39
126,66
112,74
99,80
87,57
67,88
57,23
40
125,03
111,30
98,52
86,48
67,01
56,49
41
122,77
109,28
96,73
84,95
65,79
56,49
42
121,14
107,84
95,45
83,79
64,92
54,74
43
121,14
107,84
95,45
83,79
64,92
54,74
44
118,32
105,32
93,23
81,87
63,41
53,46
45
112,66
100,29
88,77
77,97
60,38
50,90
46
108,63
96,70
85,60
75,15
58,22
49,08
47
102,98
91,67
81,14
71,25
55,19
46,53
48
99,38
88,46
78,30
68,75
53,26
44,90
49
96,34
85,75
75,91
66,64
51,63
43,53
50
94,15
83,80
74,18
65,10
50,45
42,54
51
90,68
80,72
71,45
62,73
48,60
40,97
52
87,22
77,64
68,72
60,37
46,74
39,41
53
85,38
76,00
67,27
59,08
45,76
38,58
54
83,83
74,62
66,05
58,00
44,92
37,87
55
81,78
72,79
64,43
56,59
43,82
36,95
56
78,38
69,77
61,76
54,22
42,01
35,42
57
77,32
68,83
60,93
53,52
41,44
34,94
58
81,78
72,79
64,43
56,59
43,82
36,95
59
89,69
79,84
70,67
62,03
48,07
40,52
60
82,41
73,36
64,93
57,04
44,17
37,24
61
80,36
71,53
63,32
55,56
43,07
36,31
62
87,01
77,45
68,55
60,24
46,63
39,31
63
74,92
66,69
59,03
51,85
40,15
33,85
64
64,67
57,57
50,96
44,68
34,66
29,22
65
64,67
57,57
50,96
44,68
34,66
29,22
66
64,25
57,19
50,62
44,43
34,43
29,03
67
63,05
56,12
49,68
43,59
33,79
28,49
T (giờ)
Qp=0,1%
Qp=0,2%
Qp=0,5%
Qp=1%
Qp=5%
Qp=10%
68
61,77
54,99
48,67
42,76
33,11
27,91
69
60,01
53,41
47,28
41,48
32,16
27,11
70
58,95
52,47
46,45
40,78
31,59
26,63
71
57,75
51,40
45,50
39,94
30,95
26,09
Hình 5.1. Biểu đồ đường quá trình lũ thiết kế tuyến đập Ry Ninh II (m
3
/s)
0
100
200
300
400
500
600
700
800
1 6 11 16 21 26 31 36 41 46 51 56 61 66 71
Q (m
3
/s)
T (giờ)
0,1% 0,2% 0,5% 1% 5% 10%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4171/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Ry Ninh II

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4171/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4171/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×