- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo tài liệu về yêu cầu kỹ thuật cho rơle bảo vệ tổ máy phát điện và lưới điện truyền tải
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/12/2025 14:46 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Điện lực | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Quyết định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật... | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 05/08/2025 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

1
DỰ THẢO SỐ 1
(01/08/2025)
TÀI LIỆU VỀ
PHẠM VI, CÁCH BỐ TRÍ VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC
THIẾT BỊ RƠLE BẢO VỆ CHO TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN, MÁY BIẾN ÁP,
THANH CÁI VÀ ĐƯỜNG DÂY ĐẤU NỐI VÀO LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số .../QĐ-NSMO ngày … tháng
... năm 2025 của Tổng giám đốc Công ty Vận hành hệ thống điện và
thị trường điện quốc gia)
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phạm vi, cách bố trí và yêu cầu kỹ thuật đối với
hệ thống rơle bảo vệ và tự động trong nhà máy điện và trạm điện đấu nối vào lưới
điện truyền tải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dng cho các đối tượng thuộc phạm vi áp dng của Thông
tư Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng :
1. Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia.
2. Đơn vị truyền tải điện.
3. Đơn vị phát điện.
4. Khách hàng s dng lưới điện truyền tải.
5. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
6. T chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt
Trong quy định này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cấp điều độ có quyền điều khiển: là cấp điều độ có quyền chỉ huy, điều độ
hệ thống điện theo phân cấp điều độ tại Quy định điều độ, vận hành, thao tác, x
lý sự cố, khởi động đen và khôi phc hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành.
2. Chức năng bảo vệ, tự động: là các chức năng trong thiết bị rơle bảo vệ
thực hiện việc phát hiện sự cố của các phần t trong hệ thống điện và tự động đưa
ra tín hiệu để cảnh báo cho nhân viên vận hành và/hoc điều khiển thiết bị đóng
ct để nhanh chóng loại tr các sự cố đó ra khỏi hệ thống và/hoc phc hi việc
cung cấp điện an toàn, n định. Các chức năng bảo vệ và tự động được ký hiệu
2
2
dựa theo tiêu chuẩn IEEE C37.2 - IEEE Standard for Electrical Power System
Device Function Numbers, Acronyms, and Contact Designations nêu tại Ph lc
2 Quy định này.
3. Chức năng bảo vệ chính (của phần t hệ thống điện): là chức năng bảo vệ
được lp đt, chỉnh định để bảo vệ cho toàn bộ thiết bị, đảm bảo các tiêu chí về
độ chọn lọc, độ tin cậy tác động và thời gian loại tr sự cố đáp ứng yêu cầu quy
định tại Bảng 8, Điều 12 Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm
2025 của Bộ Công Thương khi có sự cố xảy ra trong phạm vi bảo vệ đối với trang
thiết bị được bảo vệ.
4. Chức năng bảo vệ dự phòng (của phần t hệ thống điện): là chức năng bảo
vệ được trang bị nhằm tác động khi sự cố phần t hệ thống điện không được loại
tr trong thời gian yêu cầu do các chức năng bảo vệ chính hư hỏng/không tác
động hoc hư hỏng máy ct.
5. Chức năng bảo vệ dự phòng tại chỗ (của phần t hệ thống điện): là chức
năng bảo vệ dự phng được trang bị tại cùng một trạm nơi lp đt phần t hệ thống
điện đó.
6. Chức năng bảo vệ dự phòng xa (của phần t hệ thống điện): là chức năng
bảo vệ ở các trạm kế tiếp với trạm nơi lp đt phần t hệ thống điện, có khả năng
bảo vệ dự phng cho phần t đó.
7. Dự phòng đúp (đối với chức năng rơle bảo vệ, tự động): là s dng hai
chức năng rơle bảo vệ/tự động giống nhau trên hai mạch bảo vệ khác nhau và
cùng làm việc đng thời để tăng cường độ tin cậy của hệ thống rơle bảo vệ và tự
động.
8. Độc lập vật lý: là s dng ít nhất hai thiết bị riêng biệt về mt vật lý cho
tng thành phần trong hệ thống rơle bảo vệ.
9. Đơn vị phát điện: là đơn vị điện lực sở hữu một hoc nhiều nhà máy điện
đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.
10. Đơn vị truyền tải điện: là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện
lực trong lĩnh vực truyền tải điện.
11. Đường dây 110 kV, 220 kV, 500 kV: là đường dây trên không hoc đường
dây cáp hoc đường dây hỗn hợp trên không và cáp có cấp điện áp tương ứng 110
kV, 220 kV, 500 kV.
12. Hai kênh truyền tín hiệu rơle bảo vệ độc lập: là hai kênh truyền có các
thành phần kênh truyền vật lý, các thiết bị kết nối thông tin bảo vệ độc lập với
nhau.
3
13. Lưới điện phân phối: là phần lưới điện bao gm toàn bộ các đường dây
và trạm điện có cấp điện áp đến 110 kV.
14. Lưới điện truyền tải: là phần lưới điện bao gm toàn bộ các đường dây
và trạm điện có cấp điện áp trên 110kV.
15. Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải: là t chức, cá nhân có trang
thiết bị điện, lưới điện đấu nối vào lưới điện truyền tải để s dng dịch v truyền
tải điện, phân phối điện.
16. Hệ thống rơle bảo vệ (hay hệ thống bảo vệ) của một phần t hệ thống
điện: là hệ thống bao gm một hoc một nhóm các mạch bảo vệ và các mạch tín
hiệu đo lường, kênh truyền bảo vệ, mạch ct đi kèm được kết nối nhằm đảm bảo
thực hiện đầy đủ các chức năng bảo vệ và tự động cần thiết.
17. Hòa đồng bộ: là thao tác đóng máy ct nhằm thực hiện liên kết hai phần
của hệ thống điện đang độc lập với nhau (không có liên kết về điện).
18. Kênh truyền tín hiệu rơle bảo vệ: là kênh truyền tín hiệu giữa hai rơle
bảo vệ ở hai trạm để trao đi dữ liệu đo lường, tín hiệu điều khiển. Kênh truyền
rơle bảo vệ bao gm các thành phần: (i) kênh truyền vật lý giữa hai trạm (sợi
quang, đường dây truyền tải mang chức năng truyền tín hiệu); (ii) thiết bị kết nối
thông tin bảo vệ (bao gm các thiết bị kết nối truyền tin và mạch t thiết bị kết
nối truyền tin đến thiết bị rơle bảo vệ tại mỗi trạm).
19. Kênh truyền nối trực tiếp: là loại kênh truyền dùng sợi cáp quang nối trực
tiếp giữa hai thiết bị rơle bảo vệ tại hai trạm. (Loại kênh truyền này thường chỉ
dùng cho bảo vệ các đường dây có độ dài t 100 km trở xuống, tùy thuộc vào
công suất thu, phát quang của rơle)
20. Kênh truyền dẫn quang: là kênh truyền được thiết lập bằng thiết bị truyền
dẫn và môi trường truyền dẫn là sợi quang trong cáp quang.
21. Kênh truyền tải ba: là kênh truyền thiết lập bằng thiết bị tải ba (Power
Line Carrier - PLC) và môi trường truyền dẫn chính là đường dây điện cao áp.
22. Kênh thuê riêng: là kênh truyền tín hiệu thuê của các nhà cung cấp dịch
v viễn thông công cộng.
23. Khép vòng: là thao tác đóng máy ct nhằm liên kết hai phần của hệ thống
điện đã có liên kết về điện với nhau.
24. Lưới điện: là hệ thống đường dây tải điện, trạm điện và trang thiết bị ph
trợ để truyền dẫn điện.
25. Mạch bảo vệ (số 1, số 2…): là một (01) hoc một nhóm các thiết bị rơle
bảo vệ.
4
4
26. Nguyên lý vng bảo vệ giới hạn: (tiếng Anh: pilot protection scheme, unit
protection scheme) là cách thực hiện chức năng bảo vệ dựa trên so sánh nhiều đại
lượng dng điện t máy biến dng có dng điện chạy qua thiết bị được bảo vệ,
hoc so sánh tín hiệu hoạt động t hai hay nhiều thiết bị rơle bảo vệ s dng đại
lượng dng điện của các máy biến dng này.
27. Nguyên lý vng bảo vệ không giới hạn: (tiếng Anh: non-pilot protection
scheme, non-unit protection scheme) là cách thực hiện chức năng bảo vệ không
dựa trên việc so sánh nhiều đại lượng dng điện hay tín hiệu rơle bảo vệ.
28. Phn tử hệ thống điện (hoc phần t): là đoạn đường dây, thanh cái, máy
biến áp, máy phát, thiết bị bù và được giới hạn bởi máy ct.
29. Thiết bị rơle bảo vệ (hay thiết bị bảo vệ): là thiết bị có khả năng x lý
các tín hiệu đo lường (ví d: dng điện, điện áp …) để thực hiện các chức năng
bảo vệ và tự động. Tng thiết bị rơle bảo vệ có thể kết hợp hoc không cần kết
hợp với các thiết bị rơle bảo vệ khác thành một mạch bảo vệ.
30. Thời gian loại trừ sự cố: là khoảng thời gian t khi sự cố bt đầu đến khi
sự cố được loại tr.
31. Thời gian loại trừ sự cố lớn nhất (T): là khoảng thời gian loại tr sự cố
lớn nhất cho phép của phần t hệ thống điện nhằm đảm bảo duy trì đng thời vận
hành n định hệ thống điện và khả năng chịu đựng dng ngn mạch của phần t
hệ thống điện.
32. Tiêu chuẩn IEC: là tiêu chuẩn về kỹ thuật điện do Ủy ban Kỹ thuật điện
quốc tế IEC (International Electrotechnical Commission) ban hành.
33. Tiêu chuẩn IEEE: là tiêu chuẩn do học viện kỹ nghệ điện và điện t
(Institute of Electrical and Electronics Engineers) ban hành.
34. Viết tt:
- TBA: Trạm biến áp.
- MBA: Máy biến áp.
- Máy biến áp 500 kV (hoặc 220kV, hoặc 110 kV): Máy biến áp có cuộn
dây ở cấp điện áp lớn nhất là 500 kV (hoc 220kV, hoc 110 kV).
- Máy biến áp 500/220 kV (hoặc 220/110 kV): Máy biến áp tự ngẫu có các
cuộn dây chính ở cấp điện áp 500 kV, 220kV (hoc 220kV, 110 kV).
- NMĐ: Nhà máy điện.
- CT: biến dng điện.
- VT: biến điện áp.
5
CHƯƠNG II
YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG CỦA HỆ THỐNG RƠLE BẢO VỆ
Mục 1 YÊU CẦU CHUNG CỦA HỆ THỐNG RƠLE BẢO VỆ
Điều 4. Yêu cầu về thời gian loại trừ sự cố của hệ thống rơle bảo vệ
1. Thời gian tối đa loại tr sự cố bằng chức năng bảo vệ chính phải đáp ứng
quy định tại Bảng 8, Điều 12 Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm
2025 của Bộ Công Thương.
2. Chế độ vận hành tạm thời thiếu chức năng bảo vệ chính do Cấp điều độ
có quyền điều khiển quy định trên cơ sở đảm bảo tiêu chí n định hệ thống điện,
không hư hại cho thiết bị được bảo vệ và các phần t hệ thống điện, đáp ứng tính
chọn lọc, phạm vi bảo vệ.
Điều 5. Phối hợp chọn lọc của hệ thống bảo vệ
1. Tính chọn lọc là khả năng của hệ thống bảo vệ phát hiện và loại tr đúng
phần t bị sự cố ra khỏi hệ thống điện. Theo nguyên lý làm việc, các chức năng
bảo vệ được phân ra thành chức năng bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối (chức năng
bảo vệ chọn lọc tuyệt đối) và chức năng bảo vệ có tính chọn lọc tương đối (chức
năng bảo vệ chọn lọc tương đối).
2. Chức năng bảo vệ chọn lọc tuyệt đối là chức năng bảo vệ s dng nguyên
lý vùng bảo vệ giới hạn, chỉ làm việc khi sự cố xảy ra trong một phạm vi xác định;
chức năng bảo vệ này không có tác dng dự phng cho các phần t ngoài phạm
vi bảo vệ.
3. Chức năng bảo vệ có tính chọn lọc tương đối là chức năng bảo vệ s dng
nguyên lý vùng bảo vệ không giới hạn, có tác dng bảo vệ cho chính phần t được
bảo vệ và các phần t lân cận.
4. Hệ thống rơle bảo vệ trên lưới điện truyền tải phải đảm bảo các yêu cầu
về tính chọn lọc như sau:
a) Chọn lọc tuyệt đối trong các trường hợp: (i) hệ thống bảo vệ làm việc đầy
đủ (không có bất cứ bảo vệ nào hư hỏng hoc bị tách ra); (ii) hư hỏng một bảo vệ
đường dây. Hệ thống bảo vệ tăng cường phải đảm bảo yêu cầu chọn lọc tuyệt đối
trong các trường hợp hư hỏng một bảo vệ của một phần t lưới điện.
b) Chọn lọc tương đối trong các trường hợp: (i) hư hỏng bảo vệ thanh cái;
(ii) hư hỏng bảo vệ máy biến áp; (iii) hư hỏng máy ct.
5. Phạm vi lưới điện có cấp điện áp t 110kV trở xuống phải đảm bảo tính
chọn lọc tương đối trong trường hợp mất một thiết bị bảo vệ.
6
6
Điều 6. Yêu cầu về độ tin cậy của hệ thống bảo vệ, thiết bị bảo vệ
1. Độ tin cậy là khả năng của hệ thống bảo vệ hoc thiết bị bảo vệ có thể thực
hiện các chức năng theo yêu cầu trong các điều kiện và khoảng thời gian c thể.
Độ tin cậy được phân thành độ tin cậy tác động và độ tin cậy không tác động.
2. Độ tin cậy tác động là khả năng của hệ thống bảo vệ hoc thiết bị bảo vệ
làm việc đúng khi có sự cố xảy ra trong phạm vi bảo vệ đã được tính toán xác
định với một khoảng thời gian c thể.
3. Độ tin cậy không tác động là khả năng của hệ thống bảo vệ hoc thiết bị
bảo vệ không tác động trong chế độ vận hành bình thường (không có sự cố) hoc
khi sự cố xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đã được tính toán xác định với một khoảng
thời gian c thể.
4. Để đánh giá độ tin cậy tác động khi thiết kế hệ thống rơle bảo vệ của phần
t hệ thống điện thì phải xét tới các dạng hư hỏng như sau:
a) Hư hỏng thiết bị bảo vệ;
b) Hư hỏng mạch ct;
c) Hư hỏng ngun điện một chiều của hệ thống bảo vệ;
d) Hư hỏng mạch đo lường thứ cấp hoc máy biến đi đo lường (CT, VT)
e) Hư hỏng kênh truyền bảo vệ.
5. Ưu tiên áp dng tăng cường độ tin cậy bằng các biện pháp sau:
a) Áp dng một hoc nhiều giải pháp dự phng như sau:
(i) Dự phng đúp chức năng bảo vệ, tự động;
(ii) Dự phng chức năng: s dng ít nhất hai chức năng khác nhau cho
chức năng bảo vệ chính của tng thiết bị điện cần bảo vệ;
(iii) Trang bị dự phng vật lý: s dng ít nhất hai thiết bị riêng biệt cho
tng thành phần trong hệ thống rơle bảo vệ;
(iv) Trang bị dự phng bảo vệ s dng nguyên lý vùng bảo vệ giới hạn
và nguyên lý vùng bảo vệ không giới hạn;
(v) Trang bị dự phng vùng bảo vệ: thiết bị điện cần bảo vệ phải nằm
trong vùng bảo vệ của ít nhất hai chức năng bảo vệ khác nhau;
(vi) Trang bị chức năng bảo vệ dự phng tại chỗ, chức năng bảo vệ dự
phng xa.
b) Việc bố trí thiết bị và hệ thống nối đất phải đảm bảo tránh sự ảnh hưởng
của các yếu tố bên ngoài (đóng ct thiết bị, quá độ điện áp,...) lên hoạt động của
7
hệ thống bảo vệ; đảm bảo trang bị dự phng cho các thành phần ngun điện một
chiều, xoay chiều của hệ thống bảo vệ theo các yêu cầu tại Quy định này.
Điều 7. Yêu cầu về trang bị dự phòng của hệ thống bảo vệ
1. Hệ thống rơle bảo vệ phải bao gm chức năng bảo vệ chính và bảo vệ dự
phng theo các yêu cầu trong Quy định này.
2. Phải thực hiện dự phng bảo vệ bằng cách bố trí các chức năng bảo vệ trên
các thiết bị trọn bộ riêng và/hoc bố trí thiết bị bảo vệ theo các mạch bảo vệ độc
lập vật lý đảm bảo cho phép thực hiện kiểm tra, sa chữa bảo vệ chính/bảo vệ dự
phng riêng rẽ ngay khi phần t được bảo vệ đang làm việc.
3. Bảo vệ dự phng khi máy ct t chối tác động (50BF) phải được trang bị
cho hệ thống rơle bảo vệ ở cấp điện áp t 110 kV trở lên. Chức năng 50BF dùng
để đi ct toàn bộ các máy ct cấp điện cho máy ct bị hư hỏng (t chối ct) sau
thời gian đã định.
Điều 8. Nguyên tắc thiết kế hệ thống rơle bảo vệ
Thiết kế hệ thống rơle bảo vệ phải đảm bảo theo các nguyên tc sau:
1. Mỗi phần t hệ thống điện (máy phát, máy biến áp, đường dây, thanh cái,
thiết bị bù...) phải có hệ thống bảo vệ riêng và độc lập với hệ thống bảo vệ của các
phần t hệ thống điện khác. Hệ thống bảo vệ của một phần t hệ thống điện có
thể đóng vai tr bảo vệ dự phng cho các phần t hệ thống điện khác.
2. Các bảo vệ khác nhau trong hệ thống bảo vệ của một phần t hệ thống
điện phải được thiết kế theo nguyên tc độc lập nhất có thể với nhau và hạn chế
tối thiểu các mạch liên kết chức năng giữa các bảo vệ chính và bảo vệ dự phng
để: (i) tránh trường hợp hư hỏng một bảo vệ có thể làm hư hỏng một phần hoc
toàn bộ phần hệ thống bảo vệ cn lại; (ii) đơn giản hóa việc bảo dưỡng, cập nhật
phần mềm, công tác cải tạo mở rộng; (iii) tránh các hạn chế về dải chỉnh định của
các chức năng bảo vệ khi chúng cùng được tích hợp trong cùng một thiết bị bảo
vệ.
3. Hệ thống bảo vệ cần được thiết kế đảm bảo tính dự phng cho các trường
hợp sau: (i) dự phng tại chỗ trong trường hợp hư hỏng một trang bị bảo vệ (bao
gm: hư hỏng thiết bị đo lường; hoc hư hỏng thiết bị bảo vệ; hoc hư hỏng ngun
nuôi một chiều); (ii) dự phng xa trong trường hợp hư hỏng bảo vệ của phần t
kế tiếp; (iii) dự phng cho trường hợp hư hỏng máy ct.
4. Đối với hệ thống bảo vệ cho các phần t hệ thống điện có cấp điện áp t
220 kV trở lên, mạch ct t thiết bị rơle bảo vệ đi ct trực tiếp hoc thông qua rơle
đầu ra đi ct (rơle 94) hoc rơle lockout (rơle 86), và không đi qua quá 1 lần rơle
8
8
trung gian. Thời gian tác động tối đa của hệ thống bảo vệ phải đảm bảo theo Khoản
1 Điều 4 Quy định này.
5. VT kiểu t phải được trang bị chức năng giám sát tín hiệu điện áp thứ tự
không, điện áp thứ tự nghịch.
6. Khi s dng các thiết bị ngoại vi để mở rộng tiếp điểm đầu vào (input),
tiếp điểm đầu ra (output) của rơle, phải có tín hiệu cảnh báo hoc mạch cảnh báo
cho trường hợp mất kết nối giữa rơle và thiết bị ngoại vi.
7. Thiết bị rơle bảo vệ phải có chức năng giám sát hư hỏng mạch dng điện,
mạch điện áp tương ứng với tín hiệu đo lường được s dng.
8. Trường hợp bảo vệ rơle có mạch điện áp phải có những chức năng sau:
a) Tự động khóa các chức năng bảo vệ s dng mạch áp khi ct áp-tô-mát
mạch điện áp, cầu chảy đứt hoc có hư hỏng ở mạch điện áp (nếu hư hỏng đó có
thể dẫn đến tác động sai khi vận hành bình thường) và báo tín hiệu về các hư hỏng
của mạch này.
b) Báo tín hiệu hư hỏng mạch điện áp nếu những hư hỏng không dẫn đến bảo
vệ tác động sai trong chế độ làm việc bình thường nhưng sẽ gây tác động sai trong
những điều kiện khác (ví d có ngn mạch ngoài vùng bảo vệ).
9. Đối với thiết bị rơle bảo vệ có trị số chỉnh định thay đi theo tng đối
tượng được bảo vệ hoc trạng thái của các phần t khác có liên quan thì thiết kế
cần xem xét ưu tiên thực hiện các giải pháp tự động trong thay đi trị số chỉnh
định, hạn chế việc thao tác vận hành trên cơ sở đảm bảo sự làm việc an toàn tin
cậy của hệ thống bảo vệ.
Điều 9. Yêu cầu chung về trang bị tự động đóng lại
1. Không áp dng tự động đóng lại trong trường hợp sự cố các thiết bị sau:
a) Đường dây cáp ngầm;
b) Đường dây hỗn hợp trên không cáp ngầm có điện áp t 220 kV trở lên;
c) Máy biến áp và các thiết bị bù;
d) Thanh cái, đoạn thanh dẫn;
e) Máy ct, dao cách ly, dao tiếp địa;
f) Máy biến đi đo lường;
g) Các thiết bị điện có cách điện bằng chất lỏng, chất rn, chất khí (nhưng
không phải không khí).
2. Áp dng tự động đóng lại đối với các trường hợp sau:
a) Đường dây trên không.
9
b) Đường dây hỗn hợp trên không và cáp ngầm 110 kV (theo quy định tại
Thông tư Quy định điều độ, vận hành, thao tác, x lý sự cố, khởi động đen và khôi
phc hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành).
c) Đường dây hỗn hợp trên không và cáp ngầm trung áp.
3. Tự động đóng lại một pha được khởi động t lệnh ct một pha của chức
năng bảo vệ chính chống sự cố ngn mạch đường dây. Việc áp dng tự động đóng
lại một pha chỉ được thực hiện khi hai pha cn lại của đường dây vẫn đang vận
hành bình thường, không yêu cầu kiểm tra điều kiện điện áp/đng bộ.
4. Tự động đóng lại ba pha được khởi động t lệnh ct ba pha của chức năng
bảo vệ chính chống sự cố ngn mạch đường dây. Tự động đóng lại ba pha phải
được thực hiện có kiểm tra điện áp hoc/và kiểm tra ha đng bộ theo các quy
định hiện hành.
5. Yêu cầu c thể đối với s dng tự động đóng lại:
a) Đối với đường dây 500 kV, 220 kV phải có khả năng thực hiện tự động
đóng lại 1 pha/3 pha. Trong trường hợp tự động đóng lại 1 pha không thành công,
hệ thống bảo vệ phải thực hiện ct 3 pha đường dây.
b) Đối với đường dây 110 kV thực hiện tự động đóng lại 3 pha hoc 1 pha/3
pha phù hợp với khả năng đóng ct của máy ct ở cả 2 đầu đường dây.
c) Trong chế độ không toàn pha của chu trình tự động đóng lại 1 pha, các
bảo vệ hoạt động theo tín hiệu dng điện (so lệch, khoảng cách, quá dng, chống
t chối máy ct …) không được tác động nhằm duy trì sự vận hành của hai pha
cn lại trong khoảng thời gian cho phép của chế độ không toàn pha khi không có
sự cố xếp chng.
d) Thời gian chết của chức năng tự động đóng lại phải đủ dài để đảm bảo khả
năng khôi phc cách điện trong trường hợp sự cố thoáng qua đng thời không gây
mất n định hệ thống điện trong quá trình tự động đóng lại. Thời gian đảm bảo
khả năng khôi phc cách điện phải tính đến các yếu tố sau: thời gian tác động của
hệ thống bảo vệ tại mỗi đầu, ảnh hưởng của hiện tượng ngun yếu dẫn đến bảo vệ
hai đầu đường dây khởi động và tác động nối tiếp nhau, thời gian dập tt h quang
thứ cấp và khôi phc cách điện, thời gian dự phng.
Điều 10. Yêu cầu về kiểm tra hòa đồng bộ/khép vòng
1. Cần thực hiện kiểm tra ha đng bộ/khép vng cho máy ct trên lưới điện
có ngun cấp t hai phía, máy ct nối t máy phát điện với hệ thống điện.
2. Việc kiểm tra ha đng bộ/khép vng thực hiện theo quy định về thao tác
ha điện, thao tác khép mạch vng tại Thông tư về Quy định điều độ, vận hành,
10
10
thao tác, x lý sự cố, khởi động đen và khôi phc hệ thống điện quốc gia của Bộ
Công Thương.
Điều 11. Yêu cầu về tác động của hệ thống bảo vệ
Hệ thống rơle bảo vệ phải được thí nghiệm đáp ứng độ tin cậy tác động, độ
tin cậy không tác động trước khi đưa vào vận hành bao gm:
1. Các chức năng bảo vệ chỉ được tác động khi giá trị tín hiệu đo lường (dng
điện, điện áp hoc mối tương quan giữa dng điện và điện áp) được giám sát bởi
chức năng bảo vệ rơi vào phạm vi tác động trong khoảng thời gian lâu hơn độ trễ
tác động đã chỉnh định cho chức năng bảo vệ.
2. Các chức năng bảo vệ không được tác động khi giá trị tín hiệu đo lường
nằm ngoài phạm vi tác động hoc rơi vào phạm vi tác động trong khoảng thời
gian ngn hơn độ trễ tác động đã chỉnh định cho chức năng bảo vệ.
3. Hệ thống bảo vệ có tín hiệu truyền ct xa gi tới đầu đối diện (theo nguyên
lý làm việc của chức năng bảo vệ để loại tr sự cố) cần được thiết kế để không
gi tín hiệu truyền ct trong trường hợp đường dây đã tách liên kết (ví d: dao
cách ly đường dây đã mở) nhằm tránh việc mở rộng vùng tác động không mong
muốn.
Mục 2
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ BẢO VỆ
Điều 12. Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật của thiết bị bảo vệ
1. Các đc tính kỹ thuật chung:
a) Tần số định mức: 50 Hz.
b) Dng điện định mức: 1 A hoc 5 A.
c) Ngun điện một chiều định mức: 220/110 VDC.
d) Công nghệ thiết bị rơle bảo vệ: Kỹ thuật số (có bộ vi x lý). Chỉ cho phép
s dng thiết bị rơle bảo vệ theo công nghệ khác (không phải là kỹ thuật số) theo
yêu cầu công nghệ của nhà sản xuất thiết bị nhất thứ hoc do nhà sản xuất chế tạo
kèm theo thiết bị nhất thứ, tuy nhiên các chức năng bảo vệ của thiết bị bảo vệ này
phải đảm bảo các yêu cầu về độ tin cậy, yêu cầu về thời gian tác động loại tr sự
cố của hệ thống rơle bảo vệ.
2. Thiết bị rơle bảo vệ phải phù hợp các tiêu chuẩn cơ bản nêu tại Ph lc 2
của Quy định này.
3. Yêu cầu kỹ thuật về chức năng đối với thiết bị rơle bảo vệ kỹ thuật số
11
a) Ưu tiên thiết bị rơle bảo vệ có thiết kế dạng module nhằm dễ dàng mở
rộng, nâng cấp, thay thế, đáp ứng yêu cầu của các đối tượng bảo vệ khác nhau
trong phạm vi thiết kế của thiết bị.
b) Thiết bị rơle bảo vệ phải có khả năng cho phép thực hiện truy xuất/cài đt
các giá trị đo lường, giá trị chỉnh định, các tín hiệu khởi động/tác động, tín hiệu
đầu vào/đầu ra thông qua giao diện tại chỗ trực tiếp trên thiết bị rơle bảo vệ cũng
như giao diện t xa thông qua thiết bị kết nối ngoại vi phù hợp với nhu cầu hiệu
chỉnh trong quá trình vận hành.
c) Thiết bị rơle bảo vệ phải có khả năng giám sát liên tc phần cứng và phần
mềm.
d) Chức năng bảo vệ phải có dải chỉnh định, bước chỉnh định và số lượng
nhóm chỉnh định phù hợp với yêu cầu vận hành thực tế (phù hợp với thông số hệ
thống điện, thông số thiết bị nhất thứ, sơ đ đấu nối thiết bị nhất thứ).
e) Thiết bị rơle bảo vệ phải có khả năng ghi sự cố và sự kiện trong các chế
độ sự cố trên hệ thống điện. Trong trường hợp s dng các thiết bị rơle bảo vệ
không phải kỹ thuật số, phải s dng thiết bị ngoài kết hợp để thực hiện chức năng
ghi lại các tín hiệu làm việc của thiết bị.
4. Yêu cầu đối với cng giao tiếp và thủ tc trao đi thông tin đối với thiết
bị rơle kỹ thuật số
a) Thiết bị rơle bảo vệ trang bị để thay thế, cải tạo tại các TBA đang vận hành
phải có cng giao tiếp phù hợp về số lượng và chủng loại với các thiết bị hiện có
để có thể giao tiếp đầy đủ và đúng chức năng với hệ thống đang vận hành (bao
gm cả thiết bị đầu cuối RTU, thiết bị ghi sự cố FR).
b) Thiết bị rơle bảo vệ trang bị cho các TBA mới hoc khi mua làm dự phng,
mua thay thế rơle hư hỏng phải tuân theo tiêu chuẩn trao đi thông tin IEC 61850.
Số cng kết nối và giao diện phù hợp với quy mô thiết kế của TBA.
5. Đng bộ thời gian thiết bị rơle bảo vệ kỹ thuật số
Thiết bị rơle bảo vệ phải có khả năng đng bộ với đng h chủ GPS qua các
giao thức đng bộ thời gian để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho các trạm điều khiển
máy tính, điều khiển xa hay phân tích sự cố như tiêu chuẩn IRIG-B, NTP/SNTP,
PPS, IEEE1588...
Điều 13. Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật của máy biến đi đo lường
(biến dòng điện, biến điện áp)
1. Yêu cầu chung
12
12
a) Đc tính kỹ thuật của máy biến dng điện và biến điện áp phải tuân thủ
tiêu chuẩn IEC 61869 về máy biến đi đo lường (tất cả các phần), tiêu chuẩn IEEE
Std 3004.1 “IEEE Recommended Practice for the Application of Instrument
Transformers in Industrial and Commercial Power Systems” và các yêu cầu khác
của thiết bị bảo vệ được s dng.
b) Dng điện định mức thứ cấp của biến dng điện là 1 A hoc 5 A.
c) Điện áp định mức thứ cấp của biến điện áp là: 110 V/√3 (hoc 100 V/√3
đối với mạch sao); 110 V (hoc 100 V) đối với điện áp pha-pha; 110 V/3 (hoc
100 V/3) đối với điện áp mạch tam giác hở.
2. Nguyên tc lựa chọn VT và mạch đo lường điện áp dùng cho bảo vệ
a) Công suất của cuộn dây thứ cấp VT phải lớn hơn tng công suất mạch thứ
cấp.
b) Công suất của mạch thứ cấp VT (xét tương đối với công suất định mức
của VT) phải nằm trong dải làm việc của VT theo yêu cầu đảm bảo độ chính xác
đo lường.
c) Hệ số điện áp (voltage factor) của VT phải được lựa chọn phù hợp với chế
độ nối đất của lưới điện.
d) Khả năng chịu nhiệt của cuộn điện áp dư (tiếng anh: the residual voltage
winding) phải lớn hơn tng tải của điện trở mạch chống cộng hưởng t và các ph
tải được kết nối khác.
e) Độ chính xác tối thiểu đối với VT là 3P đối với cuộn dây dùng cho bảo vệ.
3. Nguyên tc lựa chọn CT và mạch đo lường dng điện
a) Công suất của cuộn dây CT phải lớn hơn tng công suất mạch nhị thứ.
b) Độ chính xác thực tế của CT phải lớn hơn độ chính xác theo yêu cầu của
thiết bị bảo vệ.
c) Đc tính bão ha của CT phải phù hợp với khả năng chịu quá tải của tng
thiết bị trong mạch nhị thứ (bao gm thiết bị đầu cuối, dây dẫn, thiết bị bảo vệ...)
để khi xảy ra bão ha thì dng điện thứ cấp của CT không vượt quá mức dng quá
tải này.
d) Độ chính xác tối thiểu đối với CT là 5P đối với cuộn dây dùng cho bảo vệ
(không áp dng đối với CT dạng TPX, TPY, TPZ). Đối với trường hợp bảo vệ quá
dng có hướng s dng CT dạng vng thì CT này phải đảm bảo độ chính xác về
góc đo lường theo yêu cầu.
13
Điều 14. Phòng chống xung điện tần số cao lên hệ thống bảo vệ
Cấu trúc hệ thống tiếp địa trạm, cấu trúc cáp hạ thế s dng cho mạch điều
khiển và tín hiệu bảo vệ phải đảm bảo xung điện tần số cao không gây ảnh hưởng
đến độ tin cậy của thiết bị, mạch bảo vệ. Các dây cáp điện hạ thế dùng cho mạch
điều khiển, mạch tín hiệu, mạch áp nhị thứ loại xoay chiều/một chiều phải có vỏ
bọc lưới kim loại (nhôm hoc đng) phù hợp với chế độ nối đất một/hai đầu.
Điều 15. Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống nguồn nuôi dùng cho hệ
thống bảo vệ
1. Các thiết bị bảo vệ và tự động được cấp bởi 02 ngun điện một chiều 220
V hoc 110 V riêng biệt (± DC1, ± DC2) t hai thanh cái một chiều độc lập.
2. Các ngun điện một chiều này được bảo vệ bằng thiết bị đóng ct chuyên
dng (áp tô mát). Các chức năng bảo vệ chính của trang thiết bị điện (bảo vệ so
lệch dọc, bảo vệ so lệch MBA, bảo vệ so lệch thanh cái, bảo vệ so lệch đoạn thanh
dẫn, bảo vệ khoảng cách) phải được cấp t 2 ngun một chiều thông qua thiết bị
lựa chọn ngun nhằm đảm bảo khi mất ngun nuôi DC thì có thể nhanh chóng
chuyển đi tin cậy sang ngun DC cn lại để cấp lại ngun cho thiết bị rơle bảo
vệ.
3. Hai ngun điện một chiều cấp cho các thiết bị bảo vệ cần được tách riêng
với nhau nhằm đảm bảo khi sự cố một trong hai ngun điện một chiều thì các bảo
vệ lấy ngun t mạch một chiều cn lại vẫn làm việc bình thường.
4. Sự cố mất ngun điện một chiều phải đưa tín hiệu cảnh báo lên thiết bị ghi
sự kiện và trung tâm điều khiển. Thiết bị giám sát/ghi sự kiện mất ngun một
chiều phải đảm bảo làm việc bình thường khi mất 1 trong 2 ngun một chiều.
5. Ngun dùng cho mạch ct của máy ct được cấp t các áp tô mát khác với
áp tô mát cấp cho bảo vệ. Đối với máy ct có nhiều cuộn ct, ngun điều khiển
máy ct phải được cấp t 2 ngun điện một chiều có thiết bị đóng ct chuyên dng
riêng. Tương tự, mạch tín hiệu hiển thị được cấp t các áp tô mát độc lập khác với
các loại trên.
6. Hệ thống ngun c-quy được nạp bởi bộ chỉnh lưu cấp t ngun điện xoay
chiều 400/230V. Các ngun điện xoay chiều này được cấp t 02 máy biến áp tự
dùng riêng biệt, các máy biến áp tự dùng này có thể cấp t phía trung áp của các
máy biến áp lực hay t lưới điện phân phối.
Điều 16. Yêu cầu đối với chức năng ghi sự cố của thiết bị rơle bảo
vệ
1. Các thiết bị bảo vệ phải được trang bị chức năng ghi sự cố (ghi dạng sóng
dng điện và/hoc điện áp sự cố và các tín hiệu rơle bảo vệ), ghi sự kiện. Trong
14
14
đó, thiết bị bảo vệ có khả năng thiết lập khung thời gian ghi sự cố, sự kiện như
sau:
a) Khoảng thời gian trước sự cố: tối thiểu là 200 ms;
b) Khoảng thời gian sau sự cố: tối thiểu 3 s.
2. Chức năng ghi sự cố phải đảm bảo có tần số lấy mẫu ≥ 1,0 kHz .
3. Bộ nhớ của thiết bị bảo vệ phải có khả năng lưu tối thiểu 5 sự cố với khung
thời gian ghi như đề cập ở khoản 1 điều này.
4. Thiết bị bảo vệ cho phép truy xuất bản ghi sự cố theo định dạng tiêu chuẩn
Comtrade (phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế hiện hành/), dữ liệu sự kiện thông qua
máy tính cá nhân và cáp chuyên dng. Nhà sản xuất thiết bị bảo vệ phải cung cấp
phần mềm chuyên dng phc v công tác đọc và phân tích dữ liệu sự cố.
Điều 17. Yêu cầu đối với thiết bị ghi sự cố chuyên dụng
1. Các bộ ghi sự cố chuyên dng (theo yêu cầu trang bị tại Thông tư số
05/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ Công Thương) có khả năng
ghi khi có sự cố, ghi khi có các nhiễu loạn, ghi sự kiện, ghi dữ liệu liên tc để thu
thập thông tin. Thiết bị ghi sự cố chuyên dng phải có khả năng kết nối t xa để
truyền dữ liệu về các trung tâm điều khiển. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của tng chức
năng như sau:
a) Bản ghi sự cố:
- Tốc độ lấy mẫu: ≥ 6.4 kHz;
- Khoảng thời gian trước sự cố: ≥ 1 s;
- Khoảng thời gian sau sự cố: ≥ 10 s.
b) Bản ghi nhiễu loạn:
- Tốc độ lấy mẫu: ≥ 6 Hz (giá trị được tính toán t các mẫu dữ liệu
được lấy ở mức ≥ 20 mẫu/chu kỳ);
- Khoảng thời gian trước sự cố: ≥ 1 phút;
- Khoảng thời gian sau sự cố: ≥ 20 phút.
c) Bản ghi sự kiện:
- Độ phân giải thời gian ≤ 4 ms (khuyến cáo ở mức 1 ms);
- Có khả năng thu thập các tín hiệu số (digital signal) bằng cả dây cứng
và qua các giao thức truyền thông như IEC61850 GOOSE MESSAGE nhằm
thu thập các tín hiệu làm việc của các chức năng của thiết bị bảo vệ, trạng thái
tiếp điểm máy ct, các tín hiệu trạng thái khác trước, trong và sau sự cố/nhiễu
loạn.
15
2. Các bộ ghi sự cố chuyên dng cho phép truy xuất các bản ghi sự cố, bản
ghi nhiễu loạn dưới dạng file định dạng phù hợp với C37.111/IEC 60255-24
(IEEE/IEC International Standard for Common Format for Transient Data
Exchange (COMTRADE)) thông qua máy tính cá nhân và cáp chuyên dng và
truy cập t xa t các trung tâm điều khiển qua IP. Nhà sản xuất thiết bị phải cung
cấp phần mềm chuyên dng phc v công tác đọc và phân tích dữ liệu sự cố. Các
dữ liệu tín hiệu tương tự (analog signal) tối thiểu cần phải ghi nhận tại bản ghi sự
cố, bản ghi nhiễu loạn:
- Dng điện 3 pha.
- Điện áp 3 pha.
- Công suất hữu công.
- Công suất vô công.
- Tần số.
3. Các bản ghi sự cố, sự kiện phải được lưu trữ trong bộ nhớ không xóa khi
mất điện (non-volatile memory storage medium).
4. Các bộ ghi sự cố chuyên dng phải ghi lại các tín hiệu tương tự và các tín
hiệu số liên quan theo cùng một tham chiếu thời gian. Các bộ ghi sự cố chuyên
dng phải được kết nối với hệ thống đng bộ thời gian GPS qua tiêu chuẩn IRIG-
B hoc các tiêu chuẩn khác có độ chính xác tương đương;
5. Thiết bị ghi sự cố chuyên dng có thể tích hợp chức năng đo góc pha
(PMU - Phasor Measurement Unit). Chức năng đo góc pha phải đáp ứng theo tiêu
chuẩn IEEE C37.118.
6. Thiết bị ghi sự cố chuyên dng phải có khả năng kết nối t xa về các trung
tâm điều khiển để phc v truyền dữ liệu, cài đt t xa.
7. Cho phép tích hợp chức năng giám sát chất lượng điện năng trong thiết bị
ghi sự cố. Trong đó, chức năng giám sát chất lượng điện năng phải có khả năng
đo lường liên tc và cho phép truy xuất dữ liệu online qua phương thức truyền tin
chuyên dng, đáp ứng các quy định hiện hành về giám sát chất lượng điện năng
và tiêu chuẩn quốc tế IEC 61000-4-30 class A.

16
16
CHƯƠNG III
YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CẤU HÌNH RƠLE BẢO VỆ CHO CÁC
PHẦN TỬ HỆ THỐNG ĐIỆN
Mục 1 Phân loại cấu hình bảo vệ
Điều 18. Phân loại cấu hình bảo vệ
1. Hệ thống bảo vệ của phần t hệ thống điện được phân loại như sau:
Phân loại dạng cấu
hình bảo vệ
Phạm vi áp dụng
Hệ thống bảo vệ tăng
cường
- Toàn bộ lưới điện 500 kV, thanh cái 220 kV của
trạm 500 kV.
- Các trường hợp lưới điện 220 kV có yêu cầu
thời gian loại tr sự cố T < 250 ms có xét tới quy
hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy
hoạch đã được phê duyệt cho giai đoạn ít nhất 10
năm tiếp theo.
Hệ thống bảo vệ tiêu
chuẩn
Lưới điện 220 kV ngoài phạm vi áp dng Hệ
thống bảo vệ tăng cường, lưới điện 110kV, lưới
điện trung áp.
2. Phạm vi áp dng các cấu hình
a) Hệ thống bảo vệ tăng cường được trang bị cho toàn bộ lưới điện ở cấp
điện áp 500 kV; thanh cái 220 kV của trạm 500 kV; phần lưới điện 220 kV có thời
gian loại tr sự cố lớn nhất (T) dưới 250 ms. Hệ thống bảo vệ tăng cường cho
đường dây, thanh cái ưu tiên được trang bị 02 chức năng bảo vệ chính có thời gian
loại tr sự cố đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 điều 4 Quy định này và được thỏa thuận
thống nhất theo yêu cầu của Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia. Hai chức
năng bảo vệ chính trên hai mạch bảo vệ phải độc lập về mạch dng thứ cấp, thiết
bị rơle bảo vệ, mạch nhị thứ, mạch ct và kênh truyền bảo vệ để hư hỏng một
trong hai mạch bảo vệ không ảnh hưởng đến khả năng làm việc an toàn, tin cậy
của mạch bảo vệ cn lại.
b) Hệ thống bảo vệ tiêu chuẩn được trang bị cho phần lưới điện cấp điện áp
220 kV có thời gian loại tr sự cố lớn nhất (T) t 250 ms trở lên, lưới điện 110
kV, lưới điện trung áp. Hệ thống bảo vệ tiêu chuẩn phải đảm bảo có tối thiểu 01
chức năng bảo vệ chính có thời gian loại tr sự cố đáp ứng yêu cầu tại khoản 1
điều 4 Quy định này. Đối với bảo vệ đường dây, các chức năng bảo vệ chính, chức

17
năng bảo vệ dự phng phải nằm trên hai mạch bảo vệ có các thành phần mạch
dng thứ cấp, thiết bị rơle bảo vệ, mạch nhị thứ, mạch ct độc lập với nhau nhằm
đảm bảo hư hỏng một trong hai mạch bảo vệ không được ảnh hưởng đến khả năng
làm việc an toàn, tin cậy của mạch bảo vệ cn lại.
Mục 2 Bảo vệ đường dây
Điều 19. Phân loại đường dây ngắn, trung bình và dài
1. Phân loại độ dài các đường dây 500 kV, 220 kV, 110 kV được dựa trên giá
trị tính toán tỷ số trở kháng SIR (source impedance ratio – là tỷ số giữa trở kháng
ngun phía sau rơle và trở kháng đường dây) theo tiêu chuẩn IEEE Std C37.113-
1999 R2004, c thể như sau :
Đường dây ngắn
Đường dây trung bình
Đường dây dài
SIRs > 4
0.5 < SIRs < 4
SIRs < 0.5
2. Trong trường hợp không đủ cơ sở thực hiện phân loại đường dây theo tính
toán tỷ số trở kháng SIR, có thể phân loại đường dây một cách tương đối theo
theo độ dài vật lý L như sau:
a) Đối với đường dây trên không
Cấp điện áp
Đường dây ngắn
Đường dây trung bình
Đường dây dài
500 kV
L < 40 km
20 km ≤ L ≤ 80 km
L > 120 km
220 kV
L < 20 km
L > 80 km
110 kV
L < 10 km
10 km ≤ L ≤ 50 km
L > 50 km
b) Đối với đường dây cáp ngầm
Đường dây ngắn
Đường dây trung bình
Đường dây dài
L < 10 km
10 km ≤ L ≤ 30 km
L > 30 km
3. Ảnh hưởng của việc phân loại độ dài đường dây đến việc xác định cấu
hình hệ thống bảo vệ:
a) Đường dây ngn: Các bảo vệ quá dng, khoảng cách vùng độc lập có khả
năng không đảm bảo phối hợp chọn lọc, do đó cần thiết trang bị bảo vệ s dng
kênh truyền nhằm đảm bảo tính chọn lọc của bảo vệ.
b) Đối với đường dây trung bình: Các bảo vệ quá dng, khoảng cách vùng
độc lập có khả năng đảm bảo tính phối hợp chọn lọc. Bảo vệ s dng kênh truyền
18
18
được áp dng cho chức năng bảo vệ chính theo yêu cầu thời gian tối đa loại tr sự
cố nêu tại điều 4 Quy định này.
c) Đối với đường dây dài:
- Bảo vệ quá dng và bảo vệ khoảng cách vùng độc lập có khả năng
đảm bảo tính phối hợp chọn lọc. Tuy nhiên, vùng bảo vệ của các bảo vệ này phải
đảm bảo không được trùng với vùng xâm lấn tải trong các chế độ vận hành khác
nhau của đường dây. Trong trường hợp đường dây dài và mang tải cao, đường dây
có ảnh hưởng bởi hỗ cảm (ví d: các đường dây đi chung cột) dẫn đến bảo vệ quá
dng, bảo vệ khoảng cách không thể cài đt để phân biệt các chế độ sự cố, mang
tải cao thì cần trang bị tăng cường bảo vệ so lệch dọc nhằm đảm bảo tính chọn lọc
của hệ thống bảo vệ.
- Đối với đường dây có t bù dọc cần trang bị bảo vệ s dng kênh
truyền nhằm đảm bảo tính chọn lọc của hệ thống bảo vệ.
- Kênh truyền s dng cho bảo vệ (nếu được áp dng) phải đảm bảo
các yêu cầu về độ suy giảm tín hiệu và thời gian trễ.
Điều 20. Yêu cầu chung đối với bảo vệ đường dây
1. Yêu cầu đối với chức năng bảo vệ chọn lọc tuyệt đối
a) Bảo vệ chọn lọc tuyệt đối được s dng với vai tr là bảo vệ chính của
đường dây, do đó phải có khả năng loại tr sự cố trong khoảng thời gian quy định
tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này.
b) Bảo vệ chọn lọc tuyệt đối được trang bị cho đường dây để đảm bảo các
yêu cầu về phối hợp chọn lọc của hệ thống bảo vệ và yêu cầu về thời gian loại tr
sự cố lớn nhất.
c) Bảo vệ so lệch đường dây phải được trang bị trong các trường hợp: đường
dây 500kV, đường dây 220kV, đường dây 110kV ngn, các đường dây cáp ngầm
110kV.
2. Yêu cầu đối với chức năng bảo vệ chọn lọc tương đối
a) Bảo vệ khoảng cách phải có khả năng khóa tạm thời trong trường hợp phát
hiện dao động công suất (tiếng anh: power swing) và cho phép ct khi bị mất đng
bộ (tiếng anh: out–of–step).
b) Bảo vệ khoảng cách và bảo vệ quá dng có hướng phải có khả năng khóa
(không tác động) trong trường hợp mất tín hiệu điện áp.
c) Bảo vệ khoảng cách và bảo vệ quá dng đường dây phải có tối thiểu 03
cấp bảo vệ có hướng.
19
d) Bảo vệ khoảng cách s dng kênh truyền (POTT, PUTT…) cho các đường
dây có cấp điện áp t 220kV trở lên phải có khả năng truyền tín hiệu cho phép tác
động (permissive signal) riêng rẽ tng pha.
3. Bảo vệ chống đóng vào điểm sự cố (SOTF) phải có khả năng phát hiện
điểm sự cố trong trường hợp đóng vào điểm sự cố, ngay cả trong trường hợp điện
áp đo lường rất thấp.
4. Yêu cầu tác động ct của bảo vệ đường dây
a) Đối với đường dây trên không có cấp điện áp t 220 kV trở lên, hệ thống
bảo vệ phải có khả năng thực hiện ct 1 pha (lần đầu) trong các trường hợp sự cố
1 pha (với điều kiện đang s dng tự đóng lại 1 pha) và ct 3 pha trong các trường
hợp sự cố nhiều pha.
b) Đối với đường dây trên không 110 kV chỉ cho phép ct 1 pha khi sự cố 1
pha trong trường hợp đang s dng tự đóng lại 1 pha và máy ct cả 2 đầu đường
dây có khả năng đóng ct tng pha (theo điểm b khoản 5 điều 9 Quy định này),
với các trường hợp khác chỉ ct 3 pha.
c) Đối với đường dây cáp ngầm, đường dây hỗn hợp trên không & cáp ngầm
chỉ cho phép bảo vệ ct 3 pha.
5. Kênh truyền s dng cho bảo vệ đường dây phải đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật về độ trễ, mức độ suy giảm tín hiệu theo yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị
bảo vệ đưa ra và các các quy định hiện hành. Chức năng bảo vệ so lệch đường dây
cần có khả năng khóa/hãm sự làm việc của chức năng bảo vệ so lệch trong trường
hợp mất kênh truyền/kênh truyền không n định.
6. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ đường dây của dự án đấu nối vào lưới điện
truyền tải phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành do cấp có thẩm quyền
ban hành và xem xét tham khảo cấu hình mẫu tại Ph lc 1.
Mục 3 Bảo vệ máy biến áp
Điều 21. Quy định chung về bảo vệ máy biến áp
1. Yêu cầu của hệ thống bảo vệ máy biến áp
a) Hệ thống bảo vệ máy biến áp phải có khả năng phát hiện và chống các
dạng sự cố và bất thường của máy biến áp như:
- Các dạng sự cố ngn mạch pha;
- Sự cố chạm đất tại các cuộn dây máy biến áp;
- Quá tải;
20
20
- Điện áp cao và/hoc quá kích thích;
- Các sự cố nội bộ bên trong MBA.
b) Tính chọn lọc:
- Máy biến áp 500 kV: Đảm bảo chọn lọc tuyệt đối cho sự cố trong thiết bị
máy biến áp và đoạn thanh dẫn các phía 500 kV/220 kV ngay cả với trường hợp
hư hỏng một thiết bị bảo vệ; chọn lọc tương đối trong trường hợp hư hỏng máy
ct.
- Máy biến áp 220 kV: Đảm bảo chọn lọc tuyệt đối với sự cố trong thiết bị
máy biến áp ngay cả với trường hợp hư hỏng một thiết bị bảo vệ; chọn lọc tương
đối trong trường hợp hư hỏng máy ct. Đối với máy biến áp đấu nối vào lưới điện
220 kV có yêu cầu thời gian loại tr sự cố T < 250 ms, hệ thống bảo vệ phải đảm
bảo chọn lọc tuyệt đối với sự cố trong phạm vi đoạn thanh dẫn 220kV (t máy ct
220kV đến thiết bị máy biến áp) trong trường hợp hư hỏng một thiết bị bảo vệ.
- Máy biến áp 110 kV: Đảm bảo chọn lọc tuyệt đối trong trường hợp đầy đủ
hệ thống bảo vệ; chọn lọc tương đối trong trường hợp hư hỏng máy ct hoc hư
hỏng một thiết bị bảo vệ.
c) Độ tin cậy:
- Phải đảm bảo được trang bị bảo vệ dự phng tại chỗ và dự phng xa.
- Máy biến áp 500 kV, 220 kV: Phải trang bị hai chức năng bảo vệ chính nằm
trên hai thiết bị bảo vệ có mạch dng thứ cấp, mạch phân phối ngun một chiều
và mạch ct độc lập với nhau nhằm đảm bảo việc hư hỏng một trong hai thiết bị
bảo vệ không được làm ảnh hưởng đến thiết bị cn lại (đảm bảo yêu cầu độc lập
vật lý).
- Máy biến áp 110 kV: Bố trí các thiết bị bảo vệ, mạch dng thứ cấp, ngun
điện một chiều và cuộn ct phải đảm bảo tính chất dự phng trong trường hợp hư
hỏng một thiết bị bảo vệ.
2. Các chức năng bảo vệ máy biến áp
a) Tất cả các máy biến áp 500 kV, 220 kV, 110 kV đều phải được trang bị
bảo vệ so lệch máy biến áp 87T và bảo vệ chống quá tải 49.
b) Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế 87N phải được trang bị cho tất
cả các cuộn dây đấu Y và có trung tính nối đất trực tiếp hoc qua tng trở.
c) Hệ thống bảo vệ máy biến áp phải được trang bị các chức năng bảo vệ dự
phng có chức năng dự phng tại chỗ cho máy biến áp và dự phng xa cho phía
ngoài máy biến áp/.
21
d) Bảo vệ so lệch thanh dẫn 87S được trang bị cho đoạn thanh dẫn các phía
500 kV, 220 kV của máy biến áp 500/220 kV.
e) Trong trường hợp các xuất tuyến 220 kV hoc 110 kV của MBA 220 kV,
110 kV có sơ đ đấu nối dạng một xuất tuyến hai máy ct, phải trang bị chức năng
bảo vệ 50-STUB (s dng CT máy ct) nhằm bảo vệ đoạn thanh dẫn trong trường
hợp tách MBA ra khỏi vận hành. Chức năng 50-STUB có thể tích hợp vào một
trong các bảo vệ MBA hoc nằm trong thiết bị rơle riêng.
f) Chức năng bảo vệ 27, 59 có thể được s dng để giám sát hiện tượng điện
áp thấp/cao các phía máy biến áp.
g) Chức năng bảo vệ quá kích thích (quá t thông) 24 có thể được trang bị
cho các phía của máy biến áp.
h) Chức năng bảo vệ quá áp thứ tự không 59N phải được trang bị cho tất cả
các cuộn dây đấu ∆, hoc đấu Y và có trung tính cách ly. Đối với cuộn dây đấu ∆
không nối với ph tải hoc ngun bên ngoài (chỉ s dng làm cuộn cân bằng), cho
phép không cần trang bị bảo vệ 59N.
i) Các chức năng bảo vệ công nghệ như: bảo vệ nhiệt độ dầu/cuộn dây MBA
(26), rơle áp lực MBA (63), rơle hơi cho bình dầu chính và ngăn điều áp dưới tải
(96), rơle mức dầu thấp (71) được trang bị và cài đt đng bộ với MBA.
7. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ máy biến áp của dự án đấu nối vào lưới
điện truyền tải phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành do cấp có thẩm
quyền ban hành và xem xét tham khảo cấu hình mẫu tại Ph lc 1.
Mục 4 Bảo vệ thanh cái
Điều 22. Quy định chung về bảo vệ thanh cái
1. Yêu cầu của hệ thống bảo vệ thanh cái
a) Thanh cái được bảo vệ là phần thanh cái được giới hạn bởi các máy ct s
dng để ct điện riêng thanh cái đó.
b) Hệ thống bảo vệ thanh cái phải có khả năng phát hiện và tác động khi xảy
ra sự cố trong vùng bảo vệ thanh cái (vùng được giới hạn bởi biến dng điện tại
vị trí các máy ct dung để ct điện thanh cái đó);
c) Thời gian loại tr sự cố phải đáp ứng yêu cầu tại điều 4 Quy định này.
22
22
d) Tính chọn lọc: bảo vệ so lệch thanh cái trong trường hợp có nhiều vùng
bảo vệ phải có khả năng phát hiện và loại tr đúng phần t sự cố.
e) Độ tin cậy:
- Bảo vệ so lệch thanh cái phải đảm bảo không được tác động với sự cố ngoài
vùng bảo vệ.
- Thiết kế hệ thống rơle bảo vệ thanh cái phải đảm bảo giảm thiểu tác động
sai của hệ thống rơle bảo vệ do lỗi tiếp điểm, thao tác sai, hư hỏng mạch nhị thứ.
2. Yêu cầu vệ trang bị bảo vệ thanh cái
a) S dng bảo vệ so lệch thanh cái theo nguyên tc tng trở thấp hoc tng
trở cao làm chức năng bảo vệ chính thanh cái.
b) S dng bảo vệ tại các MC nối tới thanh cái hoc bảo vệ dự phng xa tại
các đầu đối diện làm bảo vệ dự phng của thanh cái.
c) Thanh cái thuộc dạng tăng cường phải được trang bị hai chức năng bảo vệ
chính nằm trên hai thiết bị bảo vệ có mạch dng thứ cấp, mạch phân phối ngun
nuôi và mạch ct độc lập với nhau nhằm đảm bảo việc hư hỏng một trong hai thiết
bị bảo vệ không được làm ảnh hưởng đến thiết bị cn lại (đảm bảo yêu cầu độc
lập vật lý).
d) Không cần trang bị bảo vệ thanh cái riêng cho trường hợp thanh cái có
dạng đa giác.
e) Tín hiệu dng điện đầu vào của các bảo vệ so lệch thanh cái được lấy t
các cuộn dng (cuộn thứ cấp biến dng điện) khác nhau và độc lập với bảo vệ của
các xuất tuyến nối với thanh cái.
f) Các biến dng điện s dng cho bảo vệ thanh cái phải có đc tính phù hợp
với yêu cầu của chức năng bảo vệ.
3. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ thanh cái của dự án đấu nối vào lưới điện
truyền tải phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành do cấp có thẩm quyền
ban hành và xem xét tham khảo cấu hình mẫu tại Ph lc 1.
Mục 5 Bảo vệ máy phát điện
Điều 23. Quy định chung về bảo vệ máy phát điện
1. Mc này quy định cấu hình tối thiểu của hệ thống bảo vệ liên quan đến
phần điện của t máy phát điện và khối t máy phát điện. Việc trang bị hệ thống
bảo vệ t máy phát điện và khối t máy phát điện do chủ sở hữu nhà máy điện
quy định nhưng phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu của Quy định này.
23
2. Hệ thống bảo vệ máy phát điện phải có khả năng phát hiện và loại tr các
dạng sự cố máy phát (sự cố, quá tải, tần số cao/thấp, điện áp cao/thấp, quá kích
thích, mất kích thích, mất đng bộ ...) và bảo vệ t máy phát điện khỏi các sự cố
bên ngoài.
3. Yêu cầu về mức độ dự phng hệ thống bảo vệ máy phát điện:
a) Máy phát điện đng bộ có công suất đt dưới 10MW: cho phép trang bị
một mạch bảo vệ.
b) Máy phát điện đng bộ có công suất đt t 10MW đến 80MW: trang bị
tối thiểu hai mạch bảo vệ, trong đó mỗi mạch phải bao gm tối thiểu 01 thiết bị
rơle bảo vệ.
c) Máy phát điện đng bộ có công suất đt trên 80MW: phải trang bị hai
mạch bảo vệ, trong đó mỗi mạch bảo vệ phải bao gm tối thiểu 02 thiết bị rơle
bảo vệ (hoc hai nhóm thiết bị rơle bảo vệ).
4. Yêu cầu về tác động của các chức năng bảo vệ, tự động của t máy phát
điện, khối t máy phát điện
a) Tác động của các chức năng bảo vệ, tự động phải phù hợp với dạng máy
phát, các yêu cầu riêng của t máy phát điện, cấp điện áp đấu nối, công suất định
mức của khối t máy, sơ đ một sợi của khối t máy, mức công suất, dạng bảo vệ
được áp dng.
b) Tín hiệu tác động của các chức năng bảo vệ, tự động trong hệ thống bảo
vệ máy phát điện, khối t máy phát điện (bao gm các thành phần: máy phát, máy
biến áp tăng áp, máy biến áp tự dùng, máy biến áp kích t, máy ct) phải thể hiện
rõ trên ma trận ct trong bản vẽ thiết kế.
5. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ t máy phát điện, khối t máy phát điện của
dự án đấu nối vào lưới điện truyền tải phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện
hành do cấp có thẩm quyền ban hành và xem xét tham khảo cấu hình mẫu tại Ph
lc 1.
.
Mục 6 Bảo vệ thiết bị bù
Điều 24. Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống rơle bảo vệ kháng điện
bù ngang và các thiết bị phụ trợ
1. Trong trường hợp kháng điện nối với đường dây/thanh cái thông qua máy
ct thì máy ct phải có khả năng ct dng ngn mạch, bảo vệ kháng điện khi tác
động sẽ đi ct máy ct kháng. Trong trường hợp hư hỏng máy ct kháng, bảo vệ
24
24
hư hỏng máy ct kháng (50BF) sẽ gi tín hiệu liên động ct toàn bộ các máy ct
đường dây/thanh cái gần nhất cấp điện cho máy ct kháng đó.
2. Trong trường hợp kháng điện nối trực tiếp với đường dây/thanh cái, bảo
vệ kháng điện khi tác động sẽ đi ct toàn bộ các máy ct đường dây/thanh cái gần
nhất cấp điện cho kháng đó.
3. Chức năng bảo vệ chính của kháng điện 500 kV, 220 kV phải được dự
phng đúp.
4. Máy ct kháng phải được trang bị các chức năng 50BF, 74, 86.
5. Chức năng rơle bảo vệ nhiệt độ dầu (26O), nhiệt độ cuộn dây kháng điện
(26W), rơle áp lực dầu (63), rơle hơi (96), rơle mức dầu thấp (71) và các chức
năng bảo vệ công nghệ khác được trang bị và cài đt đng bộ với kháng điện.
Trong đó đối với các chức năng bảo vệ đi ct máy ct (khi tác động), lệnh ct được
gi đi ct trực tiếp máy ct thông qua rơle lockout (rơle 86) và được gi đi ct
đng thời thông qua thiết bị rơle bảo vệ số 1 hoc số 2 của kháng điện.
6. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ kháng điện bù ngang của dự án đấu nối vào
lưới điện truyền tải phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành do cấp có thẩm
quyền ban hành và xem xét tham khảo cấu hình mẫu tại Ph lc 1.
Điều 25. Yêu cầu kỹ thuật với hệ thống bảo vệ tụ bù ngang
1. Trong trường hợp t điện nối với thanh cái thông qua máy ct thì bảo vệ
t điện khi tác động sẽ đi ct máy ct t. Trong trường hợp hư hỏng máy ct t,
bảo vệ hư hỏng máy ct t (50BF) sẽ gi tín hiệu liên động ct toàn bộ các máy
ct đường dây/thanh cái gần nhất cấp điện cho máy ct t đó.
2. Trong trường hợp t điện nối trực tiếp với thanh cái, bảo vệ t khi tác động
sẽ đi ct toàn bộ các máy ct thanh cái gần nhất cấp điện cho t đó.
3. Chức năng bảo vệ chính của t bù ngang 500 kV, 220 kV phải được dự
phng đúp.
4. Máy ct t phải được trang bị các chức năng 50BF, 74, 86 và thiết bị lựa
chọn thời điểm đóng máy ct t theo yêu cầu vận hành.
5. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ t bù ngang của dự án đấu nối vào lưới điện
truyền tải phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành do cấp có thẩm quyền
ban hành và xem xét tham khảo cấu hình mẫu tại Ph lc 1.
25
Mục 7 Bảo vệ máy cắt
Điều 26. Yêu cầu chung đối với bảo vệ máy cắt
1. Các yêu cầu chung của bảo vệ hư hỏng máy ct 50BF:
a) Chức năng bảo vệ hư hỏng máy ct được khởi động t lệnh ct của các
chức năng bảo vệ thiết bị điện (hoc lệnh đóng máy ct nối tt t bù dọc), không
được khởi động t lệnh đóng/ct bằng tay.
b) Bảo vệ hư hỏng máy ct có khả năng phát hiện chế độ hư hỏng máy ct
dựa trên nguyên tc “kiểm tra theo dng điện” hoc “kiểm tra theo dng điện và
tiếp điểm trạng thái máy ct”.
c) Bảo vệ hư hỏng máy ct phải có khả năng kiểm tra trạng thái 1 pha máy
ct trong trường hợp bảo vệ loại tr sự cố tác động ct 1 pha máy ct; kiểm tra
trạng thái 3 pha máy ct trong trường hợp hệ thống bảo vệ loại tr sự cố ct 3 pha
máy ct.
d) Bảo vệ hư hỏng máy ct có 02 cấp tác động: (i) Cấp 1 - ct lại máy ct bị
hư hỏng; (ii) Cấp 2 – ct các máy ct của trạm nối trực tiếp tới máy ct bị hư hỏng.
Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu thời gian loại tr sự cố, cấp 2 bảo vệ này
phải có khả năng ct máy ct ở trạm kế tiếp nối trực tiếp tới máy ct bị sự cố.
2. Các máy ct thuộc lưới điện mạch vng phải được trang bị chức năng kiểm
tra đng bộ (25). Chức năng 25 trên lưới 500 kV phải có 2 nhóm chỉnh định để
phù hợp nhiều chế độ kiểm tra đng bộ (ha điện, khép vng).
3. Các máy ct có bộ truyền động riêng tng pha phải được trang bị rơle bảo
vệ chống chế độ không toàn pha đng bộ với máy ct.
4. Máy ct phải được trang bị các chức năng giám sát mạch ct (74) tương
ứng với số cuộn ct của máy ct và mạch bảo vệ. Đối với cấp điện áp t 110 kV
trở lên chức năng 74 phải s dng rơle giám sát mạch ct riêng và không được
tích hợp trong các khối thiết bị rơle bảo vệ khác.
5. Máy ct phải được trang bị rơle lockout (86) nhằm ct và khóa đóng lại
máy ct trong các trường hợp cần thiết. Rơle lockout phải được trang bị tương
ứng với số cuộn ct của máy ct và mạch bảo vệ. Đối với máy ct có cấp điện áp
t 110 kV trở lên và máy ct đầu cực máy phát điện, chức năng 86 phải nằm trong
rơle riêng và không được tích hợp trong các thiết bị rơle bảo vệ khác.
6. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ máy ct của dự án đấu nối vào lưới điện
truyền tải phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành do cấp có thẩm quyền
ban hành và xem xét tham khảo cấu hình mẫu tại Ph lc 1.
26
26
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. T chức thực hiện
1. Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm ph biến, hướng
dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Đơn vị phát điện, Đơn vị truyền tải điện, Khách hàng s dng lưới điện
điện truyền tải có trách nhiệm thiết kế, lp đt, cài đt chỉnh định và th nghiệm
hệ thống rơle bảo vệ trong phạm vi quản lý theo các yêu cầu trong Quy định này
và tuân thủ các quy định hiện hành do cấp có thẩm quyền ban hành.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực kể t ngày tháng năm 2025
2. Trường hợp thiết kế hệ thống rơle bảo vệ đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt trước thời điểm nêu tại khoản 1 điều này có nội dung khác với Quy định
này, các bên liên quan được tiếp tc thực hiện theo thiết kế đã duyệt.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề vướng mc, các
đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia
để nghiên cứu, hiệu chỉnh hoc tng hợp, báo cáo Bộ Công thương, Cc Điện lực
để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền (nếu cần)./.
27
PHỤ LỤC 1
CẤU HÌNH MẪU CỦA HỆ THỐNG RƠLE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
I. Bảo vệ đường dây
Cấu hình 1. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ đường dây 500 kV
1. Mỗi đầu đường dây được trang bị hai mạch bảo vệ với cấu hình chức năng
như sau:
a) Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87L, SOTF, 50-STUB,
67/67N, 50/51, 50/51N, 27/59, 79, 60, 85, FR, FL.
b) Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ : 87L, 21/21N, 21/21N
s dng kênh truyền, 68 (B/T), SOTF, 50-STUB, 67/67N, 50/51, 50/51N, 27/59,
79, 60, 85, FR, FL.
- Chức năng bảo vệ 87L, 21/21N, 21/21N s dng kênh truyền phải có khả
năng phát hiện sự cố 1 pha và ra lệnh ct 1 pha.
- Chức năng 79, 27/59 được trang bị bảo vệ đúp và được trang bị trong hai
mạch rơ-le bảo vệ trên.
- Trong trường hợp s dng sơ đ một xuất tuyến hai máy ct, bảo vệ 50-
STUB phải được trang bị bảo vệ đúp, và được trang bị trong hai mạch rơle bảo vệ
trên. Trong trường hợp s dng sơ đ một xuất tuyến một máy ct thì không cần
thiết trang bị chức năng bảo vệ này.
2. Yêu cầu về thiết kế mạch nhị thứ:
a) Mạch rơle bảo vệ số 1 và số 2 phải lấy tín hiệu dng điện t hai cuộn dng
(thứ cấp biến dng điện) khác nhau, phải có ngun điện một chiều độc lập và phải
gi ct độc lập hoc đng thời đến hai cuộn ct. Tín hiệu điện áp được lấy t biến
điện áp đường dây; nếu thanh cái có biến điện áp 3 pha thì cho phép s dng biến
điện áp này làm dự phng cho biến điện áp đường dây trong trường hợp cần thiết.
b) Mạch nhị thứ phải đảm bảo chế độ ct sự cố 1 pha/3 pha và tự động đóng
lại 1 pha/3 pha.
c) Chức năng 79 trong hai bảo vệ phải có mạch khóa liên động hoc chế độ
vận hành phù hợp nhằm đảm bảo không đóng máy ct nhiều lần vào sự cố duy trì.
d) Việc cô lập một trong hai mạch rơle bảo vệ số 1 và số 2 không được ảnh
hưởng đến bất kỳ chức năng nào của thiết bị rơle bảo vệ cn lại và các chức năng
tự động như 79, 50BF.
3. Yêu cầu về phương thức truyền tín hiệu:
28
28
a) Chức năng bảo vệ 87L của mạch rơle bảo vệ số 1 và bảo vệ số 2 s dng
02 kênh truyền cáp quang độc lập về mt vật lý.
b) Chức năng bảo vệ khoảng cách s dng kênh truyền (POTT, PUTT...) s
dng chung kênh truyền với một trong hai chức năng so lệch (87L) hoc s dng
kênh truyền riêng.
c) Các chức năng bảo vệ, tín hiệu liên động khác ở hai đầu đường dây như:
27, 59, 50BF, DTT... phải được truyền đng thời trên hai kênh truyền tín hiệu của
hai mạch rơle bảo vệ số 1 và số 2.
4. Phạm vi áp dng: tất cả các đường dây 500 kV.
5. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 1, ph lc 3.
Cấu hình 2. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ đường dây 220 kV
1. Mỗi đầu đường dây được trang bị hai mạch bảo vệ với cấu hình chức năng
như sau:
a) Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87L, 21/21N s dng
kênh truyền, 21/21N,SOTF, 50-STUB, 67/67N, 50/51, 50/51N, 60, 68 (B/T), 85,
FR, FL.
b) Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 87L (hoc 21/21N s
dng kênh truyền, 21/21N, 68 (B/T)), SOTF, 50-STUB, 67/67N, 50/51, 50/51N,
27/59, 79, 60, 85, FR, FL.
- Chức năng bảo vệ 87L, 21/21N, 21/21N s dng kênh truyền phải có khả
năng phát hiện sự cố 1 pha và ra lệnh ct 1 pha.
- Chức năng 79, 27/59 không cần dự phng và có thể được tích hợp vào một
trong hai thiết bị rơle bảo vệ trên hoc nằm trong thiết bị rơ-le riêng.
- Trong trường hợp s dng sơ đ một xuất tuyến hai máy ct, bảo vệ 50-
STUB phải được trang bị bảo vệ đúp, và trang bị trong hai mạch bảo vệ. Trong
trường hợp s dng sơ đ một xuất tuyến một máy ct thì không cần thiết trang
bị chức năng bảo vệ này.
2. Yêu cầu về thiết kế mạch nhị thứ:
a) Mạch rơle bảo vệ số 1 và số 2 phải lấy tín hiệu dng điện t hai cuộn dng
(thứ cấp biến dng điện) khác nhau, phải có ngun điện một chiều độc lập và phải
gi ct độc lập hoc đng thời đến hai cuộn ct. Tín hiệu điện áp được lấy t biến
điện áp đường dây; nếu thanh cái có biến điện áp 3 pha thì cho phép s dng biến
điện áp này làm dự phng cho biến điện áp đường dây trong trường hợp cần thiết.
29
b) Mạch nhị thứ phải đảm bảo chế độ ct sự cố 1 pha/3 pha và tự động đóng
lại 1 pha/3 pha.
c) Việc cô lập một trong hai mạch rơle bảo vệ số 1 và số 2 không được ảnh
hưởng đến bất kỳ chức năng nào của mạch rơle bảo vệ cn lại.
3. Yêu cầu về phương thức truyền tín hiệu:
a) Thiết bị rơle bảo vệ số 1 và bảo vệ số 2 s dng 02 kênh truyền cáp quang
độc lập.
b) Chức năng bảo vệ khoảng cách s dng kênh truyền (POTT, PUTT...) có
thể s dng chung kênh truyền với một trong hai chức năng so lệch (87L) hoc s
dng kênh truyền riêng.
c) Các chức năng bảo vệ, tín hiệu liên động khác ở hai đầu đường dây như:
50BF, DTT... phải được truyền đng thời trên hai kênh truyền tín hiệu của hai thiết
bị rơle bảo vệ số 1 và số 2.
4. Phạm vi áp dng: tất cả các đường dây 220 kV.
5. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 2, ph lc 3.
Cấu hình 3. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ cho đường dây 110 kV
1. Mỗi đầu đường dây được trang bị hai mạch bảo vệ với cấu hình chức năng
như sau:
a) Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87L, 50-STUB, 21/21N,
21/21N có truyền tin, 68 (B/T), SOTF, 67/67N, 50/51, 50/51N, 27/59, 79, 60, 85,
FR, FL.
b) Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 67/67N, SOTF, 50/51,
50/51N, 27/59, 60, 85, FR, FL.
- Các chức năng 79, 27/59 không phải dự phng đúp và được trang bị vào
một trong hai mạch rơle bảo vệ trên.
- Trong trường hợp s dng sơ đ một xuất tuyến hai máy ct, chức năng bảo
vệ 50-STUB phải được trang bị vào trong một trong hai mạch bảo vệ trên. Trong
trường hợp s dng sơ đ một xuất tuyến một máy ct thì không cần thiết trang
bị chức năng bảo vệ này.
2. Yêu cầu về thiết kế mạch nhị thứ:
a) Mạch bảo vệ số 1, số 2 và các thành phần tương ứng (mạch phân phối
ngun nuôi, mạch dng, mạch ct) phải đảm bảo yêu cầu độc lập vật lý. Việc cô
lập mạch bảo vệ số 1 hoc số 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào
của mạch bảo vệ cn lại.
30
30
b) Tín hiệu điện áp dùng cho hai mạch bảo vệ trên được lấy t biến điện áp
đường dây; nếu thanh cái có biến điện áp 3 pha thì cho phép s dng biến điện áp
này làm dự phng cho biến điện áp đường dây.
3. Phương thức truyền tín hiệu
a) Chức năng bảo vệ 87L của mạch bảo vệ số 1 s dng kênh truyền cáp
quang.
b) Các chức năng bảo vệ, tín hiệu liên động khác ở hai đầu đường dây như:
50BF, DTT... phải được truyền ít nhất trên một trong hai kênh truyền tín hiệu của
Mạch bảo vệ số 1 hoc số 2.
4. Phạm vi áp dng: tất cả các đường dây 110 kV.
Đối với đường dây dài hoc trung bình cho phép không trang bị chức năng
87L trong thiết bị rơle bảo vệ số. Khi đó s dng chức năng bảo vệ khoảng cách
có truyền tin (POTT, PUTT... s dng kênh truyền cáp quang hoc kênh truyền
tải ba (PLC)) làm bảo vệ chính trên cơ sở đảm bảo yêu cầu thời gian loại tr sự
cố theo quy định.
5. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 3, ph lc 3.
Cấu hình 4. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ cho xuất tuyến đường dây
trung áp có điểm trung tính lưới trung áp nối đất trực tiếp
Xuất tuyến đường dây trung áp được trang bị hệ thống bảo vệ bao gm các
chức năng như sau: 67/67N, 50/51, 50/51N, 50BF, 81, 79, 25, 50BF, 74, 27/59,
46/46BC, FR. Trong đó các chức năng 67/67N, 50/51, 50/51N phải có tối thiểu
03 cấp bảo vệ.
Cấu hình 5. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ cho xuất tuyến đường dây
trung áp có điểm trung tính lưới trung áp cách ly hoặc nối đất qua tng
trở
Xuất tuyến đường dây trung áp được trang bị hệ thống bảo vệ bao gm các
chức năng như sau: 67/67N, 67Ns (bảo vệ chạm đất có hướng độ nhạy cao), 50/51,
50/51N, 50BF, 81, 79, 25, 50BF, 74, 27/59, 46/46BC, FR.
II. Bảo vệ máy biến áp
Cấu hình 6. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ máy biến áp 500/220 kV
1. Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N, 49, 50/51,
50/51N, 50/51G, 24, FR. Tín hiệu dng của bảo vệ được lấy t máy biến dng
31
chân sứ và biến dng trung tính MBA, đối với phía trung áp có thể s dng biến
dng ngăn máy ct thay thế cho biến dng chân sứ.
2. Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N, 49, 50/51,
50/51N, 50/51G, FR. Tín hiệu dng điện được lấy t máy biến dng ngăn máy ct
đầu vào các phía và biến dng trung tính MBA.
3. Mạch bảo vệ số 3: Bao gm các chức năng bảo vệ 87S, FR. Tín hiệu dng
điện được lấy t máy biến dng ngăn máy ct đầu vào và biến dng chân sứ phía
500 kV MBA.
4. Mạch bảo vệ số 4: Bao gm các chức năng bảo vệ 87S, FR. Tín hiệu dng
điện được lấy t máy biến dng ngăn máy ct đầu vào và biến dng chân sứ phía
220 kV MBA.
5. Mạch bảo vệ số 5 (Bảo vệ dự phng cho cuộn dây 500 kV): Bao gm các
chức năng bảo vệ 21/21N, 67/67N, 50/51, 50/51N, 59/27, SOTF, 60, FR. Tín hiệu
dng điện được lấy t máy biến dng ngăn máy ct đầu vào phía 500 kV của
MBA, tín hiệu điện áp được lấy t máy biến điện áp thanh cái 500 kV hoc biến
điện áp phía 500 kV MBA. Các chức năng bảo vệ dự phng 21/21N phải có tối
thiểu 04 cấp bảo vệ.
6. Mạch bảo vệ số 6 (Bảo vệ dự phng cho cuộn dây 220 kV): Bao gm các
chức năng bảo vệ 21/21N, 67/67N, 50/51, 50/51N, 59/27, SOTF, 60, FR. Tín hiệu
dng điện được lấy t máy biến dng ngăn máy ct đầu vào phía 220 kV của MBA
hoc biến dng chân sứ phía 220 kV MBA, tín hiệu điện áp được lấy t máy biến
điện áp thanh cái 220 kV hoc biến điện áp phía 220 kV MBA. Các chức năng
bảo vệ dự phng 21/21N phải có tối thiểu 04 cấp bảo vệ.
7. Mạch bảo vệ số 7 (Bảo vệ dự phng cho xuất tuyến trung áp): Bao gm
các chức năng bảo vệ 50/51, 50/51N, 59N, 27/59, 60, FR. Tín hiệu dng điện được
lấy t máy biến dng chân sứ cuộn trung áp MBA hoc biến dng máy ct phía
trung áp, tín hiệu điện áp được lấy t máy biến điện áp phía trung áp MBA. Trong
trường hợp ngăn trung áp của máy biến áp có ngun cấp t hai phía thì chức năng
bảo vệ quá dng có hướng (67/67N) phải được tích hợp trong thiết bị bảo vệ số 7.
8. Mạch bảo vệ số 1, số 2 và các thành phần tương ứng (mạch phân phối
ngun nuôi, mạch dng, mạch ct) phải đảm bảo yêu cầu độc lập vật lý. Việc cô
lập mạch bảo vệ số 1 hoc số 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào
của mạch bảo vệ cn lại.
9. Chức năng bảo vệ quá kích thích (24) cho phía cao áp MBA có thể được
tích hợp trong một trong các mạch bảo vệ số 1, số 2, số 5 hoc s dng thiết bị
rơle riêng và phải đảm bảo đấu nối tín hiệu điện áp phía 500 kV vào rơle. Việc cô
32
32
lập mạch bảo vệ số 1 hoăc số 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào
của thiết bị rơle bảo vệ cn lại.
10. Chức năng rơle bảo vệ nhiệt độ dầu/cuộn dây MBA (26O/26W), rơle áp
lực MBA (63), rơle hơi/rơle dng dầu cho bình dầu chính và ngăn điều áp dưới
tải (96), rơle mức dầu thấp (71) và các chức năng bảo vệ công nghệ khác được
trang bị và cài đt đng bộ với MBA. Trong đó đối với các chức năng bảo vệ đi
ct máy ct (khi tác động), lệnh ct được gi đi ct trực tiếp máy ct các phía
thông qua rơle lockout (rơle 86) và được gi đi ct đng thời thông qua mạch bảo
vệ số 1 hoc số 2 của MBA.
11. Trong trường hợp khai thác tự dùng phía trung áp cần có biện pháp kỹ
thuật ngăn nga khi sự cố phía sau MBA tự dùng để không làm ảnh hưởng đến
vận hành an toàn của MBA chính.
12. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được
mô tả tại hình vẽ 4, ph lc 3.
Cấu hình 7. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ máy biến áp 220/110 kV
1. Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N, 49, 50/51,
50/51N, 50/51G, 24, FR. Tín hiệu dng điện các phía được lấy t máy biến dng
chân sứ và biến dng trung tính MBA, đối với phía trung áp có thể s dng biến
dng ngăn máy ct thay thế cho biến dng chân sứ.
2. Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N, 49, 50/51,
50/51N, 50/51G, FR. Tín hiệu dng điện được lấy t máy biến dng ngăn máy ct
đầu vào các phía và biến dng trung tính MBA.
3. Mạch bảo vệ số 3 (bảo vệ dự phng cho cuộn dây 220 kV): Bao gm các
chức năng bảo vệ 21/21N, 67/67N, 50/51, 50/51N, 51/27, SOTF, 27/59, 60, FR.
Tín hiệu dng điện được lấy t máy biến dng ngăn máy ct đầu vào phía 220 kV
của MBA hoc biến dng chân sứ phía 220 kV MBA, tín hiệu điện áp được lấy t
máy biến điện áp thanh cái 220 kV hoc biến điện áp phía 220 kV MBA. Các chức
năng bảo vệ dự phng 21/21N, 67/67N phải có tối thiểu 04 cấp bảo vệ.
4. Mạch bảo vệ số 4 (bảo vệ dự phng cho cuộn dây 110 kV): Bao gm các
chức năng bảo vệ 67/67N, 50/51, 50/51N, 27/59, SOTF, 60, FR. Tín hiệu dng
điện được lấy t máy biến dng chân sứ phía 110 kV của MBA, tín hiệu điện áp
được lấy t máy biến điện áp thanh cái 110 kV hoc biến điện áp phía 110 kV
MBA. Các chức năng bảo vệ dự phng 67/67N phải có tối thiểu 04 cấp bảo vệ.
5. Mạch bảo vệ số 5 (bảo vệ dự phng cho cuộn dây trung áp): Bao gm các
chức năng bảo vệ 50/51, 50/51N, 59N, 27/59, FR. Tín hiệu dng điện được lấy t
máy biến dng chân sứ cuộn trung áp của MBA, tín hiệu điện áp được lấy t máy
33
biến điện áp phía trung áp MBA. Trong trường hợp ngăn trung áp của máy biến
áp có ngun cấp t hai phía thì chức năng bảo vệ quá dng có hướng (67/67N)
phải được tích hợp trong thiết bị bảo vệ số 5.
6. Mạch bảo vệ số 1, số 2 và các thành phần tương ứng (mạch phân phối
ngun nuôi, mạch dng, mạch ct) phải đảm bảo yêu cầu độc lập vật lý. Việc cô
lập mạch bảo vệ số 1 hoc số 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào
của mạch bảo vệ cn lại.
7. Chức năng bảo vệ quá kích thích (24) cho phía cao áp MBA có thể được
tích hợp trong một trong các mạch bảo vệ số 1, số 2, số 3 hoc s dng thiết bị
rơle riêng và phải đảm bảo đấu nối tín hiệu điện áp phía 220 kV vào rơle.
8. Chức năng rơle bảo vệ nhiệt độ dầu/cuộn dây MBA (26O/26W), rơle áp
lực MBA (63), rơle hơi/rơle dng dầu cho bình dầu chính và ngăn điều áp dưới
tải (96), rơle mức dầu thấp (71) và các chức năng bảo vệ công nghệ khác được
trang bị và cài đt đng bộ với MBA. Trong đó, đối với các chức năng bảo vệ đi
ct máy ct (khi tác động), lệnh ct được gi đi ct trực tiếp máy ct các phía
thông qua rơle lockout (rơle 86) và được gi đi ct đng thời thông qua mạch bảo
vệ số 1 hoc số 2 của MBA.
9. Trong trường hợp khai thác tự dùng phía trung áp cần có biện pháp kỹ
thuật ngăn nga khi sự cố phía sau MBA tự dùng để không làm ảnh hưởng đến
vận hành an toàn của MBA chính.
10. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được
mô tả tại hình vẽ 5, ph lc 3.
Cấu hình 8. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ máy biến áp phân phối 500
kV hoặc 220 kV (HV/MV hoặc HV/MV1/MV2)
1. Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N, 50/51, 49,
50/51G, FR. Tín hiệu dng của bảo vệ được lấy t máy biến dng chân sứ và biến
dng trung tính các cuộn dây MBA có điểm trung tính nối đất, đối với phía trung
áp có thể s dng biến dng ngăn máy ct thay thế cho biến dng chân sứ.
2. Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N, 50/51, 49,
50/51 G (hoc 50/51N), SOTF, FR. Tín hiệu dng điện được lấy t máy biến dng
ngăn máy ct đầu vào các phía MBA, và biến dng trung tính cuộn cao áp MBA.
3. Mạch bảo vệ dự phng cho cuộn cao áp (nếu cuộn cao áp có cấp điện áp
500 kV, 220 kV): Bao gm các chức năng bảo vệ 67/67N, 50/51, 51/27, 50/51N,
SOTF, 27/59, FR. Tín hiệu dng điện được lấy t máy biến dng ngăn máy ct
đầu vào phía cao áp của MBA, tín hiệu điện áp được lấy t máy biến điện áp thanh
34
34
cái cao áp hoc biến điện áp phía cao áp MBA. Các chức năng bảo vệ dự phng
67/67N, 50/51, 50/51N phải có tối thiểu 03 cấp bảo vệ.
4. Mạch bảo vệ dự phng cho mỗi cuộn dây trung áp: Bao gm các chức
năng bảo vệ 67/67N, 50/51, 50/51N, 27/59, SOTF, 60, FR. Tín hiệu dng điện
được lấy t máy biến dng ngăn máy ct đầu vào phía trung áp hoc biến dng
điện chân sứ phía trung áp của MBA, tín hiệu điện áp được lấy t máy biến điện
áp thanh cái trung áp hoc biến điện áp phía trung áp MBA. Các chức năng bảo
vệ dự phng 67/67N, 50/51, 50/51N phải có tối thiểu 02 cấp bảo vệ.
5. Chức năng 87N, 50/51G phải được trang bị cho tất cả các cuộn dây đấu Y
và có trung tính nối đất trực tiếp hoc qua tng trở. Chức năng 59N phải được
trang bị cho tất cả các cuộn dây đấu ∆, hoc đấu Y và có trung tính cách ly. Đối
với cuộn dây đấu ∆ không nối với ph tải hoc ngun bên ngoài (chỉ s dng làm
cuộn cân bằng), cho phép không cần trang bị bảo vệ 59N.
6. Mạch bảo vệ số 1, số 2 và các thành phần tương ứng (mạch phân phối
ngun nuôi, mạch dng, mạch ct) phải đảm bảo yêu cầu độc lập vật lý. Việc cô
lập mạch bảo vệ số 1 hoc số 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào
của mạch bảo vệ cn lại.
7. Chức năng rơle bảo vệ nhiệt độ dầu/cuộn dây MBA (26O/26W), rơle áp
lực MBA (63), rơle hơi/rơle dng dầu cho bình dầu chính và ngăn điều áp dưới
tải (96), rơle mức dầu thấp (71) và các chức năng bảo vệ công nghệ khác được
trang bị và cài đt đng bộ với MBA. Trong đó đối với các chức năng bảo vệ đi
ct máy ct (khi tác động), lệnh ct được gi đi ct trực tiếp máy ct các phía
thông qua rơle lockout (rơle 86) và được gi đi ct đng thời thông qua Mạch
bảo vệ số 1 hoc số 2 của MBA.
8. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 6, ph lc 3.
Cấu hình 9. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ máy biến áp phân phối 110
kV (HV/MV hoặc HV/MV1/MV2)
1. Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N, 49, 50/51G,
FR. Tín hiệu dng điện được lấy t máy biến dng ngăn máy ct đầu vào các phía
và biến dng trung tính các cuộn dây MBA có điểm trung tính nối đất.
2. Mạch bảo vệ số 2 (bảo vệ dự phng cho cuộn dây 110 kV): Bao gm các
chức năng bảo vệ 67/67N, 50/51, 51/27, 50/51N, SOTF, 27/59, FR. Tín hiệu dng
điện được lấy t máy biến dng ngăn máy ct đầu vào phía 110 kV của MBA, tín
hiệu điện áp được lấy t máy biến điện áp thanh cái 110 kV hoc biến điện áp
35
phía 110 kV MBA. Các chức năng bảo vệ dự phng quá dng pha, quá dng đất
(67/67N) phải có tối thiểu 03 cấp bảo vệ.
3. Mạch bảo vệ dự phng cho mỗi cuộn dây trung áp: Bao gm các chức
năng bảo vệ 67/67N, 50/51, 50/51N, SOTF, 27/59, 60, FR. Tín hiệu dng điện
được lấy t máy biến dng ngăn máy ct đầu vào phía trung áp hoc biến dng
điện chân sứ phía trung áp của MBA, tín hiệu điện áp được lấy t máy biến điện
áp thanh cái trung áp hoc biến điện áp phía trung áp MBA. Các chức năng bảo
vệ dự phng 67/67N, 50/51, 50/51N phải có tối thiểu 02 cấp bảo vệ.
4. Chức năng 87N, 50/51G phải được trang bị cho tất cả các cuộn dây đấu Y
và có trung tính nối đất trực tiếp hoc qua tng trở. Chức năng 59N phải được
trang bị cho tất cả các cuộn dây đấu ∆, hoc đấu Y và có trung tính cách ly. Đối
với cuộn dây đấu ∆ không nối với ph tải hoc ngun bên ngoài (chỉ s dng làm
cuộn cân bằng), cho phép không cần trang bị bảo vệ 59N.
5. Chức năng rơle bảo vệ nhiệt độ dầu/cuộn dây MBA (26O/26W), rơle áp
lực MBA (63), rơle hơi/rơle dng dầu cho bình dầu chính và ngăn điều áp dưới
tải (96), rơle mức dầu thấp (71) và các chức năng bảo vệ công nghệ khác được
trang bị và cài đt đng bộ với MBA. Trong đó đối với các chức năng bảo vệ đi
ct máy ct (khi tác động), lệnh ct được gi đi ct trực tiếp máy ct các phía
thông qua rơle lockout (rơle 86) và được gi đi ct đng thời thông qua Mạch
bảo vệ số 1 của MBA.
6. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 7, ph lc 3.
Cấu hình 10. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ máy biến áp phân phối cấp
điện áp trung áp (cao/hạ hoặc cao/hạ 1/hạ 2)
1. Hệ thống bảo vệ chính của máy biến áp bao gm các chức năng bảo vệ
87T (đối với máy biến áp có công suất đt ≥ 6.3 MVA), 49, 50/51, 50/51N, SOTF,
27/59, FR. Tín hiệu dng điện được lấy t máy biến dng ngăn máy ct đầu vào
các phía của MBA. Bảo vệ 50/51 s dng tín hiệu dng điện phía cao của MBA.
Trong các trường hợp cần đảm bảo yêu cầu về độ nhạy, cần xem xét trang bị các
chức năng bảo vệ quá dng thứ tự nghịch và bảo vệ quá dng kém áp nhằm đảm
bảo độ nhạy cho vùng bảo vệ.
2. Trong trường hợp cuộn hạ áp của MBA phân phối đấu nối vào thanh cái
trung áp có t 3 xuất truyến trở lên, phía cuộn dây hạ áp này phải được trang bị
các chức năng bảo vệ 50/51, 50/51N, SOTF, 27/59, FR. Tín hiệu dng điện được
lấy t máy biến dng ngăn máy ct đầu vào phía cuộn hạ áp hoc biến dng điện
36
36
chân sứ phía hạ áp của MBA. Các chức năng bảo vệ dự phng 50/51, 50/51N phải
có tối thiểu 02 cấp bảo vệ.
3. Trong trường hợp cuộn hạ áp của MBA có ngun cấp ngn mạch, cần xem
xét trang bị quá bảo vệ quá dng có hướng (67/67N) ở các phía có ngun cấp dng
ngn mạch nhằm đảm bảo khả năng phối hợp chọn lọc của các bảo vệ quá dng.
4. Chức năng 50/51G phải được trang bị cho tất cả các cuộn dây trung áp đấu
Y và có trung tính nối đất trực tiếp hoc qua tng trở của MBA. Cuộn dây trung
áp đấu ∆ hoc đấu Y có trung tính cách ly của MBA phải được trang bị chức năng
59N. Đối với cuộn dây trung áp đấu ∆ của MBA mà không nối với ph tải hoc
ngun bên ngoài (chỉ s dng làm cuộn cân bằng), cho phép không cần trang bị
bảo vệ 59N.
5. Chức năng rơle bảo vệ nhiệt độ dầu/cuộn dây MBA (26O/26W), rơle áp
lực MBA (63), rơle hơi/rơle dng dầu cho bình dầu chính và ngăn điều áp dưới
tải (96), rơle mức dầu thấp (71) và các chức năng bảo vệ công nghệ khác được
trang bị và cài đt đng bộ với MBA.
6. Đối với máy biến áp có công suất t 1.6 MVA trở xuống, cho phép s dng
cầu chảy dùng làm thiết bị bảo vệ thay thế cho các bảo vệ trên của máy biến áp,
thiết bị cầu chảy phải đảm bảo phù hợp với thông số vận hành thiết bị nhất thứ và
các yêu cầu về tính phối hợp chọn lọc, độ nhạy.
III Bảo vệ thanh cái
Cấu hình 11. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ thanh cái 500kV, 220kV
1. Thanh cái 500kV, 220kV tại trạm biến áp 500kV phải được trang bị 02 bộ
rơle bảo vệ so lệch số 1 và số 2; thanh cái 220kV tại trạm biến áp 220kV cho phép
trang bị 01 bộ rơle bảo vệ so lệch, trong trường hợp cần thiết xem xét trang bị 02
bộ để đảm báo tính dự phng và độ tin cậy. Bộ rơle bảo vệ số 1 và số 2 phải gi
ct độc lập hoc đng thời đến hai cuộn ct. Việc cô lập một trong hai bộ rơle bảo
vệ số 1 và 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào của bộ rơle bảo vệ
cn lại.
2. Tín hiệu dng điện đầu vào của các bảo vệ so lệch thanh cái được lấy t
các cuộn dng (cuộn thứ cấp biến dng điện) khác nhau, trong đó tối thiểu một bộ
bảo vệ so lệch thanh cái s dng mạch dng độc lập với bảo vệ của các xuất tuyến
nối với thanh cái.
37
3. Trường hợp s dng sơ đ thanh cái có máy ct phân đoạn hoc máy ct
liên lạc thì phải trang bị 01 thiết bị rơle bảo vệ tích hợp các chức năng 21/21N,
67/67N, 50/51, 50/51N, 60, FR dự phng tại vị trí máy ct phân đoạn hoc liên
lạc. Thiết bị rơle bảo vệ này lấy tín hiệu dng t biến dng điện của máy ct phân
đoạn hoc liên lạc, tín hiệu điện áp được lấy t biến điện áp thanh cái tương ứng.
Chức năng bảo vệ khoảng cách trong rơle phải có tối thiểu 04 cấp bảo vệ (02 cấp
hướng thuận, 02 cấp hướng nghịch).
4. Trong trường hợp cần thiết, các chức năng 27, 59, 60, 81 (O/U) của mỗi
thanh cái được tích hợp vào một trong hai thiết bị bảo vệ so lệch hoc nằm trong
thiết bị rơle bảo vệ riêng.
5. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 8, hình vẽ 9, ph lc 3.
Cấu hình 12. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ thanh cái 110kV
1. Thanh cái 110kV phải được trang bị 01 bộ rơle bảo vệ so lệch. Tín hiệu
dng điện đầu vào của rơle bảo vệ so lêch phải lấy t các cuộn dng (cuộn thứ
cấp biến dng điện) độc lập với các bảo vệ của các xuất tuyến nối với thanh cái.
Rơle bảo vệ phải gi ct đng thời đến hai cuộn ct.
2. Trường hợp thanh cái 110kV s dng sơ đ thanh cái có máy ct phân
đoạn hoc máy ct liên lạc thì phải trang bị 01 thiết bị rơle bảo vệ tích hợp các
chức năng 21/21N, 67/67N, 50/51, 50/51N, 60, FR dự phng tại vị trí máy ct
phân đoạn hoc liên lạc. Thiết bị rơle bảo vệ này lấy tín hiệu dng t biến dng
điện của máy ct phân đoạn hoc liên lạc, tín hiệu điện áp được lấy t biến điện
áp thanh cái tương ứng, chức năng bảo vệ khoảng cách 21/21N trong rơle phải có
tối thiểu 04 cấp bảo vệ (02 cấp hướng thuận, 02 cấp hướng nghịch).
3. Trong trường hợp cần thiết, các chức năng 27, 59, 60, 81 (O/U) của mỗi
thanh cái được tích hợp trong thiết bị bảo vệ so lệch hoc khoảng cách hoc trong
thiết bị rơle bảo vệ riêng.
4. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 9, ph lc 3.
Cấu hình 13. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ thanh cái trung áp (thuộc
các trạm 500kV, 220kV, 110kV)
1. Trường hợp thanh cái trung áp có máy ct phân đoạn, trang bị 01 thiết bị
bảo vệ được tích hợp các chức năng bảo vệ: 50/51, 50/51N, SOTF, FR. Tín hiệu
dng điện của bảo vệ được lấy t biến dng điện của máy ct phân đoạn. Các chức
năng 50/51, 50/51N phải có tối thiểu 02 cấp bảo vệ. Đối với tủ hợp bộ có thể b
sung chức năng bảo vệ phát hiện h quang.
38
38
2. Trong trường hợp cần thiết, các chức năng 27, 59, 60 của mỗi thanh cái
được trang bị tích hợp trong một thiết bị rơle bảo vệ hoc trong thiết bị rơle bảo
vệ riêng. Tín hiệu điện áp được lấy t biến điện áp thanh cái tương ứng.
3. Rơle bảo vệ tần số F81 (O/U) cho tng thanh cái phải được trang bị rơle
bảo vệ riêng (chức năng bảo vệ tần số F81 được khai thác trên rơle này hoc trên
rơle xuất tuyến), tín hiêu điện áp được lấy t biến điện áp thanh cái tương ứng
hoc biến điện áp phía cao áp của MBA.
4. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 10, ph lc 3.
39
39
IV Bảo vệ máy phát điện
Cấu hình 14. Cấu hình bảo vệ khối máy phát – máy biến áp có công suất
đặt > 80MW
1. Bảo vệ máy phát điện gm 2 mạch bảo vệ
a) Mạch bảo vệ 1 bao gm các thiết bị rơle bảo vệ
- (Nhóm) Thiết bị rơle bảo vệ số 1: bao gm các chức năng bảo vệ 87G, 5,
27, 46, 49R (*), 51V, 59, 60, 64R, 64S-95%, 81, 50BF, FR.
- (Nhóm) Thiết bị rơle bảo vệ số 2: bao gm các chức năng bảo vệ 21, 24,
32, 37, 40, 49, 59N, 60, 78, 51LF (*), 59LF (*), FR.
- Chức năng 87I có thể được trang bị nếu cần thiết (tùy thuộc vào cấu trúc
cuộn stator máy phát).
b) Mạch bảo vệ 2 bao gm các thiết bị rơle bảo vệ
- (Nhóm) Thiết bị rơle bảo vệ số 1: bao gm các chức năng bảo vệ 87G, 5,
27, 46, 51V, 59, 60, 64S-100%, 81, 50BF, FR.
- (Nhóm) Thiết bị rơle bảo vệ số 2: bao gm các chức năng bảo vệ 21, 24,
32, 37, 40, 49, 59N, 60, 78, 51LF (*), 59LF (*), 64DC (*), FR
c) Mạch bảo vệ số 1, số 2 và các thành phần tương ứng (mạch phân phối
ngun nuôi, mạch dng, mạch ct) phải đảm bảo yêu cầu độc lập vật lý. Việc cô
lập mạch bảo vệ số 1 hoc số 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào
của mạch bảo vệ cn lại.
(Các chức năng đánh dấu (*) có thể được xem xét áp dng theo yêu cầu công
nghệ máy phát)
d) Trong trường hợp giữa máy phát và máy biến áp chính có trang bị máy
ct, thì máy ct đầu cực máy phát phải được trang bị thiết bị ha đng bộ 25 (bằng
tay, tự động), 50BF. Các chức năng này được tích hợp trong bảo vệ máy phát hoc
nằm trong rơle riêng.
2. Bảo vệ máy biến áp chính gm các bảo vệ
a) Mạch bảo vệ số 1 (của MBA chính) : bao gm các chức năng bảo vệ 87T,
87N, 21/21N, 50/51, 50/51G, 60, FR.
b) Mạch bảo vệ số 2 (của MBA chính): bao gm các chức năng bảo vệ 87T,
21/21N, 50/51, 50/51N, 60, FR.
c) Trong trường hợp giữa máy phát và máy biến áp chính có trang bị máy
ct, cuộn hạ áp của máy biến áp chính được trang bị các chức năng bảo vệ: 24,
59N, 60 tích hợp trong các thiết bị rơle bảo vệ trên của máy biến áp hoc nằm
trong rơle bảo vệ riêng.
40
d) Mạch bảo vệ số 1, số 2 và các thành phần tương ứng (mạch phân phối
ngun nuôi, mạch dng, mạch ct) phải đảm bảo yêu cầu độc lập vật lý. Việc cô
lập mạch bảo vệ số 1 hoc số 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào
của mạch bảo vệ cn lại.
e) Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 71, 96 được trang bị và cài đt đng bộ
với MBA.
f) Máy ct phía cao áp máy biến áp chính phải được trang bị thiết bị ha đng
bộ 25 (bằng tay, tự động).
3. Bảo vệ máy biến áp tự dùng gm các bảo vệ
a) Mạch bảo vệ số 1: bao gm các chức năng bảo vệ 87T (với máy biến áp
có công suất ≥ 6.3MVA), 50/51, FR.
b) Mạch bảo vệ số 2: bao gm các chức năng bảo vệ 87T (với máy biến áp
có công suất ≥ 6.3MVA), 49, 50/51, FR
c) Các chức năng 87N (64REF), 50/51G phải được trang bị cho cuộn dây
đấu Y và có trung tính nối đất trực tiếp hoc qua tng trở.
d) Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 96, 71 được trang bị và cài đt đng bộ
với MBA (theo yêu cầu công nghệ MBA).
4. Bảo vệ máy biến áp kích t (trong trường hợp có MBA kích t) gm các
bảo vệ
a) Mạch bảo vệ số 1 (của MBA kích t): Bao gm các chức năng bảo vệ 87E
(với máy biến áp có công suất ≥ 6.3MVA), 49, 50/51, FR.
b) Mạch bảo vệ số 2 (của MBA kích t): Bao gm các chức năng bảo vệ 49,
50/51, FR.
5. Đối với các t máy có công suất nhỏ hơn 300MW, cho phép s dng
(nhóm) thiết bị rơle bảo vệ so lệch khối bao gm các chức năng bảo vệ: 87O,
21/21N, 50/51, 50/51N, 60, FR thay thế mạch bảo vệ số 2 của máy biến áp chính.
Trong trường hợp tín hiệu dng điện của bảo vệ so lệch khối lấy t biến dng
trung tính máy phát, phía cao áp máy biến áp tăng áp và các phía hạ áp của máy
biến áp tự dùng thì cho phép không cần trang bị chức năng 87T trong mạch bảo
vệ số 2 của máy biến áp tự dùng.
6. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 11A, 11B, ph lc 3.
Cấu hình 15. Cấu hình bảo vệ khối máy phát – máy biến áp có công suất
đặt 10÷80 MW, máy biến áp tăng áp đấu nối vào cấp điện áp 500 kV/hoặc
220 kV
1. Bảo vệ máy phát bao gm các bảo vệ
41
a) Mạch bảo vệ số 1: bao gm các chức năng bảo vệ 87G, 5, 27, 59TN (hoc
27TN), 32, 40, 46, 51V, 59, 59N, 60, 64R, 81, 50BF, FR.
b) Mạch bảo vệ số 2: bao gm các chức năng bảo vệ 21, 24, 32, 37, 40, 46,
49, 60, 64s-95%, 78, 51LF(*), 59LF (*), 64DC (*), FR.
c) Chức năng 87I có thể được trang bị nếu cần thiết (tùy thuộc vào cấu trúc
cuộn stator máy phát).
(Các chức năng đánh dấu (*) có thể được xem xét áp dng theo yêu cầu công
nghệ máy phát)
d) Trong trường hợp giữa máy phát và máy biến áp chính có trang bị máy
ct, thì máy ct đầu cực máy phát phải trang bị các chức năng: ha đng bộ 25
(bằng tay, tự động), 50BF. Các chức năng này được tích hợp trong bảo vệ máy
phát hoc nằm trong rơle riêng.
2. Bảo vệ máy biến áp chính gm các bảo vệ
a) Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N, 21/21N,
50/51, 60,FR.
b) Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 87O, 21/21N, 50/51,
50/51G, 60, FR.
c) Mạch bảo vệ số 1, số 2 và các thành phần tương ứng (mạch phân phối
ngun nuôi, mạch dng, mạch ct) phải đảm bảo yêu cầu độc lập vật lý. Việc cô
lập mạch bảo vệ số 1 hoc số 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào
của mạch bảo vệ cn lại.
d) Máy ct phía cao áp máy biến áp chính phải được trang bị chức năng ha
đng bộ 25 (bằng tay, tự động).
e) Trong trường hợp giữa máy phát và máy biến áp chính có trang bị máy ct
thì cuộn hạ áp của máy biến áp chính phải được trang bị các chức năng bảo vệ:
24, 59N, 60.
f) Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 96, 71 được trang bị và cài đt đng bộ
với MBA.
3. Bảo vệ máy biến áp tự dùng
a) Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87T (với máy biến áp
có công suất ≥ 6.3MVA), 50/51, FR.
b) Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 49, 50/51, FR.
c) Các chức năng 87N (64REF), 50/51G phải được trang bị cho cuộn dây
đấu Y và có trung tính nối đất trực tiếp hoc qua tng trở.
d) Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 96, 71 được trang bị và cài đt đng bộ
với MBA (theo yêu cầu công nghệ MBA).
42
4. Bảo vệ máy biến áp kích t (trong trường hợp có MBA kích t): Mạch bảo
vệ máy biến áp kích t bao gm các chức năng bảo vệ 87E (với máy biến áp có
công suất ≥ 6.3MVA), 49, 50/51, FR.
5. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 12, ph lc 3.
Cấu hình 16. Cấu hình bảo vệ khối máy phát - máy biến áp có công suất
đặt 10÷80MW, máy biến áp tăng áp đấu nối vào cấp điện áp 110 kV
1. Bảo vệ máy phát bao gm các thiết bị bảo vệ
a) Mạch bảo vệ số 1: bao gm các chức năng bảo vệ 87G, 5, 27, 59TN (hoc
27TN), 32, 40, 46, 51V, 59, 59N, 60, 64R, 81, 50BF, FR.
b) Mạch bảo vệ số 2: bao gm các chức năng bảo vệ 21, 24, 32, 37, 40, 46,
49, 60, 64s-95%, 78, 51LF(*), 59LF (*), 64DC (*), FR.
c) Chức năng 87I có thể được trang bị nếu cần thiết (tùy thuộc vào cấu trúc
cuộn stator máy phát).
(Các chức năng đánh dấu (*) có thể được xem xét áp dng theo yêu cầu công
nghệ máy phát)
d) Trong trường hợp giữa máy phát và máy biến áp chính có trang bị máy
ct, thì máy ct đầu cực máy phát phải trang bị các chức năng bảo vệ: ha đng
bộ 25 (bằng tay, tự động), 50BF. Các chức năng này được tích hợp trong bảo vệ
máy phát hoc nằm trong rơle riêng.
2. Bảo vệ máy biến áp chính gm các bảo vệ
a) Mạch bảo vệ số 1: bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N, 50/51, FR.
b) Mạch bảo vệ số 2: bao gm các chức năng bảo vệ 87O, 50/51, 50/51G,
FR.
c) Mạch bảo vệ số 1, số 2 và các thành phần tương ứng (mạch phân phối
ngun nuôi, mạch dng, mạch ct) phải đảm bảo yêu cầu độc lập vật lý. Việc cô
lập mạch bảo vệ số 1 hoc số 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào
của mạch bảo vệ cn lại.
d) Máy ct phía cao áp máy biến áp chính phải được trang bị thiết bị ha
đng bộ 25 (bằng tay, tự động).
e) Trong trường hợp giữa máy phát và máy biến áp chính có trang bị máy ct
thì cuộn hạ áp của máy biến áp chính phải được trang bị các chức năng bảo vệ:
24, 59N, 60.
f) Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 96, 71 được trang bị và cài đt đng bộ
với MBA.
3. Bảo vệ máy biến áp tự dùng gm các bảo vệ
43
a) Mạch bảo vệ số 1: bao gm các chức năng bảo vệ 87T (với máy biến áp
có công suất ≥ 6.3MVA), 50/51, FR.
b) Mạch bảo vệ số 2: Được tích hợp các chức năng bảo vệ 49, 50/51, FR
c) Các chức năng 87N (64REF), 50/51G phải được trang bị cho cuộn dây
đấu Y và có trung tính nối đất trực tiếp hoc qua tng trở.
d) Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 96, 71 được trang bị và cài đt đng bộ
với MBA (theo yêu cầu công nghệ MBA).
4. Bảo vệ máy biến áp kích t (trong trường hợp có MBA kích t): Mạch
bảo vệ MBA kích t bao gm các chức năng bảo vệ 87E (với máy biến áp có công
suất ≥ 6.3MVA), 49, 50/51, FR.
5. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 13, ph lc 3.
Cấu hình 17. Cấu hình bảo vệ khối máy phát - máy biến áp có công suất
đặt dưới 10MW, máy biến áp tăng áp đấu nối vào cấp điện áp 110 kV
1. Bảo vệ máy phát bao gm các thiết bị bảo vệ
a) Mạch bảo vệ máy phát bao gm hợp các chức năng bảo vệ 87G, 5, 27, 32,
40, 46, 49, 50, 51V, 59, 59N, 60, 64R, 78, 81, 50BF, FR.
b) Chức năng 87I có thể được trang bị tùy thuộc vào cấu trúc cuộn stator máy
phát.
c) Trong trường hợp giữa máy phát và máy biến áp chính có trang bị máy
ct, thì máy ct đầu cực máy phát phải trang bị các chức năng: ha đng bộ 25
(bằng tay, tự động), 50BF. Các chức năng này được tích hợp trong bảo vệ máy
phát hoc nằm trong rơle riêng.
2. Bảo vệ máy biến áp chính gm các bảo vệ
a) Mạch bảo vệ máy biến áp chính bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N,
50/51, 50/51G, FR.
b) Máy ct phía cao áp máy biến áp chính phải được trang bị thiết bị ha
đng bộ 25 (bằng tay, tự động).
c) Trong trường hợp giữa máy phát và máy biến áp chính có trang bị máy ct
thì cuộn hạ áp của máy biến áp chính phải được trang bị các chức năng bảo vệ:
24, 59N, 60.
d) Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 96, 71 được trang bị và cài đt đng bộ
với MBA.
3. Bảo vệ máy biến áp tự dùng được: Mạch bảo vệ MBA tự dung được tích
hợp các chức năng bảo vệ 87T (với máy biến áp có công suất ≥ 6.3MVA), 50/51,
49, FR.
44
a) Các chức năng 87N (64REF), 50/51G phải được trang bị cho cuộn dây
đấu Y và có trung tính nối đất trực tiếp hoc qua tng trở.
b) Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 96, 71 được trang bị và cài đt đng bộ
với MBA (theo yêu cầu công nghệ MBA).
4. Bảo vệ máy biến áp kích t (trong trường hợp có MBA kích t): Mạch bảo
vệ MBA kích t bao gm các chức năng bảo vệ 49, 50/51, FR.
5. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 14, ph lc 3.
Cấu hình 18. Cấu hình bảo vệ t máy phát điện có công suất đặt
10÷80MW đấu nối vào thanh góp trung áp
1. Bảo vệ máy phát: bao gm các thiết bị bảo vệ
a) Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87G, 5, 27, 32, 40, 46,
50, 50G, 51V, 59, 60, 64R, 67G, 81, 50BF, FR
b) Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 21, 24, 32, 37, 40, 46,
49, 59N, 60, 78, 51LF(*), 59LF (*), 64DC (*), FR.
c) Chức năng 87I có thể được trang bị nếu cần thiết (tùy thuộc vào cấu trúc
cuộn stator máy phát).
d) Máy ct đầu cực máy phát phải được trang bị chức năng ha đng bộ 25
(bằng tay, tự động).
(Các chức năng đánh dấu (*) có thể được xem xét áp dng theo yêu cầu công
nghệ máy phát)
2. Bảo vệ máy biến áp kích t (trong trường hợp có MBA kích t): Mạch bảo
vệ máy biến áp kích t bao gm các chức năng bảo vệ 49, 50/51, FR.
3. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 15, ph lc 3.
Cấu hình 19. Cấu hình bảo vệ t máy phát điện có công suất đặt dưới
10MW đấu nối vào thanh góp trung áp và có trung tính nối đất trực tiếp
hoặc nối đất qua điện trở
1. Bảo vệ máy phát bao gm các thiết bị bảo vệ
a) Mạch bảo vệ máy phát bao gm các chức năng bảo vệ 87G, 5, 21, 27, 32,
40, 46, 49, 50, 50G, 51V, 59, 60, 64R, 67G, 78, 81, 50BF, FR.
b) Chức năng 87I có thể được trang bị tùy thuộc vào cấu trúc cuộn stator máy
phát.
c) Máy ct đầu cực máy phát phải được trang bị chức năng ha đng bộ 25
(bằng tay, tự động).
45
2. Bảo vệ máy biến áp kích t (trong trường hợp có MBA kích t): Mạch bảo
vệ máy biến áp kích t bao gm các chức năng bảo vệ 49, 50/51, FR.
3. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 16, ph lc 3.
Cấu hình 20. Cấu hình bảo vệ t máy phát điện có công suất đặt dưới
10MW đấu nối vào thanh góp trung áp và có trung tính cách ly
1. Bảo vệ máy phát bao gm các thiết bị bảo vệ
a) Mạch bảo vệ máy phát bao gm các chức năng bảo vệ 87G, 5, 21, 27, 32,
40, 46, 49, 50, 51V, 59, 59N, 60, 64R, 67G, 78, 81, 50BF, FR.
b) Chức năng 87I có thể được trang bị tùy thuộc vào cấu trúc cuộn stator máy
phát.
c) Máy ct đầu cực máy phát phải được trang bị chức năng ha đng bộ 25
(bằng tay, tự động).
2. Bảo vệ máy biến áp kích t (trong trường hợp có MBA kích t): Mạch bảo
vệ MBA kích t bao gm các chức năng bảo vệ 49, 50/51, FR.
3. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 17, ph lc 3.
Cấu hình 21. Cấu hình bảo vệ t máy phát điện không đồng bộ đấu nối
vào thanh góp trung áp
1. Mạch bảo vệ máy phát bao gm các chức năng bảo vệ 87G, 27, 46, 48,
49, 50, 50G, 50BF, FR.
2. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 18, ph lc 3.
Cấu hình 22. Cấu hình bảo vệ nhà máy điện gió/mặt trời có cấp điện áp
đấu nối từ 110 kV trở lên, trong đó máy phát sử dụng năng lượng mặt
trời đấu nối vào thanh góp trung áp (của trạm tăng áp đấu nối với hệ
thống điện) có chế độ nối đất trung tính là nối đất trực tiếp
1. Cấu hình bảo vệ cho máy biến áp 110 kV/hoc 220 kV/hoc 500 kV của
trạm tăng áp đấu nối với hệ thống điện tuân thủ yêu cầu tương ứng tại Cấu hình
8, Cấu hình 9 Ph lc này.
2. Bảo vệ của máy biến áp tăng áp máy phát điện:
- Mạch bảo vệ bao gm các chức năng bảo vệ: 87T (đối với máy biến áp có
công suất đt > 6.3 MVA), 49, 50/51, 50/51N, FR. Đối với máy biến áp có công
suất t 1.6 MVA trở xuống, cho phép s dng cầu chảy dùng làm thiết bị bảo vệ
thay thế cho các bảo vệ trên của máy biến áp tăng áp, thiết bị cầu chảy phải đảm
46
bảo phù hợp với thông số vận hành thiết bị nhất thứ và các yêu cầu về tính phối
hợp chọn lọc, độ nhạy.
- Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 96, 71 được trang bị và cài đt đng bộ
với máy biến áp (theo yêu cầu công nghệ máy biến áp).
3. Bảo vệ đường dây trung áp tại thanh cái trung áp của trạm tăng áp đấu nối
với hệ thống điện bao gm các chức năng bảo vệ: 49, 67/67N, 50/51, 50/51N,
50BF, 81, 27/59, FR. Đối với các xuất tuyến trung áp nối chung tới 1 thanh cái,
cho phép cùng s dng chức năng 81, 27/59 được tích hợp trong 1 thiết bị bảo vệ
riêng.
4. Các chức năng bảo vệ khác được trang bị theo yêu cầu công nghệ của Nhà
sản xuất máy phát điện.
5. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 19, ph lc 3.
Cấu hình 23. Cấu hình bảo vệ nhà máy điện gió/mặt trời có cấp điện áp
đấu nối từ 110 kV trở lên, trong đó máy phát sử dụng năng lượng mặt
trời đấu nối vào thanh góp trung áp (của trạm tăng áp đấu nối với hệ
thống điện) có chế độ nối đất trung tính là trung tính cách ly hoặc nối đất
qua trở kháng
1. Cấu hình bảo vệ cho máy biến áp 110 kV/hoc 220 kV/hoc 500 kV của
trạm tăng áp đấu nối với hệ thống điện tuân thủ yêu cầu tương ứng tại Cấu hình
8, Cấu hình 9 Ph lc này.
2. Bảo vệ của máy biến áp tăng áp máy phát điện:
- Mạch bảo vệ bao gm các chức năng bảo vệ: 87T (đối với máy biến áp có
công suất đt > 6.3 MVA), 49, 50/51, FR. Đối với máy biến áp có công suất t 1.6
MVA trở xuống, cho phép s dng cầu chảy dùng làm thiết bị bảo vệ thay thế cho
các bảo vệ trên của máy biến áp tăng áp, thiết bị cầu chảy phải đảm bảo phù hợp
với thông số vận hành thiết bị nhất thứ và các yêu cầu về tính phối hợp chọn lọc,
độ nhạy.
- Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 96, 71 được trang bị và cài đt đng bộ
với máy biến áp (theo yêu cầu công nghệ máy biến áp).
3. Bảo vệ đường dây trung áp tại thanh cái trung áp của trạm tăng áp đấu nối
với hệ thống điện bao gm các chức năng bảo vệ: 49, 67/67G, 50/51, 50/51G,
50BF, 81, 27/59, FR. Trong đó, các chức năng bảo vệ 67G, 50/51G s dng CT
dạng chuyên dng dùng cho bảo vệ có độ nhạy cao (CT hình xuyến). Đối với các
xuất tuyến trung áp nối chung tới 1 thanh cái, cho phép cùng s dng chức năng
81, 27/59 được tích hợp trong 1 thiết bị bảo vệ riêng.Các chức năng bảo vệ khác
được trang bị theo yêu cầu công nghệ của Nhà sản xuất máy phát điện.
47
4. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 20, ph lc 3.
Cấu hình 24. Cấu hình bảo vệ máy biến áp tăng áp (của một nhóm t
máy) đấu nối vào cấp điện áp 220 kV; hoặc máy biến áp tăng áp (của một
nhóm t máy) có công suất đặt > 80MW và đấu nối vào cấp điện áp 110
kV
1. Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N, 24, 49, 50/51,
60, 25, FR
2. Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 21/21N, 50/51,
50/51G, 60, FR
3. Mạch bảo vệ cuộn trung áp và bảo vệ máy ct: Bao gm các chức năng
bảo vệ 27, 50/51, 50/51N, 59, 59N, 60, 25, FR.
4. Mạch bảo vệ số 1, số 2 và các thành phần tương ứng (mạch phân phối
ngun nuôi, mạch dng, mạch ct) phải đảm bảo yêu cầu độc lập vật lý. Việc cô
lập mạch bảo vệ số 1 hoc số 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào
của mạch bảo vệ cn lại.
5. Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 96, 71 được trang bị và cài đt đng bộ
với MBA.
6. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 21, ph lc 3.
Cấu hình 25. Cấu hình bảo vệ máy biến áp tăng áp (của một nhóm t
máy) có công suất ≤ 80MW đấu nối vào cấp điện áp 110 kV
1. Mạch bảo vệ số 1: bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 87N, 24, 49, 50/51,
60, 25, FR
2. Mạch bảo vệ số 2: bao gm các chức năng bảo vệ 87T, 50/51, 50/51G, 60,
FR
3. Mạch bảo vệ cuộn trung áp và bảo vệ máy ct: bao gm các chức năng
bảo vệ 27, 50/51, 50/51N, 59, 59N, 60, 25, FR.
4. Các chức năng rơle bảo vệ 26, 63, 96, 71 được trang bị và cài đt đng bộ
với MBA.
5. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 22, ph lc 3.
48
V. Bảo vệ thiết bị bù
Cấu hình 26. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ kháng điện bù ngang 500
kV, 220 kV
1. Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 87R (nếu có CT tng
pha tại vị trí điểm trung tính), 87N, 46, 49, 50/51, 50G/51G, SOTF, FR. Tín hiệu
dng điện đầu vào mạch bảo vệ được lấy t các biến dng tng pha phía cao áp,
biến dng tng pha tại điểm trung tính (nếu có) và biến dng điện trung tính của
kháng.
2. Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 87R (nếu có CT tng
pha tại vị trí điểm trung tính), 87N, 21, 27/59, 46, 49, 50/51, 50/51G, 60, 67N,
SOTF, FR. Tín hiệu dng điện đầu vào mạch bảo vệ được lấy t các biến dng
tng pha phía cao áp, biến dng tng pha tại điểm trung tính (nếu có) và biến dng
điện trung tính của kháng.
3. Mạch bảo vệ số 1, số 2 và các thành phần tương ứng (mạch phân phối
ngun nuôi, mạch dng, mạch ct) phải đảm bảo yêu cầu độc lập vật lý. Việc cô
lập mạch bảo vệ số 1 hoc số 2 không được ảnh hưởng đến bất kỳ chức năng nào
của mạch bảo vệ cn lại.
4. Trong trường hợp kháng có máy ct, các chức năng 50BF được trang bị
vào hai mạch bảo vệ số 1 và số 2, hoc nằm trong thiết bị bảo vệ riêng.
5. Chức năng rơle bảo vệ nhiệt độ dầu (26O), nhiệt độ cuộn dây kháng điện
(26W), rơle áp lực dầu (63), rơle hơi (96), rơle mức dầu thấp (71) và các chức
năng bảo vệ công nghệ khác được trang bị và cài đt đng bộ với kháng điện.
Trong đó đối với các chức năng bảo vệ đi ct máy ct (khi tác động), lệnh ct được
gi đi ct trực tiếp máy ct thông qua rơle lockout (rơle 86) và được gi đi ct
đng thời thông qua mạch bảo vệ số 1 hoc số 2 của kháng điện.
6. Máy ct kháng phải được trang bị thiết bị lựa chọn thời điểm đóng ct đảm
bảo khả năng đóng/ct kháng theo yêu cầu vận hành.
7. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 23, ph lc 3.
Cấu hình 27. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ kháng điện bù ngang 110
kV
1. Mạch bảo vệ số 1: được trang bị thiết bị rơle bảo vệ tích hợp các chức
năng 87R (nếu có CT tng pha tại vị trí điểm trung tính), 87N, 50/51, 50/51N
(hoc 50/51G), SOTF, FR.
2. Mạch bảo vệ số 2 (bảo vệ dự phng): được tích hợp các chức năng bảo vệ
67/67N, 50/51, 50/51N (hoc 50/51G), 27/59, 60, SOTF FR.
49
3. Việc hư hỏng ở một trong hai thiết bị bảo vệ không được làm ảnh hưởng
đến sự làm việc của thiết bị bảo vệ cn lại.
4. Trong trường hợp kháng có máy ct, các chức năng 50BF được trang bị
nằm trong mạch bảo vệ trên hoc nằm trong thiết bị bảo vệ riêng.
5. Chức năng rơle bảo vệ nhiệt độ dầu (26O), nhiệt độ cuộn dây kháng điện
(26W), rơle áp lực dầu (63), rơle hơi (96), rơle mức dầu thấp (71) và các chức
năng bảo vệ công nghệ khác được trang bị và cài đt đng bộ với kháng điện.
Trong đó đối với các chức năng bảo vệ đi ct máy ct (khi tác động), lệnh ct được
gi đi ct trực tiếp máy ct thông qua rơle lockout (rơle 86) và được gi đi ct
đng thời thông qua mạch bảo vệ của kháng điện.
6. Máy ct kháng phải được trang bị thiết bị lựa chọn thời điểm đóng ct đảm
bảo khả năng đóng/ct kháng theo yêu cầu vận hành.
7. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 24, ph lc 3.
Cấu hình 28. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ tụ bù ngang 500 kV, 220 kV,
110 kV
1. Mạch bảo vệ số 1: Bao gm chức năng bảo vệ 50/51, 50/51N, 50Ub (bảo
vệ dng không cân bằng giữa các giàn t), 49, 27/59, 50BF (*), FR.
2. Mạch bảo vệ số 2: Bao gm chức năng bảo vệ 50/51, 50/51N, 50Ub (bảo
vệ dng không cân bằng giữa các giàn t), 49, 27/59, 50BF (*), FR.
((*) chức năng 50BF được trang bị trong trường hợp t có máy ct)
3. Tín hiệu dng điện đầu vào của hai thiết bị rơle bảo vệ phải lấy t các cuộn
dng (thứ cấp biến dng điện) khác nhau.
4. Máy ct t phải được trang bị thiết bị lựa chọn thời điểm đóng ct đảm
bảo khả năng đóng/ct t theo yêu cầu vận hành.
5. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 25, ph lc 3.
Cấu hình 29. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ tụ bù ngang tụ bù ngang
đấu nối vào thanh cái trung áp
1. Bảo vệ cho t điện bù ngang đấu nối cấp điện áp 110 kV trở xuống được
trang bị 01 thiết bị rơle bảo vệ tích hợp các chức năng 50/51, 50/51N, 50Ub (bảo
vệ dng không cân bằng giữa các giàn t), 49, 27/59, 50BF (*), FR.
((*) chức năng 50BF được trang bị trong trường hợp t có máy ct)
2. Máy ct t phải được trang bị thiết bị lựa chọn thời điểm đóng ct đảm
bảo khả năng đóng/ct t theo yêu cầu vận hành.
50
3. Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 26, ph lc 3.
VI. Bảo vệ máy cắt
Cấu hình 30. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ cho máy cắt 500 kV
1. Ngăn máy ct đường dây, máy biến áp: Các chức năng 50BF, 25 phải được
dự phng đúp và được tích hợp trong các thiết bị rơle bảo vệ của đường dây, máy
biến áp, thanh cái hoc trong các thiết bị rơle bảo vệ riêng. Đối với máy ct đường
dây, chức năng 50BF phải có khả năng kiểm tra chống hư hỏng máy ct trong chế
độ ct 1 pha và ct 3 pha máy ct bởi bảo vệ.
2. Ngăn máy ct kháng điện bù ngang, t điện bù ngang, máy ct nối tt t
bù dọc: Chức năng 50BF phải được dự phng đúp và được tích hợp trong các
mạch bảo vệ của kháng điện, t điện, thanh cái hoc trong các thiết bị rơle bảo vệ
riêng.
3. Máy ct liên lạc hoc máy ct phân đoạn: Các chức năng 50BF, 25 phải
được dự phng đúp và được tích hợp trong các thiết bị rơle bảo vệ thanh cái (bảo
vệ chính hoc bảo vệ dự phng) hoc nằm trong thiết bị rơle bảo vệ riêng.
4. Chức năng 25 khi được trang bị phải cho phép cài đt nhiều nhóm chỉnh
định phù hợp vơi yêu cầu cài đt chỉnh định kiểm tra đng bộ theo quy định về
điều kiện ha điện, điều kiện khép mạch vng nêu tại Thông tư quy định quy trình
thao tác trong hệ thống điện quốc gia, cho phép cài đt chỉnh định kiểm tra chỉ có
điện áp một phía.
5. Các máy ct 500 kV phải được trang bị rơle bảo vệ chống chế độ không
toàn pha.
Cấu hình 31. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ cho máy cắt 220 kV
1. Mỗi ngăn máy ct 220 kV phải được trang bị các chức năng 50BF, 25 được
tích hợp trong các thiết bị rơle bảo vệ tương ứng của thiết bị (đường dây, máy biến
áp, thanh cái) hoc nằm trong rơle bảo vệ riêng. Chức năng 25 khi được trang bị
phải cho phép cài đt nhiều nhóm chỉnh định phù hợp với yêu cầu cài đt chỉnh
định kiểm tra đng bộ theo quy định về điều kiện ha điện, điều kiện khép mạch
vng nêu tại Thông tư quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia,
cài đt chỉnh định kiểm tra chỉ có điện áp một phía. Đối với máy ct đường dây,
chức năng 50BF phải có khả năng kiểm tra chống t chối máy ct trong chế độ
ct 1 pha và ct 3 pha máy ct bởi bảo vệ.
2. Đối với đường dây, thanh cái 220 kV thuộc dạng tăng cường, máy ct nối
đường dây, thanh cái phải được trang bị chức năng 50BF, 25 dự phng đúp và
51
được tích hợp trong thiết bị bảo vệ đường dây hoc thanh cái hoc nằm trong thiết
bị rơle bảo vệ riêng.
3. Ngăn máy ct kháng điện bù ngang, t điện bù ngang: chức năng 50BF
tích hợp trong các thiết bị rơle bảo vệ của kháng điện, t điện, thanh cái hoc trong
rơle riêng và không phải dự phng.
4. Ngăn máy ct vng được trang bị các rơle bảo vệ sau:
a) Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 21/21N, 21/21N s dng
kênh truyền, 68 (B/T), 67/67N, 50/51, 50/51N, 79, 50BF, SOTF, 85, FR, FL, 60.
b) Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 67/67N, SOTF, 50/51,
50/51N, 27/59, FR, FL, 60.
- Các chức năng bảo vệ và tự động 79, 27/59 không phải dự phng và trang
bị vào một trong hai mạch rơle bảo vệ trên.
- Các chức năng 50BF, 25 không phải dự phng và được tích hợp vào một
trong hai mạch rơle bảo vệ trên hoc thiết bị rơle bảo vệ của thanh cái hoc nằm
trong rơle riêng.
c) Thiết bị rơle bảo vệ trang bị cho máy ct vng phải có số nhóm chỉnh định
phù hợp với số lượng ngăn lộ của trạm.
d) Phải trang bị các mạch chuyển đi nhị thứ (biến dng điện, mạch ct,…)
để đảm bảo khi dùng máy ct vng để thay thế cho bất kỳ máy ct nào nối vào
thanh cái thì vẫn đảm bảo cấu hình rơle bảo vệ cho phần t được thay thế.
e) Cấu hình rơle bảo vệ cho máy ct vng làm chức năng liên lạc thanh cái
(hoc máy ct phân đoạn) phải giống như của máy ct vng và máy ct liên lạc
(hoc máy ct phân đoạn) khi chúng làm chức năng tương ứng.
f) Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 27, ph lc 3.
Cấu hình 32. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ cho máy cắt 110 kV
1. Mỗi ngăn máy ct 110 kV phải được trang bị các chức năng 50BF, 25 được
tích hợp trong các thiết bị rơle bảo vệ tương ứng của thiết bị (đường dây, máy biến
áp, thanh cái) hoc nằm trong rơle bảo vệ riêng. Chức năng 25 khi được trang bị
phải cho phép cài đt nhiều nhóm chỉnh định phù hợp vơi yêu cầu cài đt chỉnh
định kiểm tra đng bộ theo quy định về điều kiện ha điện, điều kiện khép mạch
vng nêu tại Thông tư quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia,
cài đt chỉnh định kiểm tra chỉ có điện áp một phía.
2. Đối với đường dây, thanh cái 110 kV thuộc dạng tăng cường, máy ct nối
đường dây, thanh cái phải được trang bị chức năng 50BF, 25 dự phng đúp và
được tích hợp trong thiết bị bảo vệ đường dây hoc thanh cái hoc nằm trong thiết
bị rơle bảo vệ riêng.
52
3. Ngăn máy ct kháng điện bù ngang, t điện bù ngang: Các chức năng
50BF được tích hợp trong các thiết bị rơle bảo vệ của kháng điện, t điện, thanh
cái hoc nằm trong thiết bị rơle bảo vệ riêng.
4. Máy ct vng được trang bị các rơle bảo vệ sau:
a) Mạch bảo vệ số 1: Bao gm các chức năng bảo vệ 21/21N, 21/21N s dng
kênh truyền, 68 (B/T), 67/67N, 50/51, 50/51N, 79, 50BF, 85, FR, FL, 60.
b) Mạch bảo vệ số 2: Bao gm các chức năng bảo vệ 67/67N, 50/51, 50/51N,
27/59, FR, FL, 60.
c) Các chức năng bảo vệ và tự động 79, 27/59 không phải dự phng và được
trang bị vào một trong hai mạch bảo vệ trên.
d) Các chức năng 50BF, 25 không phải dự phng và được trang bị vào một
trong hai mạch bảo vệ trên hoc thiết bị rơle bảo vệ của thanh cái hoc nằm trong
rơle riêng.
e) Thiết bị rơle bảo vệ trang bị cho máy ct vng phải có nhiều nhóm chỉnh
định.
f) Phải trang bị các mạch chuyển đi nhị thứ (biến dng điện, mạch ct,…)
để đảm bảo khi dùng máy ct vng để thay thế cho bất kỳ máy ct nào nối vào
thanh cái thì vẫn đảm bảo cấu hình rơle bảo vệ cho phần t được thay thế.
g) Cấu hình rơle bảo vệ cho máy ct vng làm chức năng liên lạc thanh cái
(hoc máy ct phân đoạn) phải giống như của máy ct vng và máy ct liên lạc
(hoc máy ct phân đoạn) khi chúng làm chức năng tương ứng.
h) Ví d sơ đ nguyên lý bảo vệ của cấu hình rơle bảo vệ dạng này được mô
tả tại hình vẽ 28, ph lc 3.
Cấu hình 33. Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ cho máy cắt trung áp trong
trạm biến áp có cấp điện áp cao nhất từ 110 kV trở lên
Máy ct của ngăn lộ trung áp, máy biến áp, kháng điện bù ngang, t điện bù
ngang, ngăn máy ct liên lạc/phân đoạn: các chức năng 50BF, FR được tích hợp
trong thiết bị rơle bảo vệ của ngăn lộ trung áp, máy biến áp, kháng điện, t điện
hoc trong rơle riêng và không phải dự phng. Trong trường hợp xuất tuyến trung
áp/máy biến áp có ngun cấp t hai phía, máy ct ngăn lộ trung áp/máy biến áp,
ngăn máy ct liên lạc/phân đoạn phải được trang bị chức năng 25 và được tích hợp
trong thiết bị rơle bảo vệ ngăn lộ trung áp/máy biến áp hoc trong rơle riêng và
không phải dự phng.

53
PHỤ LỤC 2
ký hiệu các chức năng rơle bảo vệ và tự động và
tiêu chuẩn cơ bản đối với thiết bị rơle bảo vệ
I. KÝ HIỆU CÁC CHỨC NĂNG RƠLE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
TT
Ký hiệu
Chức năng
1
5 (50/27)
Bảo vệ chống đóng máy phát không chủ đích
2
21
Bảo vệ khoảng cách
3
21N
Bảo vệ khoảng cách chạm đất
4
24
Bảo vệ quá kích thích (quá t thông)
5
25
Rơle kiểm tra đng bộ
6
26
Bảo vệ quá nhiệt (dầu/cuộn dây MBA)
7
27
Bảo vệ kém áp
8
32
Bảo vệ công suất ngược (máy phát)
9
37
Bảo vệ công suất máy phát
10
40
Bảo vệ mất kích t (máy phát)
11
46
Bảo vệ quá dng thứ tự nghịch
12
46/46BC
Bảo vệ phát hiện chế độ đứt đường dây (thường theo làm
việc dựa trên thành phần dng điện thứ tự nghịch).
13
48
Bảo vệ khởi động của máy phát không đng bộ (theo thời
gian khởi động)
14
49
Bảo vệ quá tải
15
49R
Bảo vệ quá tải rotor máy phát
16
50
Bảo vệ quá dng ct nhanh
17
50N, 50G (*)
Bảo vệ quá dng chạm đất ct nhanh
18
50G hay 50Ns
(*)
Bảo vệ quá dng chạm đất độ nhạy cao ct nhanh s dng
CT dạng xuyến chuyên dng.
19
50BF
Bảo vệ hư hỏng máy ct

54
20
50Ub
Bảo vệ quá dng không cân bằng
21
50-STUB
Bảo vệ đoạn thanh dẫn (làm việc khi máy ct đường dây
đóng nhưng dao cách ly đường dây mở)
22
51
Bảo vệ quá dng
23
51LF
Bảo vệ quá dng máy phát ở tần số thấp
24
51N, 51G (*)
Bảo vệ quá dng chạm đất phối hợp thời gian
25
51G hay 51Ns
(*)
Bảo vệ quá dng chạm đất phối hợp thời gian có độ nhạy
cao ct nhanh s dng CT dạng xuyến chuyên dng.
26
51/27
Bảo vệ quá dng có khóa điện áp thấp
27
51V
Bảo vệ quá dng có đc tính hãm theo điện áp
28
59
Bảo vệ quá áp
29
59LF
Bảo vệ quá áp máy phát ở tần số thấp
30
59N
Bảo vệ quá áp thứ tự không
31
59TN (hoc
27TN)
Bảo vệ chống chạm đất stator s dng sóng hài bậc 3
32
60
Bảo vệ giám sát mạch điện áp
33
63
Rơle áp lực
34
64DC
Bảo vệ chống chạm đất Stator ở tần số thấp
35
64R
Bảo vệ chống chạm đất rotor
36
64S-95%
Bảo vệ chống chạm đất 95% Stator
37
64S - 100%
Bảo vệ chống chạm đất 100% Stator
38
67
Bảo vệ quá dng có hướng
39
67N (*)
Bảo vệ quá dng chạm đất có hướng
40
67G hay 67Ns
(*)
Bảo vệ quá dng chạm đất có hướng độ nhạy cao s dng
CT dạng xuyến chuyên dng
41
68
Bảo vệ phát hiện dao động điện
68B: Khóa khi có dao động điện;
68T: Ct khi có dao động điện (mất đng bộ)
42
71
Bảo vệ mức dầu giảm thấp

55
43
74
Rơle giám sát mạch ct
44
78
Bảo vệ chống chế độ mất đng bộ máy phát
45
79 hay 79/25
Rơle tự động đóng lại, trong đó tích hợp chức năng kiểm
tra đng bộ trong chế độ tự động đóng lại.
46
81
Bảo vệ sa thải ph tải theo tần số
47
85
Rơle gi, nhận thông tin phối hợp tác động với bảo vệ đầu
đối diện
48
86
Rơle lockout
49
87T
Bảo vệ so lệch máy biến áp
50
87L
Bảo vệ so lệch đường dây
51
87B
Bảo vệ so lệch thanh cái
52
87S
Bảo vệ so lệch thanh dẫn
53
87G
Bảo vệ so lệch máy phát
54
87I
Bảo vệ so lệch ngang máy phát
55
87O
Bảo vệ so lệch khối máy phát, máy biến áp
56
87N
Bảo vệ so lệch dng điện thứ tự không
57
87E
Bảo vệ so lệch máy biến áp kích t
58
94
rơle đầu ra đi ct
59
96
Rơle hơi cho bình dầu chính và ngăn điều áp dưới tải
60
SOTF
Bảo vệ chống đóng vào điểm sự cố
61
FR
Chức năng ghi sự cố
62
FL
Chức năng định vị điểm sự cố
63
POTT
Chức năng bảo vệ khoảng cách phối hợp kênh truyền s
dng vùng bảo vệ trùm toàn bộ đường dây (Permissive
over-reaching transfer trip)
64
PUTT
Chức năng bảo vệ khoảng cách phối hợp kênh truyền s
dng vùng bảo vệ trùm một phần đường dây (Permissive
under-reaching transfer trip)
65
DTT
Chức năng truyền ct trực tiếp (Direct transfer trip).
56
(*) Các bảo vệ 50/51N, 67N là các bảo vệ quá dng thứ tự không s dng
dng thứ tự không được lấy t CT ba pha.
Các bảo vệ 50/51G, 67G, 51Ns, 67Ns là các bảo vệ quá dng thứ tự không
s dng dng thứ tự không được lấy t CT một pha tại điểm trung tính nối đất
hoc lấy t CT dạng xuyến.
57
II. TIÊU CHUẨN CƠ BẢN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ RƠLE BẢO VỆ
1. Tiêu chuẩn IEC 60255
a) Tiêu chuẩn IEC 60255-1 Measuring relays and protection equipment –
Part 1: Common requirements;
b) Tiêu chuẩn IEC 60255-26 Measuring relays and protection equipment –
Part 26: Electromagnetic compatibility requirements;
c) Tiêu chuẩn IEC 60255-27 Measuring relays and protection equipment –
Part 27: Product safety requirements;
d) Tiêu chuẩn IEC 60255-121 Measuring relays and protection equipment -
Part 121: Functional requirements for distance protection;
e) Tiêu chuẩn IEC 60255-127 Measuring relays and protection equipment -
Part 127: Functional requirements for over/under voltage protection;
f) Tiêu chuẩn IEC 60255-151 Measuring relays and protection equipment -
Part 151: Functional requirements for over/under current protection;
g) Tiêu chuẩn IEC 60255-12 Electrical relays - Part 12: Directional relays
and power relays with two input energizing quantities;
h) Tiêu chuẩn IEC 60255-13 Electrical relays - Part 13: Biased (percentage)
differential relays;
i) Tiêu chuẩn IEC 60255-21-1 Electrical relays - Part 21: Vibration, shock,
bump and seismic tests on measuring relays and protection equipment - Section
One: Vibration tests (sinusoidal);
j) Tiêu chuẩn IEC 60255-21-2 Electrical relays - Part 21: Vibration, shock,
bump and seismic tests on measuring relays and protection equipment - Section
Two: Shock and bump tests;
k) Tiêu chuẩn IEC 60255-21-3 Electrical relays - Part 21: Vibration, shock,
bump and seismic tests on measuring relays and protection equipment - Section
3: Seismic tests;
l) Tiêu chuẩn IEC 60255-24 Measuring relays and protection equipment –
Part 24: Common format for transient data exchange (COMTRADE) for power
systems;
2. Tiêu chuẩn IEC 61850 về “Mạng giao tiếp và hệ thống cho tự động hóa
trong hoạt động điện lực” (tất cả các phần).
3. Tiêu chuẩn IEEE Std C37.90 IEEE Standard for Relays and Relay Systems
Associated with Electric Power Apparatus.
58
4. Tiêu chuẩn IEEE Std C37.113 “IEEE Guide for Protective Relay
Applications to Transmission Lines”.
5. Tiêu chuẩn IEEE Std C37.91 “IEEE Guide for Protective Relay
Applications to Power Transformers”.
6. Tiêu chuẩn IEEE Std C37.109 “IEEE Guide for the Protection of Shunt
Reactors”.
7. Tiêu chuẩn IEEE Std C37.99 “IEEE Guide for the Protection of Shunt
Capacitor Banks”.
8. Tiêu chuẩn IEEE Std C37.116 “IEEE Guide for Protective Relay
Application to Transmission-Line Series Capacitor Banks”.
9. Tiêu chuẩn IEEE Std C37.234 “IEEE Guide for Protective Relay
Applications to Power System Buses”.
10. Tiêu chuẩn IEEE Std C37.119 “IEEE Guide for Breaker Failure
Protection of Power Circuit Breaker”.
11. Tiêu chuẩn IEEE Std C37.104 “IEEE Guide for Automatic Reclosing of
Circuit Breakers for AC Distribution and Transmission Lines”.
12. Tiêu chuẩn IEEE Std C37.117 "IEEE Guide for the Applications of
Protective Relays used for Abnormal Frequency Load Shedding and Restoration”.

59
PHỤ LỤC 3
Hình vẽ 1. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ đường dây 500 kV

60
Hình vẽ 2. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ đường dây 220 kV

61
Hình vẽ 3. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ cho đường dây 110 kV

62
Hình vẽ 4. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ máy biến áp 500/220 kV

63
Hình vẽ 5. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ máy biến áp 220/110 kV

64
Hình vẽ 6. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ máy biến áp phân phối 500 kV hoặc 220 kV (HV/MV hoặc HV/MV1/MV2)

65
Hình vẽ 7. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ máy biến áp phân phối 110 kV (HV/MV hoặc HV/MV1/MV2)

66
Hình vẽ 8. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ thanh cái 500 kV, 220 kV thuộc dạng tăng cường

67
Hình vẽ 9. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ thanh cái 220 kV dạng tiêu chuẩn và thanh cái 110 kV

68
Hình vẽ 10. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ thanh cái trung áp trong trạm biến áp có cấp điện áp cao nhất từ 110 kV trở lên

69
Hình vẽ 11. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ khối máy phát – máy biến áp có công suất đặt > 80MW
A_Sơ đồ sử dụng hai bảo vệ 87T cho MBA tăng áp

70
B_ Sơ đồ sử dụng một bảo vệ 87T cho MBA tăng áp, một bảo vệ 87O cho khối khối máy phát – máy biến áp

71
Hình vẽ 12. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ khối máy phát – máy biến áp có công suất đặt 10÷80MW, máy bi n áp tăng áp
đấu nối vào cấp điện áp 500 kV/hoặc 220 kV

72
Hình vẽ 13. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ khối máy phát - máy biến áp có công suất đặt 10÷80MW, máy bi n áp tăng áp
đấu nối vào cấp điện áp 110 kV

73
Hình vẽ 14. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ khối máy phát - máy biến áp có công suất đặt dưới 10MW, máy bi n áp tăng áp
đấu nối vào cấp điện áp 110 kV

74
Hình vẽ 15. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ t máy phát điện có công suất đặt 10÷80MW, đấu nối vào thanh góp trung áp

75
Hình vẽ 16. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ t máy phát điện có công suất đặt dưới 10MW, đấu nối vào thanh góp trung áp
và có trung tính nối đất trực tiếp hoặc nối đất qua điện trở

76
Hình vẽ 17. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ t máy phát điện có công suất đặt dưới 10MW, đấu nối vào thanh góp trung áp
và có trung tính cách ly

77
Hình vẽ 18. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ t máy phát điện không đồng bộ đấu nối vào thanh góp trung áp

78
Hình vẽ 19. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ máy phát điện sử dụng năng lượng mặt trời/gió đấu nối vào thanh góp trung áp
có chế độ nối đất trung tính là nối đất trực tiếp

79
Hình vẽ 20. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ máy phát điện sử dụng năng lượng mặt trời/gió đấu nối vào thanh góp trung áp
có chế độ nối đất trung tính là trung tính cách ly hoặc nối đất qua trở kháng

80
Hình vẽ 21. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ máy biết áp tăng áp (của một nhóm t máy) đấu nối vào cấp điện áp 220
kV; hoặc máy biến áp tăng áp (của một nhóm t máy) có công suất đặt > 80MW và đấu nối vào cấp điện áp
110 kV

81
Hình vẽ 22. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ máy biến áp tăng áp (của một nhóm t máy) có công suất ≤ 80MW đấu nối
vào cấp điện áp 110 kV

82
Hình vẽ 23. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ bảo vệ kháng điện bù ngang 500 kV, 220 kV

83
Hình vẽ 24. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ kháng điện bù ngang 110 kV

84
Hình vẽ 25. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ tụ bù ngang 500 kV, 220 kV, 110 kV

85
Hình vẽ 26. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ tụ bù ngang đấu nối vào thanh cái trung áp

86
Hình vẽ 27. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ Ngăn máy cắt vòng 220kV

87
Hình vẽ 28. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ Ngăn máy cắt vòng 110kV
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo DT_01: Tài liệu về phạm vi, cách bố trí và yêu cầu kỹ thuật đối với các thiết bị rơle bảo vệ cho tổ máy phát điện, máy biến áp, thanh cái và đường dây đấu nối vào lưới điện truyền tải
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.