Nghị quyết 36/NQ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát, huyện Tân Uyên để mở rộng địa giới hành chính thị xã Thủ Dầu Một; thành lập phường thuộc thị xã Thủ Dầu Một; thành lập thị trấn Thái Hòa thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ QUYẾT

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/NQ-CP NGÀY 11 THÁNG 08 NĂM 2009 

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN BẾN CÁT, HUYỆN TÂN UYÊN ĐỂ MỞ RỘNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT; THÀNH LẬP PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT, THÀNH LẬP THỊ TRẤN THÁI HÒA THUỘC HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

 

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát, huyện Tân Uyên để mở rộng thị xã Thủ Dầu Một; thành lập phường thuộc thị xã Thủ Dầu Một; thành lập thị trấn Thái Hòa thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương như sau:

1. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát, huyện Tân Uyên để mở rộng địa giới hành chính thị xã Thủ Dầu Một.

Mở rộng địa giới hành chính thị xã Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương trên cơ sở điều chỉnh 2.014,40 ha diện tích tự nhiên và 5.338 nhân khẩu của huyện Tân Uyên (trong đó: 989 ha diện tích tự nhiên và 3.469 nhân khẩu của xã Phú Chánh; 229,63 ha diện tích tự nhiên và 452 nhân khẩu của xã Tân Hiệp; 795,77 ha diện tích tự nhiên và 1.417 nhân khẩu của xã Tân Vĩnh Hiệp); 1.079,15 ha diện tích tự nhiên và 1.487 nhân khẩu của xã Hòa Lợi thuộc huyện Bến Cát; 4.700 nhân khẩu của khu liên hợp công nghiệp – dịch vụ - đô thị.

Thị xã Thủ Dầu Một có 11.881,20 ha diện tích tự nhiên và 211.068 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị xã Thủ Dầu Một: Đông giáp huyện Tân Uyên, huyện Thuận An; Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh; Nam giáp huyện Thuận An; Bắc giáp huyện Bến Cát, huyện Tân Uyên.

2. Thành lập phường thuộc thị xã Thủ Dầu Một

a) Thành lập phường Hòa Phú thuộc thị xã Thủ Dầu Một trên cơ sở điều chỉnh 1.079,15 ha diện tích tự nhiên và 1.487 nhân khẩu của xã Hòa Lợi (phần diện tích và nhân khẩu của xã Hòa Lợi thuộc huyện Bến Cát điều chỉnh về thị xã Thủ Dầu Một); 785,10 ha diện tích tự nhiên và 3.469 nhân khẩu của xã Phú Chánh (phần diện tích và nhân khẩu của xã Phú Chánh thuộc huyện Tân Uyên điều chỉnh về thị xã Thủ Dầu Một); 634,50 ha diện tích tự nhiên và 196 nhân khẩu của phường Định Hòa; 350 ha diện tích tự nhiên và 250 nhân khẩu của phường Phú Mỹ; 1.500 nhân khẩu của khu Liên hợp công nghiệp – dịch vụ - đô thị.

Phường Hòa Phú có 2.848,75 ha diện tích tự nhiên và 6.902 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Hòa Phú: Đông giáp các xã: Vĩnh Tân, Phú Chánh, huyện Tân Uyên, phường Phú Tân và phường Phú Mỹ thuộc thị xã Thủ Dầu Một; Tây giáp phường Định Hòa, thị xã Thủ Dầu Một và xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát; Nam giáp phường Phú Mỹ, thị xã Thủ Dầu Một; Bắc giáp xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát.

b) Thành lập phường Phú Tân thuộc thị xã Thủ Dầu Một trên cơ sở điều chỉnh 310,30 ha diện tích tự nhiên và 551 nhân khẩu của phường Phú Mỹ; 203,90 ha diện tích tự nhiên của xã Phú Chánh (phần diện tích còn lại của xã Phú Chánh thuộc huyện Tân Uyên điều chỉnh về thị xã Thủ Dầu Một); 795,77 ha diện tích tự nhiên và 1.417 nhân khẩu của xã Tân Vĩnh Hiệp (phần diện tích và nhân khẩu của xã Tân Vĩnh Hiệp, huyện Tân Uyên điều chỉnh về thị xã Thủ Dầu Một); 229,63 ha diện tích tự nhiên và 452 nhân khẩu của xã Tân Hiệp (phần diện tích và nhân khẩu của xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên điều chỉnh về thị xã Thủ Dầu Một); 3.200 nhân khẩu của khu Liên hợp công nghiệp – dịch vụ - đô thị.

Phường Phú Tân có 1.539,60 ha diện tích tự nhiên và 5.620 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Phú Tân: Đông giáp các xã: Tân Hiệp, Tân Vĩnh Hiệp, huyện Tân Uyên; Tây giáp phường Hòa Phú và phường Phú Mỹ, thị xã Thủ Dầu Một; Nam giáp phường Phú Lợi, thị xã Thủ Dầu Một; thị trấn Tân Phước Khánh, huyện Tân Uyên; Bắc giáp xã Phú Chánh, huyện Tân Uyên.

3. Thành lập thị trấn Thái Hòa thuộc huyện Tân Uyên trên cơ sở toàn bộ 1.143,39 ha diện tích tự nhiên và 17.571 nhân khẩu của xã Thái Hòa.

Thị trấn Thái Hòa có 1.143,39 ha diện tích tự nhiên và 17.571 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị trấn Thái Hòa: Đông giáp xã Thạch Phước, huyện Tân Uyên, phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Tây giáp thị trấn Tân Phước Khánh, huyện Tân Uyên, xã Bình Chuẩn, xã An Phú, huyện Thuận An; Nam giáp phường Bửu Long, xã Tân Hạnh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, xã Tân Bình, huyện Dĩ An, xã An Phú, huyện Thuận An; Bắc giáp xã Khánh Bình, thị trấn Tân Phước Khánh, huyện Tân Uyên.

4. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng địa giới hành chính thị xã Thủ Dầu Một, thành lập phường thuộc thị xã Thủ Dầu Một, thành lập thị trấn Thái Hòa thuộc huyện Tân Uyên.

- Phường Phú Mỹ còn lại 627,37 ha diện tích tự nhiên và 10.544 nhân khẩu.

- Phường Định Hòa còn lại 792,99 ha diện tích tự nhiên và 12.151 nhân khẩu.

Thị xã Thủ Dầu Một có 11.881,20 ha diện tích tự nhiên và 211.068 nhân khẩu, có 14 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Phú Mỹ, Định Hòa, Hiệp An, Phú Cường, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hòa Phú, Phú Thọ, Phú Lợi, Phú Hòa, Phú Tân và các xã: Chánh Mỹ, Tương Bình Hiệp, Tân An.

- Xã Phú Chánh còn lại 729 ha diện tích tự nhiên và 3.525 nhân khẩu.

- Xã Tân Hiệp còn lại 2.599,37 ha diện tích tự nhiên và 8.062 nhân khẩu.

- Xã Tân Vĩnh Hiệp còn lại 935,23 ha diện tích tự nhiên và 10.118 nhân khẩu.

Huyện Tân Uyên còn lại 59.329,6 ha diện tích tự nhiên và 157.187 nhân khẩu, có 22 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Tân Bình, Vĩnh Tân, Phú Chánh, Tân Vĩnh Hiệp, Khánh Bình, Thạnh Phước, Bạch Đằng, Tân Mỹ, Thường Tân, Lạc An, Tân Thành, Tân Lập, Tân Định, Hội Nghĩa, Bình Mỹ, Hiếu Liêm, Đất Cuốc, Tân Hiệp, Thạnh Hội và các thị trấn: Uyên Hưng, Tân Phước Khánh, Thái Hòa.

- Xã Hòa Lợi còn lại 1.762,85 ha diện tích tự nhiên và 12.616 nhân khẩu.

Huyện Bến Cát còn lại 57.757,85 ha diện tích tự nhiên và 153.451 nhân khẩu, có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Cây Trường II, Trừ Văn Thố, Long Nguyên, Lai Hưng, Thới Hòa, Chánh Phú Hòa, Tân Định, Hòa Lợi, Phú An, An Tây, An Điền, Hưng Hòa, Tân Hưng, Lai Uyên và thị trấn Mỹ Phước.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

thuộc tính Nghị quyết 36/NQ-CP

Nghị quyết 36/NQ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát, huyện Tân Uyên để mở rộng địa giới hành chính thị xã Thủ Dầu Một; thành lập phường thuộc thị xã Thủ Dầu Một; thành lập thị trấn Thái Hòa thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:36/NQ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:11/08/2009Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Địa giới hành chính
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi