• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ 2026 về việc đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/04/2026 20:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3669/BNNMT-QLĐĐ Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Thị Phương Hoa
Trích yếu: Về việc đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:

TÓM TẮT CÔNG VĂN 3669/BNNMT-QLĐĐ

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /BNNMT-QLĐĐ
V/v đánh giá nh hình thi hành Luật Đt đai
đề xuất sửa đổi
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2026
Kính gửi:
- Bộ, quan ngang Bộ;
- y ban nhân dân các tnh, tnh ph trc thuc Trung ương.
Thực hin Chương trình xây dựng luật toàn khoá của Quốc hi khoá XVI,
trong đó có nhiệm vụ: soát, sửa đổi Luật Đất đai thực hiện trong m 2026,
đồng thời với nhiệm vụ nghiên cứu thể chế các nghị quyết mới
1
của Đảng vhoàn
thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam, yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới; Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Quý Cơ quan đánh giá việc
thi hành Luật Đất đai các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật theo đề cương
báo cáo kèm theo Công văn này để làm cơ sở đề xuất soạn thảo Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai
2
.
Báo cáo đánh giá việc thi hành Luật Đất đai và văn bản quy định chi tiết
thi hành gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý đất đai, địa chỉ:
số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, bản số đề nghị gửi
theo địa chỉ: cspcdd@mae.gov.vn) trước ngày 30 tháng 4 năm 2026 để tổng hợp
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Cơ quan./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ Pháp chế;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, QLĐĐ (CSPC).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
1
Như: Ngh quyết s 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 ca B Chính tr, Kết lun s 09-KL/TW ngày 10/3/2026 ca
B Chính tr, Ngh quyết s 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 ca B Chính trị, Chương trình hành đng ca Chính
ph thc hin Ngh quyết s 79-NQ/TW,…
2
B Nông nghiệp và Môi trường xin gi kèm theo ph lc các nội dung đã đưc sửa đổi, b sung trong các văn bản
quy phm pháp lut v đất đai k t khi Lut Đất đai năm 2024 có hiệu lực đến nay để Quý Cơ quan tham khảo
3669
15
2
ĐỀ CƯƠNG
Đánh g việc thi nh Luật Đất đai đề xuất nội dung sửa đổi Luật Đất đai
(Ban nh kèm theo Công n số /BNNMT-QLĐĐ ny tng 4 năm 2026
của Bng nghiệp và Môi trường)
1. Đánh giá theo các nội dung quản nhà nước về đất đai, trong đó
tập trung vào các nội dung sau:
1.1. Đánh giá về tình hình ban hành tổ chức thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật về đất đai theo thẩm quyền được giao trong Luật Đất đai và các văn bản
quy định chi tiết thi hành (đánh giá về tính kịp thời, tính đầy đủ so với nội dung
được giao, về phân cấp thẩm quyền ban hành văn bản, về việc tuân thủ các quy
định của văn bản cấp trên, về tính thống nhất, tính đồng bộ của hệ thống pháp
luật, về vướng mắc, khó khăn (nếu có).
1.2. Đánh giá vcông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất
đai (về hình thức tổ chức, đối tượng, số lượng các khóa tập huấn, tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; về vướng mắc, khó khăn - nếu có...).
1.3. Đánh giá về tình hình tổ chức thực hiện quy định về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất, về giao đất, cho thuê đất (trong đó quy định về đấu giá quyền s
dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án sử dụng đất), về chuyển
mục đích sử dụng đất (trong đó chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất), về sử dụng đất thông qua
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất
đai, về tài chính đất đai (trong đó nội dung miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất), về giá đất (đặc biệt là bảng giá đất, giá đất cụ thể..), về chế độ sử dụng
các loại đất, về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, về thanh tra, kiểm tra,
giám sát, theo dõi, đánh giá quản lý, sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
2. Kết quả đánh giá từng nội dung
2.1. Về kết quả đạt được của từng nội dung (tại mục 1.3 nêu trên) theo quy
định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
2.2- Về khó khăn, vướng mắc nguyên nhân trong quá trình thực hiện
(nếu có);
2.3. Về đề xuất sửa đổi (nếu có) và đánh giá tác động của việc sửa đổi này
(tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, về giới, về thủ tục hành chính);
2.4. Về các giải pháp khác để tổ chức thi hành Luật Đất đai, các văn bản
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Lưu ý việc đánh giá cần tập trung vào một số nội dung sau
Nhóm thứ nhất: Các nội dung thực hiện theo quy định của Nghị quyết số
254/2025/NQ15 và các nghị định hướng dẫn thi hành, bao gồm cả 11 Luật
3
các
3
Gm các lut s: 43/2024/QH15, 47/2024/QH15, 58/2024/QH15, 71/2025/QH15, 84/2025/QH15,
93/2025/QH15, 95/2025/QH15, 116/2025/QH15, 130/2025/QH15, 146/2025/QH15 và 147/2025/QH15.
3
Nghị quyết của Quốc hội có nội dung sửa đổi Luật Đất đai (kết quả đạt được, khó
khăn, vướng mắc và nguyên nhân, đề xuất sửa đổi (nếu có)…).
Nhóm thứ hai: Các nội dung thực hiện về phân cấp phân quyền, phân định
thẩm quyền theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo các nghị định của
Chính phủ như, số: 151/2025/NĐ-CP, 226/2025/NĐ-CP, 49/2026/NĐ-CP (kết quả
đạt được, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, đề xuất sửa đổi (nếu có)…).
Nhóm thứ ba: Các nội dung về quản sử dụng đất liên quan đến thành
phần về kinh tế Nhà nước để thể chế Nghị quyết số 79-NQ/TW, nêu 04 mục
tiêu cụ thể: (1) Tháo gỡ các vướng mắc trong quản lý đất đai, khơi thông nguồn
lực từ đất đai; (2) chế, chính sách bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
trong tiếp cận đất đai; (3) Ưu tiên bố trí quỹ đất cho phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng, công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị, nhội; (4) Làmtrách nhiệm
của tổ chức, nhân thẩm quyền cương quyết thu hồi đất bỏ hoang, sdụng
sai mục đích, lãng phí (kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc nguyên nhân,
đề xuất sửa đổi (nếu có)…).
Nm th : Các nội dung thực hiện quy định về: (1) Chính ch v hn
mức đất lúa; (2) Đt lâm nghip; (3) Ln bin; (4) Đt hot đng khoáng sảnđ
đáp ứng yêu cu v ng trưởng kinh tế 02 con s theo Kết lun s 18-KL/TW
4
. (kết
quđạt đưc, k khăn, vướng mắc nguyên nn, đề xuất sửa đổi (nếu )).
Nhóm thứ năm: Các nội dung về quản lý sử dụng đất cần tiếp tục thể chế
theo Nghị quyết số 18-NQ/TW như: (1) Về sử dụng trụ sở, cơ sở làm việc thuộc
sở hữu nhà nước do sắp xếp lại tổ chức bộ máy, đất thu hồi từ cổ phần hoá, thoái
vốn doanh nghiệp nhà nước; (2) Về đất đai có yếu tố nước ngoài; (3) Cơ chế thuế
trong việc điều tiết, chống đầu đất đai, chậm đưa đất vào sử dụng, đhoang
hóa, lãng phí điều tiết phần giá trị tăng thêm; (4) Giải pháp, chính sách đặc thù,
đặc biệt để giải quyết dứt điểm các dự án vướng mắc, tồn đọng kéo dài, giải phóng
nguồn lực, tránh lãng phí (kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc nguyên nhân,
đề xuất sửa đổi (nếu có)…).
4
Kết lun s 18-KL/TW ngày 02/4/2026 ca Hi ngh ln th 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV v
Kế hoch phát trin kinh tế - xã hi, tài chính quc gia và vay, tr n ng, đầu công trung hạn 5 năm 2026 -
2030 gn vi thc hin mc tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con s", tại điểm c mc 2.1 phần II đã nêu: “Nghiên cứu
đổi mới n bản chính sách v hn mức đất lúa theo hướng chuyn t quy đnh cng v din tích ti thiu sang
quy định linh hot chuyển đổi diện tích đất trng lúa kém hiu qu nhưng phải qun lý cht ch vic chuyển đi,
tránh áp dng tu tin, bảo đảm an ninh lương thc quc gia.”
4
PHLỤC
Các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung trong các văn bản quy phạm
pháp luật về đất đai kể từ khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực đến nay
Nm thnhất: c nội dung của Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung
ương Kết luận của Bộ Cnh tr đã được thể chế trong Nghị quyết số 254/2025/QH15
(1) Tờng hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - hội vì lợi ích
quốc gia, ng cộng để thể chế tinh thần của Nghị quyết số 69-NQ/TW.
(2) Quy định điều kiện thu hồi đất mục đích quốc phòng, an ninh, phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
(3) Quy định giá đất tính bồi thường về đất quy định tại khoản 2 Điều 91
Luật Đất đai gđất tái định quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai
năm 2024 được tính theo giá đất trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất.
(4) Quy định các trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo hướng cho phép
người sdụng đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần hoặc thuê đất trả
tiền hàng năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật Đất đai.
(5) Quy định căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất.
(6) Quy định ngân sách của Trung ương và địa phương trong việc bảo đảm
cho các hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
Nhóm thứ hai, các “điểm nghẽn” đã được chỉ ra tại Thông báo số 08-
TB/BCĐTW của Ban Chđạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật đã
được thể chế trong Nghị quyết số 254/2025/QH15
(1) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh làm
cơ sở cai nghiện ma túy do lực lượng vũ trang nhân dân quản lý.
(2) Quy định thời hạn niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân
cư nơi có đất thu hồi là, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp xã 10 ngày. Thời hạn tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không
đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định là 30 ngày ktừ ngày tổ chức
lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
(3) Quy định về điều kiện đtiến hành đấu giá quyền sử dụng đất đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn.
(4) Quy định bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền
sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sdụng đất; tính tiền xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ
5
phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa;
thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất.
(5) Quy định nguyên tắc tách thửa đất, hợp thửa đất.
(6) Quy định chuyển tiếp đối với dự án đầu đã văn bản chấp thuận
chủ trương đầu hoặc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu theo quy định của pháp
luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa thu hồi đất, giao đất, cho thuê
đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư; dự án đầu tư thuộc trường hợp giao đất, cho thuê
đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật
Đất đai số 45/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14, pháp luật liên quan phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất mà chưa thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
Nm th ba, c nội dung tháo gỡ khó khăn, ng mắc trong quá trình thi
nh Lut Đất đai đã quy định trong Nghị quyết s254/2025/QH15 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP, Nghị định số 50/2026/-CP, Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP
(1) Quy định về quy hoạch, kế hoạch sdụng đất phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp.
(2) Quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Việc khấu trừ
số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định nhà đầu đã ứng trước vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp; về thời gian thông báo thu hồi đất; các trường hợp
không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; về bồi thường thiệt hại
về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất; cơ chế giải quyết một số trường hợp chuyển
tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
(3) Quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: trường
hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định theo tiến độ; quy định không yêu cầu
phải Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi quan nhà nước
thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang
mục đích khác; quy định trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
Cho phép điều chỉnh thời hạn sdụng đất cho nhà đầu mới thay thế cho nhà
đầu đã giải thể, phá sản; nhà đầu nhận chuyển nhượng dự án đầu s
dụng đất. Nhà đầu tư mới, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư phải nộp
bổ sung tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; quy định về vi phạm pháp luật
đất đai và kết quả xử lý vi phạm của người sử dụng đất phải công khai trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
quy định chuyển tiếp đối với trường hợp đã được Nhà nước cho thuê đất, quỹ đất
được sử dụng đthanh toán Hợp đồng BT, đơn vị snghiệp công lập thuộc trường
hợp chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất.
6
(4) Quy định về tài chính đất đai, giá đất: căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; thời điểm xác định giá đất đối
với diện tích đất thanh toán cho Hợp đồng BT; nguyên tắc định giá đất, thời điểm
thu thập thông tin, phương pháp định giá đất; bảng giá đất; hệ số điều chỉnh g
đất; Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất, điều
kiện hoạt động của tổ chức vấn xác định giá đất; quy định chuyển tiếp về trường
hợp áp dụng giá đất cụ thể, các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33
Luật Đất đai mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm.
(5) Quy định về thực hiện quyền, chế độ sử dụng đất: điều kiện bán tài sản
gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; các
trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích; hoạt động lấn biển; quy định giải
quyết trường hợp sử dụng đất của bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản;
trường hợp đã có quyết định gia hạn sử dụng đất theo quy định tại điểm i khoản 1
Điều 64 Luật Đất đai số 45/2013/QH13.
(6) Quy định về đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng
nhận, giải quyết tranh chấp đất đai.
(7) Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Nhóm thứ tư, các nội dung quy định phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
(1) Về thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền cho quan, người thẩm
quyền thực hiện đối với c nhiệm vụ quản nhà nước về đất đai như: thẩm quyền
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sdụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển
hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận
nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử
dụng đất…
(2) Về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai (một số thủ tục được quy định
trong các nghị định và một số thủ tục được quy định trong quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh).
Nhóm th năm, các ni dung quy đnh ti các văn bn phm pháp lut v đt đai
k tkhi Lut Đt đai năm 2024 có hiệu lc đến nay
(1) Các ni dung sa đi, b sung Lut Đt đai quy đnh ti 11 lut số:
43/2024/QH15, 47/2024/QH15, 58/2024/QH15, 71/2025/QH15, 84/2025/QH15,
93/2025/QH15, 95/2025/QH15, 116/2025/QH15, 130/2025/QH15, 146/2025/QH15 và
147/2025/QH15.
(2) c ni dung sa đi, b sung Lut Đt đai năm 2024 theo 05 Ngh quyết ca
Quốc hi (Ngh quyết s 170/2024/QH15, Ngh quyết s 171/2024/QH15, Ngh quyết s
254/2025/QH15, Ngh quyết s 248/2025/QH15, Nghquyết s 261/2025/QH15).
(3) Các ni dung sa đi, b sung Lut Đt đai năm 2024 theo c Ngh quyết ca
Quốc hi v cơ chế, chính sách thí đim áp dng ti mt s đa phương (Hi Phòng, Hà
Ni, Thanh Hóa, Ngh An, Khánh Hòa, Thành ph H Chí Minh, Cn Thơ).
7
(4) c ni dung sa đi, b sung Lut Đt đai năm 2024 theo 02 Ngh quyết ca
Chính ph (Ngh quyết s 66.3/2025/NQ-CP và Ngh quyết s66.11/2025/NQ-CP).
(5) Các ni dung quy đnh trong các nghị định quy đnh chi tiết, hưng dn thi
hành Lut Đt đai năm 2024 và các Ngh quyết ca Quc hi.
8
NƠI NHẬN VĂN BẢN
1. 14 B và 03 cơ quan ngang Bộ.
2. y ban nhân dân 34 tnh/thành ph trc thuộc Trung ương.
3. S Nông nghip i trưng 34 tnh/tnh ph trc thuộc Trung ương.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×