Quyết định 3320/QĐ-BCT kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh than năm 2020 một số tỉnh

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 3320/QĐ-BCT

Quyết định 3320/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh than năm 2020 trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Cơ quan ban hành: Bộ Công ThươngSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:3320/QĐ-BCTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Đặng Hoàng An
Ngày ban hành:15/12/2020Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT VĂN BẢN

Bộ Công Thương kiểm tra hoạt động kinh doanh than năm 2020 tại 05 tỉnh

Ngày 18/12/2020, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 3320/QĐ-BCT về việc kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh than năm 2020 trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Theo đó, thành lập Đoàn kiểm tra gồm 19 thành viên trong đó ông Trịnh Đức Duy – Phó Vụ trưởng, Vụ Dầu khí và Than, Bộ Công Thương làm trưởng đoàn. Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra hoạt động sane xuất, kinh doanh than năm 2020 trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thời kỳ từ ngày 01/01/2020 tới thời điểm kiểm tra. Thời gian kiểm tra tại mỗi địa phương không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.

Ngoài ra, Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện sản xuất, kinh doanh than năm 2020 trên địa bàn các tỉnh: Quảng Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Thái Nguyên, Hải Phòng. Đồng thời, đề xuất biện pháp tăng cường công tác quản lý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh than, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 3320/QĐ-BCT tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
________

Số: 3320/QĐ-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2020

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh than năm 2020 trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

_________

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

 

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh than và cung cấp than cho sản xuất điện;

Căn cứ Quyết định số 3935/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch kiểm tra năm 2020;

Căn cứ Công văn cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh than năm 2020 trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của các cơ quan, đơn vị liên quan;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dầu khí và Than,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh than năm 2020 trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

1. Thời kỳ kiểm tra: từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 tới thời điểm kiểm tra.

2. Thời gian kiểm tra tại mỗi địa phương: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.

Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra, gồm các ông, bà có tên tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ:

1. Kiểm tra tình hình thực hiện sản xuất, kinh doanh than năm 2020 trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Quảng Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Thái Nguyên, Hải Phòng) theo Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp than cho sản xuất điện.

2. Đề xuất biện pháp tăng cường công tác quản lý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh than, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông, bà có tên tại Điều 2 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Bộ trưởng (để b/c);

- Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường;

-y ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- UBND các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Giang, Hải Đương, Thái Nguyên, Hải Phòng);

- Lưu: VT, DKT.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Đặng Hoàng An

 
 

 

Phụ lục

DANH SÁCH THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TRA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3320/QĐ-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

 

TT

Họ và tên

Chức danh, đơn vị công tác

Chức danh Đoàn kiểm tra

1

Trịnh Đức Duy

Phó Vụ trưởng, Vụ Dầu khí và Than, Bộ Công Thương

Trưởng đoàn

2

Phạm Cường Quốc

Phó trưởng phòng Công nghiệp Than, Vụ Dầu khí và Than, Bộ Công Thương

Thành viên

3

Lê Hữu Dũng

Cán bộ phòng 3, Cục An ninh Kinh tế, Bộ Công An

Thành viên

4

Nguyễn Khắc Duẩn

Phó trưởng phòng Quản lý doanh nghiệp, Cục Kinh tế, Bộ Quốc phòng

Thành viên

5

Lưu Ngọc Thành

Chuyên viên Cục Kiểm soát hoạt động khoáng sản miền Bắc, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thành viên

6

Vũ Quang Hà

Chuyên viên phòng Giá hàng Tư liệu sản xuất, Cục Quản lý giá, Bộ Tài Chính

Thành viên

7

Nguyễn Thị Hồng Vân

Chuyên viên phòng Công nghiệp Than, Vụ Dầu khí và Than, Bộ Công Thương

Thành viên

8

Trần Xuân Huy

Chuyên viên phòng Công nghiệp Than, Vụ Dầu khí và Than, Bộ Công Thương

Thành viên

9

Bùi Lê Thành Nam

Chuyên viên phòng Công nghiệp Than, Vụ Dầu khí và Than, Bộ Công Thương

Thành viên

10

Lều Duy Hùng

Thanh tra viên, Thanh tra Bộ, Bộ Công Thương

Thành viên

11

Phạm Thanh Hải

Kiểm soát viên, Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Thành viên

12

Phạm Trung Tích

Chuyên viên phòng Nghiệp vụ 1, Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường, Tổng cục quản lý thị trường, Bộ Công Thương

Thành viên

13

Lưu Văn Lập

Phó trưởng phòng Quản lý công nghiệp, Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh

Thành viên

14

Nguyễn Văn Phương

Phó Giám đốc Sở Công Thương, Sở Công Thương tỉnh Bắc Giang

Thành viên

15

Vũ Công

Trưởng phòng Kế hoạch - Đầu tư và Hợp tác Quốc tế, Sở Công Thương tỉnh Hải Dương

Thành viên

16

Trần Ngọc Quang

Thanh tra viên, Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên

Thành viên

17

Vũ Lan Anh

Phó trưởng phòng Kỹ thuật - An toàn - Môi trường, Sở Công Thương thành phố Hải Phòng

Thành viên

18

Đặng Quang Khải

Phó trưởng ban Bảo vệ Lập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Thành viên (*)

19

Nguyễn Đức Hào

Chánh Thanh tra Tổng công ty Đông Bắc

Thành viên (*)

 

 

Ghi chú: Thành viên (*) tham gia Đoàn kiểm tra tại các đơn vị ngoài Công ty mẹ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi