• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 20/06/2026 10:31 (GMT+7)
Lĩnh vực: Công nghiệp Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 2 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 17/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 17/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG

________________

Số:   /2026/TT-BCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2026

 

DỰ THẢO 2

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn  sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất

____________________________________

 

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất.

Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất.

Ký hiệu: QCVN 12-32:2026/BCT.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Hóa chất; Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và Khuyến công; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc Hội;

- Văn phòng Chủ tích nước;

- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Ủy ban Khoa học, công nghệ và Môi trường;

- Viện KSNDTC; Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các Sở Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Website Chính phủ; Website Bộ Công Thương;

- Công báo;
- Lưu: VT, ATMT.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

Lê Mạnh Hùng

 

 

 

DỰ THẢO

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

QCVN  12 - 32:2026/BCT

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ HỖN HỢP CỦA CÁC THUỐC NỔ MẠNH ĐƠN CHẤT

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - Mixtures of Single-Element High explosives

 

 

 

 

 

HÀ NỘI - 2026

 

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 12 - 32:2026/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số      /2026/TT-BCT ngày       tháng   năm 2026.

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ

CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ HỖN HỢP CỦA CÁC LOẠI THUỐC NỔ MẠNH ĐƠN CHẤT

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - Mixtures of Single-Element High explosives

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ

Thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất: Là hỗn hợp của thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) với một trong các loại thuốc nổ Hexogen, thuốc nổ Octogen, thuốc nổ Pentrit.

4. Tài liệu viện dẫn

4.1. QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.

4.2. QCVN 12-25:2024/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ điện số 8.

4.3. TCVN 6421:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo độ nén trụ chì.

4.4. TCVN 6424:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

5. Chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1- Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1. Hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi

%

Không lớn hơn 0,5

2. Khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn)

%

Không nhỏ hơn 115

Bảng 1- Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất (kết thúc)

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

3. Tốc độ nổ:

- Ở mật độ 1,2 g/cm3

- Hoặc ở mật độ 1,5 g/cm3

m/s

 

Không nhỏ hơn 5 400

Không nhỏ hơn 6 700

4. Độ nén trụ chì

mm

Không nhỏ hơn 20

5. Độ nhạy va đập bằng phương pháp Cast

%

Không lớn hơn 24

6. Đóng gói, bảo quản

6.1. Đóng gói: Thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất được đóng thỏi, bánh hoặc dạng rời

6.2. Bảo quản:

6.2.1. Thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất dạng thỏi hoặc bánh được bảo quản trong túi Poly Etylen (PE) hàn kín hoặc buộc kín, đóng vào hộp giấy carton hoặc trong bao Poly Propylen (PP).

6.2.2. Thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất dạng rời được bao gói bằng túi giấy kraff trong cùng, bên ngoài là màng PE, lớp ngoài cùng là màng PP.

7. Phương pháp thử

7.1. Xác định hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi

7.1.1. Nguyên tắc

            Hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi của thuốc nổ hỗn hợp được xác định dựa trên sự suy giảm khối lượng mẫu sau khi sấy ở nhiệt độ từ 60 °C đến 65 °C trong khoảng từ 4 h đến 6 h.

7.1.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ

7.1.2.1. Thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất.

7.1.2.2. Cân phân tích, độ chính xác 0,0001 g.

7.1.2.3. Tủ sấy, có điều chỉnh nhiệt độ đến 1 °C, sai số 1 °C.

7.1.2.4. Cốc cân nắp mài Ф (70 x 35) mm.

7.1.2.5. Bình hút ẩm.

7.1.3. Cách tiến hành

7.1.3.1. Cốc cân nắp mài rửa sạch sấy khô ở nhiệt độ từ 95 ºC đến 100 ºC trong thời gian 01 h, để nguội trong bình hút ẩm 30 min, cân khối lượng chính xác đến 0,0002 g.

7.1.3.2. Cân 10 g mẫu thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất chính xác đến 0,0002 g cho vào cốc cân nắp mài đã biết khối lượng. Đem sấy mở nắp ở từ 60 ºC đến 65 ºC trong khoảng từ 4 h đến 6 h. Đậy nắp, để nguội trong bình hút ẩm 30 min, cân lại khối lượng chính xác đến 0,0002 g.

7.1.4. Tính kết quả

7.1.4.1. Hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi của mẫu X (%), tính theo công thức sau:

            Trong đó:

                        G1: Tổng khối lượng mẫu và cốc cân trước khi sấy (g).

G2: Tổng khối lượng mẫu và cốc cân sau khi sấy (g).

G: Khối lượng mẫu (g).

7.1.4.2. Tính toán chính xác đến 0,01 %.

7.1.4.3. Thí nghiệm được tiến hành 3 lần, chênh lệch kết quả giữa 3 lần thí nghiệm đối với cùng một mẫu không vượt quá 0,02 %;

7.1.4.4. Kết quả là trung bình cộng của 3 lần thí nghiệm.

7.2. Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật

Thực hiện theo TCVN 6424:1998.

7.3. Xác định tốc độ nổ ở mật độ 1,2 g/cm3

7.3.1. Nguyên tắc

Dùng máy đo thời gian xác định thời gian sóng truyền nổ qua một chiều dài nhất định trên thỏi thuốc từ đó xác định tốc độ nổ.

7.3.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ

7.3.2.1. Máy đo tốc độ nổ và dây quang đồng bộ.

7.3.2.2. Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN 12-25:2024/BCT.

7.3.2.3. Thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất.

7.3.2.4. Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V.

7.3.2.5. Ống nhựa đường kính ngoài 27 mm, dày 2 mm.

7.3.2.6. Thước vạch chuẩn, có chia vạch đến 1 mm.

7.3.2.7. Dao, kéo.

7.3.2.8. Thước cặp có dải đo từ 0 mm đến 300 mm, sai số 0,02 mm.

7.3.2.9. Hầm nổ hoặc bãi thử nổ.

7.3.3. Cách tiến hành

7.3.3.1. Cắt ống nhựa đường kính 27 mm đảm bảo chiều dài ống từ 374 mm đến 376 mm. Dùng khoan gia công 2 lỗ đường kính 5 mm xuyên qua tâm ống nhựa để tra dây quang. Lỗ thứ nhất cách đầu ống 82 mm, lỗ thứ 2 cách lỗ thứ nhất 200 mm. Dùng lưỡi cưa xẻ rãnh từ đầu ống nhựa đến lỗ khoan (cả 2 đầu). Sau đó dùng dũa làm sạch bavia trong và ngoài ống nhựa.

7.3.3.2. Nghiền mẫu thuốc nổ trong cối sứ, sau đó tiến hành sàng qua rây 20 lỗ/cm2. Lấy các hạt thuốc dưới sàng và cân trên cân kỹ thuật với khối lượng tương ứng để đảm bảo nhồi đạt mật độ 1,2 g/cm3. Cho dần thuốc nổ vào ống nhựa đã chuẩn bị và dùng chày gỗ chuyên dụng nén nhẹ để thuốc đạt mật độ khoảng 1,2 g/cm3 trong toàn chiều dài ống. Tạo 02 lỗ tra dây quang đường kính 2 mm tại 02 lỗ chờ và 01 lỗ tra kíp đường kính 7,5 mm, chiều sâu từ 10 mm đến 15 mm tại đầu thỏi thuốc đảm bảo khoảng cách từ đáy kíp đến vị trí dây quang gần nhất phải không nhỏ hơn 50 mm

7.3.3.3. Rải cát để tạo mặt phẳng.

Chuẩn bị mẫu và cách đấu dây với kíp nổ điện số 8 được thể hiện tại Hình 1.

1. Dây quang                2. Kíp nổ điện số 8                    3. Thuốc nổ hỗn hợp của thuốc nổ mạnh đơn chất

Hình 1. Sơ đồ chuẩn bị mẫu và cách đấu dây kíp nổ điện số 8

7.3.4. Tiến hành đo

7.3.4.1 Tra kíp điện số 8 vào lỗ đã tạo trên thỏi thuốc.

7.3.4.2. Nhập số liệu khoảng cách giữa hai dây Start và Stop trên máy đo. Kiểm tra sự sẵn sàng của máy đo (sẵn sàng ghi lại các dữ liệu của quá trình nổ);

7.3.4.3. Tiến hành kích nổ thỏi thuốc, máy đo sẽ bắt đầu thu nhận thông tin về tốc độ nổ. Kết quả tốc độ nổ được thể hiện trên máy đo bằng phần mềm đi kèm.

Thí nghiệm được tiến hành tối thiểu 03 lần, sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn ± 200 m/s. Kết quả là giá trị trung bình của các phép thử, làm tròn đến số nguyên.

Mẫu thử đạt yêu cầu về tốc độ nổ khi đáp ứng quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

7.4. Xác định tốc độ nổ ở mật độ 1,5 g/cm3

7.4.1. Nguyên tắc

Dùng máy đo thời gian xác định thời gian sóng truyền nổ qua một chiều dài nhất định trên thỏi thuốc từ đó xác định tốc độ nổ.

7.4.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ

7.4.2.1. Máy đo tốc độ nổ và dây quang đồng bộ.

7.4.2.2. Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN 12-25:2024/BCT.

7.4.2.3. Thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất.

7.4.2.4. Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V.

7.4.2.5. Ống nhựa đường kính ngoài 34 mm, dày 2 mm.

7.4.2.6. Thước vạch chuẩn, có chia vạch đến 1 mm.

7.4.2.7. Dao, kéo.

7.4.2.8. Thước cặp có dải đo từ 0 mm đến 300 mm, sai số 0,02 mm.

7.4.2.9. Hầm nổ hoặc bãi thử nổ.

7.4.3. Cách tiến hành

7.4.3.1. Cắt ống nhựa đường kính 32 mm, dày 2mm đảm bảo chiều dài ống khoảng 375 mm. Dùng khoan gia công 2 lỗ đường kính 5 mm xuyên qua tâm ống nhựa để tra dây quang. Lỗ thứ nhất cách đầu ống 82 mm, lỗ thứ 2 cách lỗ thứ nhất 248 mm. Dùng lưỡi cưa xẻ rãnh từ đầu ống nhựa đến lỗ khoan (cả 2 đầu). Sau đó dùng dũa làm sạch bavia trong và ngoài ống nhựa.

Chuẩn bị ống nhựa được thể hiện tại hình 2:

Hình 2 - Chuẩn bị ống nhựa phục vụ xác định tốc độ nổ

7.4.3.2. Nghiền mẫu thuốc nổ trong cối sứ, qua rây 20 lỗ/cm2, lấy thuốc nổ dưới sàng và tiến hành lần lượt ép trụ thuốc đạt mật độ khoảng 1,50 g/cm3 theo kích thước số lượng như sau:

Trụ số 1: Kích thước đường kính (30 x 62) mm có tạo lỗ tra kíp; Số lượng : 01 cái.

Trụ số 2: Kích thước Φ (30 x 62) mm; Số lượng : 04 cái.

Trụ số 3: Kích thước Φ (30 x 25) mm; Số lượng : 01 cái.

7.4.3.3. Đặt đứng trụ thuốc số 2; dùng lưỡi cưa bằng đồng cưa 1 rãnh ngang qua tâm các trụ thuốc chiều sâu của rãnh từ 1,0 mm đến 1,5 mm như hình 3.

 

Hình 3 - Chuẩn bị trụ thuốc nổ mẫu

7.4.3.4. Đặt khối V bằng gỗ lên bàn công tác, lấy lần lượt từng cặp trụ thuốc (mỗi cặp 2 trụ) theo thứ tự: trụ số 1; trụ số 2; trụ số 3. Dùng tay ép lần lượt từng cặp trụ thuốc sao cho bề mặt của các trụ thuốc tiếp xúc chặt chẽ với nhau, lấy băng dính dán chặt từng cặp trụ thuốc theo đường kính để tạo thành một khối sau đó ghép 3 cặp lại với nhau nằm trên một mặt phẳng và thẳng hàng (dán khoảng 1,5 vòng băng dính sao cho cố định được trụ thuốc). Vị trí các trụ thuốc được thể hiện tại hình 4.

Hình 4 - Vị trí các trụ thuốc nổ trong khối thuốc nổ

            7.4.3.5. Dùi lỗ xuyên qua lớp băng dính theo rãnh có sẵn của trụ thuốc số 2 (vị trí số 4 và vị trí số 8 tại hình 4), xuyên 2 đoạn dây đồng cách điện qua 2 lỗ vuông góc với đường sinh khối thuốc, kéo thẳng đoạn dây vòng qua chu vi của khối thuốc xoắn chặt 2 đầu (2 đoạn dây riêng biệt, chiều dài mỗi đoạn 300 mm), bẻ gập 2 đoạn dây về 2 phía đầu và cuối của mẫu thử. Yêu cầu hai vòng dây phải song song và vuông góc với đường sinh của khối thuốc, phần thừa ra của 2 đoạn dây phải nằm cùng 1 phía thẳng hàng. Dùng thước cặp đo khoảng cách giữa 2 vòng dây (L).

7.4.3.6. Đặt khối thuốc lên bàn sao cho phần thừa dây đồng nằm ở phía trên, nhẹ nhàng đưa khối thuốc vào ống nhựa, dùng panh kẹp rút đầu dây đồng theo đường rãnh đến lỗ Φ 5 mm ở hai đầu mẫu thử ra ngoài ống nhựa.

7.4.3.7. Dùng nắp nhựa lắp kín hai đầu ống nhựa (lưu ý không chèn vào lỗ cắm kíp).

7.4.4. Rải cát để tạo mặt phẳng.

7.4.4.1 Tra kíp điện số 8 vào lỗ đã tạo trên thỏi thuốc.

7.4.4.2. Nhập số liệu khoảng cách giữa hai dây Start và Stop trên máy đo. Kiểm tra sự sẵn sàng của máy đo (sẵn sàng ghi lại các dữ liệu của quá trình nổ).

7.4.4.3. Tiến hành kích nổ thỏi thuốc, máy đo sẽ bắt đầu thu nhận thông tin về tốc độ nổ. Kết quả đo được thể hiện trên máy đo bằng phần mềm đi kèm.

Thí nghiệm được tiến hành tối thiểu 03 lần, sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn ± 200 m/s. Kết quả là giá trị trung bình của các phép thử, làm tròn đến số nguyên.

Mẫu thử đạt yêu cầu về tốc độ nổ khi đáp ứng quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

Chuẩn bị mẫu và cách đấu dây với mẫu thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất được thể hiện tại Hình 5.

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Dây quang         2. Kíp nổ điện số 8   3. Thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất

Hình 5 - Sơ đồ chuẩn bị mẫu và cách đấu dây với mẫu thuốc hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất

7.5. Xác định độ nén trụ chì

Thực hiện theo TCVN 6421:1998.

7.6. Xác định độ nhạy va đập bằng phương pháp Cast

7.6.1. Nguyên lý phương pháp

Xác định độ nhạy va đập của thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất theo tỷ lệ phần trăm nổ của mẫu bằng thiết bị đo độ nhạy va đập.

7.6.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ

7.6.2.1. Thiết bị xác định độ nhạy va đập có yêu cầu kỹ thuật sau: Chiều cao làm việc không nhỏ hơn 500 mm; khối lượng quả búa 10,0 ± 0,01 kg; độ cứng đầu đập của búa: từ 61 đến 64 HRC; bề mặt đe thép phải song song với phương nằm ngang, cho phép lệch không lớn hơn 2 mm/m; độ nhám bề mặt đe thép (Ra) không lớn hơn 3,2 mm; tỷ lệ phần trăm nổ của mẫu hexogen tinh chế: Từ 60 % đến 84 %;

7.6.2.2. Bộ áo cối, cối, chày: Theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này;

7.6.2.3. Tủ sấy, khoảng nhiệt độ làm việc từ 0 đến 200 oC, sai số ± 2 oC;

7.6.2.4. Cân phân tích, phạm vi đo từ 0 đến 330 g, sai số ± 0,0002 g;

7.6.2.5. Nhiệt ẩm kế: Phạm vi đo độ ẩm từ 0 đến 100 %RH, sai số ± 5 %RH; Phạm vi đo nhiệt độ từ 10 đến 100 oC, sai số ± 1 oC;

7.6.2.6. Thước cặp, phạm vi đo từ 0 đến 200 mm, sai số ± 0,02 mm.

7.6.2.7. Panme đo ngoài, phạm vi đo từ 0 đến 25 mm, sai số ± 0,001 mm.

7.6.2.8. Panme đo trong, phạm vi đo từ 0 đến 25 mm, sai số ± 0,001 mm.

7.6.2.9. Dưỡng kiểm tra chiều cao, chiều cao 250 mm, sai số 0,5 mm.

7.6.2.10. Dưỡng kiểm tra chiều cao, chiều cao 500 mm, sai số 0,5 mm.

7.6.2.11. Dưỡng kiểm tra lỗ cối, từ 9,98 mm đến 10,01 mm, sai số ± 0,0001 mm.

7.6.2.12. Dưỡng kiểm tra lỗ cối, từ 10,01 mm đến 10,02 mm, sai số ± 0,0001 mm.

7.6.2.13. Bộ sàng, bằng đồng hoặc kim loại màu gồm 03 loại có kích thước mắt sàng 0,20 mm, 0,28 mm và 0,40 mm.

7.6.2.14. Bộ chày cối bằng đồng, sứ hoặc mã não.

7.6.2.15. Bình hút ẩm chứa silicagel hoặc canxi clorua khan.

7.6.2.16. Axeton tinh khiết phân tích theo TCVN 4066:1985.

7.5.3. Chuẩn bị mẫu             

7.6.3.1. Mẫu được sấy đến khối lượng không đổi tại nhiệt độ từ 55 oC đến 65 oC và được bảo quản trong chén cân, túi PE hoặc vật liệu khác mà không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc.

7.6.3.2. Trước khi thử nghiệm, mẫu phải được sấy ở nhiệt độ từ 55 oC đến 65 oC đến khối lượng không đổi, sau đó để trong bình hút ẩm không nhỏ hơn 2 h trước khi thử nghiệm. Nếu mẫu để quá 24 h, trước khi thử nghiệm thực hiện sấy lại trong 01 h ở nhiệt độ từ 55 oC đến 65 oC.

7.6.4. Cách tiến hành

7.6.4.1. Thiết bị xác định độ nhạy va đập phải được kiểm tra kỹ thuật đạt yêu cầu. Được lau sạch dầu mỡ bảo quản tại vị trí lỗ cối, đầu búa, loại sạch bụi, gỉ (nếu có). Kiểm tra độ nẩy cúa búa rơi tự do trong điều kiện không có mẫu thử nghiệm tại độ cao 500 mm, đạt yêu cầu khi độ nẩy đạt từ 350 mm đến 375 mm.

7.6.4.2. Bộ áo cối, cối, chày phải kiểm tra kỹ thuật đạt yêu cầu theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này. Khe hở giữa chày và cối phải nằm trong khoảng từ 0,02 mm đến 0,03 mm. Được làm sạch dầu, mỡ, bụi bằng xăng, rửa bằng axeton, tráng bằng etanol và sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 50 oC đến 60 oC trong 01 h. Để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệ độ thử nghiệm.

7.6.4.3. Cân 0,05 ± 0,002 g mẫu cho mỗi lần thử. Lắp cối vào áo cối, lắp chày thứ nhất vào cối. Chuyển mẫu vào cụm chày, cối vừa chuẩn bị. Cần thận đặt chày thứ 2 lên lớp thuốc nổ, ấn nhẹ và xoay từ 02 đến 03 vòng chày trên để dàn đều thuốc nổ giữa 02 chày;

7.6.4.4. Nâng quả búa lên vị trí làm việc (250 mm);

7.6.4.5. Lắp bộ chày cối chứa mẫu vào vị trí định vị trên thiết bị. Đặt tấm chắn an toàn trước thiết bị để ngăn cách giữa người thao tác với thiết bị;

7.6.4.6. Giải phóng chốt hãm để búa rơi tự do;

7.6.4.7. Kiểm tra xác định mẫu có nổ hay không, ghi lại kết quả. Tiếp tục thử nghiệm cho đến khi hết số mẫu đã chuẩn bị cho 01 lần thử nghiệm. Mẫu được cho là nổ khi quan sát thấy một số hiện tượng sau: Phân hủy (chuyển màu, có mùi, có hơi bay ra); cháy (bốc khói, có vệt hằn, vết xám xuất hiện sau vụ nổ, có tiếng nổ nhỏ); nổ (bốc khói, có vệt hằn, tiếng nổ rõ ràng);

7.6.4.8. Tiến hành thử nghiệm song song 02 nhóm, mỗi nhóm 25 phát thử, xác định tỷ lệ phần trăm nổ của mỗi nhóm, đánh giá kết quả của 02 nhóm song song có nằm trong khoảng trị số nổ tin cậy không. Trường hợp không nằm trong khoảng trị số tin cậy, phải tìm nguyên nhân rồi mới được phép tiến hành làm lại 02 nhóm mới.

Để đánh giá kết quả thử nghiệm của 02 nhóm có sự chênh lệch hay không, tiến hành như sau: Từ kết quả thử nghiệm của mỗi nhóm, tra Phụ lục II của số tin cậy 95 % để xác định khoảng trị số tin cậy của mỗi nhóm (P1, Pn), trong đó P1 là giới hạn tin cậy dưới và Pn là giới hạn tin cậy trên. Chỉ cần kết quả thử nghiệm của 01 nhóm nằm trong khoảng trị số tin cậy của nhóm khác, nghĩa là kết quả thử nghiệm song song của 02 nhóm nằm trong vùng trị số tin cậy.

7.6.5. Cách tính kết quả

Tính toán tỷ lệ phần trăm nổ thử nghiệm đối với 01 nhóm (25 phát thử) theo công thức sau:

             X

                                    P =                  x 100  (5)

                                                   25     

Trong đó:

- P: là tỷ lệ phần trăm nổ, tính bằng %;

- X là số phát nổ trong tổng số 25 phát thử.

Khi tỷ lệ phần trăm của 02 nhóm thử nghiệm song song nằm trong vùng trị số tin cậy, lấy trị số bình quân làm kết quả độ nhạy va đập của mẫu thử này. 

Kết quả kiểm tra phải đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

7.7. Quy định về an toàn trong thử nghiệm

Phải tuân thủ quy định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu.

7.8. Quy định về sử dụng phương tiện đo

Phương tiện đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.

 

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

8. Quy định về quản lý

Thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

9. Công bố hợp quy

9.1. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.

9.2. Chứng nhận hợp quy

Chứng nhận hợp quy đối với thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).

10. Sử dụng dấu hợp quy

Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

11. Tần suất giám sát

Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

12.1. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất

12.1.1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

12.1.2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

12.2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

12.2.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

12.2.2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ hỗn hợp của các loại thuốc nổ mạnh đơn chất của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

13. Hiệu lực thi hành

13.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.

13.2. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.

13.2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản hiện hành./.

 

Phụ lục 1

Bộ dụng cụ áo cối, cối, chày

 

 

1. Áo cối                       2. Cối               3. Thuốc nổ                   4. Chày

Hình 1. Bộ dụng cụ áo cối, cối, chày

 

Áo cối được chế tạo bằng thép dụng cụ theo GOCT 1435-74 hoặc tương đương có độ cứng từ 61 HRC đến 63 HRC

Kích thước tính bằng mm

Hình 2. Áo cối

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

Cối được chế tạo bằng thép dụng cụ theo GOCT 1435-74 hoặc tương đương có độ cứng từ 61 HRC đến 63 HRC

Kích thước tính bằng mm

Hình 3. Cối

 

 

 

 

       
   
 

 

 

 

 

 

 

Chày được chế tạo bằng thép vòng bi theo GOCT 801-78 hoặc tương đương có độ cứng từ 63 HRC đến 65 HRC

Kích thước tính bằng mm

Hình 4. Chày

 

 

Phụ lục 2

Bảng kê khoảng tin cậy xác suất nổ

P

n

25

50

P1

Pn

P1

Pn

100

100

86

100

93

96

100

80

100

87

92

99

74

98

81

88

98

69

96

75

84

96

64

93

71

80

93

59

90

66

76

91

55

87

62

72

88

51

84

57

68

85

47

80

53

64

82

44

77

49

60

79

39

74

45

56

76

35

70

41

52

72

31

66

37

48

69

28

63

34

44

65

24

59

30

40

61

21

55

26

36

58

18

51

23

32

54

15

47

19

28

49

12

43

16

24

45

9

38

13

20

41

7

34

10

16

36

4

29

7

12

31

3

25

4

8

26

1

19

2

4

20

0

14

1

0

14

0

7

0

Ghi chú: n là số phát thử nghiệm của 01 nhóm; P1, Pn là giới hạn tin cậy trên và giới hạn tin cậy dưới vùng trị số tin cậy của kết quả xác định nhóm đó.

 

Dự thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×