- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án phát triển cụm liên kết ngành công nghiệp chuyên môn hóa và tổ hợp công nghiệp quy mô lớn
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/10/2026
| Lĩnh vực: | Công nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Quyết định |
| Hạn gửi góp ý: | 14/10/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công Thương | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 06/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTg
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án phát triển một số cụm liên kết ngành công nghiệp chuyên
môn hóa và các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực
hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP, ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung
ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công,
đầu tư công trung hạn 5 năm 2026- 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng
trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Bộ Chính trị
về Định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 17 tháng 11 năm 2022, Hội nghị lần
thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Tờ trình số …../TTr-BCT
ngày ….. tháng ….. năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển một số cụm liên kết ngành công nghiệp
chuyên môn hóa và các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn (sau đây gọi tắt là Đề án) với
những nội dung sau đây:
DỰ THẢO
2
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển cụm liên kết ngành công nghiệp (CLKCN) chuyên môn hóa và tổ
hợp công nghiệp (THCN) quy mô lớn là một trong những giải pháp quan trọng để cơ
cấu lại ngành công nghiệp và tổ chức không gian phát triển công nghiệp theo hướng
tập trung, chuyên môn hóa, hiện đại, hiệu quả; phát huy lợi thế so sánh của quốc gia,
vùng và địa phương, nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị gia tăng và tính tự chủ của
công nghiệp Việt Nam.
2. Phát triển CLKCN chuyên môn hóa và THCN quy mô lớn trên nền tảng thúc
đẩy tích tụ, tập trung và chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp; mở rộng, hoàn thiện
chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng và hệ sinh thái công nghiệp; tăng cường hợp tác, liên
kết giữa các chủ thể tham gia CLKCN chuyên môn hóa và THCN quy mô lớn.
3. Phát triển CLKCN chuyên môn hóa và THCN quy mô lớn phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch các cấp và các chiến lược, đề án, dự án
phát triển ngành, lĩnh vực liên quan; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp và
tổ chức không gian, tăng cường liên kết nội vùng, liên vùng; khai thác hiệu quả hệ
thống khu công nghiệp, cụm công nghiệp và kết cấu hạ tầng hiện có.
4. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với cơ chế thị trường và điều
kiện thực tế của từng ngành, vùng, địa phương; doanh nghiệp là trung tâm, Nhà nước
giữ vai trò kiến tạo, định hướng, kết nối và tạo môi trường thuận lợi; phát huy vai trò
dẫn dắt của các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi, đồng thời nâng cao năng
lực và khả năng tham gia chuỗi giá trị của doanh nghiệp trong nước.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã
hội; tăng cường lồng ghép các chương trình, chính sách hiện hành về đầu tư, khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực, phát triển công nghiệp
hỗ trợ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và các chính sách có liên quan; bảo đảm công
khai, minh bạch, bình đẳng, không làm phát sinh lợi thế cạnh tranh bất hợp lý và phù
hợp với quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2030, thúc đẩy tổ chức lại không gian và nâng cao chất lượng phát
triển công nghiệp theo hướng tăng cường tích tụ, tập trung, chuyên môn hóa và hợp
tác, liên kết sản xuất; từng bước mở rộng, hoàn thiện chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng
và hệ sinh thái công nghiệp; hình thành và phát triển một số CLKCN chuyên môn
hóa có năng lực cạnh tranh và một số THCN quy mô lớn trong các ngành công nghiệp
nền tảng, chiến lược; qua đó nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong nước, tăng
3
giá trị gia tăng, năng lực công nghệ, khả năng tham gia chuỗi giá trị và tính tự chủ
của công nghiệp Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về CLKCN chuyên môn hóa, phấn đấu đến năm 2030 phát triển từ 06 đến
08 CLKCN chuyên môn hóa trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên; trên cơ sở các khu
vực đã hình thành tích tụ, tập trung và chuyên môn hóa sản xuất rõ nét; nâng cao chất
lượng và chiều sâu liên kết giữa các chủ thể tham gia cụm ngành.
b) Về THCN quy mô lớn, phấn đấu đến năm 2030 phát triển từ 04 đến 06 THCN
quy mô lớn trong các ngành công nghiệp nền tảng, chiến lược; trong đó, tập trung
phát triển các tổ hợp trên cơ sở các dự án, doanh nghiệp hạt nhân hiện hữu và thúc
đẩy hình thành một số THCN mới phù hợp với yêu cầu phát triển công nghiệp trong
từng thời kỳ.
c) Thúc đẩy mở rộng, hoàn thiện chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng; tăng cường chế
biến sâu, phát triển công nghiệp hỗ trợ; nâng cao năng lực doanh nghiệp Việt Nam,
tăng cường liên kết với doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và nâng cao khả năng tham gia chuỗi giá trị trong nước và toàn cầu.
d) Phát triển năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, nguồn nhân lực chất lượng
cao, hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với từng ngành, CLKCN chuyên môn hóa và
THCN quy mô lớn; thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, sử dụng hiệu quả tài
nguyên và nâng cao năng lực cạnh tranh của công nghiệp Việt Nam.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
a) Thúc đẩy tích tụ, tập trung, chuyên môn hóa sản xuất và nâng cấp, phát triển
đồng bộ hệ sinh thái công nghiệp tại các địa phương, tạo nền tảng cho phát triển
CLKCN chuyên môn hóa và THCN quy mô lớn phù hợp với tiềm năng, lợi thế và
điều kiện thực tế của từng địa bàn.
b) Phát triển CLKCN chuyên môn hóa tại các khu vực có mức độ tích tụ, tập
trung, chuyên môn hóa sản xuất và tiềm năng liên kết cao; chú trọng nâng cao chất
lượng liên kết, phát triển mạng lưới nhà cung ứng và các nguồn lực chuyên biệt về
công nghệ, nhân lực, nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo và dịch vụ hỗ trợ.
c) Phát triển THCN quy mô lớn trong một số ngành công nghiệp nền tảng, chiến
lược, có quy mô đầu tư lớn, khả năng tích hợp sản xuất theo chuỗi giá trị và tác động
lan tỏa cao; phát huy vai trò của các dự án, doanh nghiệp hạt nhân, doanh nghiệp đầu
4
chuỗi trong mở rộng, hoàn thiện chuỗi sản xuất và thúc đẩy hiệp đồng giữa các dự
án, doanh nghiệp.
d) Phát huy tính chủ động của địa phương; tập trung nguồn lực và tăng cường
phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong phát triển các
CLKCN chuyên môn hóa và THCN quy mô lớn được định hướng ưu tiên.
2. Định hướng cụ thể
a) Tăng cường tích tụ, chuyên môn hóa, tạo nền tảng phát triển các hình thức tổ
chức và liên kết sản xuất công nghiệp
- Thúc đẩy tích tụ, tập trung và chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp phù hợp
với tiềm năng, lợi thế và cơ cấu công nghiệp của từng vùng, địa phương; từng bước
hình thành các không gian sản xuất có quy mô, mức độ chuyên môn hóa và liên kết
cao, hạn chế phát triển phân tán, dàn trải.
- Hoàn thiện chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng trong sản xuất công nghiệp; tăng
cường năng lực sản xuất và cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; nâng cao khả
năng tham gia của doanh nghiệp trong nước vào chuỗi giá trị trong nước, khu vực và
toàn cầu.
- Nâng cấp hệ sinh thái phát triển công nghiệp; tăng cường liên kết giữa doanh
nghiệp với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo và tổ chức hỗ trợ; phát triển đồng bộ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nguồn nhân lực, hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ sản
xuất công nghiệp.
- Phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các không gian
sản xuất tập trung theo hướng chuyên môn hóa và tăng cường liên kết; khuyến khích
đầu tư, chuyển đổi, nâng cấp các khu công nghiệp, cụm công nghiệp truyền thống
sang các mô hình chuyên ngành, công nghệ cao, sinh thái, hiện đại phù hợp với lợi
thế của từng địa bàn.
- Tăng cường liên kết sản xuất công nghiệp giữa các địa phương và vùng lãnh
thổ; phát huy vai trò của các trung tâm công nghiệp, đô thị lớn, doanh nghiệp đầu
chuỗi và kết cấu hạ tầng trong kết nối sản xuất, thị trường và các nguồn lực phát
triển.
b) Định hướng hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách theo hướng khuyến khích tích tụ và
chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp; ưu tiên thu hút đầu tư theo chuỗi giá trị, phát
triển công nghiệp hỗ trợ, thúc đẩy liên kết sản xuất và hoàn thiện hệ sinh thái công
5
nghiệp; tạo điều kiện chuyển đổi, nâng cấp các không gian công nghiệp theo hướng
chuyên ngành, công nghệ cao và sinh thái.
- Đối với CLKCN chuyên môn hóa: Hoàn thiện cơ chế phối hợp, lồng ghép, tập
trung nguồn lực từ các chính sách hỗ trợ hiện hành về đầu tư, khoa học và công nghệ,
đổi mới sáng tạo, công nghiệp hỗ trợ, chuyển đổi số, sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, đào tạo nhân lực, xúc tiến thương mại và các chính sách hỗ trợ liên quan
để hỗ trợ phát triển cụm ngành.
- Đối với THCN quy mô lớn: Nghiên cứu, hoàn thiện khung chính sách phát
triển THCN quy mô lớn; ưu tiên các ngành công nghiệp nền tảng, chiến lược, có quy
mô đầu tư lớn và khả năng tích hợp chuỗi sản xuất cao; xác định cơ chế quản lý, vai
trò và trách nhiệm của dự án, doanh nghiệp hạt nhân; nghiên cứu cơ chế ưu đãi, hỗ
trợ phù hợp đối với đầu tư hạ tầng, dự án hạt nhân, dự án thành phần và hoạt động
liên kết, hiệp đồng sản xuất theo quy định của pháp luật.
c) Định hướng phát triển một số CLKCN chuyên môn hóa ưu tiên theo ngành
và địa bàn
Ưu tiên phát triển CLKCN chuyên môn hóa tại các khu vực đã hình thành quy
mô và mức độ tập trung sản xuất cao, cơ cấu ngành chuyên môn hóa tương đối rõ
nét, có doanh nghiệp đầu chuỗi, mạng lưới nhà cung ứng và các nguồn lực hỗ trợ về
công nghệ, nhân lực và dịch vụ kỹ thuật; tập trung nâng cao chiều sâu liên kết, hoàn
thiện chuỗi giá trị và năng lực cạnh tranh của cụm ngành. Trước mắt tập trung vào
các CLKCN chuyên môn hóa sau:
- Ngành điện tử, bán dẫn tại Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên và Phú Thọ:
Phát triển mạng lưới nhà cung ứng trong nước và từng bước mở rộng sang các công
đoạn có hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng cao như linh kiện bán dẫn, vi mạch
tích hợp, cảm biến,…; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với các tập
đoàn đầu chuỗi và mạng lưới sản xuất toàn cầu; nâng cao năng lực về công nghệ,
nghiên cứu phát triển, thiết kế, thử nghiệm và nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt
chẽ với các trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và đào tạo tại Hà Nội.
- Ngành sản xuất, lắp ráp ô tô tại Hải Phòng và Đà Nẵng: Phát triển mạng lưới
công nghiệp hỗ trợ và chuỗi cung ứng linh kiện, phụ tùng ngành ô tô; nâng cao năng
lực công nghệ trong các lĩnh vực cơ khí chính xác, điện - điện tử, phần mềm tích
hợp; thúc đẩy nội địa hóa, làm chủ công nghệ trong sản xuất các loại linh kiện, cụm
linh kiện cốt lõi trong hệ thống động cơ, truyền động, điện - điện tử và điều khiển,
pin và hệ thống lưu trữ,…; chủ động chuỗi giá trị đối với các dòng phương tiện giao
thông xanh, phương tiện thông minh thế hệ mới.
6
- Cơ khí chế tạo, tự động hóa tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh: Phát triển các
năng lực chuyên môn hóa về thiết kế, tích hợp, sản xuất và chế tạo máy móc, thiết bị
công nghệ cao; tập trung vào thiết bị chuyên dụng, thiết bị y tế, thiết bị cơ điện tử,
hệ thống tự động hóa và robot công nghiệp, thiết bị hàng không, vũ trụ,…; tăng
cường liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, thiết
kế và dịch vụ kỹ thuật, nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và chế tạo trong nước.
- Dệt may, da giày tại Tây Ninh và Ninh Bình: Phát triển theo hướng hoàn thiện
chuỗi từ nguyên, phụ liệu, sợi, dệt, nhuộm, hoàn tất đến thiết kế, sản xuất và phân
phối; nâng cao năng lực cung ứng nguyên, phụ liệu trong nước, sản xuất xanh, tuần
hoàn, sinh thái và đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu; tăng cường liên
kết với các trung tâm thiết kế, thời trang tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Các định hướng trên mang tính ưu tiên, không hạn chế việc phát triển các
CLKCN khác tại các khu vực có mức độ tập trung, chuyên môn hóa và tiềm năng
liên kết phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp của địa phương.
d) Định hướng phát triển một số THCN quy mô lớn ưu tiên theo ngành và địa
bàn
Ưu tiên phát triển THCN quy mô lớn trong các ngành công nghiệp nền tảng,
chiến lược; yêu cầu quy mô đầu tư lớn; có dự án, doanh nghiệp hạt nhân và khả năng
phát triển các dự án liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Tập trung thu hút, phát triển
các dự án thành phần, tăng cường liên kết, hiệp đồng sản xuất và sử dụng hiệu quả
hạ tầng kỹ thuật. Trước mắt tập trung vào THCN quy mô lớn sau:
- Luyện kim, vật liệu và cơ khí chế tạo: Phát triển trên cơ sở các dự án thép,
luyện kim quy mô lớn tại Dung Quất, Quảng Ngãi; Vũng Áng, Hà Tĩnh; Nghi Sơn,
Thanh Hóa; mở rộng sang chế biến sâu, sản phẩm thép chuyên dụng, cơ khí chế tạo,
thiết bị và công nghiệp nặng; tăng cường liên kết sử dụng nguyên liệu, sản phẩm
trung gian, năng lượng và hạ tầng giữa các dự án trong tổ hợp.
- Khai thác, chế biến sâu khoáng sản và vật liệu: Phát triển chuỗi tích hợp từ
khai thác, tuyển, chế biến đến sản xuất vật liệu và chế biến sâu, trọng tâm tại Lâm
Đồng và Lào Cai; gắn các dự án khai thác với cơ sở chế biến, chế tạo, năng lượng,
hạ tầng và xử lý môi trường; nâng cao mức độ chế biến sâu, hiệu quả sử dụng tài
nguyên và giá trị gia tăng trong nước.
- Lọc hóa dầu và hóa chất: Phát triển trên cơ sở các dự án lọc, hóa dầu và hóa
chất quy mô lớn tại Dung Quất, Quảng Ngãi; Nghi Sơn, Thanh Hóa; Long Sơn, TP.
Hồ Chí Minh; mở rộng chuỗi từ nguyên liệu, sản phẩm cơ bản đến hóa chất, hóa dầu,
7
vật liệu và sản phẩm chế biến sâu; tăng cường hiệp đồng sản xuất về nguyên liệu,
sản phẩm trung gian, năng lượng, phụ phẩm, kho bãi, cảng và hạ tầng kỹ thuật.
- Công nghiệp đường sắt: Hình thành THCN gắn với các dự án đường sắt đô thị
và quốc gia tại Hà Nội; từng bước hình thành chuỗi giá trị từ nghiên cứu, thiết kế,
thử nghiệm đến sản xuất, lắp ráp, bảo trì phương tiện, thiết bị; phát triển mạng lưới
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ kỹ thuật phục vụ ngành đường sắt.
- Công nghiệp hàng hải và cơ khí biển: Phát triển tại các địa bàn có thế mạnh
về đóng sửa tàu thuyền, cảng biển và logistics, dịch vụ kỹ thuật dầu khí. Tăng cường
liên kết giữa đóng tàu, chế tạo thiết bị, kết cấu phục vụ ngành dầu khí, cảng biển và
công trình biển; chủ động nâng cao năng lực, từng bước mở rộng sang sản xuất thiết
bị, hạ tầng và dịch vụ kỹ thuật phục vụ năng lượng tái tạo ngoài khơi và kinh tế biển.
- Các ngành công nghiệp nền tảng, chiến lược khác: Nghiên cứu, thúc đẩy phát
triển THCN khi hình thành dự án, doanh nghiệp hạt nhân và có điều kiện phát triển
chuỗi sản xuất tích hợp, các dự án thành phần có quan hệ sản xuất trực tiếp và khả
năng sử dụng chung hạ tầng, năng lượng, nguyên liệu hoặc dịch vụ kỹ thuật.
Các định hướng trên mang tính ưu tiên, không hạn chế việc nghiên cứu, phát
triển các THCN quy mô lớn khác khi đáp ứng điều kiện về quy mô, dự án hạt nhân,
mức độ tích hợp và khả năng hiệp đồng sản xuất, phù hợp với quy hoạch và quy định
của pháp luật.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển CLKCN chuyên môn
hóa và THCN quy mô lớn
a) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển CLKCN chuyên môn hóa
và THCN quy mô lớn. Trong đó ưu tiên lồng ghép, đồng bộ định hướng phát triển
CLKCN vào các chính sách hiện hành; nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản lý, ưu đãi,
hỗ trợ đối với THCN quy mô lớn phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Rà soát, hướng dẫn áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư đối với các dự án phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, thu hút
đầu tư quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả, kết nối chuỗi sản
xuất và cung ứng toàn cầu.
c) Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích các tập đoàn, doanh nghiệp
lớn, doanh nghiệp dẫn dắt tham gia phát triển CLKCN chuyên môn hóa và THCN
quy mô lớn thông qua đặt hàng, phát triển nhà cung cấp, chuyển giao công nghệ,
nghiên cứu phát triển, thử nghiệm sản phẩm và đào tạo nguồn nhân lực.
8
d) Nghiên cứu, đổi mới chính sách thu hút đầu tư nước ngoài theo hướng ưu
tiên các dự án có giá trị gia tăng và tác động lan tỏa cao, có cam kết phát triển nhà
cung ứng trong nước, nghiên cứu phát triển, đào tạo nhân lực, chuyển giao công
nghệ, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, phù hợp với quy định của pháp luật và cam
kết quốc tế.
đ) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về đầu tư mới và chuyển đổi các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng khu, cụm công nghiệp chuyên ngành,
công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, sinh thái, phù hợp với quy hoạch và điều kiện
của từng địa phương.
2. Tăng cường tích tụ, tập trung và chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp
a) Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 28/8/2026 của Bộ Chính
trị về phát triển các vùng và tổ chức không gian phát triển quốc gia trong giai đoạn
mới; tổ chức không gian phát triển công nghiệp theo hướng tập trung, chuyên môn
hóa, phát huy lợi thế từng vùng, từng địa phương, hạn chế đầu tư dàn trải, chồng
chéo và lãng phí nguồn lực.
b) Rà soát hiện trạng, cơ cấu, mức độ tích tụ và chuyên môn hóa công nghiệp
tại địa phương; định hướng thu hút đầu tư theo ngành, sản phẩm và chuỗi giá trị; ưu
tiên các dự án có khả năng bổ sung và hoàn thiện chuỗi cung ứng, tạo liên kết với hệ
thống doanh nghiệp hiện hữu và phát triển nhà cung ứng trong nước.
c) Thực hiện chuyển đổi, nâng cấp hệ thống khu công nghiệp, cụm công nghiệp
hiện hữu theo hướng chuyên môn hóa, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, sinh thái.
Tăng cường hợp tác, liên kết sản xuất trong và ngoài khu, cụm công nghiệp.
3. Nâng cấp, phát triển đồng bộ hệ sinh thái công nghiệp
Căn cứ tiềm năng, lợi thế, cơ cấu công nghiệp và yêu cầu phát triển của địa
phương, tập trung nâng cấp, phát triển đồng bộ hệ sinh thái công nghiệp. Tập trung
vào các nội dung sau:
a) Hoàn thiện hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp phù hợp với tiềm
năng, lợi thế, cơ cấu công nghiệp và yêu cầu phát triển của địa phương.
b) Nâng cao năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy ứng
dụng, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số, sản xuất xanh và nâng cao năng suất,
chất lượng.
c) Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp phù hợp với cơ cấu ngành và nhu cầu
của doanh nghiệp; tăng cường liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ sở khoa
học và công nghệ; cơ sở giáo dục và đào tạo.
9
d) Phát triển công nghiệp hỗ trợ và hệ thống nhà cung ứng trong nước; nâng cao
năng lực doanh nghiệp về công nghệ, quản trị, tiêu chuẩn, chất lượng, đáp ứng yêu
cầu của doanh nghiệp đầu chuỗi và mạng lưới sản xuất toàn cầu.
4. Phát triển các CLKCN chuyên môn hóa được định hướng ưu tiên
Đối với các CLKCN chuyên môn hóa được định hướng ưu tiên, tập trung nguồn
lực cho các hoạt động nâng cao năng lực doanh nghiệp, phát triển nhà cung ứng;
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực chuyên sâu; thúc đẩy hợp
tác, liên kết giữa các chủ thể tham gia cụm ngành. Cụ thể như sau:
a) Xây dựng kế hoạch phát triển CLKCN chuyên môn hóa phù hợp với hiện
trạng, lợi thế, định hướng phát triển của địa phương; tập trung phân tích chuỗi giá
trị, xác định các khâu còn thiếu hoặc có năng lực hạn chế để ưu tiên hỗ trợ, hoàn
thiện chuỗi giá trị và tăng cường hợp tác, liên kết trong cụm ngành.
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp công nghiệp
hỗ trợ và nhà cung ứng về công nghệ, năng suất, chất lượng, tiêu chuẩn và quản trị;
ưu tiên phát triển nhà cung ứng theo nhu cầu của doanh nghiệp dẫn dắt, tăng cường
kết nối thị trường và khả năng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng trong nước và toàn
cầu.
c) Ưu tiên đầu tư, nâng cao năng lực hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo phục vụ trực tiếp nhu cầu của cụm; ưu tiên các nhiệm vụ nghiên cứu, phát
triển và đổi mới công nghệ gắn với sản phẩm và nhu cầu của doanh nghiệp trong
cụm; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với viện nghiên cứu, trường đại học,
trung tâm kỹ thuật trong nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, chuyển giao và ứng dụng
công nghệ.
d) Phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu theo nhu cầu về ngành nghề, kỹ năng
và công nghệ của từng cụm; tăng cường đặt hàng, hợp tác đào tạo giữa doanh nghiệp
với cơ sở đào tạo và nghiên cứu.
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia và đa dạng hóa các hoạt động kết nối cung -
cầu, tìm kiếm nhà cung cấp, hội chợ, triển lãm, kết nối trực tiếp giữa doanh nghiệp
cung ứng với doanh nghiệp dẫn dắt, doanh nghiệp FDI và các tập đoàn trong nước,
quốc tế.
e) Khuyến khích, thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước
tham gia đầu tư, phát triển cụm ngành; phát huy vai trò của doanh nghiệp dẫn dắt
trong đặt hàng sản phẩm, phát triển nhà cung cấp, chuyển giao công nghệ, đào tạo
nhân lực, nghiên cứu phát triển và mở rộng thị trường.
10
5. Phát triển các THCN quy mô lớn được định hướng ưu tiên
Đối với các THCN quy mô lớn được định hướng ưu tiên, tập trung phát huy vai
trò của dự án, doanh nghiệp hạt nhân, thu hút các dự án thành phần, hoàn thiện chuỗi
sản xuất và tăng cường liên kết, hiệp đồng sản xuất trong tổ hợp. Cụ thể như sau:
a) Phân tích chuỗi sản xuất, xác định cơ hội đầu tư và hiệp đồng sản xuất. Đối
với THCN quy mô lớn phát triển trên cơ sở dự án hiện hữu, phối hợp với doanh
nghiệp hạt nhân xác định các khâu còn thiếu, khả năng liên kết, hiệp đồng sản xuất
và cơ hội đầu tư. Đối với tổ hợp hình thành mới, xác định chuỗi sản xuất, địa điểm,
yêu cầu đối với dự án, doanh nghiệp hạt nhân và các dự án thành phần cần thu hút.
b) Hỗ trợ thu hút đầu tư, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, hình thành
và phát triển THCN quy mô lớn. Xây dựng danh mục dự án thành phần; tổ chức xúc
tiến, kết nối nhà đầu tư với doanh nghiệp hạt nhân; cung cấp thông tin về nhu cầu
sản xuất, thị trường, hạ tầng và cơ hội hợp tác, liên kết sản xuất.
c) Hỗ trợ triển khai các dự án thành phần. Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện thủ tục
hành chính, tiếp cận các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định; rà soát, chuẩn bị
quỹ đất và hạ tầng phù hợp; hỗ trợ kết nối giao thông, hạ tầng điện, nước, năng lượng,
logistics và hạ tầng môi trường.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp sau đầu tư, phát triển liên kết và thị trường. Hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp cận các chương trình hỗ trợ hiện hành; đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực; phát triển nhà cung ứng, kết nối cung - cầu; cung cấp thông tin và hỗ trợ mở
rộng thị trường.
6. Tăng cường liên kết và phát triển cơ sở dữ liệu công nghiệp
a) Tăng cường phối hợp, hợp tác và trao đổi thông tin giữa các bộ, ngành, địa
phương, hiệp hội và tổ chức liên quan; tổ chức các hoạt động kết nối, thúc đẩy hợp
tác giữa doanh nghiệp, tổ chức và nhà đầu tư trong nước và quốc tế.
b) Xây dựng, cập nhật và tổ chức khai thác cơ sở dữ liệu về các ngành công
nghiệp. Việc triển khai đảm bảo rà soát, kế thừa, kết nối và khai thác dữ liệu từ các
cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hiện có; đồng thời tạo lập, chuẩn hóa và cập nhật
các nhóm dữ liệu chưa có hoặc chưa đáp ứng yêu cầu quản lý.
c) Khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về sản xuất công nghiệp;
theo dõi, đánh giá CLKCN, THCN, kết nối, phát triển nhà cung ứng và xúc tiến
thương mại, xúc tiến đầu tư.
11
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ ngân sách trung ương, ngân
sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước; sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề
án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
3. Căn cứ vào các nhiệm vụ được phân công trong Đề án, các bộ, ngành xây
dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và lập dự toán nhu cầu kinh phí trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các địa phương
có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp để
triển khai thực hiện các hoạt động phát triển CLKCN chuyên môn hóa và THCN quy
mô lớn theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai hoặc phối hợp với Bộ Công
Thương và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Đề án; xây
dựng kế hoạch hoặc lồng ghép các nội dung của Đề án vào các chương trình, kế
hoạch và nhiệm vụ có liên quan.
b) Rà soát, hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách thuộc ngành, lĩnh vực
quản lý; phối hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Đề án.
c) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này; cung cấp thông tin, kết quả thực hiện theo đề nghị của Bộ Công Thương.
2. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai, theo dõi,
đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện Đề án; tổng hợp thông tin, kết quả thực hiện từ
các bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan, định kỳ hằng năm báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
b) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển CLKCN chuyên môn hóa
và THCN quy mô lớn; nghiên cứu cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư mới,
chuyển đổi khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng chuyên ngành, công
nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao và sinh thái.
c) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ phát triển nhà cung ứng, nâng cao năng lực
doanh nghiệp, kết nối chuỗi cung ứng và thị trường đối với các CLKCN chuyên môn
12
hóa được định hướng ưu tiên; phối hợp với địa phương xây dựng và triển khai kế
hoạch phát triển CLKCN chuyên môn hóa và THCN quy mô lớn.
d) Tổ chức xây dựng, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu công nghiệp; phục vụ
công tác quản lý nhà nước, theo dõi, đánh giá CLKCN, THCN, kết nối, phát triển
nhà cung ứng và xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.
3. Bộ Tài chính
a) Rà soát, hoàn thiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ và thu hút đầu tư.
b) Phối hợp với Bộ Công Thương và các địa phương tổ chức xúc tiến, thu hút
đầu tư vào các CLKCN chuyên môn hóa và THCN quy mô lớn được định hướng ưu
tiên.
c) Tổng hợp, cân đối và trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ của Đề án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Bộ Công Thương và các địa phương nâng cao năng lực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển, kết nối các cơ sở nghiên cứu, trung tâm
kỹ thuật, thiết kế, thử nghiệm, kiểm định và chuyển giao công nghệ phục vụ nhu cầu
của ngành, doanh nghiệp, CLKCN và THCN.
b) Xác định và triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
gắn với nhu cầu cụ thể của các CLKCN chuyên môn hóa được định hướng ưu tiên.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp với Bộ Công Thương và các địa phương thúc đẩy liên kết giữa cơ
sở đào tạo với doanh nghiệp; phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, đào tạo lại và đào
tạo theo đặt hàng phù hợp với nhu cầu của ngành, doanh nghiệp và THCN.
b) Xác định và triển khai các nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu gắn
với nhu cầu cụ thể của các CLKCN chuyên môn hóa được định hướng ưu tiên.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép các nội dung của Đề án vào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các chương trình, kế hoạch, dự
án liên quan.
b) Rà soát, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tăng cường tích tụ, tập trung
và chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp; nâng cấp, phát triển đồng bộ hệ sinh thái
công nghiệp trên địa bàn.
13
c) Bố trí kinh phí, nguồn lực và chủ động đề ra giải pháp thực hiện Đề án; kịp
thời đề xuất với các cấp có thẩm quyền những cơ chế, chính sách phù hợp nhằm tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án.
d) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này; phối hợp với các bộ, ngành thực hiện các chương trình, nhiệm vụ có liên quan;
định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công Thương để tổng hợp, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có CLKCN chuyên môn hóa hoặc
THCN quy mô lớn được định hướng ưu tiên
Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 6 Điều này, thực hiện:
a) Đối với CLKCN chuyên môn hóa: chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương
xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển cụm; phối hợp với Bộ Công
Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên
quan triển khai các nhiệm vụ phát triển nhà cung ứng, khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, nguồn nhân lực và kết nối thị trường.
b) Đối với THCN quy mô lớn: chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, doanh
nghiệp hạt nhân và các cơ quan liên quan phân tích chuỗi sản xuất, xác định cơ hội
đầu tư và các dự án thành phần; tổ chức xúc tiến, thu hút đầu tư, chuẩn bị các điều
kiện về đất đai, hạ tầng và hỗ trợ triển khai các dự án thành phần, doanh nghiệp sau
đầu tư theo thẩm quyền.
8. Các hiệp hội ngành hàng, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh
nghiệp
a) Chủ động tham gia các hoạt động phát triển chuỗi giá trị, nhà cung ứng, khoa
học, công nghệ, nguồn nhân lực, kết nối thị trường và các hoạt động hỗ trợ khác của
Đề án.
b) Doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp hạt nhân phối hợp cung cấp thông tin
về nhu cầu sản xuất, công nghệ, nhà cung ứng và kế hoạch đầu tư; tham gia phát triển
nhà cung ứng, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực và kết nối các dự án thành
phần.
c) Các hiệp hội, cơ sở nghiên cứu và cơ sở đào tạo tăng cường kết nối doanh
nghiệp, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo và cung cấp dịch vụ hỗ trợ phù
hợp với nhu cầu của từng ngành.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

14
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (02).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

15
PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTg ngày tháng năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời
gian
1
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách
1.1
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển
CLKCN chuyên môn hóa và THCN quy mô lớn.
Bộ Công
Thương
Các bộ, ngành liên
quan; UBND các
tỉnh, thành
Cơ chế, chính
sách được rà
soát, hoàn thiện
Năm
2027
1.2
Rà soát, hướng dẫn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ
trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
đối với các dự án phát triển cụm liên kết ngành,
chuỗi giá trị.
Bộ Tài Chính
Các bộ, ngành liên
quan; UBND các
tỉnh, thành
Hướng dẫn được
ban hành
Năm
2027
1.3
Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích
các tập đoàn, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp dẫn
dắt tham gia phát triển cụm liên kết ngành và
THCN.
Bộ Tài Chính
Các bộ, ngành liên
quan; UBND các
tỉnh, thành
Nghiên cứu, trình
cấp có thẩm
quyền ban hành
Năm
2027
1.4
Nghiên cứu, đổi mới chính sách thu hút đầu tư
nước ngoài theo hướng ưu tiên các dự án có giá trị
gia tăng và tác động lan tỏa cao, có cam kết phát
triển nhà cung ứng trong nước.
Bộ Tài chính
Các bộ, ngành liên
quan; UBND các
tỉnh, thành
Nghiên cứu, trình
cấp có thẩm
quyền ban hành
Năm
2027
1.5
Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích
đầu tư mới và đầu tư chuyển đổi mô hình khu công
nghiệp, cụm công nghiệp truyền thống sang các
mô hình khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện
đại.
Bộ Công
Thương
Các bộ, ngành liên
quan; UBND các
tỉnh, thành
Nghiên cứu, trình
cấp có thẩm
quyền ban hành
Năm
2027

16
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời
gian
2
Tăng cường tích tụ, tập trung và chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp
2.1
Rà soát, xác định ngành, khu vực có tiềm năng
phát triển theo hướng tập trung, chuyên môn hóa;
xây dựng danh mục và tổ chức thu hút các dự án
bổ sung, hoàn thiện chuỗi giá trị và mạng lưới nhà
cung ứng trên địa bàn.
UBND các tỉnh,
thành phố
Bộ Công Thương,
Bộ Tài chính và các
bộ, ngành liên quan
Báo cáo rà soát;
danh mục dự án
và kế hoạch xúc
tiến đầu tư
Hằng
năm
2.2
Rà soát, thúc đẩy chuyển đổi, nâng cấp khu công
nghiệp, cụm công nghiệp có điều kiện phù hợp
theo hướng chuyên môn hóa, công nghệ cao, sinh
thái.
UBND các tỉnh,
thành phố
Bộ Công Thương và
các bộ, ngành liên
quan
Kế hoạch, dự án
chuyển đổi, nâng
cấp
2027–
2030
3
Nâng cấp, phát triển đồng bộ hệ sinh thái công nghiệp
3.1
Rà soát, khai thác hiệu quả và từng bước hoàn
thiện hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
phù hợp với nhu cầu phát triển của địa phương.
UBND các tỉnh,
thành phố
Các bộ, ngành doanh
nghiệp liên quan
Kết quả rà soát,
dự án nâng cấp
được triển khai
2027–
2030
3.2
Rà soát, kết nối và nâng cao năng lực các tổ chức
khoa học, công nghệ và cơ sở kỹ thuật phục vụ nhu
cầu của ngành và doanh nghiệp.
UBND các tỉnh,
thành phố
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Công
Thương; cơ sở khoa
học công nghệ,
doanh nghiệp
Mạng lưới khoa
học công nghệ
được củng cố,
nâng cấp
2027–
2030
3.3
Triển khai các chương trình, hoạt động phát triển
công nghiệp hỗ trợ, nhà cung ứng và nâng cao
năng lực doanh nghiệp.
UBND các tỉnh,
thành phố
Bộ Công Thương;
doanh nghiệp
Các chương trình
hỗ trợ được triển
khai, lồng ghép
Hằng
năm

17
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời
gian
3.4
Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp; tăng cường
liên kết giữa doanh nghiệp với các cơ sở giáo dục,
đào tạo theo nhu cầu của ngành và doanh nghiệp.
UBND các tỉnh,
thành phố
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Công
Thương; cơ sở giáo
dục đào tạo; doanh
nghiệp
Chương trình,
hoạt động đào
tạo được triển
khai
Hằng
năm
4
Phát triển các CLKCN chuyên môn hóa được định hướng ưu tiên
4.1
Xây dựng kế hoạch phát triển đối với từng
CLKCN chuyên môn hóa ưu tiên; phân tích chuỗi
giá trị, xác định các khâu còn thiếu và nhu cầu hỗ
trợ của cụm.
UBND các tỉnh,
thành phố có
CLKCN ưu tiên
Bộ Công Thương và
các bộ, ngành liên
quan; tổ chức, doanh
nghiệp
Kế hoạch phát
triển từng
CLKCN
2027–
2028
4.2
Triển khai các nhiệm vụ phát triển nhà cung ứng,
nâng cao năng lực doanh nghiệp và tăng cường
liên kết với doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp
FDI.
Bộ Công
Thương
UBND các tỉnh,
thành phố có
CLKCN ưu tiên;
hiệp hội, doanh
nghiệp
Chương trình, dự
án hỗ trợ doanh
nghiệp và nhà
cung ứng
Hằng
năm
4.3
Xác định và triển khai các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với nhu cầu cụ
thể của từng CLKCN.
Bộ Khoa học và
Công nghệ
UBND các tỉnh,
thành phố có
CLKCN ưu tiên;
hiệp hội, doanh
nghiệp
Danh mục và các
nhiệm vụ,
chương trình
được triển khai
2027–
2030
4.4
Xác định và triển khai đào tạo nguồn nhân lực
chuyên sâu gắn với nhu cầu cụ thể của từng
CLKCN.
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
UBND các tỉnh,
thành phố có
CLKCN ưu tiên;
hiệp hội, doanh
nghiệp
Chương trình đào
tạo được triển
khai
2027–
2030

18
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời
gian
4.5
Tăng cường kết nối doanh nghiệp, chuỗi cung ứng
và thị trường.
Bộ Công
Thương
UBND các tỉnh,
thành phố có
CLKCN ưu tiên;
doanh nghiệp
Chương trình kết
nối cung - cầu;
hội chợ, triển
lãm
Hằng
năm
5
Phát triển các THCN quy mô lớn được định hướng ưu tiên
5.1
Phân tích chuỗi sản xuất, nhu cầu của dự án, doanh
nghiệp hạt nhân, khả năng hiệp đồng sản xuất và
các cơ hội đầu tư đối với từng THCN ưu tiên; đối
với THCN mới, xác định chuỗi sản xuất, địa điểm,
yêu cầu đối với dự án, doanh nghiệp hạt nhân và
các dự án cần thu hút.
UBND các tỉnh,
thành phố có
THCN ưu tiên
Bộ Công Thương;
doanh nghiệp hạt
nhân và các cơ quan
liên quan
Phương án phát
triển THCN;
danh mục dự án
thành phần
Theo
tiến độ
đầu tư
dự án
5.2
Tổ chức xúc tiến, thu hút các dự án thành phần; kết
nối nhà đầu tư với doanh nghiệp hạt nhân và các
doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất.
UBND các tỉnh,
thành phố có
THCN ưu tiên
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương; doanh
nghiệp liên quan
Danh mục và
hoạt động xúc
tiến đầu tư được
triển khai
2027–
2030
5.3
Hỗ trợ triển khai các dự án thành phần về thủ tục,
đất đai, hạ tầng và kết nối giao thông, điện, nước,
năng lượng, logistics, hạ tầng môi trường.
UBND các tỉnh,
thành phố có
THCN ưu tiên
Các bộ, ngành liên
quan; doanh nghiệp
liên quan
Các dự án được
hỗ trợ triển khai
2027–
2030
5.4
Hỗ trợ doanh nghiệp sau đầu tư tiếp cận các
chương trình hỗ trợ hiện hành; phát triển nhân lực,
nhà cung ứng, liên kết sản xuất và thị trường.
UBND các tỉnh,
thành phố có
THCN ưu tiên
Bộ Công Thương và
các bộ, ngành liên
quan; các tổ chức,
doanh nghiệp
Các chương
trình, hoạt động
hỗ trợ được triển
khai
Hằng
năm
6
Tăng cường liên kết và phát triển cơ sở dữ liệu công nghiệp

19
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời
gian
6.1
Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi và chia sẻ
thông tin về phát triển CLKCN chuyên môn hóa và
THCN quy mô lớn giữa các bộ, ngành, địa phương
và doanh nghiệp.
Bộ Công
Thương
Các bộ, ngành, địa
phương, hiệp hội,
doanh nghiệp
Cơ chế phối hợp,
chia sẻ thông tin
2027
6.2
Xây dựng, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu công
nghiệp phục vụ theo dõi, đánh giá CLKCN,
THCN, kết nối, phát triển nhà cung ứng và xúc tiến
thương mại, xúc tiến đầu tư.
Bộ Công
Thương
Các bộ, ngành, địa
phương, hiệp hội,
doanh nghiệp
Cơ sở dữ liệu
được xây dựng,
cập nhật
Năm
2027 và
cập nhật
thường
xuyên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án phát triển một số cụm liên kết ngành công nghiệp chuyên môn hóa và các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!