- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định về quản lý chất lượng thép: Tiêu chuẩn và quy định mới
| Lĩnh vực: | Công nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 05/10/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 28/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ ________ Số: /2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về quản lý chất lượng thép
__________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý chất lượng thép.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các yêu cầu quản lý chất lượng đặc thù đối với sản phẩm, hàng hóa thép trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; kiểm tra chất lượng thép tại nguồn; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Các nội dung về phân loại sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro; công bố tiêu chuẩn áp dụng; đánh giá sự phù hợp; công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy; đăng ký, chỉ định, thừa nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp; kiểm tra nhà nước về chất lượng; miễn, giảm, tăng cường kiểm tra; ghi nhãn; cảnh báo, thu hồi và xử lý sản phẩm, hàng hóa không phù hợp được thực hiện theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp Nghị định này có quy định đặc thù.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm thép tại Việt Nam.
2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận có hoạt động liên quan đến sản phẩm thép.
3. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, cơ quan hải quan, cơ quan quản lý thị trường và cơ quan chuyên môn khác có liên quan.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý chất lượng thép.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm thép là sản phẩm hoặc bán thành phẩm được chế tạo chủ yếu từ sắt hoặc hợp kim của sắt, có thành phần, đặc tính kỹ thuật, dạng sản phẩm và công dụng được xác định theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc tài liệu kỹ thuật hợp pháp.
2. Lô sản phẩm thép là số lượng sản phẩm thép được sản xuất trong cùng điều kiện công nghệ xác định, có cùng mác thép, cùng tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, nếu có, được nhận diện bằng cùng mã lô hoặc phương thức định danh tương đương.
3. Lô hàng nhập khẩu là lượng sản phẩm thép được xác định theo hồ sơ hải quan hoặc hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp pháp luật yêu cầu đăng ký kiểm tra, có thông tin đủ để liên kết với cơ sở sản xuất, mác thép, mã mẻ luyện hoặc mã lô, tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, nếu có.
4. Hồ sơ chất lượng sản phẩm thép là tập hợp tài liệu, dữ liệu chứng minh nguồn gốc, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, kết quả đánh giá sự phù hợp, thông tin ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc và các thông tin khác liên quan đến chất lượng sản phẩm thép.
5. Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất là tài liệu do nhà sản xuất phát hành cho lô sản phẩm thép, thể hiện tối thiểu thông tin nhận diện lô, mác thép, tiêu chuẩn áp dụng và kết quả kiểm tra, thử nghiệm của lô sản phẩm. Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất không thay thế kết quả đánh giá sự phù hợp khi pháp luật quy định phải thực hiện đánh giá sự phù hợp.
6. Thu hồi sản phẩm thép không phù hợp là việc đưa sản phẩm thép thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định của pháp luật ra khỏi chuỗi lưu thông để khắc phục hoặc xử lý.
7. Kiểm tra chất lượng thép tại nguồn là hoạt động hậu kiểm theo rủi ro do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tại cơ sở sản xuất thép ở nước ngoài, trên cơ sở phối hợp với cơ sở sản xuất và phù hợp với pháp luật của nước sở tại, sau khi sản phẩm thép của cơ sở đó đã được nhập khẩu, đưa ra lưu thông tại Việt Nam, nhằm xác minh khả năng duy trì sự phù hợp, tính xác thực và tính nhất quán của hồ sơ, dữ liệu chất lượng, nguyên nhân của rủi ro hoặc sự không phù hợp.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý chất lượng thép
1. Không yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện lại việc công bố, đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm, kiểm tra hoặc cung cấp lại hồ sơ, dữ liệu đã được thực hiện hợp pháp, còn giá trị và cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, đối chiếu từ hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm, cảnh báo rủi ro hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý phải dựa trên mức độ rủi ro của sản phẩm và lịch sử tuân thủ; công khai, minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử theo xuất xứ hàng hóa; không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với thương mại.
3. Tiêu chuẩn quốc gia chỉ được áp dụng bắt buộc khi được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
4. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 5. Nguyên tắc thống nhất đầu mối quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thép
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thép thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, trừ nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của luật chuyên ngành khác.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ của bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa thép theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức kiểm tra chất lượng thép tại nguồn theo Chương IV Nghị định này; quản lý, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý chất lượng thép.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ khác thực hiện quản lý nhà nước đối với quy hoạch, đầu tư, sản xuất công nghiệp, sử dụng thép trong công trình, thương mại, hải quan, bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động và lĩnh vực khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao; không quy định hoặc tổ chức thực hiện thêm thủ tục đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy, kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với cùng sản phẩm, hàng hóa thép đã thuộc phạm vi quản lý chất lượng của Bộ Khoa học và Công nghệ, trừ trường hợp luật có quy định khác.
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với việc sử dụng thép trong công trình, thiết bị hoặc mục đích chuyên ngành được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành. Việc kiểm tra chất lượng công trình, thiết bị hoặc hoạt động chuyên ngành được thực hiện theo mục tiêu quản lý chuyên ngành và không làm phát sinh việc kiểm tra lại chất lượng sản phẩm, hàng hóa thép đã được thực hiện hợp pháp, trừ trường hợp có căn cứ theo quy định của pháp luật.
Chương II
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THÉP
TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG
Điều 6. Thông tin nhận diện lô sản phẩm thép
1. Ngoài nội dung ghi nhãn theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm sản phẩm thép có thể được liên kết, truy xuất đến các thông tin nhận diện lô sau đây thông qua thông tin thể hiện trên sản phẩm, bó, cuộn, bao gói, thẻ hàng, chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất, tài liệu kèm theo hoặc vật mang dữ liệu điện tử phù hợp với đặc tính của sản phẩm:
a) Tên sản phẩm, dạng sản phẩm và mác thép;
b) Tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, nếu có;
c) Mã mẻ luyện hoặc mã lô sản phẩm;
d) Kích thước, quy cách và khối lượng hoặc số lượng;
đ) Tên cơ sở sản xuất và địa điểm sản xuất;
e) Kết quả hoặc tài liệu dẫn chiếu đến kết quả kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chủ yếu theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm đối chiếu được giữa sản phẩm, chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất, kết quả đánh giá sự phù hợp và hồ sơ giao nhận. Việc thể hiện thông tin không làm phát sinh yêu cầu về một loại giấy phép, giấy chứng nhận hoặc thủ tục đăng ký mới.
Điều 7. Duy trì khả năng truy xuất nguồn gốc khi chia tách, gia công hoặc đóng gói lại
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện cắt, xẻ, chia cuộn, chia bó, gia công, đóng gói lại hoặc chuyển đổi quy cách sản phẩm thép phải thiết lập mã nhận diện cho phần sản phẩm sau xử lý và duy trì liên kết với mã mẻ luyện, mã lô sản phẩm ban đầu.
2. Hồ sơ chuyển giao phải thể hiện số lượng hoặc khối lượng đã nhận, đã xử lý, đã giao; phương thức xử lý; mã nhận diện trước và sau xử lý; tổ chức, cá nhân thực hiện; thời gian và địa điểm thực hiện.
3. Không được thay đổi mác thép, tiêu chuẩn công bố áp dụng, kết quả thử nghiệm hoặc thông tin về cơ sở sản xuất; không được sử dụng chứng chỉ chất lượng của lô ban đầu cho sản phẩm không còn khả năng chứng minh có nguồn gốc từ lô đó.
4. Dữ liệu quy định tại Điều này được lưu giữ theo thời hạn của hồ sơ chất lượng tương ứng và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi kiểm tra, truy xuất, cảnh báo hoặc thu hồi theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hộ chiếu số của sản phẩm thép
1. Việc áp dụng hộ chiếu số của sản phẩm thép thực hiện theo lộ trình do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Trước thời điểm bắt buộc áp dụng, tổ chức, cá nhân được tự nguyện thiết lập hộ chiếu số của sản phẩm thép.
2. Theo lộ trình áp dụng bắt buộc, hộ chiếu số của sản phẩm thép phải có hoặc liên kết được với các thông tin tối thiểu theo quy định của pháp luật và các thông tin đặc thù sau đây, trong phạm vi được cơ quan có thẩm quyền quy định:
a) Mác thép, dạng sản phẩm, tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
b) Mã mẻ luyện, mã lô sản phẩm, cơ sở và địa điểm sản xuất;
c) Kết quả kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chủ yếu hoặc đường dẫn đến tài liệu chứa kết quả đó;
d) Lịch sử chia tách, gia công, đóng gói lại trong chuỗi cung ứng, trong phạm vi cần thiết để duy trì khả năng truy xuất nguồn gốc;
đ) Hàm lượng vật liệu tái chế, dữ liệu phát thải khí nhà kính, dấu chân carbon hoặc thông tin môi trường khác khi pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc lộ trình áp dụng hộ chiếu số quy định bắt buộc; trường hợp cung cấp theo yêu cầu của thị trường nhập khẩu thì thực hiện theo thỏa thuận, tiêu chuẩn hoặc quy định áp dụng đối với thị trường đó.
3. Hộ chiếu số của sản phẩm thép phải sử dụng mã định danh duy nhất, có khả năng kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia; không yêu cầu tổ chức, cá nhân thiết lập hệ thống dữ liệu riêng nếu thông tin đã có trên hệ thống được kết nối, chia sẻ.
4. Thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân và thông tin cần bảo vệ khác được quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật; phạm vi công khai phải phù hợp với mục đích truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng.
Điều 9. Hệ thống quản lý tiên tiến và sản xuất giảm phát thải
1. Cơ sở sản xuất thép được khuyến khích áp dụng và được xem xét ghi nhận trong đánh giá lịch sử tuân thủ đối với các biện pháp sau đây:
a) Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng;
b) Hệ thống quản lý môi trường, quản lý năng lượng, quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp;
c) Sản xuất sạch hơn, kinh tế tuần hoàn, sử dụng nguyên liệu tái chế, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng;
d) Đo lường, kiểm kê, thẩm tra và giảm phát thải khí nhà kính; công bố dấu chân carbon của sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc phương pháp được thừa nhận;
đ) Phòng thử nghiệm, hệ thống đo lường, kiểm soát quá trình và hồ sơ điện tử có khả năng truy xuất đến mẻ luyện, lô sản phẩm.
2. Chứng nhận hệ thống quản lý hoặc việc áp dụng biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này không thay thế yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy hoặc kiểm tra nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc sử dụng dữ liệu phát thải, năng lượng, vật liệu tái chế hoặc thông tin môi trường để quản lý chất lượng sản phẩm thép chỉ được thực hiện khi dữ liệu đó là nội dung bắt buộc của quy chuẩn kỹ thuật, hộ chiếu số, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc cam kết hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Chương III
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐẶC THÙ
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THÉP NHẬP KHẨU
Điều 10. Áp dụng chế độ quản lý chất lượng thép nhập khẩu
1. Việc công bố hợp quy, kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, miễn, giảm, tăng cường kiểm tra và xử lý đối với sản phẩm thép nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết thực hiện theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP; không yêu cầu thêm giấy xác nhận, văn bản chấp thuận, đăng ký hoặc thành phần hồ sơ riêng đối với sản phẩm thép, trừ dữ liệu nhận diện đặc thù quy định tại Điều 6 Nghị định này.
3. Kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức nước ngoài được sử dụng khi được thừa nhận theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế có liên quan. Việc cơ sở sản xuất ở nước ngoài đã được kiểm tra tại nguồn không làm phát sinh việc mặc nhiên thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp.
Điều 11. Xác định sản phẩm thép nhập khẩu cùng loại
1. Khi áp dụng cơ chế không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình hoặc chế độ giảm kiểm tra đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao theo Điều 86 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, việc xác định sản phẩm thép nhập khẩu lần tiếp theo có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ với sản phẩm của lần trước được thực hiện trên cơ sở các yếu tố sau đây:
a) Mác thép hoặc cấp bền thuộc cùng phạm vi đặc tính kỹ thuật đã được đánh giá;
b) Dạng sản phẩm và phương pháp gia công chính không làm thay đổi kiểu loại hoặc đặc tính kỹ thuật đã được đánh giá;
c) Cùng công dụng, nhãn hiệu, tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, nếu có;
d) Được sản xuất tại cùng cơ sở, địa điểm sản xuất và thuộc phạm vi của cùng kết quả đánh giá sự phù hợp;
đ) Cùng xuất xứ theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa;
e) Kích thước, quy cách nằm trong phạm vi đã được đánh giá và không làm thay đổi các chỉ tiêu kỹ thuật phải kiểm soát.
2. Thay đổi về kích thước hoặc quy cách trong phạm vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không làm thay đổi việc xác định hàng hóa cùng loại nếu các điều kiện tại Điều 86 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP vẫn được đáp ứng. Trường hợp thay đổi làm thay đổi tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất hoặc xuất xứ thì không áp dụng cơ chế đối với hàng hóa cùng loại.
3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tự xác định, lưu giữ hồ sơ chứng minh việc đáp ứng điều kiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật; không phải thực hiện thủ tục xin xác nhận trước. Cơ quan kiểm tra thực hiện đối chiếu trong hoạt động hậu kiểm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Điều 12. Liên kết hồ sơ của thép nhập khẩu
1. Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, hồ sơ hải quan và dữ liệu truy xuất nguồn gốc phải liên kết được với lô hàng nhập khẩu thông qua mác thép, mã mẻ luyện hoặc mã lô sản phẩm, cơ sở sản xuất, số lượng hoặc khối lượng và thông tin nhận diện khác.
2. Trường hợp một lô hàng gồm nhiều mác thép, mẻ luyện hoặc lô sản phẩm, hồ sơ phải phân tách hoặc lập bảng đối chiếu để xác định kết quả chất lượng tương ứng với từng phần của lô hàng.
3. Sai khác không ảnh hưởng đến nhận diện, chất lượng hoặc khả năng truy xuất được phép giải trình, khắc phục theo quy định của pháp luật. Không kết luận sản phẩm không phù hợp chất lượng chỉ căn cứ vào lỗi hình thức có thể khắc phục của hồ sơ, trừ trường hợp lỗi đó làm mất khả năng xác định sự phù hợp hoặc có dấu hiệu gian lận.
Chương IV
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÉP TẠI NGUỒN
Điều 13. Tính chất, mục tiêu và nguyên tắc kiểm tra chất lượng thép tại nguồn
1. Kiểm tra chất lượng thép tại nguồn là biện pháp hậu kiểm theo rủi ro, được thực hiện sau khi sản phẩm thép của cơ sở sản xuất ở nước ngoài đã được nhập khẩu, đưa ra lưu thông tại Việt Nam. Việc kiểm tra được thực hiện trên cơ sở phối hợp với cơ sở sản xuất, phù hợp với pháp luật của nước sở tại; không phải là điều kiện thông quan, thủ tục hành chính đối với người nhập khẩu, thủ tục đánh giá sự phù hợp và không thay thế kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định.
2. Kiểm tra chất lượng thép tại nguồn nhằm các mục tiêu sau đây:
a) Xác minh khả năng duy trì sự phù hợp của sản phẩm thép đã và đang được cung cấp vào Việt Nam;
b) Xác minh tính xác thực, tính nhất quán và khả năng liên kết của hồ sơ chất lượng, chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất và dữ liệu truy xuất nguồn gốc;
c) Xác định nguyên nhân có tính hệ thống, phạm vi lô sản phẩm bị ảnh hưởng và hiệu lực của biện pháp khắc phục khi phát hiện sản phẩm không phù hợp;
d) Thu thập thông tin phục vụ cảnh báo, thu hồi, kiểm tra trên thị trường, đánh giá lịch sử tuân thủ và điều chỉnh đối tượng, nội dung, tần suất kiểm tra theo quy định của pháp luật.
3. Việc kiểm tra phải đúng đối tượng, mục tiêu và phạm vi; dựa trên bằng chứng; không can thiệp vào bí mật công nghệ ngoài nội dung cần xác minh; không yêu cầu đánh giá lại toàn bộ hệ thống quản lý nếu không liên quan trực tiếp đến rủi ro hoặc sự không phù hợp cần kiểm tra.
Điều 14. Đối tượng và căn cứ lựa chọn kiểm tra chất lượng thép tại nguồn
1. Đối tượng được xem xét kiểm tra chất lượng thép tại nguồn là cơ sở sản xuất ở nước ngoài có sản phẩm thép mức độ rủi ro trung bình hoặc mức độ rủi ro cao đã được nhập khẩu, đưa ra lưu thông tại Việt Nam.
2. Cơ sở sản xuất được lựa chọn khi có ít nhất một trong các căn cứ sau đây:
a) Có lô sản phẩm bị kết luận không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng và sự không phù hợp có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng đối với an toàn, chất lượng công trình, tài sản, môi trường hoặc quyền lợi người sử dụng;
b) Có từ hai lô sản phẩm không phù hợp trở lên trong thời gian 12 tháng liên tục hoặc tái diễn cùng một dạng không phù hợp sau khi đã thực hiện biện pháp khắc phục;
c) Có bằng chứng về việc giả mạo, sửa chữa, sử dụng sai phạm vi chứng chỉ chất lượng, kết quả thử nghiệm, chứng nhận hoặc dữ liệu truy xuất nguồn gốc;
d) Có cảnh báo của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc thị trường nhập khẩu về rủi ro chất lượng liên quan trực tiếp đến sản phẩm được cung cấp vào Việt Nam;
đ) Có thay đổi đáng kể về địa điểm, dây chuyền, công nghệ, nguyên liệu chính hoặc hệ thống kiểm soát chất lượng mà hồ sơ hiện có không đủ để xác minh khả năng duy trì sự phù hợp;
e) Thuộc kế hoạch hậu kiểm chuyên đề được phê duyệt trên cơ sở phân tích dữ liệu và lựa chọn mẫu đại diện, không nhằm kiểm tra toàn bộ cơ sở sản xuất cung cấp thép vào Việt Nam.
3. Khi có nhiều cơ sở cùng đáp ứng căn cứ tại khoản 2 Điều này, thứ tự ưu tiên được xác định theo mức độ rủi ro của sản phẩm; mức độ và phạm vi hậu quả; số lần, tính chất và xu hướng không phù hợp; khối lượng, tần suất nhập khẩu và phạm vi phân phối; độ tin cậy của hồ sơ và dữ liệu truy xuất; kết quả khắc phục; cảnh báo trong nước, quốc tế.
4. Không lựa chọn kiểm tra chất lượng thép tại nguồn chỉ vì sản phẩm được nhập khẩu lần đầu, chỉ vì xuất xứ hàng hóa hoặc chỉ để tạo căn cứ miễn kiểm tra, giảm kiểm tra. Quyết định lựa chọn phải nêu rõ căn cứ, bằng chứng và mục tiêu kiểm tra.
Điều 15. Quyết định và kế hoạch kiểm tra chất lượng thép tại nguồn
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định hoặc phân cấp quyết định kiểm tra chất lượng thép tại nguồn theo quy định của pháp luật, trên cơ sở hồ sơ phân tích rủi ro của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Quyết định kiểm tra phải xác định tên cơ sở sản xuất, sản phẩm và lô sản phẩm liên quan, căn cứ lựa chọn, mục tiêu, phạm vi, nội dung, thời gian, thành phần đoàn kiểm tra và cơ quan chịu trách nhiệm xử lý kết quả. Thành phần đoàn phải có chuyên gia phù hợp với công nghệ sản xuất và chỉ tiêu chất lượng cần xác minh; người có xung đột lợi ích không được tham gia.
3. Kế hoạch kiểm tra được gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ sở sản xuất trước ít nhất 15 ngày làm việc hoặc trong thời hạn khác do các bên thống nhất phù hợp với điều kiện thực tế và pháp luật của nước sở tại. Trường hợp cần xử lý khẩn cấp nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng, cơ quan kiểm tra áp dụng trước các biện pháp hậu kiểm trong nước theo thẩm quyền; việc kiểm tra tại nguồn được tổ chức khi đáp ứng điều kiện thực hiện.
4. Trước khi kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải rà soát hồ sơ, dữ liệu hiện có và thực hiện trao đổi từ xa khi phù hợp để thu hẹp nội dung cần xác minh tại cơ sở. Không yêu cầu cung cấp lại tài liệu đã có và còn giá trị, trừ trường hợp cần đối chiếu bản gốc hoặc xác minh tính xác thực.
Điều 16. Nội dung kiểm tra chất lượng thép tại nguồn
Nội dung kiểm tra được giới hạn theo mục tiêu và căn cứ nêu trong quyết định, bao gồm một hoặc một số nội dung sau đây:
1. Sự phù hợp giữa địa điểm, dây chuyền, công nghệ sản xuất thực tế với thông tin trong hồ sơ chất lượng và phạm vi đánh giá sự phù hợp của sản phẩm cung cấp vào Việt Nam.
2. Việc kiểm soát nguyên liệu đầu vào, mẻ luyện, thông số công nghệ chủ yếu, sản phẩm không phù hợp và thay đổi có ảnh hưởng đến chất lượng.
3. Năng lực thử nghiệm, hiệu chuẩn, kiểm soát thiết bị đo, phương pháp thử, lấy mẫu và việc phê duyệt kết quả chất lượng của lô sản phẩm.
4. Việc lập, phát hành và kiểm soát chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất; liên kết giữa mã mẻ luyện, mã lô sản phẩm, kết quả thử nghiệm và sản phẩm đã xuất khẩu vào Việt Nam.
5. Việc duy trì dữ liệu truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số của sản phẩm và dữ liệu môi trường đã công bố hoặc phải công bố theo quy định.
6. Việc xác định nguyên nhân, khoanh vùng lô sản phẩm bị ảnh hưởng, thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa và đánh giá hiệu lực sau sự không phù hợp.
7. Việc lấy mẫu đối chứng khi hồ sơ, dữ liệu và quan sát tại cơ sở chưa đủ để kết luận nội dung cần xác minh.
Điều 17. Phương pháp kiểm tra và lấy mẫu đối chứng
1. Kiểm tra chất lượng thép tại nguồn được thực hiện bằng xem xét hồ sơ, phỏng vấn, quan sát trực tiếp, đối chiếu dữ liệu, kiểm tra liên kết truy xuất và lấy mẫu đối chứng khi cần thiết. Bằng chứng phải được ghi nhận trong biên bản hoặc lưu dưới dạng dữ liệu điện tử có thể kiểm chứng.
2. Mẫu đối chứng được lấy từ sản phẩm thuộc cùng cơ sở sản xuất, mác thép, công nghệ và phạm vi đánh giá sự phù hợp với sản phẩm cần xác minh. Việc lấy, niêm phong, giao nhận, bảo quản và thử nghiệm mẫu thực hiện theo quy định của pháp luật và phương pháp lấy mẫu tương ứng. Kết quả thử nghiệm mẫu đối chứng là bằng chứng phục vụ hậu kiểm, không thay thế kết quả đánh giá sự phù hợp của lô hàng nhập khẩu cụ thể.
3. Việc thử nghiệm đối chứng được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật. Phương pháp thử được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy định pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp không thể kiểm tra trực tiếp do cơ sở sản xuất không đồng ý, pháp luật của nước sở tại không cho phép, hạn chế đi lại, sự kiện bất khả kháng hoặc lý do khách quan khác, cơ quan kiểm tra lập hồ sơ về việc không thực hiện được và tiếp tục áp dụng biện pháp quản lý trên cơ sở dữ liệu rủi ro, kiểm tra hàng nhập khẩu và hậu kiểm trên thị trường theo quy định; không kết luận sản phẩm không phù hợp chỉ vì không thực hiện được kiểm tra tại nguồn.
Điều 18. Biên bản, báo cáo và giải trình
1. Kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra lập biên bản ghi rõ nội dung đã kiểm tra, bằng chứng, nhận định ban đầu, mẫu đã lấy và ý kiến của đại diện cơ sở sản xuất. Ý kiến khác biệt phải được ghi đầy đủ trong biên bản.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp hoặc nhận đủ kết quả thử nghiệm đối chứng, đoàn kiểm tra gửi dự thảo báo cáo cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ sở sản xuất để giải trình, cung cấp bằng chứng bổ sung trong thời hạn 07 ngày làm việc.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn giải trình, cơ quan quyết định kiểm tra ban hành báo cáo kết quả. Báo cáo phải xác định phạm vi sản phẩm, lô sản phẩm và thời kỳ được xem xét; nội dung phù hợp, không phù hợp hoặc chưa đủ bằng chứng; nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng; biện pháp khắc phục đã thực hiện hoặc phải thực hiện; kiến nghị biện pháp hậu kiểm tại Việt Nam.
4. Báo cáo kết quả được gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu, cơ sở sản xuất và cơ quan có liên quan; được cập nhật vào Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Việc công khai thực hiện theo pháp luật về tiếp cận thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và dữ liệu cá nhân.
Điều 19. Sử dụng kết quả kiểm tra chất lượng thép tại nguồn
1. Kết quả kiểm tra chất lượng thép tại nguồn là nguồn thông tin phục vụ hậu kiểm, đánh giá lịch sử tuân thủ, cảnh báo và lựa chọn đối tượng, nội dung, tần suất kiểm tra theo quy định của pháp luật; không phải giấy chứng nhận và không có giá trị thay thế kết quả đánh giá sự phù hợp.
2. Kết quả cho thấy cơ sở duy trì tốt sự phù hợp được xem xét cùng kết quả kiểm tra các lô hàng, dữ liệu hậu kiểm trên thị trường và lịch sử tuân thủ khi áp dụng quản lý rủi ro. Kết quả này không tự động làm phát sinh quyền miễn kiểm tra, giảm kiểm tra hoặc không phải thực hiện lại công bố hợp quy ngoài các điều kiện quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
3. Khi phát hiện rủi ro hoặc sự không phù hợp, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện hoặc yêu cầu thực hiện theo thẩm quyền việc kiểm tra sản phẩm đang lưu thông, truy xuất phạm vi lô bị ảnh hưởng, cảnh báo, thu hồi, áp dụng chế độ kiểm tra phù hợp; đồng thời chuyển thông tin cho cơ quan có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ, phạm vi sử dụng của kết quả đánh giá sự phù hợp và áp dụng biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
4. Biện pháp quản lý phải tương xứng với rủi ro, giới hạn trong sản phẩm, lô sản phẩm, cơ sở sản xuất và thời gian có liên quan; được xem xét điều chỉnh khi tổ chức, cá nhân cung cấp bằng chứng khắc phục có hiệu lực hoặc khi có thông tin mới.
Điều 20. Kinh phí và trách nhiệm phối hợp kiểm tra chất lượng thép tại nguồn
1. Kinh phí kiểm tra chất lượng thép tại nguồn do cơ quan nhà nước quyết định thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chi phí lấy mẫu, thử nghiệm và xử lý sản phẩm không phù hợp thực hiện theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Không yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu thanh toán chi phí đi lại, lưu trú hoặc chi phí hoạt động của đoàn kiểm tra do cơ quan nhà nước quyết định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp thông tin liên hệ, phối hợp chuyển tài liệu, thu xếp làm việc với cơ sở sản xuất và thực hiện yêu cầu hậu kiểm trong phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Việc phối hợp này không phải là thủ tục hành chính và không làm giảm trách nhiệm của cơ quan kiểm tra trong việc thu thập, đánh giá bằng chứng.
Chương V
DỮ LIỆU VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Dữ liệu phục vụ quản lý chất lượng thép
1. Dữ liệu về Danh mục sản phẩm, hàng hóa thép; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; kết quả đánh giá sự phù hợp; công bố hợp quy; kiểm tra trong sản xuất, nhập khẩu, lưu thông; truy xuất nguồn gốc; kiểm tra tại nguồn; cảnh báo, thu hồi, xử lý vi phạm và lịch sử tuân thủ được cập nhật, khai thác trên Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định.
2. Dữ liệu hải quan, quản lý thị trường, chất lượng công trình, sự cố, môi trường và dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan được kết nối, chia sẻ với Bộ Khoa học và Công nghệ để phân tích rủi ro; không hình thành cơ sở dữ liệu quản lý chất lượng thép riêng biệt, trùng lặp với hệ thống quốc gia.
3. Tổ chức, cá nhân không phải cung cấp lại dữ liệu đã cung cấp hợp pháp, còn đầy đủ, chính xác, cập nhật và cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác được từ hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ. Trường hợp dữ liệu chưa có, không thể truy cập, cần cập nhật hoặc cần đối chiếu để xử lý dấu hiệu vi phạm thì cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu cung cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thép; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2. Ban hành, rà soát Danh mục sản phẩm, hàng hóa thép có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa thép theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ định, quản lý tổ chức đánh giá sự phù hợp; tổ chức kiểm tra nhà nước về chất lượng; quyết định và tổ chức kiểm tra chất lượng thép tại nguồn; cảnh báo, thu hồi và xử lý sản phẩm, hàng hóa thép không phù hợp theo thẩm quyền.
4. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt lộ trình áp dụng hộ chiếu số đối với sản phẩm thép; ban hành hoặc công bố yêu cầu kỹ thuật về dữ liệu, mã định danh và kết nối theo thẩm quyền, bảo đảm tương thích với hệ thống quốc gia và thông lệ quốc tế.
5. Tiếp nhận yêu cầu kỹ thuật do bộ, cơ quan ngang bộ đề xuất đối với thép sử dụng cho mục đích chuyên ngành; chủ trì xử lý trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm thép hoặc thống nhất phương thức quản lý bảo đảm không chồng chéo.
6. Tổng hợp, công bố thông tin cảnh báo, kết quả quản lý rủi ro theo quy định; định kỳ đánh giá hiệu quả, chi phí tuân thủ và kiến nghị sửa đổi biện pháp quản lý không còn cần thiết.
Điều 23. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ Công Thương cung cấp thông tin về quy hoạch, đầu tư, năng lực sản xuất, công nghệ, an toàn sản xuất, thị trường, lưu thông và dấu hiệu gian lận thương mại trong ngành thép; chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong hậu kiểm sản phẩm thép lưu thông; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc kiểm tra chất lượng thép tại nguồn theo quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Xây dựng cung cấp yêu cầu kỹ thuật đối với thép sử dụng trong công trình, thông tin về sự cố, kết quả kiểm tra chất lượng công trình có dấu hiệu liên quan đến chất lượng sản phẩm thép; phối hợp truy xuất, cảnh báo và xử lý theo thẩm quyền.
3. Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan hải quan kết nối, chia sẻ dữ liệu nhập khẩu; khai thác kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng trên hệ thống thông tin để thực hiện thủ tục hải quan đối với trường hợp pháp luật quy định phải có kết quả kiểm tra; phối hợp xử lý theo pháp luật về hải quan.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp, chia sẻ dữ liệu về môi trường, phát thải khí nhà kính, kinh tế tuần hoàn và sự cố môi trường liên quan đến sản xuất, sử dụng sản phẩm thép theo quy định của pháp luật.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm cung cấp yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành, dữ liệu cảnh báo và phối hợp xử lý; không yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện lại công bố, đánh giá sự phù hợp, kiểm tra hoặc cung cấp lại dữ liệu chất lượng sản phẩm thép đã được Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan được phân cấp thực hiện hợp pháp.
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức hậu kiểm chất lượng sản phẩm, hàng hóa thép trên địa bàn theo phân cấp, phân quyền và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ; phối hợp với cơ quan quản lý thị trường và cơ quan chuyên môn có liên quan, bảo đảm không trùng lặp nội dung, đối tượng và thời kỳ kiểm tra.
2. Tiếp nhận, xác minh, xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền thông tin về sản phẩm thép không phù hợp, sự cố, phản ánh, khiếu nại, tố cáo; tổ chức cảnh báo, truy xuất, thu hồi và xử lý theo thẩm quyền.
3. Cập nhật, chia sẻ kết quả kiểm tra, cảnh báo, thu hồi và xử lý vi phạm trên Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia; báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm thép thực hiện quyền, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm về chất lượng theo quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện các yêu cầu đặc thù về nhận diện, truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số và phối hợp kiểm tra chất lượng thép tại nguồn quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động đúng phạm vi đăng ký, công nhận, chỉ định hoặc thừa nhận; bảo đảm kết quả có thể liên kết với mẻ luyện, lô sản phẩm; kịp thời thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ khi phát hiện kết quả bị giả mạo, sử dụng sai phạm vi hoặc sản phẩm có nguy cơ không bảo đảm chất lượng.
3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của hồ sơ, dữ liệu do mình lập, cung cấp hoặc cập nhật; thực hiện giải trình, khắc phục, cảnh báo, thu hồi và xử lý sản phẩm không phù hợp theo quy định của pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận, kết quả thử nghiệm, giám định, đăng ký công bố hợp quy và kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thép được cấp, tiếp nhận hoặc ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng trong phạm vi và thời hạn còn hiệu lực, trừ trường hợp bị đình chỉ, thu hồi hoặc có căn cứ xác định không còn bảo đảm.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Danh mục sản phẩm, hàng hóa thép và văn bản quản lý chất lượng thép do bộ, cơ quan ngang bộ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được áp dụng cho đến khi được sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ.
3. Hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực được cơ quan đã tiếp nhận tiếp tục giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận; tổ chức, cá nhân không phải nộp lại hồ sơ. Kết quả và dữ liệu được chuyển, cập nhật cho Bộ Khoa học và Công quy định tại Nghị định này.
4. Yêu cầu bắt buộc về hộ chiếu số, dữ liệu phát thải, dấu chân carbon và hàm lượng vật liệu tái chế chỉ được áp dụng theo lộ trình và yêu cầu kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành; không áp dụng đối với sản phẩm đã được sản xuất, nhập khẩu hoặc đưa ra lưu thông hợp pháp trước thời điểm yêu cầu bắt buộc có hiệu lực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 27. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ... năm 2027.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!