• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1545/QĐ-UBND Điện Biên 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/07/2026 14:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1545/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Lương
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1545/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1545/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1545/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Điện Biên, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du
lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của
UBND tỉnh Điện Biên ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Thực hiện Thông báo số 530-TB/TU ngày 13 tháng 6 năm 2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về một số nội dung Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình tại kỳ họp
ngày 12 tháng 6 năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Giám đốc
Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch;
báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử;
Ký bởi: UBND Tỉnh Điện Biên
1545
14 7
2
thông tấn; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử dụng Quốc
kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch, phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi
quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp thuộc Sở;
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Về di sản văn hóa:
a) Tổ chức thực hiện các quy định, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng
các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương sau khi
được phê duyệt;
b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ ghi danh, ghi danh
bổ sung, hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu ở địa phương;
cho ý kiến đối với việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể,
di sản tư liệu ở Việt Nam trên địa bàn;
c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản
văn hóa, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa
phương;
d) Tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án bảo vệ và
phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể đã được UNESCO ghi danh và các
di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;
đ) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung,
chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, hồ sơ hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích; lập
hồ sơ đề nghị điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh
3
lam thắng cảnh ở địa phương; thực hiện việc cắm mốc giới khu vực bảo vệ di
tích theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Xác nhận di tích xuống cấp đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh
mục kiểm kê di tích; thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích
trong Danh mục kiểm kê di tích; tham gia ý kiến đối với hồ sơ tu sửa cấp thiết,
bảo quản định kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm kê di tích; thực hiện hoạt động
kinh tế - xã hội nằm trong khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh, di tích thuộc danh
mục kiểm kê di tích và nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh; có ý kiến
bằng văn bản đối với việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, di sản văn hoá; cấp, cấp lại, thu hồi
chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích và giấy chứng nhận hành nghề đối với tổ chức
hành nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn;
g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy
phép thăm dò, khai quật khảo cổ, cấp giấy phép khai quật khảo cổ khẩn cấp
trong lòng đất; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở
địa phương; tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch khảo cổ trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt;
h) Tổ chức rà soát, cập nhật bản thống kê hiện vật thuộc di tích, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh; quyết định đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
quốc gia, di tích cấp tỉnh và di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu
toàn dân; hướng dẫn chủ sở hữu di tích thực hiện việc đưa thêm, di dời, thay đổi
hiện vật đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc
trường hợp không bảo đảm nguyên tắc;
i) Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
của bảo tàng cấp tỉnh, ban quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương;
k) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di
sản tư liệu do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định
của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật; tổ chức bảo vệ và phát
huy giá trị bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua
bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận chuyên
gia giám định di vật, cổ vật; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, di sản tư
liệu đã được ghi danh vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu trên địa bàn hoặc
trong phạm vi quản lý; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh giám định cổ vật đối với cơ sở kinh doanh giám định có trụ sở trên địa
bàn; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đưa di vật, di sản tư
liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản có thời hạn ở nước ngoài; quyết định việc đưa di vật, cổ vật, di sản tư
liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản có thời hạn ở trong nước theo thẩm quyền; tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh nhận diện, lập danh mục, xác định giá trị, huy động nguồn lực hoặc đề
xuất các cấp có thẩm quyền thực hiện phương án thu hồi, mua di vật, cổ vật, bảo
4
vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn ở nước ngoài và
đưa về nước;
l) Tổ chức xây dựng, thực hiện, phê duyệt việc lập dự án, đề án, kế hoạch
quản lý và phát huy giá trị di sản tư liệu, phục chế di sản tư liệu sau khi ghi danh;
m) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động của bảo tàng ngoài công lập
trên địa bàn; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập, thẩm định hồ
sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo
tàng hạng II, hạng III sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
n) Kiểm tra, giám sát và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch kiểm tra cơ sở bồi dưỡng và việc tổ chức thực hiện chương trình
bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh tại địa phương;
o) Là cơ quan thường trực tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh để trình
Hội đồng nhân dân tỉnh về: Đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công
trình công cộng ở địa phương.
4. Về nghệ thuật biểu diễn:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước hoặc phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, giải quyết
thủ tục hành chính đối với hoạt động nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý
của địa phương theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi được
phê duyệt;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến các đơn vị
nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của
pháp luật;
c) Cấp văn bản xác nhận cá nhân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh dự thi
người đẹp, người mẫu ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
5. Về điện ảnh:
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh
phí hoạt động phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị ở vùng cao, miền núi,
biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nông thôn;
b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng
ngân sách nhà nước, tham gia Hội đồng thẩm định và phân loại phim của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, thu hồi giấy phép phân loại phim tài
liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản
xuất hoặc nhập khẩu;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, thu hồi giấy phép phân loại phim
truyện, phim kết hợp nhiều loại hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản
xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh;
5
đ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức liên hoan phim, liên hoan
phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình
phim và tuần phim tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động
điện ảnh khác ở địa phương.
6. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc
phạm vi quản lý của địa phương;
b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp
giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc, cấp, thu hồi giấy phép triển lãm tác
phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam, cấp, thu hồi giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ
Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo quy định của pháp luật;
c) Cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh
hùng dân tộc, lãnh tụ; cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ
chức, cá nhân tại địa phương đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại
và do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương không vì mục đích thương mại;
phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm
mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm
vi quản lý của địa phương; tiếp nhận thông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt
động triển lãm do tổ chức, cá nhân tổ chức tại địa phương không vì mục đích
thương mại theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại
địa phương.
7. Về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa:
a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà
nước, tổ chức và cá nhân về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của
pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác
phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng;
c) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với
tác phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản
phẩm theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa tại địa phương; tổ chức rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp
có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp cần thiết phát triển các
ngành công nghiệp văn hóa tại địa phương
6
8. Về thư viện:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc tiếp nhận xuất bản
phẩm tại địa phương của thư viện tỉnh; thực hiện chuyển giao các xuất bản phẩm
lưu chiểu tại địa phương cho thư viện tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận thông báo thành lập,
sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện của thư
viện chuyên ngành ở trung ương, thư viện tỉnh, thư viện chuyên ngành ở tỉnh,
thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người
Việt Nam có trụ sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn các thư viện ở địa phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt
động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng
và phát triển mạng lưới thư viện tại địa phương, khuyến khích tổ chức, cá nhân
duy trì thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng tại địa
phương; hiện đại hóa thư viện; xây dựng cơ chế phối hợp giữa thư viện với cơ
quan, tổ chức để phát triển thư viện và văn hóa đọc trên địa bàn tỉnh.
9. Về quảng cáo:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa phương;
b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng
quảng cáo, băng rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa
phương;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện
Quy hoạch quảng cáo ngoài trời, báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng
cáo tại địa phương;
d) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, biển
hiệu, màn hình chuyên quảng cáo, trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất
bản phẩm và trên các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt
động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo theo quy định của pháp luật.
10. Về văn hoá quần chúng, văn hoá dân tộc và tuyên truyền cổ động:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận ngày truyền thống của
địa phương; tiếp nhận đăng ký tổ chức lễ hội; tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội
có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức hàng năm, lễ hội truyền thống, lễ hội
văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh; quyết định tổ chức bắn pháo hoa nổ hoặc
thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch về hệ thống thiết chế văn
hóa, thể thao cơ sở ở địa phương theo quy hoạch ngành và quy hoạch tỉnh;
7
c) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn
hóa, thể thao cơ sở ở địa phương theo quy định pháp luật;
d) Hướng dẫn thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây
dựng gia đình văn hóa, thôn, tổ dân phố văn hóa và xã, phường tiêu biểu;
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là
cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa” cấp tỉnh;
e) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc,
bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng
đồng các dân tộc tại địa phương;
g) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện nội dung và kế hoạch hoạt động tuyên
truyền cổ động trực quan phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội và quy hoạch có liên quan đến hệ thống cổ động trực quan tại địa phương;
h) Tổ chức thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên
truyền lưu động, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu
tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
tại địa phương; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên
hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động và các hoạt động văn hóa
khác tại địa phương;
i) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường; quản lý
hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui
chơi giải trí nơi công cộng tại địa phương theo quy định của pháp luật;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân
dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật;
l) Tham mưu, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định về ngày thành
lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng, lễ kỷ niệm và các nghi thức khác thuộc
phạm vi quản lý tại địa phương;
m) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội, quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp
sống văn minh trong lễ hội;
n) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa,
thể thao và du lịch và các chương trình văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng bào
vùng dân tộc thiểu số tại địa phương; tổ chức tuyên truyền, quảng bá văn hóa
truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số tại địa phương.
11. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện
hương ước, quy ước tại địa phương theo quy định của pháp luật.
12. Về văn học:
a) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở địa phương
theo quy định của pháp luật;
8
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở địa
phương theo quy định của pháp luật.
13. Về công tác gia đình:
a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật
liên quan đến công tác gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và
phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, kiện toàn đội ngũ nhân
lực làm công tác gia đình;
c) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình
Việt Nam và giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới;
d) Tổ chức thu thập số liệu, xử lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng,
chống bạo lực gia đình;
đ) Cấp, cấp lại, cấp đổi và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập của
cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của
pháp luật.
14. Về thể dục, thể thao:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan, kế hoạch, đề án
phát triển thể dục, thể thao ở địa phương sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi
ích, tác dụng của thể dục, thể thao; vận động mọi người tham gia phát triển
phong trào thể dục, thể thao; phổ biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục,
thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức
khỏe của người dân;
c) Tổ chức tập huấn chuyên môn đối với người hướng dẫn tập luyện thể
thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn
tổ chức các cuộc thi đấu thể thao cấp tỉnh;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể
thao giải trí tại địa phương;
e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng
dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng
quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;
g) Tổ chức khai thác, bảo tồn, hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu
các môn thể thao dân tộc, trò chơi vận động dân gian, các phương pháp rèn
luyện sức khỏe truyền thống; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ
biến các môn thể thao dân tộc ra nước ngoài;
h) Hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao
quần chúng tại địa phương;
9
i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan có liên
quan tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong các cơ sở đào
tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lực lượng vũ trang và các khu chế xuất, khu
công nghiệp tại địa phương;
k) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện
vận động viên; kế hoạch thi đấu khu vực và toàn quốc các đội tuyển thể thao của
tỉnh; kế hoạch thi đấu thi đấu quốc tế các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
l) Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn tổ chức Đại hội thể dục thể thao các
cấp; phối hợp với các ban, ngành, cơ quan liên quan tổ chức giải thi đấu quốc
gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;
m) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài,
vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;
n) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu
lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể
thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu
lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao
theo quy định của pháp luật.
15. Về du lịch:
a) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu,
quản lý, bảo vệ, bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du
lịch của địa phương;
b) Thực hiện các biện pháp để quản lý môi trường du lịch, khu du lịch, điểm
du lịch ở địa phương; tham gia ý kiến đối với các dự án phát triển du lịch trên địa
bàn; lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh đối với khu du lịch nằm
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh lập hồ sơ công nhận khu du lịch cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh;
c) Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch
cộng đồng; đề xuất chính sách hỗ trợ về trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ khách du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong
cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ du lịch; hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch
cộng đồng;
d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận khu du lịch
cấp tỉnh và điểm du lịch tại địa phương; tổ chức lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận khu du lịch quốc gia và
tổ chức công bố sau khi có quyết định công nhận;
đ) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng
đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt tại địa
phương; tiếp nhận thông báo bằng văn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt
10
đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao
đại lý lữ hành; cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa theo quy định của pháp luật;
e) Thẩm định, công nhận, công bố danh sách cơ sở lưu trú du lịch hạng 01
sao, hạng 02 sao, hạng 03 sao và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu
chuẩn phục vụ khách du lịch; tổ chức kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ
sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh
doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết
định công nhận trong trường hợp cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ
du lịch khác không duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận;
g) Tiếp nhận thông báo bằng văn bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi
vào hoạt động hoặc có sự thay đổi về tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về
người đại diện theo pháp luật, cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú
du lịch theo quy định của pháp luật;
h) Tiếp nhận thông báo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh
doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của
khách du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh và tổ chức kiểm tra, công bố danh
mục tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách
du lịch trên Cổng thông tin điện tử của Sở;
i) Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng
dẫn viên du lịch nội địa, thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của
pháp luật; kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động hướng
dẫn du lịch trên địa bàn;
k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch địa phương phù hợp
với chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia và tổ chức thực
hiện sau khi được phê duyệt;
l) Tổ chức các khóa cập nhật kiến thức và cấp giấy chứng nhận khóa cập
nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch
quốc tế.
16. Về báo chí (bao gồm báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát
thanh, truyền hình, bản tin):
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận thay đổi nội dung ghi
trong giấy phép hoạt động báo in, giấy phép hoạt động tạp chí in, giấy phép hoạt
động báo điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí điện tử, giấy phép hoạt động báo
in và báo điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử đối với cơ
quan báo chí của địa phương; cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép, chấp thuận thay
đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương đối
với cơ quan báo chí của địa phương; cấp, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong
giấy phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương; tiếp
nhận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
11
b) Quản lý báo chí lưu chiểu theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu
chiểu tại địa phương;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh việc cấp giấy phép, chấp thuận
thay đổi nội dung ghi trong giấy phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin đối với
các cơ quan, tổ chức của địa phương theo quy định của pháp luật;
d) Trình cấp có thẩm quyền trả lời hoặc trả lời thông báo tổ chức họp báo
tại địa phương đối với các cơ quan, tổ chức, công dân của địa phương, cơ quan
đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra các điều kiện hoạt động của văn
phòng đại diện; trường hợp không đủ điều kiện, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh có
văn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và
xử lý theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh,
truyền hình của địa phương sau khi được phê duyệt;
g) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; quản lý và cấp đăng ký thu
tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn địa phương theo
quy định của pháp luật.
17. Về xuất bản, in và phát hành:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều
chỉnh, bổ sung thông tin giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao
gồm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành
nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất bản, phát hành xuất bản phẩm); cấp giấy phép
xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức
nước ngoài; tiếp nhận đăng ký, đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm;
cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm trên địa bàn theo quy
định của pháp luật;
b) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi
giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy
phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản
phẩm thuộc địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở
in; quản lý việc khai báo sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng
photocopy màu tại địa phương theo quy định của pháp luật;
d) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ
việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do
địa phương cấp phép; xác nhận, xác nhận lại đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm đối với doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập tại địa phương
theo quy định;
12
đ) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu
chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện
sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản
phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và Nghị định hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Đình chỉ phát hành có thời hạn, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy
xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản tại địa phương khi có quyết định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định.
18. Về thông tin điện tử:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và
đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã
hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp nhận, cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi
giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, giấy chứng nhận cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng và giấy xác nhận thông báo phát
hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng cho các tổ chức, doanh nghiệp trên
địa bàn theo quy định của pháp luật; chủ trì quản lý, thống kê, báo cáo tình hình
hoạt động của các trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội, trò chơi điện tử
G2, G3, G4 trên mạng trên địa bàn;
c) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi điện tử trên mạng
đã được cấp phép và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý, thống kê,
báo cáo tình hình hoạt động, kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động của điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
19. Về thông tin cơ sở:
a) Xây dựng và tổ chức quản lý hệ thống thông tin cơ sở tại địa phương;
b) Tham mưu xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thông tin
nguồn thông tin cơ sở của địa phương;
c) Tham mưu tổ chức cung cấp thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở
tại địa phương.
20. Về thông tin đối ngoại:
a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các chương trình, đề
án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm
của tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt;
13
c) Chủ trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt
động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hàng năm của các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường; phê duyệt
theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, đề
án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh, ảnh
và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ
chức nước ngoài ở địa phương hoặc ra văn bản chấp thuận khi được Ủy ban
nhân dân tỉnh phân cấp theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy định hướng công tác
tuyên truyền thông tin đối ngoại thông qua các hình thức: Giao ban báo chí, họp
báo định kỳ, họp báo đột xuất, trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
21. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà
nước được giao.
22. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy
định của pháp luật.
23. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính chính phủ thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực.
24. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
25. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của
pháp luật.
26. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối
với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
27. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
28. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
29. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở.
30. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp
ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
14
và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế
độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật.
31. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật.
32. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa
nghệ thuật và thể dục, thể thao ở địa phương.
33. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản
lý theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
34. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
35. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban ban nhân dân tỉnh giao và theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm
quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên như sau:
1. Lãnh đạo sở, gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc; số lượng Phó Giám
đốc do cấp có thẩm quyền quy định.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Văn phòng;
b) Phòng Quản lý Văn hóa;
c) Phòng Quản lý Thể dục, Thể thao;
d) Phòng Quản lý Du lịch;
e) Phòng Quản lý Thông tin - Báo chí - Xuất bản.
3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
a) Bảo tàng Điện Biên Phủ;
b) Đoàn Nghệ thuật tỉnh Điện Biên;
c) Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh Điện Biên.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc
phát sinh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
15
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1545/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1545/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1545/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×