- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 66.12/2026/NQ-CP tổ chức và hoạt động Ban Chỉ huy quân sự xã, phường
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 66.12/2026/NQ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
| Trích yếu: | Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 66.12/2026/NQ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 66.12/2026/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ QUYẾT
Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu
trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 18/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị quyết tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) trong thời gian chưa sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật có quy định liên quan đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
Điều 3. Vị trí, chức năng của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan quân sự địa phương trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
2. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có chức năng tham mưu với đảng ủy, chỉ huy cấp trên; đảng ủy, chính quyền địa phương cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quân sự, quốc phòng ở địa phương; tổ chức xây dựng, quản lý, chỉ huy, điều hành đơn vị và lực lượng vũ trang thuộc quyền vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trên địa bàn cấp xã.
3. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, trụ sở riêng. Mẫu con dấu, tổ chức khắc dấu, đăng ký, quản lý, sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 4. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
1. Tham mưu cho đảng ủy, chỉ huy cấp trên; đảng ủy, chính quyền cấp xã lãnh đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã về tổ chức, xây dựng, điều động lực lượng dân quân theo quy định của pháp luật.
2. Tham mưu cho đảng ủy, chính quyền cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về công tác quốc phòng địa phương; chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở địa phương; chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang khi có tình huống về quốc phòng theo quy định của pháp luật.
3. Huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu
a) Chủ trì tham mưu cho đảng ủy, chính quyền cấp xã tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập chiến đấu trong khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, tìm kiếm, cứu nạn;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng cùng cấp xây dựng văn kiện tác chiến và thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu;
c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức huấn luyện cho lực lượng thường trực, Dân quân tự vệ theo kế hoạch huấn luyện chiến đấu của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
d) Tổ chức hội thi, hội thao; tham gia hội thi, hội thao các cấp;
đ) Duy trì khả năng sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và chiến đấu của các lực lượng vũ trang địa phương, dân quân tự vệ thuộc quyền;
e) Phối hợp với các đơn vị Công an, Quân đội và lực lượng khác trên địa bàn trong diễn tập, hội thi, hội thao, phục vụ chiến đấu và chiến đấu; tham gia phòng, chống hoạt động khủng bố, phá hoại, gây rối, bạo loạn, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội;
g) Tham mưu, xử lý các tình huống liên quan đến quân sự, quốc phòng, phòng thủ dân sự; chuẩn bị mọi mặt, thực hiện mệnh lệnh, quyết định, biện pháp trong giới nghiêm, thiết quân luật, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, động viên cục bộ, tổng động viên đáp ứng yêu cầu chiến đấu và phục vụ chiến đấu của địa phương.
4. Xây dựng lực lượng
a) Xây dựng lực lượng thường trực, gồm: Tổ chức thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền về quy hoạch, tổ chức, biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; quản lý, sử dụng quân số; thực hiện công tác chính sách cho các đối tượng theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, gồm: Tổ chức thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền về xây dựng lực lượng; tổ chức huấn luyện, kiểm tra các hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn; bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ làm công tác quân sự ở cơ quan, tổ chức, địa phương; thực hiện chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng lực lượng dự bị động viên, gồm: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, tham mưu cho đảng ủy, chính quyền cấp xã thực hiện chỉ tiêu kế hoạch xây dựng, huy động và tiếp nhận lực lượng dự bị động viên theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực hiện công tác động viên quân đội, động viên công nghiệp ở địa phương; thực hiện lệnh động viên cục bộ, tổng động viên theo quyết định của cấp có thẩm quyền; quản lý nguồn dự bị động viên; phối hợp với các đơn vị nhận nguồn và các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị của địa phương để xây dựng và nâng cao chất lượng các đơn vị dự bị động viên;
d) Chủ trì tham mưu cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã về công tác tuyển quân; thực hiện công tác tuyển sinh quân sự; phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan tiếp nhận, hướng nghiệp việc làm cho quân nhân xuất ngũ.
5. Xây dựng khu vực phòng thủ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị cùng cấp tham mưu, xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng tiềm lực trong khu vực phòng thủ và hoạt động của các lực lượng trong khu vực phòng thủ;
b) Chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang giữ vững khu vực phòng thủ trong mọi tình huống.
6. Công tác giáo dục quốc phòng và an ninh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị cùng cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh; quản lý, tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo quy định của pháp luật; phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho toàn dân; phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
7. Công tác hậu cần, kỹ thuật
Thực hiện công tác hậu cần, kỹ thuật theo quy định; đăng ký, quản lý và sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị của đơn vị dân quân thuộc quyền.
8. Phối hợp với các lực lượng Công an, Biên phòng, Hải quân, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Kiểm lâm và cơ quan, tổ chức có liên quan giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm, bảo vệ địa bàn, chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền.
9. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên quan ở cấp xã tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, mệnh lệnh của chỉ huy cấp trên.
Điều 5. Tổ chức của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã gồm Chỉ huy trưởng, Chính trị viên do Bí thư đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, các trợ lý và nhân viên chuyên môn kỹ thuật.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định về tổ chức, biên chế, nhiệm vụ và các chức danh của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, bảo đảm không tăng tổng biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 6. Kinh phí bảo đảm
1. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách địa phương bảo đảm nguồn kinh phí xây dựng trụ sở làm việc, thao trường, bãi tập; ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí thực hiện cho các địa phương có khó khăn về ngân sách.
Điều 7. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương
1. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý nhà nước đối với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định của pháp luật.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước đối với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch, bố trí quỹ đất, kinh phí để xây dựng trụ sở làm việc, thao trường, bãi tập cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, nội dung quy định tại Điều 20, điểm đ khoản 1 Điều 23 Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 và nội dung trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác với quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Nghị quyết này.
Điều 9. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
1. Ban hành Danh mục văn bản quy phạm pháp luật và điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung kèm theo Nghị quyết này.
2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này, theo dõi, tổng hợp vướng mắc, kiến nghị, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Phụ lục
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHỊ QUYẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 66.12/2026/NQ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| TT | Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành | Đề xuất nội dung sửa đổi | Cơ quan trình | Thời gian trình |
| 1 | Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 | - Sửa đổi quy định chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ tại khoản 1 Điều 19: | Bộ Quốc phòng | Năm 2026 |
| 2 | Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về vị trí việc làm công chức | Sửa đổi Phụ lục V kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP để bãi bỏ quy định về vị trí việc làm của Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã | Bộ Nội vụ | Năm 2026 |
| 3 | Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ; Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP | - Sửa đổi số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức tại Điều 4: | Bộ Quốc phòng | Năm 2026 |
| 4 | Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ | Sửa đổi quy định chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm cao nhất đối với sĩ quan dự bị đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, quy định tại Điều 15 | Bộ Quốc phòng | Năm 2026 |
| 5 | Thông tư số 54/2025/TT-BQP ngày 26/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội | Bổ sung “Chỉ huy trưởng, Chính trị viên; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó” để phù hợp quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12; Luật số 72/2014/QH13; Luật số 48/2019/QH14; Luật số 52/2024/QH15; Luật số 98/2025/QH15 | Bộ Quốc phòng | Năm 2026 |
| 6 | Thông tư số 80/2025/TT-BQP ngày 23/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc khối Quân khu | Bổ sung “Chỉ huy trưởng, Chính trị viên; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó” để phù hợp quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12; Luật số 72/2014/QH13; Luật số 48/2019/QH14; Luật số 52/2024/QH15; Luật số 98/2025/QH15 | Bộ Quốc phòng | Năm 2026 |
| 7 | Thông tư số 11/2025/TT-BQP ngày 17/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức vụ, chức danh tương đương và chức vụ chức danh có cấp bậc quân hàm cao nhất là cấp tá, cấp úy của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam | Bổ sung quy định chức vụ, chức danh tương đương và chức vụ chức danh Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để thống nhất thực hiện | Bộ Quốc phòng | Năm 2026 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!