- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết về việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Chương trình xây dựng pháp luật
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban Thường vụ Quốc hội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 286/2002/NQ-UBTVQH10 | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Văn An |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/01/2002 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 286/2002/NQ-UBTVQH10
Nghị quyết 286/2002/NQ-UBTVQH10: Triển khai Chương trình xây dựng pháp luật năm 2002
Nghị quyết số 286/2002/NQ-UBTVQH do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành vào ngày 29 tháng 01 năm 2002 và có hiệu lực từ cùng ngày. Văn bản này thực hiện nhiệm vụ triển khai Nghị quyết của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2002, quy định phân công rõ ràng các cơ quan liên quan trong việc soạn thảo, thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh.
Để đảm bảo tiến độ và chất lượng cho các dự án được đưa ra, Nghị quyết yêu cầu Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, và các cơ quan khác phải đôn đốc và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Các cơ quan này cần phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc soạn thảo, thẩm tra các dự án để đảm bảo chất lượng và thời gian trình Quốc hội xem xét.
Trong Nghị quyết, 35 dự án luật và nhiều pháp lệnh quan trọng được nêu cụ thể, như Luật tổ chức Toà án nhân dân, Luật sửa đổi Bộ luật lao động, và Luật quản lý thuế. Trong đó, các dự án đều đã được phân công rõ ràng để từng cơ quan có trách nhiệm trình bày và thẩm tra ấn định.
Đặc biệt, để thực hiện chương trình, Nghị quyết phân bổ trách nhiệm giữa các cơ quan, như Luật bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì soạn thảo, và Luật đất đai (sửa đổi) do Tổng cục địa chính đứng đầu.
Nghị quyết cũng quy định chi tiết về quy trình soạn thảo và thẩm tra các dự án luật, nhằm tối ưu hóa thời gian và nhân lực trong việc thực hiện. Điều này không chỉ ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan Nhà nước mà còn trực tiếp tác động đến người dân và doanh nghiệp qua việc hoàn thiện hệ thống pháp lý.
Ngoài ra, các dự án pháp lệnh cũng được đặc biệt chú trọng, với các pháp lệnh về đấu thầu, giám định tư pháp, và vệ sinh an toàn thực phẩm được xác định là những nhiệm vụ cấp thiết để triển khai trong năm 2002.
Nghị quyết 286/2002/NQ-UBTVQH là một bước đi quan trọng trong việc đổi mới và hoàn thiện quy trình xây dựng pháp luật tại Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý vững chắc nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ quyền lợi của công dân và doanh nghiệp. Việc này không chỉ tạo ra khung pháp lý ổn định mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.
Xem chi tiết Nghị quyết 286/2002/NQ-UBTVQH10 có hiệu lực kể từ ngày 29/01/2002
NGHỊ QUYẾT
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 286 /2002/NQ-UBTVQH10
NGÀY 29 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2002
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 24 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ vào Nghị quyết số 52/2001/QH10 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2002;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Bản phân công cơ quan trình, cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2002.
Điều 2
Để thực hiện có kết quả Nghị quyết của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2002, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức khác có quyền trình dự án luật, pháp lệnh cần tập trung triển khai thực hiện các phần việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình; đôn đốc, chỉ đạo chặt chẽ việc chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh nhằm bảo đảm tiến độ và chất lượng của các dự án.
Các cơ quan chủ trì soạn thảo, phối hợp soạn thảo, chủ trì thẩm tra, phối hợp thẩm tra cần có sự phối hợp tích cực, chặt chẽ với nhau để bảo đảm chất lượng chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
PHÂN CÔNG CƠ QUAN TRÌNH, CƠ QUAN SOẠN THẢO,
CƠ QUAN THẨM TRA CÁC DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2002
(Ban hành kèm theo nghị quyết số 286 /2002/ NQ-UBTVQH10)
| Thứ tự | Tên dự án | Cơ quan trình | Cơ quan chủ trì soạn thảo | Cơ quan phối hợp soạn thảo | Cơ quan chủ trì thẩm tra | Cơ quan phối hợp thẩm tra |
| | I- Luật | | | | | |
| 1. | Luật tổ chức Toà án nhân dân (sửa đổi) | TANDTC | TANDTC | BTP, VKSNDTC, Ban TCCBCP, Bộ quốc phòng, Thanh tra Nhà nước, UBTƯMTTQVN | UBPL | UBQP&AN |
| 2. | Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (sửa đổi) | VKSNDTC | VKSNDTC | BTP, TANDTC, Ban TCCBCP, Bộ quốc phòng, Thanh tra Nhà nước | UBPL | UBQP&AN |
| 3. | Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật lao động | Chính phủ | Bộ LĐTB&XH | Bộ tư pháp, Bộ tài chính, Tổng liên đoàn LĐVN, Phòng TM&CNVN | UBCVĐXH | HĐDT và các Uỷ ban khác |
| 4. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật | Chính phủ | Bộ tư pháp | TANDTC, VKSNDTC, UBTƯMTTQV, VPQH, VPCP | UBPL | HĐDT và các Uỷ ban khác |
| 5. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước | Chính phủ | Bộ tài chính | Bộ KH&ĐT, Kiểm toán nhà nước | UBKT&NS | HĐDT và các UB khác |
| 6. | Luật bảo hiểm xã hội | Chính phủ | Bộ LĐTB&XH | Tổng liên đoàn LĐVN, Bộ y tế, Bảo hiểm xã hội VN, Bộ tài chính | UBCVĐXH | UBPL, UBKT&NS |
| 7. | Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội | UBTVQH | Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập | | Quốc hội quyết định | |
| 8. | Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội | UBTVQH | Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập | | Quốc hội quyết định | |
| 9. | Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Hội đồng dân tộc | UBTVQH | Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập | | Quốc hội quyết định | |
| 10. | Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của các Uỷ ban của Quốc hội | UBTVQH | Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập | | Quốc hội quyết định | |
| 11. | Sửa đổi bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội. | UBTVQH | Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập | | Quốc hội quyết định | |
| 12. | Luật về hoạt động giám sát của Quốc hội | UBTVQH | Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập | | Quốc hội quyết định | |
| 13. | Luật phá sản doanh nghiệp (sửa đổi) | TANDTC | TANDTC | Bộ tư pháp, VKSNDTC, Bộ KH&ĐT, Bộ tài chính, Ngân hàng NNVN, Phòng TM&CNVN | UBKT&NS | UBPL |
| 14. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thương mại | Chính Phủ | Bộ thương mại | Bộ tư pháp, TANDTC, VPCP, Bộ KH&ĐT, Phòng TM&CNVN, Tổng cục hải quan | UBKT&NS | UBPL |
| 15. | Luật biên giới quốc gia | Chính phủ | Bộ quốc phòng | Bộ ngoại giao, Bộ công an, Bộ tư pháp | UBQP&AN | UBPL, HĐDT, Uỷ ban đối ngoại |
| 16. | Luật thống kê | Chính phủ | Tổng cục thống kê | Bộ tài chính, Bộ KH&ĐT, Kiểm toán nhà nước, BanTCCBCP | UBKT&NS | UBPL |
| 17. | Luật kế toán | Chính phủ | Bộ tài chính | Tổng cục thống kê, Ngân hàng NNVN, Kiểm toán nhà nước, Bộ tư pháp | UBKT&NS | UBPL |
| 18. | Bộ luật tố tụng dân sự | TANDTC | TANDTC | VKSNDTC, Bộ tư pháp, Bộ công an, UBTƯMTTQVN, Hội luật gia VN | UBPL | HĐDT và các UB khác |
| 19. | Bộ luật tố tụng hình sự (sửa đổi) | VKSNDTC | VKSNDTC | TANDTC, Bộ tư pháp, Bộ công an, Bộ quốc phòng, Bộ y tế UBTƯMTTQVN, Hội luật gia VN | UBPL | HĐDT và các UB khác |
| 20. | Luật về nguồn lợi thuỷ sản | Chính phủ | Bộ thuỷ sản | Bộ tư pháp, Bộ GTVT, Bộ KHCN&MT, Bộ NN&PTNT | UBKHCN &MT | UBPL, UBKT&NS, UBCVĐXH |
| 21. | Luật đất đai (sửa đổi) | Chính phủ | Tổng cục địa chính | Bộ xây dựng, Bộ NN&PTNT, Bộ tư pháp, Bộ thuỷ sản, Bộ KHCN&MT, VKSNDTC, TANDTC | UBKT&NS | UBPL, HĐDT |
| 22. | Luật doanh nghiệp nhà nước (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ kế hoạch và đầu tư | Bộ tư pháp, Bộ tài chính, Bộ LĐTB&XH, Bộ công nghiệp, Tổng LĐLĐVN, Phòng TM&CNVN | UBKT&NS | UBPL |
| | Chương trình dự bị | | | | | |
| 23. | Luật thi hành án | Chính phủ | Bộ tư pháp | Bộ công an, Bộ quốc phòng, TANDTC, VKSNDTC, Ban TCCBCP | UBPL | UBQP&AN |
| 24. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật dân sự | Chính phủ | Bộ tư pháp | TANDTC, VKSNDTC, UBTƯMTTQVN, Tổng cục địa chính, Hội luật gia VN | UBPL | HĐDT và các UB khác |
| 25. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại tố cáo | Chính phủ | Thanh tra Nhà nước | TANDTC, VKSNDTC, Bộ tư pháp, Bộ quốc phòng UBTƯMTTQVN, Hội luật gia VN | UBPL | HĐDT và các UB khác |
| 26. | Luật thanh tra | Chính phủ | Thanh tra Nhà nước | Bộ tư pháp, Ban TCCBCP, TANDTC, VKSNDTC, UBTƯMTTQVN, Bộ công an, Bộ quốc phòng | UBPL | HĐDT và các UB khác |
| 27. | Luật xây dựng | Chính phủ | Bộ xây dựng | Tổng cục địa chính, Bộ KH&ĐT, Bộ GTVT, Bộ tư pháp, Bộ KHCN&MT, Bộ NN&PTNT | UBKHCN &MT | UBPL, UBKT&NS |
| 28. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng | Chính phủ | Bộ tài chính | Bộ thương mại, Bộ KH&ĐT, Phòng TM&CNVN | UBKT&NS | UBPL |
| 29. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp | Chính phủ | Bộ tài chính | Bộ thương mại, Bộ KH&ĐT, Phòng TM&CNVN | UBKT&NS | UBPL |
| 30. | Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ tài chính | Bộ thương mại, Bộ KH&ĐT, Phòng TM&CNVN | UBKT&NS | UBPL |
| 31. | Luật cạnh tranh | Chính phủ | Bộ thương mại | Bộ tài chính, Bộ KH&ĐT, Bộ tư pháp, Ban vật giá CP, Phòng TM&CNVN | UBKT&NS | UBPL |
| 32. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo vệ và phát triển rừng | Chính phủ | Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn | Bộ KHCN&MT, Tổng cục địa chính, Bộ tư pháp, Bộ quốc phòng, Bộ công an | UBKHCN & MT | HĐDT, UBPL, UBKT&NS, UBQP&AN |
| 33. | Luật khen thưởng | Chính phủ | Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ | Hội đồng thi đua khen thưởng TƯ, Viện thi đua khen thưởng nhà nước, Bộ tư pháp, VPCP, VPCTN, VPQH, Bộ LĐTB&XH, Tổng LĐLĐVN | UBCVĐXH | UBPL |
| 34. | Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân | Chính phủ | Bộ tư pháp | VPQH, VPCP, Ban TCCBCP | UBPL | HĐDT và các UB khác |
| 35. | Luật thuế sử dụng đất | Chính phủ | Bộ tài chính | Bộ NN&PTNT, Tổng cục địa chính, Bộ tư pháp, Bộ xây dựng | UBKT&NS | UBPL |
| | II- Pháp lệnh | | | | | |
| 1. | Pháp lệnh về đấu thầu | Chính phủ | Bộ kế hoạch và đầu tư | Bộ xây dựng, Bộ tài chính, Ngân hàng NNVN, Bộ thương mại | UBKT&NS | UBPL, UBKHCN & MT |
| 2. | Pháp lệnh giám định tư pháp | Chính phủ | Bộ tư pháp | VKSNDTC, TANDTC, Bộ công an, Bộ y tế, Bộ quốc phòng | UBPL | UBQP&AN |
| 3. | Pháp lệnh bưu chính viễn thông | Chính phủ | Tổng cục bưu điện | Bộ tư pháp, Bộ công an | UBKH,CN &MT | UBPL, UBKT&NS, UBQP&AN |
| 4. | Pháp lệnh vệ sinh, an toàn thực phẩm | Chính phủ | Bộ KHCN&MT | Bộ y tế, Bộ công nghiệp, Bộ NN&PTNT, Bộ thuỷ sản, VPCP | UBKHCN &MT | UBPL, UBKT&NS |
| 5. | Pháp lệnh trọng tài thương mại | Hội luật gia Việt Nam | Hội luật gia Việt Nam | Phòng TM&CN VN, TANDTC, Bộ tư pháp, Bộ thương mại | UBPL | UBKT&NS, UBĐN |
| 6. | Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam | Chính Phủ | Tổng cục địa chính | Bộ xây dựng, Bộ NN&PTNT, Bộ KH&ĐT, Bộ tư pháp, Bộ ngoại giao | UBKT&NS | UBPL |
| 7. | Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ y tế | Bộ tư pháp, Bộ KH&ĐT | UBCVĐXH | UBPL |
| 8. | Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự | Chính phủ | Bộ công an | VKSNDTC, TANDTC, Bộ quốc phòng, Bộ tư pháp, Ban TCCBCP | UBPL | UBQP&AN |
| 9. | Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự | TANDTC | TANDTC | Bộ quốc phòng, VKSNDTC, Bộ tư pháp, Ban TCCBCP | UBPL | UBQP&AN |
| 10. | Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự | VKSNDTC | VKSNDTC | Bộ quốc phòng, TANDTC, Ban TCCBCP | UBPL | UBQP&AN |
| 11. | Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ tư pháp | Bộ công an, VKSNDTC, TANDTC | UBPL | UBQP&AN |
| | Chương trình dự bị | | | | | |
| 12. | Pháp lệnh về tôn giáo | Chính phủ | Ban tôn giáo Chính phủ | Bộ tư pháp, Bộ công an, Ban TCCBCP, UBTƯMTTQVN | UBCVĐXH | UBPL, HĐDT, UBQP&AN |
| 13. | Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển | TANDTC | TANDTC | VKSNDTC, Bộ tư pháp, Bộ quốc phòng, Bộ công an, Bộ GTVT, Bộ thuỷ sản | UBPL | UBQP&AN |
| 14. | Pháp lệnh phòng, chống tệ nạn mại dâm | Chính phủ | Bộ LĐ,TB&XH | Bộ công an, Bộ tư pháp, Hội LHPNVN, TƯĐTNCSHCM | UBCVĐXH | UBPL |
| 15. | Pháp lệnh động viên công nghiệp | Chính phủ | Bộ quốc phòng | Bộ tư pháp, Bộ công nghiệp, Bộ tài chính | UBQP&AN | UBPL, UBKT&NS |
| 16. | Pháp lệnh về giá | Chính phủ | Ban vật giá Chính phủ | Bộ thương mại, Ngân hàng NNVN, Bộ tài chính, Bộ tư pháp | UBKT&NS | UBPL |
| 17. | Pháp lệnh thương mại điện tử | Chính Phủ | Bộ thương mại | Bộ KH, CN &MT, Bộ tư pháp, Bộ ngoại giao, Ngân hàng NNVN, VPCP, Tổng cục bưu điện, Tổng cục hải quan | UBKT&NS | UBPL, UBKH,CN &MT |
| 18. | Pháp lệnh giống cây trồng | Chính phủ | Bộ NN&PTNT | Bộ KHCN&MT, Bộ tư pháp | UBKHCN &MT | UBPL, UBKT&NS, HĐDT, UBCVĐXH |
| 19. | Pháp lệnh giống vật nuôi | Chính phủ | Bộ NN&PTNT | Bộ KHCN&MT, Bộ tư pháp, Bộ thuỷ sản | UBKH,CN &MT | UBPL, UBKT&NS, HĐDT, UBCVĐXH |
| 20. | Pháp lệnh về công tác cảnh vệ | Chính phủ | Bộ công an | Bộ quốc phòng, Bộ tư pháp, Bộ ngoại giao | UBQP&AN | UBPL |
| 21. | Pháp lệnh về đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia và các biện pháp tự vệ khắc phục bất lợi trong thương mại quốc tế | Chính phủ | Bộ thương mại | Bộ ngoại giao, Bộ tài chính, Bộ KH&ĐT, Bộ tư pháp, Phòng TM&CNVN | UBKT&NS | UBPL, UBĐN, UBQP&AN |
| | III- Nghị quyết | | | | | |
| 1. | Nghị quyết về việc thi hành Nghị quyết của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 1992 | UBTVQH | UBPL | VKSNDTC, Ban TCCBCP, Bộ tư pháp | | |
| 2. | Nghị quyết về bồi thường thiệt hại cho người bị oan, sai do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra | Chính phủ | Bộ tư pháp | VKSNDTC, TANDTC, Bộ công an, Bộ quốc phòng, Bộ tài chính | UBPL | UBQP&AN |
| 3. | Nghị quyết về giao dịch dân sự về nhà ở có yếu tố nước ngoài được xác lập trước ngày 1-7-1991 | Chính phủ | Bộ tư pháp | Bộ xây dựng, TANDTC, VKSNDTC, Bộ ngoại giao, Bộ công an, Bộ LĐTB&XH, Tổng cục địa chính | UBPL | UBKT&NS |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!