- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tải về
Dự thảo Quyết định về Cơ chế phối hợp xử lý nhiễu giữa đài vô tuyến kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông An ninh quốc gia | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Quyết định |
| Hạn gửi góp ý: | 08/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 24/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: /2026/QĐ-TTg |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO 1
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Cơ chế phối hợp xử lý nhiễu có hại
giữa đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với
đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Cơ chế phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với các đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Cơ chế phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với các đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Công báo; |
THỦ TƯỚNG
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
CƠ CHẾ
Phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-TTg)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.Phạm vi điều chỉnh
Cơ chế này quy định nguyên tắc, trách nhiệm, trình tự phối hợp trong phòng ngừa, xử lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 2.Đối tượng áp dụng
Cơ chế này áp dụng đối với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc phòng ngừa, xử lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với các đài vô tuyến điện mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 3.Giải thích từ ngữ
Trong Cơ chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.Phòng ngừa nhiễu có hại là việc áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ nhằm ngăn chặn khả năng phát sinh nhiễu vô tuyến điện trước khi đưa hệ thống, thiết bị vô tuyến điện vào khai thác hoặc trong quá trình vận hành.
2.Nguồn gây nhiễu là các nguồn phát xạ, bức xạ hoặc cảm ứng gây mất an toàn hoặc cản trở, làm gián đoạn hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện đang khai thác hợp pháp.
3.Xử lý nhiễu có hại là việc kiểm soát, xác định nguồn gây nhiễu, nguyên nhân gây nhiễu có hại và thực hiện các biện pháp để khắc phục nhiễu có hại.
4.Băng tần dùng chung là băng tần được Thủ tướng Chính phủ quy định để sử dụng cho từ hai mục đích trở lên trong các mục đích kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
5.Đài, hệ thống vô tuyến điện chuyên dùng là đài, hệ thống vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng hoặc an ninh.
6. Đài dân sự là đài vô tuyến điện phục vụ mục đích kinh tế - xã hội do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp phép sử dụng.
7.Đài quân sự là đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng do Bộ Quốc phòng cho phép sử dụng.
8.Đài an ninh là đài vô tuyến điện phục vụ mục đích an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội do Bộ Công an cho phép sử dụng.
9.Cơ quan đầu mối là cơ quan chức năng, đại diện của từng Bộ thực hiện cơ chế phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với các đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
10.Sự kiện của đất nước là sự kiện chính trị, đối ngoại, văn hóa, xã hội, thể thao hoặc sự kiện khác có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm tần số vô tuyến điện, kiểm soát sử dụng thiết bị vô tuyến điện và xử lý nhanh nhiễu có hại, bao gồm: các sự kiện cấp quốc gia, hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chủ trì hội nghị, hội nghị cấp thượng đỉnh và các sự kiện khác có đề nghị hỗ trợ đảm bảo an toàn thông tin vô tuyến điện của cơ quan có liên quan.
Điều 4.Nguyên tắc chung
1.Việc phối hợp phòng ngừa, xử lý nhiễu có hại phải tuân thủ pháp luật, đúng thẩm quyền, rõ đầu mối, rõ trách nhiệm.
2.Phòng ngừa nhiễu có hại thông qua việc chủ động kiểm soát, phát hiện nguy cơ can nhiễu từ sớm, từ xa; kết hợp đồng bộ các biện pháp quản lý và kỹ thuật.
3.Việc phối hợp phải thống nhất, kịp thời, hiệu quả; bảo đảm trao đổi đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu, kết quả đo kiểm, tài liệu cần thiết và bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
4.Bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu bảo vệ quốc phòng, an ninh với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển hạ tầng số và hiệu quả sử dụng tài nguyên phổ tần vô tuyến điện.
5.Trường hợp trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định về của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Điều 5.Cơ quan đầu mối phối hợp phòng ngừa và xử lý nhiễu có hại
1.Cục Tần số vô tuyến điện là cơ quan đầu mối của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2.Binh chủng Thông tin liên lạc là cơ quan đầu mối của Bộ Quốc phòng.
3.Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ là cơ quan đầu mối của Bộ Công an.
Điều 6.Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu
1.Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ phòng ngừa, kiểm soát và xử lý nhiễu có hại theo chế độ định kỳ hoặc đột xuất theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
2.Nội dung trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu bao gồm:
a)Quy hoạch tần số và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với tần số và thiết bị vô tuyến điện.
b)Thông tin, số liệu kỹ thuật phục vụ phối hợp kỹ thuật trong phân bổ, quy hoạch tần số vô tuyến điện;
c)Thông tin, số liệu phục vụ bảo vệ đài, hệ thống vô tuyến điện hiện hữu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh trong quá trình phối hợp tần số biên giới, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh;
d)Kết quả kiểm soát, phát hiện, định hướng, định vị nguồn nhiễu, phát xạ lạ và các thông tin khác có liên quan đến phòng ngừa, xử lý nhiễu có hại.
3.Cơ quan được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu có trách nhiệm phối hợp, trả lời trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4.Việc trao đổi, cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin, tài liệu quy định tại Điều này phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 7.Hình thức phối hợp
Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp hoặc giao cho cơ quan đầu mối và các cơ quan chức năng thuộc quyền phối hợp thông qua các hình thức sau đây:
1.Ban hành văn bản phối hợp, chương trình, kế hoạch hoặc văn bản khác để triển khai thực hiện Cơ chế này.
2.Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu bằng hình thức trực tiếp, văn bản, điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp khác.
3.Tổ chức cuộc họp, hội thảo, hội nghị giao ban, báo cáo chuyên đề để trao đổi, thống nhất nội dung phối hợp.
4.Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Cơ chế phối hợp theo quy định của pháp luật.
Chương II
PHỐI HỢP PHÒNG NGỪA NHIỄU CÓ HẠI
Điều 1.Nguyên tắc phòng ngừa nhiễu có hại
1.Trừ trường hợp sử dụng tần số theo quy định tại Điều 47 của Luật Tần số vô tuyến điện, việc sử dụng tần số vô tuyến điện phải đúng mục đích, đúng băng tần, kênh tần số được phân bổ, cấp phép hoặc được chấp thuận theo khoản 2 Điều 45 và điều kiện sử dụng kèm theo.
2.Đài, hệ thống vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; bảo đảm giới hạn phát xạ, tương thích điện từ và các yêu cầu kỹ thuật có liên quan nhằm hạn chế khả năng gây nhiễu có hại và bị nhiễu có hại.
3.Trong trường hợp cần thiết, việc triển khai mới đài, hệ thống vô tuyến điện phải được phối hợp kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng.
4.Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ động phát hiện, ngăn ngừa nguy cơ nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với các đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
5.Việc thiết lập, lắp đặt các đài vô tuyến điện phải đảm bảo quy định của pháp luật về hành lang an toàn kỹ thuật của đài vô tuyến điện để hạn chế nhiễu có hại giữa các đài, hệ thống vô tuyến điện chuyên dùng và đài, hệ thống vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội.
Điều 2.Các biện pháp cụ thể
1.Cơ quan, đơn vị quản lý, khai thác đài, hệ thống vô tuyến điện có trách nhiệm rà soát, bảo đảm việc sử dụng tần số phù hợp với quy hoạch, phân bổ, ấn định, cấp phép, văn bản chấp thuận và điều kiện kỹ thuật kèm theo.
2.Đài, thiết bị vô tuyến điện trước khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; trong quá trình khai thác phải duy trì các tham số kỹ thuật trong giới hạn cho phép.
3.Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ động giám sát, phát hiện và phối hợp xác minh, xử lý các phát xạ có nguy cơ gây nhiễu có hại đến các hệ thống vô tuyến điện thuộc phạm vi quản lý.
4.Trong phối hợp tần số biên giới, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm tham gia, phối hợp bảo vệ đài, hệ thống vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh khi có nguy cơ bị nhiễu có hại.
Điều 3.Trách nhiệm của các bên
1.Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện các nguyên tắc và biện pháp phòng ngừa nhiễu có hại quy định tại Chương này đối với đài, hệ thống vô tuyến điện thuộc phạm vi quản lý.
2.Trên cơ sở các băng tần được phân bổ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch tần số thuộc phạm vi quản lý của mình thì phải lấy ý kiến các Bộ còn lại trước khi ban hành.
3.Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong phối hợp tần số biên giới, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh để bảo vệ đài, hệ thống vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh đang khai thác hợp pháp.
Chương III
PHỐI HỢP XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI
Điều 1.Nguyên tắc xử lý nhiễu có hại
1.Công tác phối hợp xử lý nhiễu có hại phải được thực hiện thống nhất, kịp thời, bảo đảm có hiệu quả; các bên cung cấp, trao đổi đầy đủ thông tin và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2.Đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ, sử dụng tần số không đúng quy định của pháp luật hiện hành phải áp dụng các biện pháp để chấm dứt nhiễu có hại.
3.Cơ quan đầu mối tổ chức xử lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện theo nguyên tắc quy định tại Điều 38 của Luật Tần số vô tuyến điện, đồng thời yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại phải thực hiện các biện pháp quy định tại Điều 37 của Luật Tần số vô tuyến điện để hạn chế nhiễu có hại.
4.Trong băng tần dùng chung hoặc trong băng tần chưa phân bổ, cơ quan đầu mối xử lý nhiễu có hại ưu tiên cho các đài quân sự, đài an ninh đã được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận và đài dân sự đã được cấp phép.
Điều 2.Tiếp nhận thông báo nhiễu có hại, tổ chức kiểm soát, xác minh nguyên nhân gây nhiễu, nguồn gây nhiễu
1.Cơ quan đầu mối của Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận thông báo nhiễu từ tổ chức, cá nhân sử dụng đài dân sự hoặc tổ chức sử dụng đài vô tuyến điện sử dụng tần số để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được cấp phép theo điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện, tổ chức kiểm soát, xác minh nguyên nhân gây nhiễu, nguồn gây nhiễu.
2.Cơ quan đầu mối của Bộ Quốc phòng tiếp nhận thông báo nhiễu từ đơn vị quân đội sử dụng đài quân sự và chủ trì kiểm soát, xác minh nguyên nhân gây nhiễu, nguồn gây nhiễu có hại đến đài quân sự bị nhiễu.
3.Cơ quan đầu mối của Bộ Công an tiếp nhận thông báo nhiễu từ đơn vị công an sử dụng đài an ninh và chủ trì kiểm soát, xác minh nguyên nhân gây nhiễu, nguồn gây nhiễu có hại đến đài an ninh bị nhiễu.
4.Trường hợp chưa xác định được nguồn gây nhiễu, cơ quan đầu mối của Bộ có đài bị nhiễu chủ trì, phối hợp với các bên để kiểm soát, xác minh nguyên nhân gây nhiễu, nguồn gây nhiễu.
5.Cơ quan đầu mối của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp kiểm soát, xác minh; cung cấp thông tin, tài liệu theo đề nghị để phục vụ việc xác định nguyên nhân gây nhiễu, nguồn gây nhiễu theo trường hợp quy định tại khoản 1, Điều này.
6.Cơ quan đầu mối gửi văn bản đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại (theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Cơ chế này) tới cơ quan đầu mối có liên quan để xử lý nhiễu có hại trong trường hợp xác định đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại thuộc phạm vi quản lý của Bộ khác.
Điều 3.Xử lý nguồn gây nhiễu có hại
1.Nguồn gây nhiễu có hại thuộc phạm vi quản lý của Bộ nào thì cơ quan đầu mối của Bộ đó chủ trì tổ chức xử lý nguồn gây nhiễu có hại theo quy định của pháp luật.
2.Cơ quan đầu mối chủ trì xử lý có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác đài, hệ thống vô tuyến điện gây nhiễu có hại thuộc phạm vi quản lý thực hiện các biện pháp sửa chữa, khắc phục, cải thiện tính năng, dừng hoạt động của đài vô tuyến điện gây nhiễu để khắc phục nhiễu có hại.
3.Việc xử lý đối với nguồn gây nhiễu có hại được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.
4.Trường hợp cần thiết, cơ quan đầu mối chủ trì xử lý đề nghị cơ quan đầu mối của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp trong quá trình xử lý nguồn gây nhiễu có hại.
5.Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày xử lý xong nguồn gây nhiễu có hại, cơ quan đầu mối chủ trì xử lý nguồn gây nhiễu thông báo kết quả cho cơ quan đầu mối đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại nêu tại khoản 6 Điều 12 để phối hợp theo dõi.
Điều 4.Phối hợp xử lý nhiễu có hại liên quan đến đài vô tuyến điện của nước ngoài
-
-
-
Trường hợp đài, hệ thống vô tuyến điện chuyên dùng bị nhiễu có hại từ đài, hệ thống vô tuyến điện của quốc gia khác:
-
-
a)Cơ quan đầu mối của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại đến Cục Tần số vô tuyến điện, kèm theo thông tin, tài liệu, dữ liệu kỹ thuật cần thiết về đài, hệ thống vô tuyến điện bị nhiễu, đặc điểm của nhiễu và thông tin về nguồn gây nhiễu (nếu có);
b)Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan đầu mối của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an kiểm tra, xác minh nguyên nhân, nguồn gây nhiễu và mức độ ảnh hưởng;
c)Trường hợp có đủ căn cứ xác định đài, hệ thống vô tuyến điện của quốc gia khác gây nhiễu có hại, Cục Tần số vô tuyến điện đối chiếu với Thể lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế, thỏa thuận phối hợp tần số song phương giữa Việt Nam và quốc gia liên quan (nếu có) và thực hiện thủ tục trao đổi, đề nghị phối hợp xử lý với cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
d) Cục Tần số vô tuyến điện theo dõi việc xử lý, cung cấp, bổ sung thông tin cho cơ quan quản lý, tổ chức nước ngoài đang xử lý nhiễu có hại khi có yêu cầu; thông báo kết quả cho cơ quan đề nghị phối hợp.
2.Trường hợp cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền thông báo hoặc khiếu nại đài, hệ thống vô tuyến điện hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam gây nhiễu có hại:
a) Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận thông báo nhiễu và chủ trì kiểm tra, xác minh vụ việc;
b)Trường hợp cần thiết, Cục Tần số vô tuyến điện đề nghị cơ quan đầu mối thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp kiểm soát, xác định nguồn gây nhiễu, cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu kỹ thuật có liên quan;
c)Trường hợp xác định đài, hệ thống vô tuyến điện hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam gây nhiễu có hại, Cục Tần số vô tuyến điện chủ trì, phối hợp với cơ quan đầu mối của Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức xử lý theo thẩm quyền;
d)Sau khi kết thúc xử lý, Cục Tần số vô tuyến điện thực hiện thủ tục thông báo kết quả cho cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam, Thể lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế và thỏa thuận phối hợp tần số song phương giữa Việt Nam và quốc gia liên quan (nếu có).
Điều 5.Thời gian xử lý nhiễu có hại
1.Thời gian phản ứng trong trường hợp đài bị nhiễu có hại sử dụng tần số cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn hoặc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh là không quá 24 giờ. Các trường hợp khác là không quá 72 giờ.
2.Trường hợp quá 20 ngày mà chưa hoàn thành việc xử lý, cơ quan chủ trì xử lý phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đầu mối đề nghị phối hợp và cơ quan, tổ chức có liên quan; trong văn bản thông báo phải nêu rõ nguyên nhân, biện pháp đang thực hiện và thời gian dự kiến hoàn thành.
3.Trường hợp quá 40 ngày kể từ ngày cơ quan đầu mối đã yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại thực hiện các biện pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Cơ chế này nhưng nhiễu có hại chưa được xử lý khắc phục, cơ quan đầu mối thực hiện xử lý nhiễu có hại tập hợp hồ sơ đề nghị Tiểu ban Phối hợp kiểm soát - Xử lý can nhiễu báo cáo Ủy ban Tần số vô tuyến điện chỉ đạo tổ chức phối hợp xử lý nhiễu có hại.
Chương IV
PHỐI HỢP KIỂM SOÁT, XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI PHỤC VỤ SỰ KIỆN CỦA ĐẤT NƯỚC
Điều 1.Nguyên tắc phối hợp kiểm soát, xử lý nhiễu có hại phục vụ sự kiện của đất nước
1.Việc phối hợp kiểm soát, xử lý nhiễu có hại phục vụ sự kiện của đất nước phải được thực hiện theo kế hoạch, thống nhất đầu mối, xử lý kịp thời, hiệu quả.
2.Công tác kiểm soát, xử lý nhiễu có hại phục vụ sự kiện của đất nước được thực hiện từ giai đoạn chuẩn bị, trong thời gian diễn ra sự kiện và khi kết thúc sự kiện.
3.Tần số, mạng đài, hệ thống vô tuyến điện phục vụ chỉ đạo, điều hành, an ninh, an toàn, cứu nạn, cứu hộ, phát thanh, truyền hình và hoạt động trọng yếu của sự kiện của đất nước được ưu tiên bảo đảm khỏi nhiễu có hại theo kế hoạch đã ban hành.
4.Công tác phối hợp tại các sự kiện được thực hiện theo cơ chế chỉ huy tập trung tại hiện trường thông qua Tổ công tác liên ngành; thông tin về nhiễu phải được xử lý ngay thông qua đầu mối phối hợp tại hiện trường.
Điều 2.Phối hợp kiểm soát, phòng ngừa và xử lý nhiễu có hại tại các sự kiện của đất nước
1.Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm soát, phòng ngừa và xử lý nhiễu có hại tại các sự kiện của đất nước.
2.Trước khi sự kiện diễn ra, Cơ quan đầu mối của Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì lập danh mục tần số, đài và thiết bị vô tuyến điện cần ưu tiên bảo vệ khỏi nhiễu có hại; chia sẻ danh mục này với cơ quan đầu mối của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để phối hợp thực hiện.
3.Trong thời gian diễn ra sự kiện, Cơ quan đầu mối của Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan đầu mối của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an triển khai kiểm soát tần số liên ngành, sử dụng các phương tiện, hệ thống kỹ thuật để giám sát, phát hiện, xác định và xử lý kịp thời các thiết bị, phát xạ bất hợp pháp và nguồn gây nhiễu có hại.
4.Việc xử lý nhiễu có hại tại các sự kiện của đất nước được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên bảo vệ đối với các tần số, đài và thiết bị vô tuyến điện quy định tại khoản 2 Điều này.
5.Trong trường hợp cần thiết, lực lượng có thẩm quyền tại hiện trường thực hiện hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện biện pháp tạm dừng, đình chỉ hoạt động của thiết bị gây nhiễu có hại ngay lập tức để bảo vệ các tần số phục vụ chỉ đạo, điều hành, an ninh, an toàn tại sự kiện.
6.Việc phối hợp kiểm soát, xử lý nhiễu có hại tại các sự kiện của đất nước được thực hiện trực tiếp thông qua đại diện của cơ quan đầu mối của các Bộ.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1.Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1.Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Cơ chế này.
2.Cơ quan đầu mối của các Bộ có trách nhiệm tham mưu tổ chức thực hiện, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Cơ chế này.
3.Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện Cơ chế này.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
1.Kinh phí thực hiện Cơ chế này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm đã được giao của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2.Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Cơ chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Điều 3.Xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện
1.Trong quá trình thực hiện Cơ chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về cơ quan đầu mối của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an để phối hợp xem xét, xử lý.
2.Trường hợp vượt thẩm quyền hoặc có nội dung cần thống nhất giữa các Bộ, cơ quan đầu mối tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để phối hợp giải quyết; trường hợp cần thiết thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
Phụ lục I
MẪU ĐỀ NGHỊ PHỐI HỢP XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-TTg ngày tháng năm của Thủ tướng Chính phủ)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN ĐẦU MỐI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:……………… |
…………, ngày tháng năm …..… |
ĐỀ NGHỊ PHỐI HỢP XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI
Kính gửi: …………………………………………………(1)
|
1. Đơn vị, tổ chức, cá nhân có đài, mạng đài bị nhiễu có hại: |
||||||||||||||
|
Tên đơn vị, tổ chức, cá nhân: |
(2) |
|||||||||||||
|
Địa chỉ: |
(3) |
|||||||||||||
|
Điện thoại: |
(4) |
Fax: |
|
|||||||||||
|
Người trực tiếp liên hệ và có thẩm quyền phối hợp xử lý nhiễu: |
Họ và tên: |
|
||||||||||||
|
Điện thoại: |
(5) |
Email: |
|
|||||||||||
|
2. Tình hình nhiễu: |
||||||||||||||
|
Tên đài bị nhiễu
|
Tần số bị nhiễu/ Băng thông |
Hướng/Phạm vi bị nhiễu |
Nội dung nhiễu |
|||||||||||
|
|
(6) |
(7) |
(8) |
|||||||||||
|
Địa điểm |
Kiểu điều chế |
|||||||||||||
|
(9) |
(10) |
|||||||||||||
|
Ngày bắt đầu, thời gian và tần suất bị nhiễu: |
(11) |
|||||||||||||
|
Thông tin thông báo nhiễu bổ sung (nếu có): |
|
|||||||||||||
|
3. Đài vô tuyến điện gây nhiễu: |
||||||||||||||
|
Tần số gây nhiễu |
Tên đài gây nhiễu/ Đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác |
Vị trí đài gây nhiễu |
||||||||||||
|
|
(12) |
(13) |
||||||||||||
|
Thông tin bổ sung |
(14) |
|||||||||||||
|
4. Thông tin bổ sung áp dụng đối với đài tàu bay: |
||||||||||||||
|
Số hiệu chuyến bay |
Mực bay (độ cao máy bay)
|
Điểm bắt đầu bị nhiễu (kinh/vĩ độ) |
Điểm kết thúc bị nhiễu (kinh/vĩ độ) |
Thời gian bị nhiễu (ngày, giờ, phút) |
||||||||||
|
|
|
|
|
|
||||||||||
|
5. Đại diện của cơ quan đầu mối: |
||||||||||||||
|
Người trực tiếp phối hợp xử lý nhiễu. |
Họ và tên: |
|
Chức vụ |
|
||||||||||
|
Điện thoại/ Email: |
|
|||||||||||||
Đề nghị Quý cơ quan tổ chức xử lý nhiễu có hại và thông báo kết quả xử lý trước ngày..........................
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT |
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẦU MỐI (Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan đầu quy định tại khoản 1, Điều 5 của Quyết định này;
(2) Tên đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài VTĐ bị nhiễu được Cục Tần số VTĐ cấp giấy phép, được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cho phép sử dụng tần số, thiết bị VTĐ hoặc đài VTĐ nước ngoài bị nhiễu.
(3) Địa chỉ đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài bị nhiễu.
(4) Điện thoại của đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài bị nhiễu.
(5) Điện thoại của người được đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài bị nhiễu giao trực tiếp liên hệ và có thẩm quyền phối hợp xử lý nhiễu.
(6) Ghi tất cả các tần số bị nhiễu và băng thông tín hiệu của tần số bị nhiễu.
(7) Hướng bị ảnh hưởng can nhiễu lớn nhất, phạm vi bị nhiễu tại 01 đài VTĐ, khu vực hoặc nhiều đài, khu vực bị nhiễu.
(8) Ghi hiện tượng nhiễu (thoại, nhạc, tiếng ù rè hoặc khác), mức độ bị ảnh hưởng (ít, vừa phải, rất nhiều, không hoạt động được) hoặc các chỉ số báo nhiễu khác.
(9) Địa điểm đặt đài bị nhiễu gồm số nhà, ngõ, tên phố, thôn (tổ), xã (phường), tỉnh (thành phố) và tọa độ (kinh độ, vĩ độ) nếu có.
(10) Kiểu điều chế của thiết bị như: AM, FM, PSK, FSK, QAM...
(11) Ngày bắt đầu bị nhiễu, thời gian ngày, giờ bị nhiễu và tần suất bị nhiễu.
(12) Tên đài VTĐ gây nhiễu và đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu, trực tiếp quản lý, khai thác đài VTĐ gây nhiễu.
(13) Vị trí đài gây nhiễu trong khu vực nhất định, địa điểm cụ thể (số nhà, ngõ, tên phố, thôn/ tổ, xã/phường, tỉnh/thành phố) hoặc vị trí tọa độ (kinh độ, vĩ độ).
(14) Kết quả định hướng, định vị, bản đo phổ tần số gây nhiễu, các nhận dạng khác về đài gây nhiễu.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!