• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4611/QĐ-UBND Gia Lai triển khai Chương trình hành động phát triển du lịch 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/11/2026 13:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4611/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động 25-CTr/TU ngày 15/10/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4611/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4611/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4611/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động
số 25-CTr/TU ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị
về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong
kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chương trình hành động số 25/CTr-TU ngày 15 tháng 10 năm 2026
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8
năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn trong kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026
của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
trong kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan và UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ
ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- HHDL, HHVHAT tỉnh;
- Lưu: VT, V5.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
4611
29
10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU
ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về
phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên
mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh )
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu đưa du lịch Gia Lai thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
xây dựng Gia Lai trở thành điểm đến du lịch chất lượng cao, xanh, thông minh, sáng
tạo, giàu bản sắc và có sức cạnh tranh cao.
Định vị, phát triển thương hiệu du lịch “Gia Lai - Đại ngàn chạm biển xanh”,
hình thành rõ nét hai không gian du lịch chủ đạo; tập trung triển khai 05 chương trình
phát triển du lịch trọng tâm; tăng cường liên kết giữa Quy Nhơn, Pleiku và các vùng
động lực du lịch của tỉnh.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
- Đón khoảng 18,5 triệu lượt khách du lịch; trong đó, khoảng 1,1 triệu lượt
khách quốc tế;
- Tổng doanh thu du lịch đạt khoảng 45.500 tỷ đồng;
- Thời gian lưu trú bình quân đạt từ 03 ngày trở lên;
- Có khoảng 33.000 phòng lưu trú du lịch;
- Trên 25.000 lao động trực tiếp phục vụ du lịch được đào tạo, bồi dưỡng;
- Số hóa 20 - 30 điểm đến trọng điểm;
- Có từ 20 điểm đến trở lên áp dụng tiêu chí hoặc giải pháp du lịch xanh;
- Phát triển 06 nhóm sản phẩm du lịch chủ lực;
- Mỗi địa phương có tiềm năng du lịch có ít nhất 01 sản phẩm đặc trưng;
- Hình thành 05 - 07 sự kiện du lịch thường niên có khả năng thu hút khách;
- Hình thành ít nhất 05 tuyến/tour liên kết biển - đại ngàn.
Bên cạnh các chỉ tiêu nêu trên, hằng năm theo dõi, đánh giá các chỉ số về mức
chi tiêu bình quân, tỷ lệ khách lưu trú, công suất phòng, tỷ lệ khách quay lại, số khách
sử dụng các tuyến liên kết, số doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị du lịch.
Số: 4611/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-10-29T07:20:31+07:00
2
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về phát triển du
lịch, triển khai cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
- Tổ chức phổ biến, quán triệt và tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 26-
NQ/TW, Nghị quyết số 263/NQ-CP, Chương trình hành động số 25-CTr/TU và Kế
hoạch này đến cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và các
chủ thể tham gia hoạt động du lịch.
- Đưa nhiệm vụ phát triển du lịch vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, kế hoạch đầu tư công và các chương trình phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương có liên quan.
- Triển khai phong trào xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện, an
toàn; phát huy tinh thần “Mỗi người dân là một Đại sứ du lịch Gia Lai”; tăng cường
tuyên truyền về ứng xử văn minh, bảo vệ môi trường, bản sắc văn hóa và quyền lợi
của khách du lịch.
- Triển khai các chính sách phát triển du lịch đã được ban hành.
2. Tổ chức không gian du lịch
Tổ chức thực hiện định hướng phát triển không gian du lịch của tỉnh thành hai
không gian du lịch chủ đạo:
- Không gian biển - đô thị - đảo - bán đảo: Trọng tâm là Quy Nhơn, Phương
Mai, Quy Nhơn Nam, Nhơn Lý - Nhơn Hải - Nhơn Châu, Cát Tiến - Hoài Nhơn Bắc;
ưu tiên phát triển du lịch biển, nghỉ dưỡng, đô thị, thể thao biển, tàu biển, MICE,
khoa học - giáo dục, ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí và kinh tế ban đêm.
- Không gian cao nguyên - rừng - hồ - văn hóa: Trọng tâm là Pleiku - Biển Hồ
- Chư Đang Ya, Kon Hà Nừng - Kon Ka Kinh - K50, An Khê - Tây Sơn, các làng văn
hóa cộng đồng và các địa bàn có tài nguyên nông nghiệp, sinh thái, lịch sử; phát triển
du lịch văn hóa Tây Nguyên, Cồng Chiêng, Chăm, Tây Sơn, Võ cổ truyền, khảo cổ,
sinh thái rừng - hồ, nông nghiệp, cộng đồng và kết nối cửa khẩu phù hợp quy định.
Hai không gian được liên kết thành hành trình thống nhất theo trục biển - đô thị
- văn hóa - đại ngàn; lấy Quy Nhơn làm cửa ngõ đón khách, phát huy hệ thống sản
phẩm văn hóa để tạo trải nghiệm, kết nối cao nguyên để kéo dài lưu trú và phát triển
dịch vụ, ẩm thực, mua sắm, sự kiện để tăng chi tiêu.
3. Triển khai năm chương trình phát triển du lịch trọng tâm
3.1. Kiến tạo điểm đến và hạ tầng du lịch chiến lược
- Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư hạ tầng kết nối theo khả năng cân đối
nguồn lực, tập trung trục Quy Nhơn – Pleiku kết nối hai không gian du lịch; các
tuyến kết nối sân bay, cảng biển với trung tâm du lịch; các tuyến vào Biển Hồ - Chư
Đăng Ya, Kon Ka Kinh - K50, An Khê - Tây Sơn và các làng du lịch cộng đồng.
- Rà soát, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng tối thiểu tại các điểm đến trọng
điểm gồm đường vào, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh, nước sạch, thu gom rác thải, biển chỉ
dẫn, bảng thông tin, kết nối viễn thông, cảnh quan, dịch vụ ăn uống và các sản phẩm
phục vụ khách; ưu tiên xử lý các điểm nghẽn ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm du
khách.
3
- Phát triển có chọn lọc không gian công cộng, kinh tế ban đêm, hạ tầng phục
vụ khách tàu biển và các tuyến kết nối sau cảng; nghiên cứu hình thành hành trình
riêng dành cho khách du lịch tàu biển theo tuyến Quy Nhơn - Tây Sơn - Pleiku - Kon
Hà Nừng phù hợp điều kiện thực tế.
- Hằng năm lựa chọn 3 - 5 điểm đến có khả năng tạo chuyển biến rõ nét để tập
trung chỉnh trang, hoàn thiện hạ tầng, môi trường, biển chỉ dẫn, dịch vụ và tổ chức
vận hành theo hướng “điểm đến mẫu”.
- Ưu tiên thu hút nhà đầu tư có năng lực đối với các dự án nghỉ dưỡng biển, vui
chơi giải trí, thương mại, MICE, thể thao, văn hóa, sinh thái, chăm sóc sức khỏe và
các dự án có khả năng tạo giá trị gia tăng cao.
3.2. Phát triển 06 sản phẩm du lịch chủ lực
- Du lịch biển - nghỉ dưỡng - đô thị - kinh tế ban đêm: Tập trung Quy Nhơn,
Phương Mai, Quy Nhơn Nam và dải ven biển; phát triển nghỉ dưỡng biển cao cấp, ẩm
thực, mua sắm, giải trí ban đêm, thể thao biển, du thuyền, sự kiện và dịch vụ chất
lượng cao.
- Du lịch “Đại ngàn” - sinh thái - rừng - hồ: Tập trung Kon Hà Nừng, Kon Ka
Kinh, K50, Biển Hồ, Chư Đăng Ya; phát triển theo nguyên tắc bảo vệ hệ sinh thái,
kiểm soát sức chịu tải, hạn chế xây dựng đại trà trong khu vực nhạy cảm.
- Du lịch văn hóa - di sản - công nghiệp văn hóa: Kết nối Sa Huỳnh - Chămpa -
Tây Sơn - Võ cổ truyền - Tây Nguyên - cồng chiêng; phát triển biểu diễn, bảo tàng,
trải nghiệm làng, workshop, nghệ thuật truyền thống, thời trang thổ cẩm, ẩm thực,
phim trường và sản phẩm sáng tạo.
- Du lịch thể thao - kinh tế sự kiện: Phát triển sản phẩm gắn với Võ cổ truyền,
golf, marathon, kickboxing, thể thao biển, địa hình, đua thuyền; tổ chức sự kiện theo
chuỗi giá trị khách đến - lưu trú - ăn uống - tham quan - mua sắm - truyền thông,
hướng tới sản phẩm thường niên.
- Du lịch MICE - khoa học - giáo dục: Phát huy lợi thế ICISE, Tổ hợp Không
gian khoa học, hệ thống hội nghị, hội thảo, triển lãm, nghiên cứu và giáo dục trải
nghiệm; phát triển sản phẩm “Meet in Gia Lai - Discover Gia Lai”, kết nối hội nghị
tại Quy Nhơn với hành trình khám phá đại ngàn.
- Du lịch chăm sóc sức khỏe - nghỉ dưỡng - chữa lành: Khai thác có chọn lọc
tài nguyên khoáng nóng, thảo dược, nghỉ dưỡng, thiền, yoga, phục hồi sức khỏe và
thể thao; gắn với hệ thống y tế, cơ sở chăm sóc sức khỏe phù hợp quy định.
3.3. Mỗi địa phương một sản phẩm du lịch - mỗi sản phẩm một thị trường
- Phát triển sản phẩm du lịch theo lợi thế đặc trưng của từng địa bàn, bảo đảm
khác biệt, có khả năng nhận diện và kết nối thị trường. Mỗi địa phương có tiềm năng
du lịch lựa chọn, xây dựng ít nhất một sản phẩm đặc trưng gắn với câu chuyện, trải
nghiệm, bộ nhận diện, thị trường mục tiêu và chủ thể khai thác. Trong đó, Quy Nhơn
tập trung du lịch biển, nghỉ dưỡng, ẩm thực, kinh tế ban đêm; Phương Mai phát triển
du lịch biển, thể thao, nghỉ dưỡng; Nhơn Lý, Nhơn Hải phát huy không gian làng
chài, ẩm thực biển và trải nghiệm cộng đồng; Pleiku phát triển sản phẩm gắn với văn
hóa Tây Nguyên, cồng chiêng và không gian đô thị cao nguyên; Biển Hồ - Chư Đăng
Ya gắn với cảnh quan hồ, địa chất - núi lửa, hoa dã quỳ và sinh thái; An Khê, Tây
4
Sơn gắn với lịch sử, phong trào Tây Sơn và Võ cổ truyền; Kon Hà Nừng phát triển du
lịch rừng, sinh thái, cộng đồng; các làng nghề, vùng sản xuất và chủ thể OCOP phát
triển sản phẩm trải nghiệm gắn với nghề truyền thống, nông nghiệp, ẩm thực và mua
sắm sản phẩm địa phương. Phát triển sản phẩm phải gắn với thị trường, khả năng vận
hành và hiệu quả kinh tế, góp phần kéo dài thời gian lưu trú, tăng mức chi tiêu và
nâng cao thu nhập của người dân.
- Định kỳ rà soát, đánh giá hiệu quả khai thác các sản phẩm, điểm du lịch; chú
trọng lượng khách, sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng và khả năng duy trì
hoạt động để kịp thời điều chỉnh, nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc công nhận
điểm du lịch phải gắn với hiệu quả khai thác thực tế.
3.4. Mở rộng thị trường, tăng lượng khách quốc tế, kéo dài thời gian lưu
trú và tăng mức chi tiêu
- Đổi mới công tác xúc tiến, quảng bá và phát triển thị trường du lịch theo
hướng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế; chuyển trọng tâm từ
tăng số lượng khách sang nâng cao thời gian lưu trú, mức chi tiêu, tỷ lệ khách quay
lại và giá trị doanh thu trên mỗi khách; đồng thời quan tâm các chỉ tiêu về khách quốc
tế.
- Tập trung xúc tiến du lịch theo thị trường trọng điểm:
+ Thị trường khách du lịch nội địa: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh
miền Trung - Tây Nguyên.
+ Thị trường khách du lịch quốc tế gần: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc,
Thái Lan, Malaysia, Singapore, Lào, Campuchia.
+ Thị trường khách du lịch có khả năng chi tiêu cao và thị trường chuyên biệt:
Tây Âu, Bắc Mỹ, Australia và các phân khúc phù hợp.
Xây dựng chương trình xúc tiến với các sản phẩm du lịch đặc trưng theo từng
thị trường thay vì xúc tiến chung cho tất cả thị trường; tăng cường kết nối hãng hàng
không, doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú, khu điểm du lịch; triển khai famtrip,
presstrip, truyền thông số và các chương trình hợp tác quốc tế có đầu ra cụ thể.
- Rà soát, nghiên cứu khả năng mở rộng kết nối đường hàng không, đường bộ,
đường biển và liên kết vùng theo quy định.
3.5. Đẩy mạnh chuyển đổi số; Xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh -
xanh - chuyên nghiệp
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và nâng cao tính chuyên nghiệp
trong phát triển du lịch. Xây dựng một bản đồ du lịch số thống nhất của tỉnh, tích hợp
thông tin về điểm đến, cơ sở lưu trú, dịch vụ, chương trình, tuyến du lịch liên kết, sự
kiện, giao thông, vé và phản ánh của du khách; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ
dữ liệu với cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia, Bộ Công an, 34 tỉnh, thành phố và doanh
nghiệp; từng bước thống nhất quản trị, cập nhật, khai thác dữ liệu phục vụ lãnh đạo,
quản lý, dự báo thị trường, phát triển sản phẩm, xúc tiến, quảng bá và nâng cao chất
lượng phục vụ khách du lịch.
- Xây dựng bảng điều hành (dashboard) du lịch phục vụ quản trị, theo dõi
khách đến, khách lưu trú, doanh thu, công suất phòng, thị trường, điểm đông khách
5
và phản ánh của du khách; từng bước hình thành cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan
quản lý, doanh nghiệp, hiệp hội và địa phương.
- Phát triển thanh toán xuyên biên giới trong du lịch, mở rộng thanh toán bằng
thẻ quốc tế, mã QR, ví điện tử tại các cơ sở lưu trú, ăn uống, tham quan, vận tải, mua
sắm và dịch vụ du lịch; tạo thuận lợi cho khách quốc tế, góp phần hiện đại hóa và
nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
- Số hóa 20 - 30 điểm đến trọng điểm; triển khai mã QR, thuyết minh đa ngôn
ngữ, bản đồ số, nội dung lịch sử - văn hóa và công nghệ AR/VR tại nơi phù hợp; tiếp
tục triển khai Bảo tàng số tại Bảo tàng Quang Trung và ứng dụng công nghệ tại các
điểm đến sinh thái, văn hóa.
- Xây dựng, triển khai bộ tiêu chí/giải pháp “Điểm đến xanh Gia Lai”, tập
trung vào rác thải, nước thải, giảm nhựa dùng một lần, cảnh quan, nhà vệ sinh, tiết
kiệm năng lượng, giao thông xanh và sức chịu tải môi trường; phấn đấu có từ 20
điểm đến áp dụng tiêu chí/giải pháp du lịch xanh vào năm 2030.
- Phát triển nguồn nhân lực và năng lực quản trị du lịch chuyên nghiệp; đào
tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, ngoại ngữ, kỹ năng số, quản trị, marketing, an toàn và phát
triển bền vững; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cộng đồng tham gia
sâu hơn vào chuỗi giá trị du lịch.
- Hoàn thiện cơ chế cảnh báo sớm, tiếp nhận và xử lý phản ánh của khách du
lịch; xây dựng phương án ứng phó với khủng hoảng, thiên tai, cháy rừng, sự cố môi
trường và các nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động du lịch.
(Các nhiệm vụ cụ thể được xác định tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí tổ chức các hoạt động thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU
ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-
NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2026 - 2030, bao gồm: Nguồn ngân sách nhà nước và huy động từ nguồn kinh
phí xã hội hóa.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở các nội dung được phê duyệt tại Kế hoạch này yêu cầu các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch để triển khai thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu
của Kế hoạch. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ (2,5 năm) và báo cáo tổng kết (05
năm) thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện
Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch của các
sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan; tổng hợp báo cáo kết quả
thực hiện hàng năm và tham mưu sơ kết, tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, đề
án, dự án theo đúng tiến độ của Kế hoạch.
6
4. Định kỳ hàng năm, UBND tỉnh tổ chức đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, đồng
thời bổ sung, điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch cho phù hợp với tình hình mới.
5. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ, CHƢƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(ban hành Kèm theo Quyết định số ...-QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của UBND tỉnh)
STT
Nhiệm vụ trọng điểm
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
Sản phẩm đầu ra
I
ĐỔI MỚI NHẬN THỨC, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH
1
Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến Nghị quyết số 26-
NQ/TW, Nghị quyết số
263/NQ-CP và Chương trình
số 25-CTr/TU
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ngành; UBND
cấp xã; cơ quan báo chí;
Hiệp hội Du lịch
2026-2030
Chuyên đề, tài liệu, chương trình truyền
thông; nhận thức được nâng cao
2
Triển khai phong trào “Mỗi
người dân là một Đại sứ du
lịch Gia Lai”
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Công an tỉnh; UBND cấp
xã; Hiệp hội Du lịch
Hằng năm
Kế hoạch triển khai; báo cáo kết quả
3
Triển khai các chính sách về
phát triển du lịch
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Tài chính; Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Sở
Xây dựng; Sở Công
Thương
Hằng năm
Kế hoạch triển khai; báo cáo kết quả
II
NHÓM A - KIẾN TẠO ĐIỂM ĐẾN
4
Đề án phát triển Phương Mai
theo định hướng khu du lịch
quốc gia
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Xây dựng; Sở Tài
chính; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh; các địa
phương và cơ quan liên
quan
2026-2028: rà
soát, xây dựng
Đề án/lộ trình;
2028-2030: tổ
chức thực hiện
(1) Đề án/lộ trình phát triển Phương Mai;
(2) Phương án xử lý các nội dung quy hoạch
có liên quan;
(3) Kế hoạch đầu tư hạ tầng và danh mục
nhiệm vụ, dự án ưu tiên;
(4) Báo cáo đánh giá mức độ đáp ứng điều
kiện khu du lịch quốc gia và hồ sơ đề nghị
công nhận khi đủ điều kiện.
Số: 4611/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-10-29T07:20:50+07:00
STT
Nhiệm vụ trọng điểm
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
Sản phẩm đầu ra
5
Đề án phát triển Biển Hồ -
Chư Đăng Ya theo định
hướng khu du lịch quốc gia
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Xây dựng; Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Sở
Tài chính; các địa phương
và cơ quan liên quan
2026-2028: rà
soát, xây dựng
Đề án/lộ trình;
2028-2030: tổ
chức thực hiện
(1) Đề án/lộ trình phát triển Biển Hồ - Chư
Đăng Ya;
(2) Phương án về phạm vi, không gian phát
triển và quy hoạch có liên quan;
(3) Kế hoạch đầu tư hạ tầng thiết yếu;
(4) Báo cáo đánh giá mức độ đáp ứng điều
kiện khu du lịch quốc gia và hồ sơ đề nghị
công nhận khi đủ điều kiện.
6
Đề án tổng thể phát triển du
lịch sinh thái Khu DTSQ
Kon Hà Nừng
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Xây dựng; các
ban quản lý rừng, khu bảo
tồn, vườn quốc gia; doanh
nghiệp và các địa phương
liên quan
2026-2027: xây
dựng Đề án;
2027-2030:
triển khai
(1) Đề án/ lộ trình phát triển du lịch sinh
thái;
(2) Các sản phẩm du lịch sinh thái, trải
nghiệm, du lịch cộng đồng.
(3) Danh mục hạ tầng, dịch vụ thiết yếu
cần hoàn thiện.
III
NHÓM B - PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MŨI NHỌN
7
Kế hoạch triển khai Chiến
lược phát triển các ngành
công nghiệp văn hóa Việt
nam đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 trên địa bàn
tỉnh Gia Lai
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Công Thương; Sở
Khoa học và Công nghệ;
Sở Tài chính; các địa
phương; hiệp hội, doanh
nghiệp và đơn vị liên
quan
2026-2030
(1) Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
(2) Chuỗi sản phẩm gắn với Sa Huỳnh,
Chămpa, Tây Sơn, Võ cổ truyền, văn hóa Tây
Nguyên, cồng chiêng, Bài chòi, Hát bội, bảo
tàng, làng nghề, ẩm thực;
(3) Các sản phẩm biểu diễn, trải nghiệm, quà
tặng, sản phẩm sáng tạo và kinh tế ban đêm
gắn với văn hoá.
STT
Nhiệm vụ trọng điểm
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
Sản phẩm đầu ra
8
Đề án phát triển du lịch biển
- đô thị - tàu biển - MICE
Quy Nhơn
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Xây dựng; Sở Tài
chính; Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh; các đơn vị
quản lý cảng; Hiệp hội Du
lịch tỉnh; doanh nghiệp và
địa phương liên quan
2026-2027: xây
dựng Đề án;
2027-2030:
triển khai
(1) Đề án phát triển sản phẩm du lịch Quy
Nhơn;
(2) Hệ thống sản phẩm biển, nghỉ dưỡng, ẩm
thực, mua sắm, kinh tế ban đêm và MICE;
(3) Các chương trình phục vụ khách tàu biển;
(4) Các tuyến kết nối Quy Nhơn với Tây Sơn
- An Khê - Pleiku - Biển Hồ - không gian đại
ngàn.
9
Đề án phát triển du lịch thể
thao và kinh tế sự kiện
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Tài chính; Sở Công
Thương; các địa phương;
liên đoàn, hiệp hội thể
thao; Hiệp hội Du lịch và
doanh nghiệp liên quan
2026-2027: xây
dựng Đề án;
2027-2030:
triển khai
(1) Đề án phát triển du lịch thể thao và kinh tế
sự kiện;
(2) Danh mục các sự kiện có khả năng tổ
chức thường niên;
(3) Chương trình kết nối sự kiện với lưu trú,
tham quan, ẩm thực, mua sắm và truyền
thông.
10
Triển khai Đề án phát triển
du lịch y tế giai đoạn 2026-
2030 trên địa bàn tỉnh Gia
Lai
Sở Y tế; Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du
lịch
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Tài chính; các
địa phương, doanh nghiệp
và đơn vị liên quan
2027-2028: xây
dựng Đề án;
2028-2030:
triển khai
(1) Kế hoạch triển khai
(2) Danh mục tài nguyên, địa bàn và sản
phẩm có khả năng khai thác;
(3) Các sản phẩm nghỉ dưỡng, khoáng nóng,
chăm sóc sức khỏe, phục hồi, thiền, yoga, thể
thao và trải nghiệm phù hợp;
STT
Nhiệm vụ trọng điểm
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
Sản phẩm đầu ra
IV
NHÓM C - MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ
11
Chương trình thu hút khách
quốc tế và tăng cường kết
nối hàng không
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Xây dựng; Sở Ngoại
vụ; Sở Tài chính; Sở
Công Thương; Cảng hàng
không Phù Cát; các hãng
hàng không, doanh nghiệp
lữ hành và đơn vị liên
quan
2026-2030;
triển khai và
cập nhật hằng
năm
(1) Chương trình phát triển thị trường khách
quốc tế;
(2) Kế hoạch xúc tiến theo từng thị trường và
nhóm sản phẩm;
(3) Chương trình liên kết hãng hàng không -
lữ hành - điểm đến;
(4) Báo cáo kết quả khách quốc tế, lưu trú và
hiệu quả thị trường hằng năm.
12
Chương trình phát triển
chuỗi giá trị và liên kết
doanh nghiệp du lịch
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Công Thương; Sở Tài
chính; Hiệp hội Du lịch
tỉnh; hãng hàng không;
doanh nghiệp lữ hành, lưu
trú, vận tải, điểm đến, cơ
sở dịch vụ; các địa
phương
2026-2030;
thực hiện
thường xuyên
(1) Chương trình/cơ chế liên kết doanh
nghiệp;
(2) Các chương trình hợp tác giữa lữ hành -
vận chuyển - hàng không - lưu trú - điểm đến
- ẩm thực - thương mại;
(3) Các tuyến, chương trình du lịch biển - đại
ngàn, liên tỉnh, liên vùng được đưa vào khai
thác;
(4) Sản phẩm đặc trưng của các địa phương
được kết nối vào chuỗi cung ứng và thị
trường du lịch.
STT
Nhiệm vụ trọng điểm
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
Sản phẩm đầu ra
V
NHÓM D - ĐỔI MỚI QUẢN TRỊ, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
13
Đề án "Du lịch Gia Lai
thông minh và điểm đến
xanh"
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Xây
dựng; Sở Tài chính; các
địa phương, Hiệp hội Du
lịch và doanh nghiệp liên
quan
2027-2028: xây
dựng kiến trúc,
kế hoạch triển
khai;
2028-2030:
thực hiện
(1) Đề án/kế hoạch phát triển du lịch thông
minh và điểm đến xanh;
(2) Bản đồ du lịch số thống nhất;
(3) Số hóa 20-30 điểm đến trọng điểm, có
QR, thuyết minh đa ngôn ngữ và các ứng
dụng phù hợp;
(4) Cơ sở dữ liệu và công cụ theo dõi, phân
tích phục vụ quản trị du lịch;
(5) Tiêu chí, giải pháp và các mô hình điểm
đến xanh được triển khai, đánh giá, nhân
rộng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4611/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động 25-CTr/TU ngày 15/10/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4611/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4611/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×