• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 19122/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển văn hóa

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/10/2026 09:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 19122/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 19122/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 19122/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 19122/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TÂY NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________ ______________________________________
Số: /QĐ-UBND Tây Ninh, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2035,
giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29/11/2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết 80-NQ/TW ngày 07/1/2026 của Bộ Chính trị về phát
triển văn hóa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24/8/2026 của Quốc hội phê
duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã
hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 1689/KH-UBND ngày 16/4/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh triển khai Chương trình hành động số 39-CTr/TU ngày 05/3/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW ngày 07/1/2026 của Bộ
Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn cứ Kết luận tại cuộc họp thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh (Kết luận
số 4376/BB-UBND ngày 21/9/2026 của UBND tỉnh);
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 7322/TTr-
SVHTTDL ngày 01/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026 - 2035, giai
đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
19122
14
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc
Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Ngoại vụ; Giám đốc Sở Tư pháp;
Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở
Công Thương; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Công an
tỉnh; Ban Chỉ huy Quân sự tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế; các trường đại học, cao
đẳng trong tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND
xã, phường căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- CVP, PCVP. UBND tỉnh;
- Phòng: VHXH, KTTC, NC;
- Lưu: VT, Mai.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
3
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TÂY NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________ ______________________________________
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2035,
giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
(Kèm theo Quyết định số............./QĐ-UBND ngày…/10/2026 của UBND tỉnh)
___________________
Thực hiện Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về
phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030;
UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-
2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 với những nội dung cụ thể như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ và toàn diện trong phát triển văn hóa, xây dựng
và hoàn thiện hệ giá trị đạo đức, bản sắc, bản lĩnh con người và gia đình Việt Nam;
nâng cao đời sống tinh thần, khả năng tiếp cận, thụ hưởng văn hóa của người dân.
Huy động nguồn lực, tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chất lượng,
hiệu quả cho phát triển văn hóa, đóng góp trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội,
thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa trở thành bộ phận cấu thành quan trọng
của tỉnh.
Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; xây dựng môi trường văn hóa
cơ sở lành mạnh; xây dựng nguồn nhân lực văn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp,
chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị phục vụ nhu cầu phát triển của tỉnh.
II. YÊU CẦU
Tổ chức triển khai nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Chương trình mục tiêu
quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026
đến năm 2030.
Phân công rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân; xác định nội dung công việc, thời
gian hoàn thành; tăng cường phối hợp, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện.
Bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí
trong quá trình triển khai Chương trình.
III. MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
Phấn đấu đạt 09 nhóm mục tiêu cụ thể:
19122
14
4
(1) Triển khai hệ giá trị văn hóa, con người, gia đình Việt Nam trên phạm
vi toàn tỉnh thông qua bộ quy tắc ứng xử.
(2) Đầu tư, nâng cấp thiết chế văn hóa cấp tỉnh (Trung tâm Văn hóa, Bảo
tàng, Thư viện); nâng cao hiệu quả hoạt động thiết chế văn hóa cấp xã, phường.
(3) Phấn đấu hoàn thành việc tu bổ, tôn tạo tổng thể Di tích lịch sử quốc gia
đặc biệt Căn cứ Trung ương Cục miền Nam, Di tích lịch sử cấp quốc gia Căn cứ
Xứ ủy và Ủy ban Hành chính kháng chiến Nam Bộ (1946 - 1949); phấn đấu đạt
70% di tích quốc gia (khoảng 35/50 di tích).
(4) Phấn đấu phát triển các ngành công nghiệp văn hóa có lợi thế (du lịch
văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, ẩm thực, thủ công mỹ nghệ...) đóng góp thiết thực
vào tăng trưởng GDP của tỉnh; tập trung xây dựng Khu du lịch Quốc gia núi Bà
Đen trở thành thương hiệu du lịch văn hóa tâm linh - sinh thái tầm cỡ quốc tế; kết
nối hiệu quả với các điểm đến nổi bật như Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Khu
bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, hồ Dầu Tiếng, Tòa Thánh Cao Đài, Chùa Tôn
Thạnh, Vàm Nhựt Tảo, Căn cứ Xứ ủy và Ủy ban Hành chính kháng chiến Nam
Bộ, Căn cứ Trung ương Cục miền Nam… tạo thành chuỗi giá trị văn hóa - du lịch
đặc sắc của địa phương, đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
(5) Phấn đấu 100% đơn vị hoạt động văn hóa, nghệ thuật được tin học hóa,
chuyển đổi số, ứng dụng các thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
(6) Phấn đấu 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục
quốc dân của tỉnh được tiếp cận, tham gia các hoạt động giáo dục nghệ thuật, giáo
dục di sản văn hóa.
(7) 90% văn nghệ sĩ, công chức, viên chức thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật của tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn.
(8) Hỗ trợ sáng tác, công bố, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật
chất lượng cao.
(9) Phấn đấu có 96/96 xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện
(Chi tiết Phụ lục I).
B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Đối tượng
- Đối tượng thực hiện: Hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, các tổ chức, cá
nhân hoạt động trực tiếp hoặc liên quan đến lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật.
- Đối tượng thụ hưởng: Người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác
xã, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hoạt động trực tiếp hoặc liên quan đến lĩnh
vực văn hóa, văn học, nghệ thuật.
2. Phạm vi
Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh (bao gồm: toàn bộ các
ấp, khu phố; tổ dân phố và tương đương, các xã, phường trong tỉnh).
5
3. Thời gian thực hiện Chương trình
Chương trình được thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2035, giai đoạn 1:
từ năm 2026 đến hết năm 2030.
II. CÁC NỘI DUNG THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Phát triển con người Tây Ninh có nhân cách và lối sống tốt đẹp.
2. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh; phát triển hệ thống
hạ tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả.
3. Nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền và giáo dục văn hóa.
4. Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc.
5. Thúc đẩy phát triển văn học, nghệ thuật.
6. Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng các thành tựu khoa học và công
nghệ trong lĩnh vực văn hóa.
8. Phát triển nguồn nhân lực văn hóa.
9. Hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa các giá
trị văn hóa Việt Nam ra thế giới.
10. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện chương trình, nâng
cao năng lực thực hiện chương trình, truyền thông, tuyên truyền về chương trình.
(Đính kèm Phụ lục II - Danh mục nội dung thành phần, nhiệm vụ cụ thể và
phân công thực hiện Chương trình)
III. DỰ KIẾN TỔNG MỨC VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn vốn thực hiện Chương trình gồm: vốn ngân sách địa phương, vốn
lồng ghép từ các chương trình, dự án, chính sách khác; vốn tín dụng; vốn huy
động hợp pháp từ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư và
các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có), cụ thể:
1.1. Tổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2026 - 2030: 2.983.008.294.000 đồng;
trong đó:
- Cấp tỉnh: 1.638.061.830.000 đồng.
+ Vốn đầu tư phát triển: 1.410.000.000.000 đồng.
+ Vốn sự nghiệp: 228.061.830.000 đồng.
- Cấp xã: 1.344.946.464.000 đồng.
+ Vốn đầu tư phát triển: 1.250.945.614.000 đồng.
+ Vốn sự nghiệp: 94.000.850.000 đồng.
1.2. Tổng nhu cầu kinh phí năm 2026: 123.526.770.000 đồng; trong đó:
- Cấp tỉnh: 38.937.960.000 đồng.
6
+ Vốn đầu tư phát triển: 0.
+ Vốn sự nghiệp: 38.937.960.000 đồng.
- Cấp xã: 84.588.810.000 đồng.
+ Vốn đầu tư phát triển: 69.849.850.000 đồng.
+ Vốn sự nghiệp: 14.738.960.000 đồng.
(Đính kèm Phụ lục IIIA + Phụ lục IIIB Dự toán)
2. Việc bố trí, phân bổ, giao, điều chỉnh, quản lý, sử dụng, thanh toán và
quyết toán vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình phải bảo đảm đúng
quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Việc huy động đóng góp của người dân, cộng đồng dân cư phải thực hiện
trên nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, phù hợp khả năng đóng góp;
không huy động quá sức dân, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
Trong quá trình thực hiện, UBND tỉnh tiếp tục cân đối ngân sách tỉnh để
ưu tiên hỗ trợ thêm cho Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và đồng thời
có giải pháp huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hợp pháp khác để thực
hiện Chương trình.
IV. CƠ CHẾ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Cơ chế thực hiện Chương trình
a) Cơ chế phân bổ vốn ngân sách Trung ương - ngân sách tỉnh hỗ trợ tổng
mức vốn cho các Sở, ban, ngành tỉnh và địa phương thực hiện theo quy định về
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ được cấp có thẩm quyền ban hành. Căn
cứ tổng mức vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ, cùng với nguồn vốn ngân sách địa
phương, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, bảo đảm đồng bộ, không
chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động với các
Chương trình mục tiêu quốc gia khác. Tổng vốn ngân sách Trung ương và ngân
sách địa phương phân bổ trong giai đoạn 2026 - 2030 phải đảm bảo bố trí đủ theo
định mức cụ thể do Trung ương và tỉnh quy định.
- Các dự án thuộc Chương trình sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân
sách Trung ương phải được lập, thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, hoặc thực hiện theo cơ
chế đặc thù được Chính phủ ban hành trong tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây
dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp và các văn bản pháp luật hiện hành.
b) Cơ chế hỗ trợ ngân sách của Chương trình
- Hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động:
+ Nghiên cứu cơ bản, điều tra, thống kê, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu
dùng chung; xây dựng, thực thi chính sách, các hệ giá trị, trợ giúp pháp lý, đăng
ký đảm bảo, hoàn thiện hệ thống pháp luật; đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức,
nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ các cấp; tuyên truyền; đào
7
tạo các ngành, nghề văn hóa, nghệ thuật truyền thống của dân tộc và các ngành,
nghề hiếm, khó tuyển sinh mà trong nước có nhu cầu; quản lý thực hiện Chương
trình các cấp; nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của chính quyền, đoàn thể, tổ
chức chính trị - xã hội trong thực hiện Chương trình; thực hiện các phong trào thi
đua trong thực hiện Chương trình.
+ Rà soát, điều chỉnh, lập mới quy hoạch di tích, khảo cổ, hồ sơ di sản,
kiểm kê; tu bổ, tôn tạo, tu sửa cấp thiết các di tích khảo cổ, di tích không gắn với
cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo, danh lam thắng cảnh; công tác phòng, chống bạo lực
gia đình; bảo tồn các giá trị di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu có nguy cơ
mai một, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do Nhà nước quản lý; đầu tư
các tác phẩm nghệ thuật đỉnh cao phục vụ nhiệm vụ chính trị, nghệ thuật truyền
thống; đầu tư phương tiện, trang thiết bị cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ tuyên
truyền chính trị; các hoạt động tại địa bàn xã đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động:
+ Xây dựng, nâng cấp, sửa chữa, cung cấp trang thiết bị, nâng cao năng
lực vận hành, khai thác các công trình thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở các cấp,
thiết chế văn hóa, nghệ thuật (nhà hát, bảo tàng, kho hiện vật, thư viện, rạp chiếu
phim, trung tâm triển lãm,…), điểm vui chơi, giải trí, điểm tập thể dục thể thao,
không gian văn hóa, nghệ thuật công cộng, không gian giáo dục văn hóa, nghệ
thuật, công trình mỹ thuật công cộng, hạ tầng phát triển công nghiệp văn hóa,
không gian văn hóa, sáng tạo, mạng lưới các thành phố sáng tạo, hạ tầng công
nghệ chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu số, ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát
triển văn hóa, cơ sở nghiên cứu, giáo dục, đào tạo văn hóa, nghệ thuật; tu bổ, tôn
tạo, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, chống xuống cấp các di tích gắn với cơ
sở tín ngưỡng, tôn giáo, danh lam thắng cảnh; đầu tư hạ tầng phát huy giá trị di
tích; bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống, không gian văn hóa tiêu biểu của các
dân tộc thiểu số.
+ Tổ chức các hoạt động, câu lạc bộ văn hóa, thể thao phong trào phục vụ
cộng đồng, hướng dẫn tập luyện; sưu tầm, khôi phục, bảo tồn, truyền dạy, phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu, lễ hội, ngày hội, giao lưu, liên
hoan văn hóa, thể thao truyền thống; phát triển cộng đồng khán giả, công chúng
văn hóa, nghệ thuật; các mô hình văn hóa cơ sở, văn hóa đọc; sáng tác, lưu trú
nghệ thuật, lý luận, phê bình, cuộc thi, giải thưởng văn học, nghệ thuật; sản xuất,
quảng bá, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật; phát triển sản phẩm, xúc
tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, khởi nghiệp sáng tạo, thu hút đầu tư các
ngành công nghiệp văn hóa; đào tạo, bồi dưỡng tài năng, nhân lực văn hóa, nghệ
thuật trong và ngoài nước, nhân lực các ngành công nghiệp văn hóa; tổ chức, tham
gia các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế, hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục
vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài…
2. Cơ chế quản lý, điều hành Chương trình
- Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ban Chỉ đạo
Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 khi được
ban hành, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và kiện toàn bộ máy quản
8
lý, tổ chức thực hiện Chương trình phù hợp quy định hiện hành, đảm bảo Chương
trình được triển khai phù hợp, hiệu quả và thống nhất, đồng bộ, cụ thể như sau:
+ Ban Chỉ đạo các cấp: thực hiện theo quy định về Ban Chỉ đạo Trung ương
các Chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo tỉnh (Cơ quan thường trực): Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất thành lập bộ phận thường trực Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn 1: từ 2026 -
2030 giúp việc cho Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định (Văn phòng thường trực
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026 - 2030 của
tỉnh).
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đánh giá việc thực hiện
Chương trình ở các cấp, các ngành. Có biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn
các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình thực
hiện Chương trình (nếu có).
- Thực hiện phân cấp, phân quyền cho địa phương, cơ sở trong xây dựng
kế hoạch, triển khai thực hiện Chương trình. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế hỗ trợ,
trao quyền, tăng cường sự tham gia của người dân trong thực hiện Chương trình
phát triển văn hóa dựa vào cộng đồng; mở rộng và tạo điều kiện để thu hút sự
tham gia của người dân trong các hoạt động của Chương trình.
3. Giải pháp huy động vốn
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm huy động đầy
đủ, kịp thời theo quy định.
- Các địa phương có trách nhiệm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương; huy
động tối đa nguồn lực và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
- Tỉnh ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước được phân bổ để đầu
tư cho các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, góp
phần thu hẹp khoảng cách về phát triển văn hóa giữa các vùng, miền, giữa nông
thôn và đô thị; căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định cụ thể tỷ lệ phân cấp nguồn thu để lại cho ngân sách xã từ đấu giá
quyền sử dụng đất, giao đất, có thu tiền sử dụng đất (sau khi hoàn trả kinh phí bồi
thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã để thực hiện các nội dung thành
phần của chương trình.
4. Cơ chế, chính sách đặc thù trong thực hiện Chương trình
a) Áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6
và 8 Điều 4 của Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội về một
số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế sử dụng ngân sách thuộc
Chương trình để hỗ trợ các dự án phát triển công nghiệp văn hóa do doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cộng đồng thực hiện; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân
triển khai các dự án và phi dự án nhằm bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di sản
9
văn hóa, thúc đẩy sự đa dạng các biểu đạt văn hóa trong cộng đồng, đặc biệt chú
trọng đến tài năng trẻ, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và bảo đảm bình đẳng giới.
c) Trong khuôn khổ Chương trình, đề xuất cấp có thẩm quyền quy định đối
tượng, nội dung và mức hỗ trợ chưa được quy định, phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách của địa phương, nhằm hỗ trợ người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật, nghệ nhân và người thực hành di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh.
V. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là cơ quan Thường trực, chủ trì tham mưu thực hiện Chương trình; có
trách nhiệm quản lý và giám sát tổng thể về kết quả thực hiện Chương trình trên
địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương tham mưu UBND
tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và hàng năm
bao gồm các nội dung: Kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ theo quy định.
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn các cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã,
phường thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030
và hàng năm sau khi được phê duyệt để hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị, địa phương liên quan tham
mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu cụ
thể hóa Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh và cấp xã
giai đoạn 2026 - 2030; hướng dẫn hoặc ban hành tiêu chí phát triển văn hóa toàn
diện tại các cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đồng bộ với Bộ tiêu chí
quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã.
- Hướng dẫn các địa phương rà soát, đánh giá các chỉ tiêu, tiêu chí xét công
nhận xã đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện; Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ xét, công nhận và
quyết định công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương, định kỳ, đột xuất
tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình kết quả
thực hiện Chương trình. Thực hiện chế độ báo cáo trực tuyến trên hệ thống thông
tin, giám sát, đánh giá Chương trình.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình tổ chức triển khai
thực hiện Chương trình.
10
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân
các xã, phường tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình, báo cáo Ban
Chỉ đạo Chương trình các cấp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; các cơ quan, đơn vị, địa phương
có liên quan chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở và các loại hình
truyền thông khác đẩy mạnh công tác truyền thông về Chương trình.
2. Sở Tài chính
- Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phối
hợp với các đơn vị có liên quan, UBND xã, phường tham mưu UBND tỉnh phân
bổ nguồn vốn đầu tư, vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương và cân đối vốn đối
ứng ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách để thực hiện Chương trình
trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan
trong quá trình xây dựng và ban hành quy định về quản lý, sử dụng kinh phí chi
thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình theo quy định của
Trung ương.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh được phân công chủ trì nội dung thuộc nội
dung thành phần của Chương trình
- Theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách, chủ động phối hợp chặt
chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành thuộc ngành dọc cấp
trên, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình bảo đảm nguyên
tắc đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền và đi đôi với việc tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát; địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm; phù
hợp với các quy định hiện hành, không vượt tổng mức kinh phí thực hiện Chương
trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không để xảy ra tình trạng lợi dụng
chính sách, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, lợi ích nhóm; chịu trách nhiệm hướng
dẫn thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan đến quản lý,
tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc Chương trình.
- Chịu trách nhiệm rà soát, xác định địa bàn, đối tượng, nội dung chính
sách, hướng dẫn địa phương tổ chức thực hiện bảo đảm không chồng chéo, trùng
lặp với các Chương trình, dự án, đề án khác và nhiệm vụ thường xuyên của các
cơ quan, ban, ngành, địa phương.
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình trong giai đoạn 05 năm và
hằng năm bao gồm các nội dung: Kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ gửi
Cơ quan Chủ Chương trình và các cơ quan liên quan theo quy định.
- Ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước được giao để góp phần thực hiện các nội dung thành phần và các tiêu chí
phát triển văn hóa toàn diện theo phân công.
- Hướng dẫn các địa phương triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ và tổ chức
thực hiện nội dung thành phần thuộc Chương trình được phân công chủ trì, thực
11
hiện các tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các
cấp theo phân công.
- Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao thực hiện rà soát, quyết
định hoặc hướng dẫn các đơn giá, định mức hỗ trợ, đầu tư, bảo đảm phù hợp và
tuân thủ quy định của pháp luật để làm căn cứ triển khai thực hiện Chương trình.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện nội dung thành phần
và sử dụng nguồn vốn được giao gửi về cơ quan Chủ Chương trình để tổng hợp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, ban,
ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nguồn
lực và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần Chương trình được phân công
chủ trì theo quy định, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo
Ban chỉ đạo Chương trình, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Định kỳ tổ chức các đoàn kiểm tra ở các địa phương được phân công;
giám sát, kiểm tra kết quả thực hiện các nội dung của Chương trình theo phân
công.
- Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí của Chương trình đúng mục
tiêu, nhiệm vụ, đối tượng có hiệu quả, không để thất thoát và chịu trách nhiệm về
việc không thực hiện đúng mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn tỉnh.
4. UBND các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình trong giai đoạn 05 năm và
hằng năm bao gồm các nội dung: Kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ gửi
Cơ quan chủ trì nội dung thành phần của Chương trình, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và các cơ quan liên quan theo quy định.
- Tổ chức triển khai; giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình trên địa bàn quản lý theo định kỳ, đột xuất.
- Chỉ đạo, phân công trách nhiệm của các ngành, các cấp tại địa phương
mình trong việc tổ chức thực hiện Chương trình, đề cao tinh thần trách nhiệm tại
cơ sở.
- Thành lập mới Ban Chỉ đạo chung cho các Chương trình mục tiêu quốc
gia tại xã, phường.
- Tăng cường huy động các nguồn lực hợp pháp và khuyến khích sự tham
gia của cộng đồng, doanh nghiệp và người dân trong các hoạt động của Chương trình.
- Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí của Chương trình đúng mục
tiêu, nhiệm vụ, đối tượng có hiệu quả, không để thất thoát và chịu trách nhiệm về
việc không thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, các cơ quan được phân công chủ trì nội dung thành phần
thuộc Chương trình hướng dẫn các địa phương thực hiện; chủ động, tích cực tham
12
gia và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân công; thực
hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương
trình; thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua phát triển văn hóa toàn diện,
hướng tới hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
Đề nghị các cơ quan, đơn vị; UBND các xã, phường triển khai thực hiện,
đồng thời thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ của Chương trình về
UBND tỉnh thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo
UBND tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các
đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, đề xuất
UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho đảm bảo phù hợp với tình hình thực
tiễn và quy định của pháp luật./.
Phụ lục I
KẾ HOẠCH PHẤN ĐẤU XÃ, PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TOÀN
DIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 1: 2025-2030
(Kèm theo Quyết định số...19122.../QĐ-UBND ngày…14/10/2026 của UBND tỉnh)
TT
Đơn vị hành chính
cấp xã
Kế hoạch
giai đoạn 1:
2025-2030
Trong đó
Ghi chú
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
TỔNG
96
23
16
20
18
19
1
Phường Long An
X
X
2
Phường Tân An
X
X
3
Phường Khánh Hậu
X
X
4
Phường Kiến Tường
X
X
5
Phường Tân Ninh
X
X
6
Phường Hòa Thành
X
X
7
Phường Trảng Bàng
X
X
8
Phường Gò Dầu
X
X
9
Phường An Tịnh
X
X
10
Phường Gia Lộc
X
X
11
Phường Long Hoa
X
X
12
Phường Bình Minh
X
X
13
Phường Ninh Thạnh
X
X
14
Phường Thanh Điền
X
X
15
Tân Hưng
X
X
16
Vĩnh Châu
X
X
17
Tuyên Bình (BG)
X
X
18
Vĩnh Hưng
X
X
19
Khánh Hưng (BG)
X
X
20
Tuyên Thạnh
X
X
21
Hậu Thạnh
X
X
22
Nhơn Hòa Lập
X
X
23
Nhơn Ninh
X
X
24
Tân Thạnh
X
X
25
Thạnh Hóa
X
X
26
Tân Tây
X
X
27
Thủ Thừa
X
X
28
Mỹ An
X
X
29
Mỹ Thạnh
X
X
30
Tân Long
X
X
31
Mỹ Quý (BG)
X
X
32
Đông Thành (BG)
X
X
33
Đức Huệ
X
X
34
An Ninh
X
X
35
Hiệp Hòa
X
X
36
Hậu Nghĩa
X
X
37
Hòa Khánh
X
X
38
Đức Lập
X
X
39
Mỹ Hạnh
X
X
40
Đức Hòa
X
X
41
Thạnh Lợi
X
X
42
Bình Đức
X
X
43
Lương Hòa
X
X
44
Bến Lức
X
X
45
Mỹ Yên
X
X
46
Long Cang
X
X
47
Rạch Kiến
X
X
48
Mỹ Lệ
X
X
49
Tân Lân
X
X
50
Cần Đước
X
X
51
Long Hựu
X
X
52
Phước Lý
X
X
53
Mỹ Lộc
X
X
54
Cần Giuộc
X
X
55
Phước Vĩnh Tây
X
X
56
Tân Tập
X
X
57
Vàm Cỏ
X
X
58
Tân Trụ
X
X
59
Nhựt Tảo
X
X
60
Thuận Mỹ
X
X
61
An Lục Long
X
X
62
Tầm Vu
X
X
63
Vĩnh Công
X
X
64
Hưng Thuận
X
X
65
Phước Chỉ (BG)
X
X
66
Thạnh Đức
X
X
67
Phước Thạnh
X
X
68
Truông Mít
X
X
69
Lộc Ninh
X
X
70
Cầu Khởi
X
X
71
Dương Minh Châu
X
X
72
Tân Đông (BG)
X
X
73
Tân Châu
X
X
74
Tân Phú
X
X
75
Tân Hội
X
X
76
Tân Thành
X
X
77
Tân Hòa (BG)
X
X
78
Tân Lập (BG)
X
X
79
Tân Biên (BG)
X
X
80
Thạnh Bình
X
X
81
Trà Vong
X
X
82
Phước Vinh (BG)
X
X
83
Hòa Hội (BG)
X
X
84
Ninh Điền (BG)
X
X
85
Châu Thành
X
X
86
Hảo Đước
X
X
87
Long Chữ (BG)
X
X
88
Long Thuận (BG)
X
X
89
Bến Cầu (BG)
X
X
90
Hưng Điền (BG)
X
X
91
Vĩnh Thạnh
X
X
92
Bình Hiệp (BG)
X
X
93
Bình Hoà (BG)
X
X
94
Mộc Hoá
X
X
95
Bình Thành (BG)
X
X
96
Thạnh Phước
X
X
Phụ lục
DANH MỤC NỘI DUNG THÀNH PHẦN, NHIỆM VỤ CỤ THỂ, PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI
ĐOẠN 2026 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số...19122.../QĐ-UBND ngày…14/10/2026 của UBND tỉnh)
_____________
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
- Nội dung thành phần 1: Phát triển con người Tây Ninh có nhân cách và lối sống tốt đẹp
- Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
- Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 1: Văn hóa ứng xử trong cộng đồng và tiêu chí số 3: Gia đình
thuộc tiêu chí, chỉ tiêu xã, phường phát triển văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025-2030 theo
Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh.
1.1.1 Xây dựng và triển khai hệ giá trị văn
hóa, hệ giá trị con người Tây Ninh, bộ quy
tắc ứng xử trong gia đình.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1
1.1. Xây dựng hệ giá
trị đạo đức, chuẩn
mực con người Tây
Ninh trong thời kỳ mới
1.1.2. Hướng dẫn và triển khai thực hiện
văn hóa công vụ, đạo đức công vụ và quy
tắc ứng xử đối với đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức trong các cơ quan hành
chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công
lập, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, kỷ
luật, kỷ cương hành chính, tinh thần phục
Sở Nội vụ
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
vụ Nhân dân, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
trong tình hình mới.
1.1.3. Xây dựng và triển khai hệ giá trị văn
hóa, hệ giá trị con người Tây Ninh, bộ quy
tắc ứng xử trong lực lượng Quân đội nhân
dân.
Bộ Chỉ huy
Quân sự
tỉnh
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1.1.4. Xây dựng và triển khai hệ giá trị văn
hóa, hệ giá trị con người Tây Ninh, bộ quy
tắc ứng xử trong lực lượng Công an nhân
dân.
Công an
tỉnh
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1.1.5. Hướng dẫn triển khai thực hiện hệ
giá trị văn hóa, hệ giá trị con người con
người Việt Nam, bộ quy tắc ứng xử trong
nhà trường. Nâng cao năng lực công tác
chính trị, tư tưởng, văn hóa học đường, đạo
đức lối sống, phát huy vai trò của tổ chức
Đoàn, Hội, Đội trong các cơ sở giáo dục
đào tạo.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 -2030
1.1.6. Xây dựng và triển khai hệ giá trị văn
hóa, hệ giá trị con người Tây Ninh, bộ quy
tắc ứng xử trên không gian mạng.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1.1.7. Xây dựng và triển khai hệ giá trị văn
hóa, hệ giá trị con người Tây Ninh, bộ quy
tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng của
người Tây Ninh.
Sở Công
Thương
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 -2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
1.1.8. Xây dựng và triển khai bộ quy tắc
ứng xử của cán bộ, viên chức, người lao
động trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập
nhằm nâng cao chỉ số hài lòng của người
dân đối với dịch vụ y tế công.
Sở Y tế
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 -2030
1.2.1. Nâng cao nhận thức về pháp luật cho
con người Tây Ninh, xây dựng văn hóa
tuân thủ pháp luật.
Sở Tư pháp
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1.2.2. Tăng cường khả năng tiếp cận, thụ
hưởng và năng lực tổ chức hoạt động trợ
giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm
bảo về văn hóa, hôn nhân, gia đình cho
người dân, chú ý yếu tố giới, đối tượng yếu
thế, bảo vệ, thúc đẩy quyền và lợi ích chính
đáng của người dân, người được trợ giúp
pháp lý.
Sở Tư pháp
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1.2.3. Đảm bảo năng lực, chất lượng, tính
chuyên nghiệp, chuyên sâu, liên ngành và
sự tham gia của người dân vào quá trình
hoạch định, hoàn thiện và thực thi cơ chế,
chính sách về văn hóa.
Sở Tư pháp
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1.2. Thúc đẩy quyền,
nghĩa vụ, văn hóa
sống và làm việc theo
pháp luật
1.2.4. Phát triển văn hóa con người Tây
Ninh về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
vệ môi trường thông qua công tác tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, hình
thành ý thức chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
1.3.1. Triển khai phong trào thể dục, thể
thao cho mọi người, góp phần xây dựng
con người Tây Ninh phát triển toàn diện,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế. Hình thành các
khu trung tâm thể dục thể thao của xã,
phường, gắn với quảng trường, công viên,
thiết chế văn hóa tại cơ sở, trường học; các
điểm tập thể thao với trang thiết bị tập
luyện đơn giản tại các khu đô thị, khu dân
cư, làng, bản, thôn, ấp, nhà máy, xí
nghiệp...
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1.3.2. Hỗ trợ hướng dẫn tập luyện, tổ chức
các hoạt động thể thao phong trào phục vụ
cộng đồng, với lực lượng cộng tác viên thể
thao ở cơ sở làm nòng cốt.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1.3. Phát triển thể lực,
tầm vóc và kỹ năng
sống cho con người
Tây Ninh
1.3.3. Phổ biến, hướng dẫn thực hành các
kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với thiên
tai, hỏa hoạn, thảm họa môi trường, dịch
bệnh cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
thế hệ trẻ, đối tượng yếu thế, dễ bị tổn
thương.
1.3.4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật, giáo dục đạo đức, lý tưởng cách
mạng và văn hóa truyền thống của dân tộc;
phòng chống bạo lực học đường; phòng
ngừa tội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn
xã hội và bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông góp phần xây dựng văn hóa ứng xử
cho trẻ em, học sinh, sinh viên, học viên
trong và ngoài trường học.
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Các cơ
quan
liên quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1.4.1. Hoàn thiện, phát triển, triển khai hệ
giá trị gia đình Tây Ninh trong thời kỳ mới;
bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình; bộ chỉ số
về gia đình hạnh phúc.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1.4. Phát triển gia
đình Tây Ninh trong
thời kỳ mới
1.4.2. Xây dựng các mô hình về truyền
thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh
phúc, phát triển bền vững tại cơ sở; mô
hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo
lực gia đình. Tuyên truyền giáo dục
chuyển đổi hành vi cho người có hành vi
bạo lực gia đình. Tăng cường giáo dục kiến
thức, kỹ năng về hôn nhân gia đình, xây
dựng gia đình hạnh phúc cho thanh niên
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
trước khi kết hôn, trợ giúp tâm lý và quản
trị gia đình.
1.4.3. Phổ biến thông tin, kiến thức về văn
hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục đạo đức, lối
sống, tình yêu thương, bình đẳng giới,
truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa
tốt đẹp; phòng ngừa rủi ro, tệ nạn xã hội,
bạo lực trong gia đình cho các hộ gia đình.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
1.4.4. Nâng cao năng lực thực hiện, tiếp
cận, sử dụng dịch vụ trợ giúp pháp lý, đăng
ký biện pháp bảo đảm cho các thành viên
hộ gia đình, nạn nhân bạo lực gia đình, chú
ý đến phụ nữ, đối tượng yếu thế.
Sở Tư pháp
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
- Nội dung thành phần 2: Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh; phát triển hệ thống hạ
tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả.
- Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
- Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 4: Cơ sở vật chất văn hóa thuộc tiêu chí, chỉ tiêu xã, phường phát
triển văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025-2030 theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh.
2
2.1. Phát triển hệ
thống hạ tầng, thiết
chế văn hóa, nghệ
2.1.1. Đầu tư xây dựng, nâng cấp Trung
tâm Văn hóa Nghệ thuật tỉnh, Bảo tàng,
Thư viện tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
2.1.2. Đầu tư xây dựng, nâng cấp, trang bị
kỹ thuật, thiết bị hiện đại cho hệ thống
không gian triển lãm nghệ thuật ở tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.1.3. Hỗ trợ phát triển cộng đồng khán
giả, công chúng thường xuyên tại các thiết
chế văn hoá, nghệ thuật công lập.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
thuật chất lượng cao,
hướng đến đẳng cấp
quốc tế
2.1.4. Nâng cao năng lực vận hành, khai
thác, phát huy hiệu quả các thiết chế văn
hóa, nghệ thuật công lập; hỗ trợ đa dạng
hóa sản phẩm, hoạt động, tăng nguồn thu
cho các thiết chế từ tài trợ, bảo trợ văn hóa,
nghệ thuật.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.2. Nâng cao năng
lực vận hành, hiệu
quả hoạt động của các
thiết chế văn hóa cơ sở
2.2.1. Nâng cao năng lực vận hành, khai
thác, hỗ trợ trang thiết bị hoạt động cho
Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật, Đoàn
Nghệ thuật Cải lương cấp tỉnh, Trung tâm
Văn hóa - Thể thao cấp xã, Nhà văn hóa -
Khu thể thao ấp, khu phố, nhà văn hóa dân
tộc (và tương đương); xây mới hoặc sửa
chữa, nâng cấp thiết chế văn hóa, thể thao
cơ sở các cấp còn thiếu.
- Ưu tiên xây dựng thiết chế văn hóa cấp
xã trên địa bàn các xã biên giới, xã có đồng
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
bào dân tộc thiểu số sinh sống, xã đặc biệt
khó khăn; Cải tạo, nâng cấp và hỗ trợ trang
thiết bị hoạt động cho hệ thống thiết chế
văn hóa các cấp chưa đạt chuẩn theo quy
định.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng các Trung tâm
Văn hóa - Thể thao phục vụ công nhân tại
các khu công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ trang thiết bị, vận hành điểm vui
chơi giải trí công cộng cho trẻ em và người
già tại các địa phương trên địa bàn
tỉnh.
2.2.2. Xây dựng cơ chế hợp tác, chia sẻ tài
nguyên giữa các thiết chế văn hóa. Tăng
cường vai trò của cộng đồng, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức hội, tôn giáo, tín
ngưỡng... trong việc xây dựng, vận hành
hiệu quả các thiết chế văn hóa và tổ chức
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật cơ sở.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.2.3. Phát triển, đầu tư, vận hành hiệu quả
mạng lưới điểm vui chơi, giải trí tại cơ sở
và hỗ trợ trang thiết bị hoạt động dành cho
trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào
đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, xã biên giới.
UBND xã,
phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
2.3.1. Tập huấn, truyền đạt kiến thức trợ
giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm
trong lĩnh vực văn hóa cho đội ngũ cán bộ
ấp, khu phố (trưởng ấp, khu phố; ...), tổ
chức chi hội đoàn thể, các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan, nhất là tại các khu vực
vùng biên giới.
Sở Tư pháp
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.3.2. Nâng cao năng lực thực hiện trợ giúp
pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về văn
hóa, cải thiện sinh kế cho vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi. Thông tin,
truyền thông chính sách pháp luật trợ giúp
pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về văn
hóa; xây dựng, phát hành phóng sự, tiểu
phẩm, chương trình, bài viết và các hoạt
động truyền thông khác về trợ giúp pháp lý
đăng ký biện pháp bảo đảm hiệu quả, điển
hình, thành công về văn hóa.
Sở Tư pháp
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.3. Thúc đẩy vai trò
của trợ giúp pháp lý,
đăng ký biện pháp bảo
đảm trong lĩnh vực
văn hóa cơ sở, góp
phần xây dựng đời
sống văn hóa lành
mạnh, tuân thủ pháp
luật
2.3.3. Tập huấn về các kỹ năng phối hợp,
giới thiệu thông tin, vụ việc trợ giúp pháp
lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về văn hóa
cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý và
hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm như
đồn biên phòng, cảnh sát biển, cơ quan tiến
Sở Tư pháp
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
hành tố tụng, Sở Tư pháp người làm công
tác liên quan đến văn hóa, công chức, cán
bộ cấp xã (cán bộ có liên quan đến quản lý
hoạt động văn hóa).
2.4. Nâng cao chất
lượng đời sống văn
hóa tinh thần của
nhân dân, phát huy
giá trị văn hóa truyền
thống
2.4.1. Xây dựng và khai thác các mô hình
văn hoá cơ sở phù hợp với điều kiện,
phong tục, tập quán của từng địa phương:
mô hình trải nghiệm, tìm hiểu văn hoá đặc
thù, bảo tồn giá trị văn hoá phi vật thể; mô
hình di sản văn hóa gắn với các hành trình
du lịch di sản văn hóa phát triển cộng đồng.
- Xây dựng các mô hình bảo tồn và phát
huy giá trị văn hóa phi vật thể gắn với đời
sống cộng đồng; Mô hình di sản văn hóa
kết hợp với các tuyến, hành trình du lịch
nhằm quảng bá giá trị văn hóa địa phương;
Xây dựng và triển khai nhận diện thương
hiện du lịch gắn với văn hóa truyền thống
trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư các trang thiết bị phục vụ công tác
truyền thông, xây dựng chương trình giáo
dục trải nghiệm, trưng bày, bảo quản, tu
bổ, phục hồi hiện vật cho các bảo tàng.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
2.4.2. Tổ chức truyền dạy văn hoá phi vật
thể (dân ca, dân vũ, nghề thủ công truyền
thống...), bồi dưỡng người kế cận trong
nhóm cộng đồng, hỗ trợ hoạt động các câu
lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian, văn nghệ
truyền thống tại cơ sở; hỗ trợ nghệ nhân
nhân dân, nghệ nhân ưu tú tại địa phương
trong việc phổ biến đào tạo, bồi dưỡng,
truyền dạy những người kế cận.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.4.3. Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản
sắc văn hóa truyền thống, văn hóa, văn
nghệ dân gian. Bảo tồn, phục dựng, tổ chức
lễ hội truyền thống, ngày hội, giao lưu, liên
hoan, về các loại hình văn hóa, nghệ thuật,
hoạt động thi đấu thể thao truyền thống của
địa phương, hướng tới khai thác, xây dựng
sản phẩm phục vụ phát triển du lịch. Bảo
tồn làng, bản, buôn gắn với phát triển du
lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào
dân tộc thiểu số.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.4.4. Hỗ trợ quảng bá, tuyên truyền rộng
rãi các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp,
tiêu biểu của các vùng, miền; nét đẹp trong
sinh hoạt văn hóa cộng đồng; những tấm
gương tiêu biểu trong xã hội; nâng cao
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
nhận thức về bảo tồn và phát huy lễ hội,
nghề thủ công truyền thống.
2.4.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động các
nhà văn hóa dân tộc; khôi phục, bảo tồn, tổ
chức các lễ hội, trình diễn di sản văn hoá…
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.5.1. Nâng cao năng lực vận hành hiệu
quả, phát triển văn hóa đọc, đẩy mạnh kết
nối, trao đổi thông tin, tài liệu của hệ thống
thư viện công lập; đầu tư xây dựng, nâng
cấp hệ thống thư viện công lập đảm bảo
tiêu chí theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng, nâng cấp thư viện cấp xã nhằm
nâng cao hiệu quả phục vụ cộng đồng; Sửa
chữa, đầu tư cơ sở vật chất Thư viện tỉnh.
- Xây dựng Đề án chuyển đổi số Thư viện
tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.5.2. Xây dựng mô hình không gian đa
phương tiện và trải nghiệm với sách tại
Thư viện tỉnh; phát triển các mô hình,
chương trình khuyến đọc.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch UBND
xã, phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.5. Hỗ trợ phát triển
văn hóa đọc gắn với
các thiết chế thư viện
2.5.3. Xây dựng, tổ chức phát triển mô
hình hoạt động thư viện lưu động đa
Sở Văn
hóa, Thể
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
phương tiện phục vụ phát triển văn hóa đọc
trong cộng đồng: hỗ trợ phát triển tài
nguyên thông tin và tiện ích thư viện, kho
tài liệu luân chuyển của cấp tỉnh; hỗ trợ xe
ô tô thư viện lưu động đa phương tiện và
các trang thiết bị chuyên dùng cho cấp
tỉnh.
thao và Du
lịch
2.5.4. Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm thư
viện cộng đồng tại những địa phương chưa
có thư viện công cộng cấp xã.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.6.1. Đầu tư mới, cải tạo các tác phẩm mỹ
thuật công cộng (điêu khắc, sắp đặt, tranh)
tại các không gian công cộng (vườn hoa,
công viên, quảng trường, nhà văn hóa,
trung tâm văn hóa, sân vận động…) và các
công trình mỹ thuật biểu tượng văn hóa
cấp tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Sở Xây
dựng,
Sở Tài
chính,
các cơ quan
liên quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.6. Phát triển hệ
thống không gian văn
hóa công cộng nhằm
thúc đẩy hoạt động
sáng tạo, giáo dục
thẩm mỹ của người
dân, đặc biệt là giới trẻ
2.6.2. Thúc đẩy hợp tác công - tư trong xây
dựng, vận hành và quản lý các không gian
văn hóa công cộng. Hỗ trợ, thúc đẩy gắn
trách nhiệm của nhà đầu tư cơ sở hạ tầng
đối với phát triển văn hóa.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Sở Xây
dựng,
Sở Tài
chính,
các cơ quan
liên quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
2.7.1. Duy tu, nâng cấp các thiết bị, các
thiết chế văn hóa trong các cơ sở giáo dục
phòng truyền thống, nhà tập đa năng; phát
triển tài nguyên thông tin, xây dựng thư
viện trong các cơ sở giáo dục theo hướng
thư viện thân thiện, hiện đại có khả năng
liên thông với các thư viện trong cùng hệ
thống và hệ thống thư viện công cộng, thư
viện chuyên ngành.
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
2.7. Xây dựng, phát
huy hiệu quả thiết chế
văn hóa trong hệ
thống giáo dục quốc
dân, hệ thống bệnh
viện
2.7.2. Đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa
hệ thống các Nhà thiếu nhi, Trung tâm hoạt
động thanh thiếu nhi với đầy đủ thiết bị,
nhạc cụ, âm thanh, ánh sáng… đồng bộ.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Sở Giáo
dục và Đào
tạo, Tỉnh
Đoàn, các
cơ quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3
- Nội dung thành phần 3: Nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền và giáo dục văn hóa.
- Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
- Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 2: Thông tin, truyền thông, giáo dục văn hóa thuộc tiêu chí, chỉ
tiêu xã, phường phát triển văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025-2030 theo Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh.
3.1. Phát huy vai trò
của cơ quan truyền
thông, báo chí, hệ
thống thông tin cơ sở
3.1.1. Đổi mới, đa dạng hóa hình thức phổ
biến các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của nhà nước về phát triển văn
hóa thông qua các phương tiện truyền
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
thông đại chúng, phương thức truyền
thông mới đa nền tảng, đa phương tiện.
3.1.2. Đấu tranh, phòng chống các hành vi
lợi dụng lĩnh vực văn hóa để tiến hành hoạt
động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự
an toàn xã hội; đấu tranh với các hình thức
lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hành nghề
mê tín, trục lợi, gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và đời
sống nhân dân.
Công an
tỉnh
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3.1.3. Tuyên truyền phản bác, đấu tranh
với các thông tin, quan điểm sai trái, thù
địch của các thế lực thù địch về văn hóa,
con người Việt Nam trên báo chí trong và
ngoài nước, các nền tảng số và ngăn chặn
thông tin xấu độc, trái thuần phong, mỹ
tục, văn hóa Việt Nam trên không gian
mạng.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
nhằm quảng bá, tăng
cường thông tin đối
ngoại, lan tỏa giá trị
văn hóa tốt đẹp, phản
bác, đấu tranh với các
thông tin sai trái, thù
địch, xấu độc
3.1.4. Phát huy hiệu quả vai trò của hệ
thống báo chí, truyền thông, hệ thống
thông tin cơ sở trong việc nâng cao nhận
thức về hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn
hóa, hệ giá trị gia đình, hệ giá trị con người
Việt Nam nói chung, Tây Ninh nói riêng.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
3.1.5. Tuyên truyền về truyền thống lịch
sử, văn hóa, tinh thần yêu nước, tấm gương
điển hình của người dân Tây Ninh qua các
thời kỳ lịch sử, điển hình trong bảo tồn,
phát huy, quảng bá văn hóa dân tộc tại tỉnh
Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3.1.6. Tập trung xây dựng và phát triển các
kênh thông tin, truyền thông mới về văn
hóa, nghệ thuật trên nền tảng số. Tiếp tục
triển khai các phương thức tuyên truyền cổ
động trực quan (pano, băng rôn...) tại các
địa phương phù hợp. Sản xuất các chương
trình, phim tài liệu giới thiệu, quảng bá các
giá trị văn hóa đặc sắc của tỉnh Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3.1.7. Tổ chức xuất bản các ấn phẩm về tri
thức, văn hóa; thực hiện các hoạt động
truyền thông, quảng bá phát triển văn hóa
đọc, các sản phẩm thông tin thư viện và
dịch vụ thư viện nhằm góp phần bồi
dưỡng, nâng cao tri thức của nhân dân, gắn
kết chặt chẽ với hoạt động học tập suốt đời
và xây dựng xã hội học tập.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3.1.8. Xây dựng nội dung sản phẩm truyền
thông phục vụ quảng bá hình ảnh con
Sở Văn
hóa, Thể
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
người Tây Ninh ra thế giới; đa dạng hóa và
nâng cao chất lượng các sản phẩm truyền
thông bằng tiếng dân tộc và tiếng nước
ngoài.
thao và Du
lịch
3.1.9. Đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng
của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên lĩnh
vực văn hóa.
Ban Tuyên
giáo và Dân
vận Tỉnh ủy
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3.1.10. Tăng cường năng lực về kiến thức,
kỹ năng xử lý thông tin khi thực hiện công
tác truyền thông cho đội ngũ làm công tác
truyền thông về các vấn đề văn hóa, xã hội;
phóng viên, biên tập viên báo chí; cán bộ
làm công tác quản lý thông tin cơ sở.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3.2.1. Giới thiệu các nội dung về văn hóa,
nghệ thuật dân gian, các loại hình nghệ
thuật đặc sắc tiêu biểu tỉnh Tây Ninh trong
các môn học và hoạt động giáo dục, triển
khai hiệu quả các hoạt động giáo dục nghệ
thuật trong các chương trình thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3.2. Đổi mới, nâng cao
chất lượng giáo dục
nghệ thuật, di sản văn
hóa
3.2.2. Triển khai các hoạt động giáo dục
nghệ thuật, nâng cao năng lực thẩm mỹ
cho thanh, thiếu niên ngoài nhà trường, tập
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
trung tại các thiết chế văn hóa cơ sở, thiết
chế văn hóa, nghệ thuật.
lịch; UBND
xã, phường
3.2.3. Triển khai các chương trình giáo dục
di sản văn hóa tại các di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tàng, chú
trọng kết hợp với hệ thống cơ sở giáo dục
các cấp.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3.2.4. Nâng cao năng lực kết hợp hiệu quả
giáo dục, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa,
nghệ thuật truyền thống của dân tộc, văn
hóa vùng miền của mỗi địa phương vào
các hoạt động giáo dục, môn học trong
chương trình giáo dục phổ thông, chương
trình giáo dục thường xuyên như nội dung
giáo dục địa phương, hoạt động trải
nghiệm hướng nghiệp, ngữ văn, lịch sử,
địa lý...
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3.2.5. Trang bị hệ thống phòng học bộ môn
cho các môn học: âm nhạc, mỹ thuật, nghệ
thuật, phòng tổ chức các hoạt động trải
nghiệm văn hóa, giáo dục địa phương với
đầy đủ các thiết bị.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
3.3.1. Hỗ trợ trang thiết bị, sản phẩm văn
hóa và tổ chức Liên hoan Đội tuyên truyền
văn hóa tuyến biên giới cho các đồn biên
phòng và Đội tuyên truyền văn hóa bộ đội
biên phòng trên địa bàn tỉnh.
Ban Chỉ
huy Quân
sự tỉnh
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3.3.2. Hỗ trợ ô tô chuyên dụng và trang
thiết bị hoạt động cho Đội Tuyên truyền
lưu động của Trung tâm Văn hóa và Nghệ
thuật tỉnh; xe thư viện lưu động của Bảo
tàng và Thư viện tỉnh.
- Đầu tư mới xe ô tô chuyên dụng và trang
thiết bị phục vụ hoạt động cho Đội Tuyên
truyền lưu động tại các Trung tâm
văn hóa cấp xã, đặc biệt là các địa bàn
vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và
biên giới.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
3.3. Tăng cường cơ sở
vật chất, trang thiết bị
cho công tác thông tin,
tuyên truyền tại cơ sở,
đặc biệt là các địa bàn
vùng có điều kiện kinh
tế xã hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn,
vùng dân tộc thiểu số
3.3.3. Hỗ trợ trang thiết bị chiếu phim kỹ
thuật số phù hợp cho đội chiếu phim lưu
động phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số,
đồng bào đang sinh sống tại miền núi,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn; hỗ trợ cơ sở hạ
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
tầng thực hiện phổ biến trực tuyến các
phim thuộc sở hữu của Nhà nước.
- Nội dung thành phần 4: Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc.
- Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
- Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 6: Di sản Văn hóa thuộc tiêu chí, chỉ tiêu xã, phường phát triển văn
hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025-2030 theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026
của UBND tỉnh Tây Ninh.
4.1.1. Hoàn thành việc kiểm kê di tích trên
địa bàn tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.1.2. Xác định giá trị, nghiên cứu lập hồ
sơ khoa học di tích quốc gia đặc biệt, di sản
văn hóa và thiên nhiên thế giới của tỉnh
Tây Ninh đề nghị UNESCO công nhận
(nếu có).
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.1.3. Hoàn thành việc lập quy hoạch bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc
biệt và một số cụm di tích quốc gia.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4
4.1. Bảo tồn, phục hồi,
phát huy giá trị di tích
4.1.4. Đầu tư tu bổ, tôn tạo di tích quốc gia
đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn
tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
4.1.5. Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, tu sửa cấp thiết
các di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật,
danh lam thắng cảnh, di tích hỗn hợp được
xếp hạng cấp quốc gia; di tích tại các xã,
vùng An toàn khu (ATK) đã được công
nhận là xã, vùng An toàn khu (ATK) có giá
trị đang bị xuống cấp nghiêm trọng.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.1.6. Đầu tư trọng điểm một số di sản văn
hóa, thiên nhiên thế giới và di tích quốc gia
đặc biệt, tạo động lực đột phá phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.1.7. Lựa chọn, đầu tư tu bổ một số di tích
kiến trúc nghệ thuật tiêu biểu ở các loại
hình kiến trúc gỗ, gạch đá để xây dựng quy
trình kỹ thuật tối ưu làm hình mẫu cho việc
triển khai công tác tu bổ di tích kiến trúc
nghệ thuật của tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.1.8. Nâng cao năng lực của các cộng
đồng - chủ nhân sáng tạo và cộng đồng -
chủ nhân sở hữu của các di sản văn hóa
trong việc bảo tồn, phục hồi, phát huy giá
trị di sản văn hóa vật thể kết hợp với khai
thác các giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
4.1.9. Lập quy hoạch khảo cổ đối với các
địa điểm, di chỉ, di tích khảo cổ có giá trị;
tổ chức khoanh vùng, cắm mốc các địa
điểm, di tích khảo cổ, di tích quốc gia,
quốc gia đặc biệt đã được xếp hạng.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.2.1. Tiến hành kiểm kê di sản văn hóa phi
vật thể.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.2.2. Lựa chọn, xây dựng hồ sơ khoa học
các di sản văn hóa phi vật thể đưa vào danh
mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể
và đề nghị UNESCO ghi danh vào các
danh sách của UNESCO.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.2. Bảo tồn, phục hồi,
phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể
4.2.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện các
chương trình, đề án, dự án bảo vệ và phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể sau
khi được ghi danh trong danh mục quốc
gia về di sản văn hóa phi vật thể hoặc di
sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi
danh gắn với phát triển bền vững; chú
trọng các di sản văn hoá có phạm vi phân
bố liên vùng (liên quốc gia, liên tỉnh, liên
xã) gắn với liên kết phát triển bền vững.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
4.3.1. Tiến hành kiểm kê di sản tư liệu.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.3.2. Lựa chọn, xây dựng hồ sơ khoa học
các di sản tư liệu đưa vào Danh mục quốc
gia về di sản tư liệu và đề nghị UNESCO
ghi danh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.3.3. Xác định giá trị, lập hồ sơ đề nghị
công nhận bảo vật quốc gia.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.3.4. Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê; bảo
quản, phục hồi, bảo dưỡng, phục chế và
phát huy giá trị di sản tư liệu, di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia. Tăng cường bảo vệ, bảo
quản bảo vật quốc gia theo chế độ đặc biệt.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.3. Bảo tồn, phát huy
giá trị di sản tư liệu, di
vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia
4.3.5. Xây dựng, triển khai thực hiện
chương trình, kế hoạch, dự án, đề án bảo
vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu trong
danh mục quốc gia về di sản tư liệu hoặc
di sản tư liệu được UNESCO ghi danh Việt
Nam; sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị
của tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập có giá
trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa khoa học;
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
tài liệu địa chí, tác phẩm văn hóa, nghệ
thuật dân gian trên địa bàn tỉnh.
4.3.6. Hỗ trợ tìm kiếm, sưu tầm, mua và
đưa di vật, cổ vật, di sản tư liệu có giá trị
và có nguồn gốc ở Tây Ninh, từ nước ngoài
về Tây Ninh (nếu có).
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.4.1. Đầu tư nâng cấp Bảo tàng tỉnh. Cải
tạo, nâng cấp hệ thống trưng bày và kho
bảo quản hiện vật của bảo tàng bị xuống
cấp, không bảo đảm yêu cầu để hoạt động.
Hỗ trợ, phát triển hệ thống bảo tàng ngoài
công lập đáp ứng yêu cầu, định hướng
chính trị của Đảng và Nhà nước (nếu có).
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.4. Nâng cao năng
lực và vận hành hiệu
quả của hệ thống bảo
tàng tỉnh
4.4.2. Nâng cao chất lượng hoạt động, khai
thác, phát huy hiệu quả hệ thống bảo tàng;
ưu tiên ứng dụng các kết quả khoa học,
công nghệ hiện đại trong hoạt động bảo
tàng; đa dạng hoá nội dung, hình thức
trưng bày bảo tàng công lập để thu hút
khách tham quan, trải nghiệm, nghiên cứu,
học tập, tham gia phát triển kinh tế, xã hội.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
4.5. Tăng cường trợ
giúp pháp lý, đăng ký
4.5.1. Nâng cao hiểu biết của người dân
trong việc sử dụng dịch vụ trợ giúp pháp
Sở Tư pháp
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
lý, đăng ký biện pháp bảo đảm để thực hiện
quyền và lợi ích hợp pháp trong việc phát
triển, bảo tồn, bảo quản, sưu tập các di sản
văn hóa.
4.5.2. Tăng cường năng lực thực hiện trợ
giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm
về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá,
bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người có di
sản văn hoá bị ngăn cản, chiếm đoạt, xâm
phạm quyền sử dụng, quyền khai thác,
quyền sở hữu; trao đổi kinh nghiệm, nâng
cao kiến thức trợ giúp pháp lý, đăng ký
biện pháp bảo đảm về bảo vệ và phát huy
giá trị di sản văn hóa cho người thực hiện,
hỗ trợ hoạt động trợ giúp pháp lý, đăng ký
biện pháp bảo đảm.
Sở Tư pháp
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
biện pháp bảo đảm về
bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa
4.5.3. Phòng, chống và xử lý các hoạt động
xâm hại di tích, hoạt động trộm cắp, mua
bán trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia; bảo đảm tuyệt đối an toàn đối với việc
đưa các bảo vật quốc gia ra nước ngoài có
thời hạn để trưng bày, triển lãm, nghiên
cứu hoặc bảo quản.
Công an
tỉnh
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5
- Nội dung thành phần 5: Thúc đẩy phát triển văn học, nghệ thuật.
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
- Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
- Chỉ tiêu: Hướng đến đạt chuẩn toàn diện cấp tỉnh tiêu chí số 5: Hoạt động văn hóa, nghệ thuật thuộc Bộ
tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025-2030 theo Quyết định số
42/2025/QĐ-TTg ngày 12/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
5.1.1. Hỗ trợ văn nghệ sĩ trong hoạt động
sáng tác văn học, nghệ thuật theo các
chương trình trại sáng tác, lưu trú nghệ
thuật; hỗ trợ tạo nguồn kịch bản nghệ
thuật, sản xuất, lưu hành tác phẩm.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5.1.2. Xây dựng hệ sinh thái phát triển
nghệ thuật với các tổ chức giảng dạy,
không gian nghệ thuật, nhà ở nghệ thuật và
hỗ trợ các tổ chức, cá nhân bằng các khoản
trợ cấp, học bổng nghệ thuật; hỗ trợ học
sinh, sinh viên các ngành văn hóa, nghệ
thuật trong quá trình thực hiện các bài thi
tốt nghiệp trên sân khấu và sáng tác nghệ
thuật, văn học.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5.1. Hỗ trợ phát triển
hoạt động sáng tác văn
học, nghệ thuật
5.1.3. Tổ chức định kỳ các cuộc thi, trại
sáng tác văn học, nghệ thuật và chương
trình nghệ thuật quốc gia nhằm tạo điều
kiện cho các nhà nghiên cứu và văn nghệ
sĩ giao lưu, học hỏi kinh nghiệm.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
5.2.1. Hỗ trợ các hoạt động lý luận, phê
bình văn học, nghệ thuật.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5.2. Phát triển hoạt
động lý luận, phê bình,
nghiên cứu khoa học
trong lĩnh vực văn
học, nghệ thuật
5.2.2. Hỗ trợ nâng cao năng lực nghiên cứu
cơ bản, tổng kết lý luận, thực tiễn, dự báo
xu thế phát triển văn hóa, phục vụ nhiệm
vụ hoạch định, tư vấn đường lối, chính
sách, chiến lược phát triển ngành.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5.3.1. Đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị kỹ
thuật của các đoàn nghệ thuật công lập.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5.3.2. Hỗ trợ hình thành các trung tâm hỗ
trợ, phát triển các loại hình nghệ thuật
đương đại.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5.3. Hỗ trợ cơ sở vật
chất hạ tầng thiết yếu
phục vụ phát triển văn
học, nghệ thuật
5.3.3. Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, cơ
sở vật chất hiện đại đạt tiêu chuẩn phục vụ
thẩm định, giám định tác phẩm nghệ thuật.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5.4. Đầu tư có trọng
điểm các công trình,
tác phẩm văn học,
5.4.1. Đầu tư đặt hàng sáng tác, sưu tầm,
trình diễn các tác phẩm nghệ thuật biểu
diễn, văn học, mỹ thuật, nhiếp ảnh đỉnh
cao và đương đại gồm: tác phẩm mang giá
trị tư tưởng, văn hóa tiêu biểu của tỉnh Tây
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
Ninh, của Việt Nam và thế giới; tác phẩm
thể nghiệm kết hợp giữa nghệ thuật truyền
thống và hiện đại; tác phẩm về đề tài lịch
sử dân tộc, đấu tranh cách mạng và công
cuộc đổi mới của đất nước.
5.4.2. Đầu tư kịch bản, sản xuất các tác
phẩm phim ảnh có chất lượng nghệ thuật
cao, mang tính nhân văn, hướng thiện và
giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ phục vụ chính trị và đời sống
tinh thần của người dân, gồm: phim truyện,
phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt
hình và phim kết hợp nhiều loại hình.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
nghệ thuật đỉnh cao
của Việt Nam
5.4.3. Hình thành, nâng cao giá trị, chất
lượng, uy tín các giải thưởng quốc gia về
văn hóa, văn học, nghệ thuật.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5.5. Hỗ trợ quảng bá,
phổ biến tác phẩm,
thành tựu văn học
nghệ thuật có chất
lượng cao đến đông
đảo nhân dân
5.5.1. Xây dựng Chương trình sáng tác,
nghiên cứu, tạo lập cơ sở dữ liệu và công
bố các tác phẩm về văn học, nghệ thuật vì
sự nghiệp Cách mạng, tiến tới kỷ niệm 90
năm thành lập Nước, kỷ niệm 100 năm
thành lập Đảng.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
5.5.2. Công bố, quảng bá, phổ biến các tác
phẩm văn học, nghệ thuật, điện ảnh, tác
phẩm lý luận phê bình văn học nghệ thuật
xuất sắc, chất lượng cao đã được giải
thưởng hoặc công nhận trong nước và quốc
tế cho nhân dân được tiếp cận, hưởng thụ;
phổ biến văn hóa, văn học, nghệ thuật
thông qua các sản phẩm vui chơi, giải trí
trên nền tảng công nghệ số.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5.5.3. Xây dựng Chương trình dịch thuật
về lý luận văn hóa, văn học, nghệ thuật,
làm căn cứ cho việc tiếp thu, vận dụng và
phát triển lý luận văn hóa, văn học, nghệ
thuật.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5.5.4. Tổ chức các sự kiện quốc gia, quốc
tế có quy mô lớn trong lĩnh vực mỹ thuật,
nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh;
tạo điều kiện kết nối, giao lưu văn hoá giữa
tỉnh Tây Ninh và các nước trong khu vực,
quốc tế.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
5.5.5. Hỗ trợ tăng tỷ lệ buổi chiếu phim
Việt Nam tại rạp; hỗ trợ hoạt động phổ
biến phim phục vụ đồng bào dân tộc thiểu
số, đồng bào đang sinh sống tại vùng có
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn, tại xã biên giới.
5.5.6. Phát triển hệ thống không gian nghệ
thuật công cộng, cộng đồng thông qua hợp
tác công - tư, tạo cơ hội cho các nghệ sĩ
trình bày tác phẩm, đồng thời nâng cao tính
thẩm mỹ của địa phương.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
- Nội dung thành phần 6: Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
- Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
- Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 9: Công nghiệp văn hóa thuộc tiêu chí, chỉ tiêu xã, phường phát triển
văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025-2030 theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày
01/6/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh.
6.1.1. Phát triển, củng cố và mở rộng cơ sở
hạ tầng các khu, trung tâm, tổ hợp công
nghiệp văn hóa, công nghiệp sáng tạo tại
các đô thị có tiềm năng và lợi thế nhằm thu
hút đầu tư trong và ngoài nước.
BQL Khu
kinh
tế tỉnh
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
6
6.1. Hỗ trợ phát triển
các trung tâm công
nghiệp văn hóa
6.1.2. Xây dựng hệ sinh thái để liên kết
giữa các nghệ sĩ và người thực hành sáng
tạo, các không gian văn hóa và doanh
nghiệp, tạo thị trường cho các ngành công
nghiệp văn hóa phát triển. Hỗ trợ các làng
nghề chuyển đổi, phát triển theo định
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
hướng công nghiệp văn hóa, sáng tạo, hỗ
trợ các di sản công nghiệp chuyển đổi, tái
thiết thành các không gian văn hóa, sáng
tạo.
6.2.1. Hỗ trợ, đầu tư phát triển thị trường
công nghiệp văn hóa, nhất là thị trường văn
học, nghệ thuật.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
6.2.2. Hình thành các sàn giao dịch quyền
tác giả, quyền liên quan của các tác phẩm
văn học, nghệ thuật.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
6.2.3. Hỗ trợ phân phối sản phẩm các
ngành công nghiệp văn hoá trên các nền
tảng ứng dụng công nghệ số, truyền thông
số, du lịch số,...
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Sở Khoa
học và
Công nghệ,
Sở Công
Thương
Giai đoạn
2026 - 2030
6.2.4. Hỗ trợ các doanh nghiệp, cá nhân
sản xuất kinh doanh trong các ngành công
nghiệp văn hóa tham gia các sự kiện, hội
chợ xúc tiến thương mại quốc tế trong lĩnh
vực công nghiệp văn hóa.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
6.2. Hỗ trợ phát triển
thị trường cho các
ngành công nghiệp
văn hóa Việt Nam
6.2.5. Tổ chức các chương trình, sự kiện,
triển lãm nhằm quảng bá thương hiệu, giới
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
thiệu, xúc tiến thương mại của một số
ngành công nghiệp văn hóa cấp tỉnh.
6.2.6. Xây dựng Bộ chỉ số thống kê về các
ngành công nghiệp văn hóa. Điều tra,
thống kê thường niên đánh giá sự đóng góp
của các ngành công nghiệp văn hóa vào
GDP. Lập bản đồ số về các ngành công
nghiệp văn hóa.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
6.3.1. Xây dựng chương trình thương hiệu
văn hóa Tây Ninh, đẩy mạnh xây dựng
thương hiệu quốc gia, đại sứ thương hiệu
văn hóa Tây Ninh ở nước ngoài. Hỗ trợ
hình thành các sản phẩm chủ lực cho
ngành công nghiệp văn hóa, có khả năng
cạnh tranh trong nước và quốc tế. Truyền
thông nâng cao nhận thức, quảng bá về các
ngành công nghiệp văn hóa của tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
6.3. Hỗ trợ phát triển
thương hiệu, doanh
nghiệp các ngành
công nghiệp văn hóa
có năng lực cạnh
tranh cao
6.3.2. Hỗ trợ các sản phẩm công nghiệp
văn hoá có năng lực cạnh tranh cao đạt tiêu
chí chứng nhận Thương hiệu quốc gia Việt
Nam và đẩy mạnh các hoạt động tuyên
truyền, quảng bá, đưa các sản phẩm công
nghiệp văn hoá Thương hiệu quốc gia Việt
Nam đến người tiêu dùng.
Sở Công
Thương
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
6.3.3. Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân nghệ sỹ
nâng cao kiến thức, kỹ năng xây dựng
thương hiệu, phát triển sản phẩm công
nghiệp văn hóa có tính cạnh tranh cao, kỹ
năng xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
6.3.4. Hỗ trợ phát triển các nền tảng, cơ
chế quản lý hoạt động gây quỹ cộng đồng,
tài trợ, bảo trợ, hợp tác công - tư cho các
chương trình, dự án về văn hóa, nghệ thuật
và sáng tạo; kết nối doanh nghiệp công
nghiệp văn hóa, sáng tạo với các quỹ đầu
tư khởi nghiệp sáng tạo.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
6.3.5. Lựa chọn, hỗ trợ các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh doanh,
doanh nghiệp khởi nghiệp, làng nghề, nghệ
nhân, người thực hành phát triển, sản xuất
các sản phẩm công nghiệp văn hóa (ưu tiên
lĩnh vực thiết kế và thủ công mỹ nghệ) từ
các sản phẩm đặc trưng, tiêu bản hình ảnh
của di sản văn hóa Việt Nam.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
6.3.6. Hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp trong
học sinh, sinh viên về các dự án liên quan
đến các ngành công nghiệp văn hóa.
Sở Giáo
dục và
Đào tạo;
các Trường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
Đại học,
Cao đẳng
của tỉnh
6.4.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và
ý thức chấp hành pháp luật về quyền tác
giả, quyền liên quan cho các chủ thể
quyền, cá nhân, tổ chức, công chúng, học
sinh, sinh viên trong việc khai thác, sử
dụng các tài sản trí tuệ, sản phẩm công
nghiệp văn hóa.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
6.4.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các
tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả,
quyền liên quan.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2025 - 2030
6.4.3. Nâng cao năng lực xử lý vi phạm
quyền tác giả, quyền liên quan; thù lao,
nhuận bút đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ
thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình
nghệ thuật biểu diễn khác.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
6.4. Nâng cao hiệu
quả bảo hộ bản quyền
tác giả trong việc phát
triển công nghiệp văn
hóa
6.4.4. Phát triển công cụ hỗ trợ quản lý,
phát hiện xâm phạm quyền tác giả, quyền
liên quan trên môi trường số, mạng
internet, công cụ quản lý phim, bản ghi âm,
ghi hình trên không gian mạng.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
- Nội dung thành phần 7: Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ
trong lĩnh vực văn hóa.
- Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
- Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 7: Chuyển đổi số, dữ liệu số, khoa học công nghệ thuộc tiêu chí,
chỉ tiêu xã, phường phát triển văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025-2030 theo Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh.
7.1.1. Ứng dụng các công nghệ mới phục
vụ quản lý nhà nước hiệu quả đối với hoạt
động phổ biến bản ghi âm, ghi hình, nội
dung nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ
thuật, đặc biệt trên môi trường số.
- Đầu tư trang bị thiết bị đa phương tiện
thực hiện nhiệm vụ ứng dụng chuyển đổi
số trong công tác chuyên môn cho Trung
tâm Văn hóa và Nghệ thuật tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
7.1. Quản lý văn hóa
trên môi trường số,
xây dựng văn hóa số,
xã hội số
7.1.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
nhân lực ngành văn hóa.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
7
7.1.3. Phát triển hệ thống quản lý các thư
viện toàn tỉnh.
- Đầu tư và phát triển Thư viện tỉnh theo
mô hình thư viện số và thư viện tự động
hóa.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
7.2.1. Xây dựng và khai thác dữ liệu số
quốc gia về các lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật (nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật,
nhiếp ảnh, điện ảnh, văn hóa dân gian, văn
hóa truyền thống, văn học...) và lĩnh vực
gia đình.
- Xây dựng nền tảng tích hợp cơ sở dữ liệu
lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, gia đình,
quảng cáo…
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
7.2.2. Đầu tư hệ thống hạ tầng công nghệ
chuyên dụng, xây dựng thư viện số cho thư
viện công cộng cấp tỉnh, thực hiện
tích hợp, liên thông, chia sẻ dữ liệu số giữa
các thư viện.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
7.2. Số hóa dữ liệu,
xây dựng, bảo vệ cơ sở
dữ liệu văn hóa quốc
gia trên môi trường số
7.2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về
di sản văn hoá. Triển khai số hóa, xây dựng
bản đồ số hệ thống di tích và dữ liệu về di
tích (di sản văn hoá thế giới, di tích quốc
gia đặc biệt, di tích quốc gia), số hóa hiện
vật quý hiếm, cổ vật, bảo vật quốc gia; số
hóa các di sản văn hóa phi vật thể, di sản
tư liệu phục vụ công tác lưu giữ, bảo quản,
tu bổ, phục hồi, nghiên cứu, quản lý, kết
nối, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ và phát huy giá
trị.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
7.2.4. Hỗ trợ trang thiết bị chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ cho trưng bày trên
không gian mạng và các hoạt động chuyên
môn của bảo tàng, xây dựng cơ sở dữ liệu
cho các bảo tàng công lập.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
7.2.5. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và
công nghệ trong công tác bảo tồn và trùng
tu các di tích; triển khai thí điểm việc trùng
tu các loại hình di tích kiến trúc gỗ, gạch
áp dụng các cấp độ tu bổ, bảo quản, gia cố.
Xây dựng kho dữ liệu gốc về các công
trình di tích phục vụ công tác nghiên cứu,
tu bổ, tôn tạo làm cơ sở đối chiếu giữa di
tích ban đầu và di tích đã được trùng tu.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
7.2.6. Triển khai các ứng dụng công nghệ
số, nền tảng số hỗ trợ nâng cao trải nghiệm
của khách tham quan tại các di tích, bảo
tàng, điểm du lịch và tăng cường việc tiếp
cận di sản tư liệu được dễ dàng, thuận tiện.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
7.3. Ứng dụng thành
tựu khoa học công
nghệ, nghiên cứu cơ
bản để phát triển văn
hóa và thúc đẩy thị
7.3.1. Triển khai Bộ chỉ số văn hóa quốc
gia vì sự phát triển bền vững.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
trường văn hóa trên
môi trường số
7.3.2. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ
thuật và công nghệ của một số viện nghiên
cứu văn hóa, nghệ thuật theo mô hình tiên
tiến thế giới để thực hiện nhiệm vụ tư vấn
chính sách, xây dựng chiến lược, quy
hoạch phát triển của ngành văn hóa.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
7.3.3. Đầu tư nghiên cứu khoa học, ứng
dụng và phát triển công nghệ, triển khai số
hóa trong đào tạo, xây dựng hệ thống học
liệu số về văn hóa, nghệ thuật.
Các Trường
Đại học,
cao đẳng
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
7.3.4. Phát triển không gian sáng tạo, bảo
tàng, thư viện và chuyển đổi số tác phẩm
văn học, nghệ thuật Việt Nam trên không
gian mạng.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8
- Nội dung thành phần 8: Phát triển nguồn nhân lực văn hóa.
- Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
- Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 8: Nhân lực ngành văn hóa thuộc tiêu chí, chỉ tiêu xã, phường phát
triển văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025-2030 theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày
01/6/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh.
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
8.1.1. Nâng cao năng lực đội ngũ lãnh đạo,
tham mưu, quản lý nhà nước, hoạch định
chính sách, công chức, viên chức liên quan
đến phát triển văn hóa.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.1.2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ
năng, kiến thức về xây dựng môi trường
văn hóa cơ sở, nghiệp vụ tổ chức hoạt động
tại các thiết chế văn hóa cơ sở các cấp.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.1. Phát triển nguồn
nhân lực quản lý nhà
nước trong lĩnh vực
văn hóa
8.1.3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về văn
hóa đối ngoại và ngoại ngữ cho đội ngũ
nguồn nhân lực phục vụ công tác văn hóa
đối ngoại, ngoại giao văn hóa tại địa
phương.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.2. Đào tạo, bồi
dưỡng nhân lực văn
hóa, nghệ thuật, di sản
văn hóa
8.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý
luận chính trị, kỹ năng nghề nghiệp, kiến
thức về văn hóa, lịch sử, ngoại ngữ, công
nghệ thông tin, kỹ năng số và giới cho đội
ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ sáng tạo, nhân lực
hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
8.2.2. Tập trung đào tạo tài năng trong lĩnh
vực văn hóa, văn học, nghệ thuật trên địa
bàn tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch; UBND
xã, phường
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.2.3. Tổ chức lựa chọn, cử học sinh, sinh
viên và văn nghệ sĩ tài năng, trí thức trẻ có
năng lực, khả năng sáng tạo đi đào tạo đại
học, sau đại học và bồi dưỡng ngắn hạn ở
ngoài nước đối với các ngành/lĩnh vực
trong nước chưa có khả năng đào tạo hoặc
đào tạo nhưng chất lượng chưa cao ở địa
phương.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.2.4. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao về lý luận, phê bình, giám tuyển, giám
định, phục chế trong các lĩnh vực sân khấu,
điện ảnh, mỹ thuật, văn học.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.2.5. Đào tạo, phát triển đội ngũ diễn viên,
nhạc công thuộc các loại hình nghệ thuật
truyền thống để cung cấp cho các đơn vị
nghệ thuật truyền thống ở địa phương.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.2.6. Phát triển nguồn nhân lực đặc thù
phục vụ cho lĩnh vực tu bổ, phục hồi di
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
tích, quản lý phát huy giá trị di sản văn hoá
ở trong tỉnh.
8.2.7. Lựa chọn, hỗ trợ và cử văn nghệ sĩ,
trí thức, tài năng, giảng viên, giáo viên
hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật tham dự các cuộc hội thảo, giao lưu,
cuộc thi, sáng tạo nghệ thuật, trao đổi,
nghiên cứu kinh nghiệm ở trong và ngoài
tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.2.8. Tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn cho
chuyên gia lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật ở
trong nước trên cơ sở mời chuyên gia nước
ngoài đến giảng dạy, hướng dẫn chuyên
môn nghiệp vụ; đồng thời hằng năm hỗ trợ,
cử chuyên gia đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn
hạn ở nước ngoài.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.2.9. Rà soát, bổ sung ngành, nghề đào tạo
thí điểm đáp ứng nhu cầu xã hội, xu thế
khu vực và thế giới. Phát triển chuyên
ngành mỹ học, nghệ thuật học trong các
trường khối nhân văn, xã hội nhằm xây
dựng, khẳng định các định hướng trong
sáng tạo văn hóa nghệ thuật.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
8.3.1. Tổ chức các hội thi, hội diễn,
chương trình nghệ thuật trong lĩnh vực sân
khấu, điện ảnh, mỹ thuật, văn học để tạo
sân chơi, thể hiện tài năng cho độ ngũ văn
nghệ sỹ.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.3. Tạo môi trường để
các chuyên gia, trí
thức, văn nghệ sĩ tài
năng và học sinh, sinh
viên có năng khiếu
vượt trội, tài năng lĩnh
vực văn hóa, nghệ
thuật được sáng tạo,
cống hiến, rèn luyện
phát triển tài .
8.3.2. Tổ chức các Hội thi tài năng trẻ học
sinh, sinh viên trong lĩnh vực văn hóa, văn
học, nghệ thuật trong tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Sở Giáo
dục và Đào
tạo, các
trường Đại
học, Cao
đẳng
Giai đoạn
2026 - 2030
8.4.1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
các nhà biên kịch, đạo diễn, quản lý, sản
xuất, phát hành, kỹ thuật, công nghệ,...
trong các ngành công nghiệp văn hóa như
điện ảnh, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn,....
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.4.2. Liên kết, phối hợp với các cơ sở đào
tạo, tổ chức giáo dục uy tín ở nước ngoài
tổ chức đào tạo thí điểm các ngành/chuyên
ngành phục vụ phát triển công nghiệp văn
hóa.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.4. Phát triển nguồn
nhân lực các ngành
công nghiệp văn hóa
8.4.3. Xây dựng chương trình, phát triển
nội dung chuyên ngành đào tạo về công
Sở Văn
hóa, Thể
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
nghiệp văn hóa trong các trường văn hóa
nghệ thuật, chú trọng đào tạo về kinh tế, kỹ
thuật, công nghệ trong công nghiệp văn
hóa.
thao và Du
lịch
8.5.1. Đầu tư xây dựng, cung cấp cơ sở vật
chất và nâng cấp toàn diện các cơ sở
nghiên cứu, đào tạo văn hóa nghệ thuật với
đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ đáp ứng tiêu
chuẩn chất lượng.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.5.2. Tập trung đầu tư đồng bộ, tổng thể
trường đại học, cao đẳng trở thành cơ sở
đào tạo, nghiên cứu trong các lĩnh vực: âm
nhạc, mỹ thuật, văn hóa.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.5.3. Tập trung nguồn lực, hỗ trợ, thu hút,
trọng dụng, tuyển dụng nhân tài, chuyên
gia, nhà khoa học, văn nghệ sĩ tài năng,
nghệ nhân các ngành, nghề truyền thống
tham gia công tác đào tạo, nghiên cứu khoa
học trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Sở Nội vụ
và các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.5. Nâng cao năng
lực các cơ sở giáo dục
đại học, giáodục nghề
nghiệp, nghiên cứu
khoa học trong lĩnh
vực văn hóa, nghệ
thuật
8.5.4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương
pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, nghiên
cứu khoa học và năng lực ngoại ngữ cho
cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, giáo
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
viên, nghiên cứu viên trong lĩnh vực văn
hóa, văn học, nghệ thuật thích ứng với bối
cảnh chuyển đổi số trên toàn tỉnh.
8.5.5. Đổi mới nội dung và phương pháp
đào tạo thông qua mời chuyên gia, nhà
khoa học, giảng viên và nghệ sĩ tài năng ở
nước ngoài tham gia giảng dạy, trao đổi,
hướng dẫn chuyên môn tại các cơ sở đào
tạo, nghiên cứu khoa học lĩnh vực văn hóa,
nghệ thuật.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
8.5.6. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng
lực, phát triển đội ngũ giáo viên dạy các
môn học âm nhạc, mỹ thuật, nghệ thuật
trong các cơ sở giáo dục phổ thông, bao
gồm: đào tạo giáo viên mới; đào tạo lại đội
ngũ giáo viên đảm bảo đáp ư ́ng yêu cầu,
mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ
thông; tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên, giáo viên hiện có.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
9
- Nội dung thành phần 9: Hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa các giá trị văn
hóa Việt Nam ra thế giới.
- Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
- Chỉ tiêu: Hướng đến đạt chuẩn toàn diện cấp tỉnh tiêu chí số 9: Công nghiệp văn hóa thuộc Bộ tiêu chí quốc
gia về phát triển văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025-2030 theo Quyết định số 42/2025/QĐ-
TTg ngày 12/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Quảng bá văn hóa
Việt Nam tại nước
ngoài thông qua các
hình thức đa dạng
Hỗ trợ các hoạt động quảng bá hình ảnh
con người, văn hóa, thế mạnh của Tây
Ninh với bạn bè quốc tế thông qua sự kết
hợp giữa văn hóa tâm linh và di sản văn
hóa phi vật thể tại các sự kiện giao lưu văn
hóa quốc tế tại Việt Nam hoặc nước ngoài;
các hoạt động xúc tiến phát triển du lịch tại
các hội chợ du lịch quốc tế nhằm thu hút
du khách quốc tế.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
- Nội dung thành phần 10: Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện chương trình, nâng cao
năng lực thực hiện chương trình, truyền thông, tuyên truyền về chương trình.
- Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
- Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 10: Nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình thuộc tiêu chí, chỉ
tiêu xã, phường phát triển văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025-2030 theo Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh.
10
10.1. Nâng cao chất
lượng và hiệu quả
công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá kết
10.1.1. Xây dựng Hệ thống thông tin quản
lý chương trình mục tiêu quốc gia theo quy
định tại Nghị định của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện
kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu từ Hệ
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
thống thông tin quản lý chương trình mục
tiêu quốc gia vào Hệ thống; xây dựng chế
độ báo cáo trực tuyến trên Hệ thống trong
giám sát, đánh giá các chương trình mục
tiêu quốc gia theo quy định.
10.1.2. Nâng cao năng lực giám sát, đánh
giá, quản lý, điều phối cho các địa phương,
gồm cả cơ quan chủ trì và các ban ngành
tham gia tổ chức thực hiện Chương trình.
Xây dựng và phổ biến các khuyến nghị,
hướng dẫn để nâng cao hiệu quả thực hiện
Chương trình tại các cấp, hướng dẫn về
quản lý, vận hành các công trình được đầu
tư xây dựng sau khi Chương trình kết thúc.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
10.1.3. Tuyên truyền, biểu dương, thi đua,
khen thưởng tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật hiện hành về thi đua
khen thưởng khi triển khai thực hiện
Chương trình.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
quả thực hiện Chương
trình
10.1.4. Tổ chức giám sát đầu tư của cộng
đồng, huy động người dân tham gia giám
sát cộng đồng. Tổ chức giám sát, phản biện
xã hội đối với các chính sách của Chương
trình.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Stt
Tên nội dung thành
phần
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
trì
Cơ quan
hợp phối
Thời thực
gian hiện
10.1.5. Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm
tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình ở các cấp địa phương.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
10.2.1. Tổ chức thực hiện các hoạt động
của Ban Chỉ đạo Chương trình và cơ quan
giúp việc cho Ban Chỉ đạo Chương trình
của tỉnh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
10.2.2. Tổ chức các hoạt động vận động,
xúc tiến, huy động nguồn lực đóng góp từ
các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong
nước và nước ngoài để thực hiện Chương
trình. Triển khai rộng khắp cả nước phong
trào thi đua thực hiện Chương trình, phát
triển văn hóa toàn diện.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
10.2. Tăng cường
năng lực công tác
quản lý, điều phối thực
hiện Chương trình các
cấp, nâng cao hiệu
quả công tác truyền
thông về Chương trình
10.2.3. Đa dạng hình thức tuyên truyền,
truyền thông về Chương trình, lồng ghép
với các hoạt động văn hóa, thể thao truyền
thống của địa phương; xây dựng trang web
thông tin chính thức của Chương trình,
chuyên trang, chuyên mục đặc thù trên các
phương tiện thông tin đại chúng; biên
soạn, phát hành tài liệu phổ biến.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
Phụ lục IIIA
NHU CẦU KINH PHÍ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 1: 2026-2030 VÀ KINH PHÍ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số............./QĐ-UBND ngày…/10/2026 của UBND tỉnh)
ĐVT: đồng
TT
CÁC XÃ, PHƯỜNG
NHU CẦU KINH
PHÍ GIAI ĐOẠN
2026-2030
Vốn đầu tư
Vốn sự nghiệp
NHU CẦU KINH
PHÍ NĂM 2026
Vốn đầu tư
Vốn sự nghiệp
TỔNG CỘNG
1.344.946.464.000
1.250.945.614.000
94.000.850.000
84.588.810.000
69.849.850.000
14.738.960.000
1
Xã Phước Lý
2.000.000.000
1.600.000.000
400.000.000
0
0
0
2
Xã Mỹ Quý
9.400.000.000
7.500.000.000
1.900.000.000
2.450.000.000
1.700.000.000
750.000.000
3
Xã Nhơn Hòa Lập
2.906.000.000
2.836.000.000
70.000.000
974.000.000
944.000.000
30.000.000
4
Xã Khánh Hưng
37.695.000.000
34.110.000.000
3.585.000.000
4.640.000.000
3.680.000.000
960.000.000
5
Xã Mỹ An
24.570.000.000
24.000.000.000
570.000.000
610.000.000
500.000.000
110.000.000
6
Phường Gò Dầu
0
0
0
0
0
0
7
Phường Thanh Điền
13.144.311.000
12744311000
400000000
0
0
0
8
Xã Vĩnh Công
1.555.000.000
1.300.000.000
255.000.000
0
0
0
9
Xã Tân Tập
31.315.000.000
30.800.000.000
515.000.000
110.000.000
0
110.000.000
10
Xã Hảo Đước
4.420.000.000
2.340.000.000
2.080.000.000
110.000.000
30.000.000
80.000.000
11
Phường Kiến Tường
24.593.000.000
22.740.000.000
1.853.000.000
6.782.000.000
6.315.000.000
467.000.000
12
Xã Rạch Kiến
2.435.000.000
1.390.000.000
1.045.000.000
295.000.000
110.000.000
185000000
13
Xã Bình Hòa
2.385.000.000
1.390.000.000
995.000.000
233.000.000
60.000.000
173.000.000
14
Xã Vĩnh Châu
3.275.000.000
1.900.000.000
1.375.000.000
0
0
0
15
Xã Thạnh Phước
28.080.000.000
25.990.000.000
2.090.000.000
410.000.000
45.000.000
365.000.000
16
Xã Bến Cầu
22.808.603.000
22.808.603.000
0
1.042.350.000
1.042.350.000
0
17
Xã Thạnh Đức
55.728.000.000
54.328.000.000
1.400.000.000
3.402.000.000
3.100.000.000
302.000.000
18
Phường Long An
19.140.000.000
18.770.000.000
370.000.000
0
0
0
19
Xã Hậu Thạnh
7.796.000.000
6.525.000.000
1.271.000.000
245.000.000
200.000.000
45.000.000
20
Xã Mỹ Lệ
2.969.000.000
1.894.000.000
1.075.000.000
942.000.000
706.000.000
236.000.000
21
Xã An Lục Long
16.520.000.000
16.020.000.000
500.000.000
0
0
0
22
Xã Bình Thành
4.500.000.000
2.700.000.000
1.800.000.000
1.200.000.000
800.000.000
400.000.000
23
Phường Tân An
8.525.000.000
6.816.000.000
1.709.000.000
5.442.000.000
5.019.000.000
423.000.000
24
Phường Hòa Thành
250.000.000
0
250.000.000
50.000.000
0
50.000.000
25
Xã Mỹ Thạnh
6.520.000.000
4.250.000.000
2.270.000.000
1.411.000.000
1.120.000.000
291.000.000
26
Xã Tân Tây
2.320.000.000
990.000.000
1.330.000.000
180.000.000
30.000.000
150.000.000
27
Phường Long Hoa
52.550.000.000
48.850.000.000
3.700.000.000
800.000.000
0
800.000.000
28
Xã Phước Vinh
19.070.000.000
18.820.000.000
250.000.000
0
0
0
29
Xã Cầu Khởi
11.220.000.000
11.148.000.000
72.000.000
121.000.000
121.000.000
0
30
Xã Châu Thành
31.151.850.000
25.992.000.000
5.159.850.000
328.960.000
0
328.960.000
31
Xã Tân Thạnh
33.705.000.000
32.915.000.000
790.000.000
8.130.000.000
8.050.000.000
80.000.000
32
Xã Đông Thành
39.055.000.000
36.125.000.000
2.930.000.000
3.880.000.000
3.180.000.000
700.000.000
33
Xã Vĩnh Hưng
85.580.000.000
85.200.000.000
380.000.000
90.000.000
0
90.000.000
34
Xã Long Chữ
12.000.000.000
12.000.000.000
0
0
0
0
35
Xã Thạnh Hóa
14.380.000.000
12.000.000.000
2.380.000.000
3.675.000.000
3.000.000.000
675.000.000
36
Xã Tân Hội
645.000.000
150.000.000
495.000.000
170.000.000
60.000.000
110.000.000
37
Xã Tân Biên
37.950.000.000
37.285.000.000
665.000.000
1.952.000.000
1.890.000.000
62.000.000
38
Xã Đức Huệ
28.080.000.000
25.990.000.000
2.090.000.000
410.000.000
45.000.000
365.000.000
39
Xã An Ninh
6.800.000.000
5.000.000.000
1.800.000.000
0
0
0
40
Xã Hòa Khánh
22.970.000.000
20.800.000.000
2.170.000.000
335.000.000
30.000.000
305.000.000
41
Xã Tân Thành
25.550.000.000
25.500.000.000
50.000.000
500.000.000
500.000.000
0
42
Xã Đức Lập
48.720.000.000
48.500.000.000
220.000.000
300.000.000
200.000.000
100.000.000
43
Xã Tuyên Thạnh
80.235.000.000
78.955.000.000
1.280.000.000
10.657.000.000
10.420.000.000
237.000.000
44
Xã Bình Đức
25.050.000.000
20.500.000.000
4.550.000.000
9.850.000.000
8.400.000.000
1.450.000.000
45
Phường Tân Ninh
0
0
0
0
0
0
46
Xã Tuyên Bình
5.200.000.000
3.600.000.000
1.600.000.000
900.000.000
600.000.000
300.000.000
47
Xã Đức Hòa
43.300.000.000
40.000.000.000
3.300.000.000
260.000.000
0
260.000.000
48
Xã Mỹ Hạnh
6.280.000.000
4.950.000.000
1.330.000.000
348.000.000
50.000.000
298.000.000
49
Xã Tân Hòa
32.550.000.000
32.500.000.000
50.000.000
400.000.000
400.000.000
0
50
Phường Gia Lộc
4.155.000.000
2.970.000.000
1.185.000.000
0
0
0
51
Phường Trảng Bàng
21.682.000.000
21.344.000.000
338.000.000
0
0
0
52
Xã Long Thuận
7.200.000.000
5.900.000.000
1.300.000.000
0
0
0
53
Phường Bình Minh
48.930.000.000
47.220.000.000
1.710.000.000
0
0
0
54
Xã Hiệp Hòa
3.150.000.000
2.100.000.000
1.050.000.000
297.000.000
120.000.000
177.000.000
55
Xã Phước Thạnh
9.060.000.000
8.900.000.000
160.000.000
0
0
0
56
Xã Tân Long
18.700.000.000
18.300.000.000
400.000.000
335.000.000
250.000.000
85.000.000
57
Xã Tân Hưng
68.493.000.000
67.525.000.000
968.000.000
0
0
0
58
Xã Hưng Điền
2.345.000.000
1.350.000.000
995.000.000
235.000.000
70.000.000
165.000.000
59
Xã Bến Lức
4.700.000.000
2.900.000.000
1.800.000.000
423.000.000
170.000.000
253.000.000
60
Xã Tân Phú
1.952.500.000
1.352.500.000
600.000.000
322.500.000
202.500.000
120.000.000
61
Xã Long Cang
2.345.000.000
1.350.000.000
995.000.000
595.000.000
430.000.000
165.000.000
62
Xã Nhựt Tảo
42.995.000.000
40.100.000.000
2.895.000.000
370.000.000
0
370.000.000
63
Xã Trà Vong
7.315.000.000
6.880.000.000
435.000.000
650.000.000
600.000.000
50.000.000
64
Xã Cần Đước
8.500.000.000
5.700.000.000
2.800.000.000
2.000.000.000
1.300.000.000
700.000.000
65
Xã Nhơn Ninh
6.000.000.000
4.200.000.000
1.800.000.000
840.000.000
640.000.000
200.000.000
66
Xã Thạnh Lợi
4.700.000.000
2.320.000.000
2.380.000.000
331.000.000
60.000.000
271.000.000
67
Phường An Tịnh
4.335.000.000
3.070.000.000
1.265.000.000
65.000.000
30.000.000
35.000.000
68
Phường Ninh Thạnh
4.025.000.000
2.600.000.000
1.425.000.000
0
0
0
69
Xã Tân Trụ
3.235.000.000
3.060.000.000
175.000.000
3.235.000.000
3.060.000.000
175.000.000
70
Xã Tân Lân
4.675.000.000
2.420.000.000
2.255.000.000
975.000.000
570.000.000
405.000.000
71
Xã Vĩnh Thạnh
16.162.200.000
16.162.200.000
0
0
0
0
72
Xã Phước Chỉ
53.400.000.000
50.700.000.000
2.700.000.000
280.000.000
0
280.000.000
Phụ lục IIIB
NHU CẦU KINH PHÍ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 1: 2026-2030 VÀ KINH PHÍ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số..19122./QĐ-UBND ngày…14/10/2026 của UBND tỉnh)
ĐVT: đồng
TT
CÁC SỞ, BAN NGÀNH,
ĐOÀN THỂ
NHU CẦU KINH PHÍ GIAI
ĐOẠN 2026-2030
Vốn đầu tư
Vốn sự nghiệp
NHU CẦU KINH PHÍ
NĂM 2026
Vốn đầu tư
Vốn sự nghiệp
TỔNG CỘNG
1.638.061.830.000
1.410.000.000.000
228.061.830.000
38.937.960.000
0
38.937.960.000
1
Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy
0
0
0
0
0
0
2
Sở Tài chính
0
0
0
0
0
0
3
Sở Giáo dục và Đào tạo
96.927.960.000
0
96.927.960.000
37.637.960.000
0
37.637.960.000
4
Sở Khoa học và Công nghệ
0
0
0
0
0
0
5
Sở Dân tộc và Tôn giáo
0
0
0
0
0
0
6
Công an tỉnh (có kinh phí của ngành
nên không đăng ký kinh phí)
0
0
0
0
0
0
7
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
0
0
0
0
0
0
8
Sở Y tế
341.320.000
0
341.320.000
0
0
0
9
Ban Quản lý các Khu di tích lịch sử
Cách mạng miền Nam
1.000.000.000.000
1.000.000.000.000
10
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
540.792.550.000
410.000.000.000
130.792.550.000
1.300.000.000
0
1.300.000.000
10.1
Thư viện tỉnh
400.000.000.000
280.000.000.000
120.000.000.000
0
0
0
10.2
Bảo tàng tỉnh
130.000.000.000
130.000.000.000
10.3
Phòng QLTTBCXB
2.400.000.000
0
2.400.000.000
0
0
0
10.4
Phòng QLTDTT
6.500.000.000
0
6.500.000.000
1.300.000.000
0
1.300.000.000
10.5
Phòng QLVHGĐ
10.5.1
Gia đình
1.892.550.000
0
1.892.550.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 19122/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 19122/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 19122/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×