- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND Quảng Ngãi mức thưởng với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 25/2024/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Bùi Thị Quỳnh Vân |
| Trích yếu: | Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế, quốc gia và giải thi đấu thể thao cấp tỉnh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/07/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Văn hóa-Thể thao-Du lịch | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 25/2024/NQ-HĐND
Quy định mức thưởng cho huấn luyện viên và vận động viên tại Quảng Ngãi
Ngày 23 tháng 7 năm 2024, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã ban hành Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND quy định mức thưởng dành cho huấn luyện viên và vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế, quốc gia và cấp tỉnh. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 8 năm 2024.
Nghị quyết áp dụng cho huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh Quảng Ngãi được cử tham gia thi đấu tại các giải thể thao quốc tế, quốc gia và cấp tỉnh. Đồng thời, cũng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện mức thưởng này.
Mức thưởng cho huấn luyện viên và vận động viên thi đấu quốc tế
Huấn luyện viên và vận động viên của tỉnh đạt thành tích tại các đại hội thể thao quốc tế sẽ nhận mức thưởng 40% thêm so với mức thưởng quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP. Các mức thưởng cụ thể cho vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu quốc gia cũng đã được quy định rõ ràng, như sau:
- Vận động viên đoạt Huy chương Vàng đơn sẽ được thưởng 15 triệu đồng, Huy chương Bạc 9 triệu đồng và Huy chương Đồng 6 triệu đồng.
- Đối với các môn thi đấu đồng đội và tập thể, mức thưởng sẽ cao hơn, đạt tới 170 triệu đồng cho tập thể 11 vận động viên trở lên nếu đạt Huy chương Vàng.
Mức thưởng cho vận động viên thi đấu cấp tỉnh
Vận động viên lập thành tích tại giải thể thao cấp tỉnh sẽ nhận mức thưởng từ 1 triệu đồng cho Huy chương Vàng ở môn đơn, đến 10 triệu đồng cho tập thể từ 11 vận động viên trở lên đạt Huy chương Vàng. Chi tiết hơn, mức thưởng cho Huy chương Bạc và Huy chương Đồng ở cấp tỉnh sẽ lần lượt là 700.000 đồng và 400.000 đồng cho môn đơn.
Mức thưởng cho huấn luyện viên
Mức thưởng dành cho huấn luyện viên cũng được quy định tương tự như mức thưởng của vận động viên. Huấn luyện viên nếu có từ 2 vận động viên trở lên lập thành tích, sẽ được thưởng theo mức thưởng cao nhất của 1 vận động viên.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí chi trả tiền thưởng cho huấn luyện viên và vận động viên sẽ được sử dụng từ ngân sách tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Thông qua Nghị quyết này, tỉnh Quảng Ngãi nhằm khuyến khích phát triển thể thao, nâng cao thành tích cho các vận động viên và huấn luyện viên, từ đó đóng góp tích cực cho sự phát triển thể thao tại địa phương.
Xem chi tiết Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 02/08/2024
Tải Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 25/2024/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế, quốc gia và giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và giải thi đấu thể thao cấp tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh Quảng Ngãi lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế, quốc gia và giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Huấn luyện viên, vận động viên được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh cử tham gia thi đấu lập thành tích tại các giải thể thao quốc tế.
b) Huấn luyện viên, vận động viên được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh quyết định cử tham gia thi đấu lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia.
c) Huấn luyện viên, vận động viên được cơ quan có thẩm quyền của địa phương, đơn vị quyết định cử tham gia thi đấu lập thành tích tại giải thể thao cấp tỉnh.
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế, quốc gia và giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.
Điều 2. Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh tham gia thi đấu lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế
Huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh tham gia thi đấu lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế thì được thưởng thêm bằng 40% mức thưởng theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 8 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.
Điều 3. Mức thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia
1. Vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu đơn, đôi, đồng đội, toàn đoàn từng môn và tập thể của các giải thi đấu thể thao quốc gia, mức thưởng cho mỗi giải cụ thể:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung môn thi đấu | Mức thưởng | |||
| Huy chương Vàng (Giải Nhất) | Huy chương Bạc (Giải Nhì) | Huy chương Đồng (Giải Ba) | Phá kỷ lục được thưởng thêm | ||
| 1 | Đơn | 15.000.000 | 9.000.000 | 6.000.000 | 6.000.000 |
| 2 | Đôi | 22.000.000 | 16.000.000 | 10.000.000 |
|
| 3 | Đồng đội | 27.000.000 | 21.000.000 | 16.000.000 | 16.000.000 |
| 4 | Toàn đoàn từng môn | 30.000.000 | 23.000.000 | 17.000.000 |
|
| 5 | Tập thể (từ 04 đến 10 vận động viên) | 65.000.000 | 45.000.000 | 35.000.000 |
|
| 6 | Tập thể (từ 11 vận động viên trở lên) | 170.000.000 | 150.000.000 | 80.000.000 |
|
2. Vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của các giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của Hội thi thể thao quần chúng toàn quốc, các giải thi đấu, các trận thi đấu do Liên đoàn thể thao quốc gia tổ chức: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của Đại hội Thể thao toàn quốc: Mức thưởng bằng 150% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của các giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật: Mức thưởng bằng 70% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Mức thưởng đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia
1. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của các giải thi đấu thể thao quốc gia: Mức thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên tương ứng tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
2. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của các giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
3. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của Hội thi thể thao quần chúng toàn quốc, các giải thi đấu, các trận thi đấu do Liên đoàn thể thao quốc gia tổ chức: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
4. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu Đại hội Thể thao toàn quốc: Mức thưởng bằng 150% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
5. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của các giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật: Mức thưởng bằng 70% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 5. Mức thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
1. Vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu đơn, đôi, đồng đội, toàn đoàn từng môn và tập thể của các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, mức thưởng cho mỗi giải cụ thể:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung môn thi đấu | Mức thưởng | ||||
| Huy chương Vàng (Giải Nhất) | Huy chương Bạc (Giải Nhì) | Huy chương Đồng (Giải Ba) | Giải khuyến khích, phong cách | Phá kỷ lục được thưởng thêm | ||
| 1 | Đơn | 1.000.000 | 700.000 | 400.000 | 200.000 | 400.000 |
| 2 | Đôi | 1.200.000 | 900.000 | 600.000 |
|
|
| 3 | Đồng đội | 1.500.000 | 1.000.000 | 700.000 |
| 700.000 |
| 4 | Toàn đoàn từng môn | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 |
|
|
| 5 | Tập thể (từ 04 đến 10 vận động viên) | 8.000.000 | 5.000.000 | 2.000.000 | 1.000.000 |
|
| 6 | Tập thể (từ 11 vận động viên trở lên) | 10.000.000 | 8.000.000 | 6.000.000 | 4.000.000 |
|
2. Vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của các giải thi đấu vô địch trẻ cấp tỉnh hàng năm: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của Hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh, các giải thi đấu, các trận thi đấu do Liên đoàn thể thao cấp tỉnh tổ chức: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của Đại hội Thể thao cấp tỉnh: Mức thưởng bằng 150% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh dành cho người khuyết tật: Mức thưởng bằng 70% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Mức thưởng đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
1. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh: Mức thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên tương ứng tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này.
2. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của các giải thi đấu vô địch trẻ cấp tỉnh hàng năm: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này.
3. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích các môn thi đấu của Hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh, các giải thi đấu, các trận thi đấu do Liên đoàn thể thao cấp tỉnh tổ chức: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này.
4. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của Đại hội Thể thao cấp tỉnh: Mức thưởng bằng 150% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này.
5. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các môn thi đấu của các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh dành cho người khuyết tật: Mức thưởng bằng 70% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này.
6. Trường hợp huấn luyện viên có từ 02 vận động viên trở lên lập thành tích tại nội dung môn thi đấu của giải thi đấu thể thao tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này thì mức thưởng bằng mức thưởng cao nhất của 01 vận động viên.
Điều 7. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí chi trả tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế, quốc gia và giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh.
2. Các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 8 năm 2024./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!