• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 249/KH-UBND Huế 2026 đẩy mạnh hoạt động học tập suốt đời thư viện bảo tàng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/05/2026 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 249/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030” giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 249/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 249/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 249/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 249 /KH-UBND
Huế, ngày 06 tháng 5 năm 2026
K HOCH
Thc hin Chương trình Đy mnh các hot đng phc v hc tp sut đi
trong thư vin, bo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030 giai đon 2026-2030
Thc hin Quyết định s 1520/QĐ-TTg ngày 09/12/2022 ca Th tưng
Chính ph phê duyt Chương trình Đẩy mnh c hot động phc v hc tp sut
đời trong thư vin, bo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030” (sau đây đưc viết
tt là Chương trình); Quyết định s 1346/QĐ-BVHTTDL ngày 26/5/2023 ca B
Văn hóa, Th thao Du lch ban hành Kế hoch trin khai thc hin Chương trình
Đẩy mnh các hot động phc v hc tp sut đi trong thư vin, bo tàng, trung
tâm văn hóa đến năm 2030”, UBND thành ph Huế ban hành Kế hoch trin khai
thc hin Chương trình “Đẩy mnh các hot động phc v hc tp sut đời trong
thư vin, bo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030giai đon 2026-2030 (sau đây
được viết tt là Kế hoch) c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
T chc trin khai nghiêm túc, hiu qu vic thc hin c nhim v cnh
theo Chương trình ca Cnh ph phù hp vi điu kin c th ca đa phương.
Tiếp tục đổi mới hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong các thư viện, bảo
tàng, trung tâm văn hóa. Đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo điều kiện để người dân
hội bình đẳng trong việc tiếp cận hệ thống tri thức mở, linh hoạt với nhiều
hình; từ đó hình thành thói quen, phát triển năng lực tự học tập, góp phần nâng
cao dân trí, xây dựnghội học tập trên toàn thành phố.
Làm căn cứ để các quan, đơn vị, địa phương xây dựng lộ trình, triển khai
thực hiệnkiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình của quốc gia.
2. Yêu cầu
m t mc tiêu và các nhim v mà Cnh ph đã đề ra, phù hp vi
thc tế ca đa phương.
Gắn việc đẩy mạnh các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong các thư
viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa với triển khai các chương trình, đề án, dự án, kế
hoạch phát triển lĩnh vực văn hóa, thể thao du lịch liên quan với việc đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
Phi hp cht ch gia các s, ban, ngành, địa phương và các t chc khác
trong và ngoài nưc trong vic trin khai thc hin Kế hoch bo đảm phù hp vi
2
chc năng, nhim v, tình hình thc tin ca mi cơ quan, đơn v; huy động s
tham gia cac cơ quan, đơn v liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Đối với hệ thống thư viện
- Đến năm 2030, đạt 100% thư viện công cộng cấp tỉnh, 60% thư viện công
cộng cấp xã, 100% thư viện trường đại học, thư viện chuyên ngành, 100% thư
viện lực lượng trang, 90% thư viện sở giáo dục phổ thông, sở giáo dục
nghề nghiệp sở giáo dục khác cung cấp dịch vụ phục vụ việc học tập suốt
đời cho người sử dụng thư viện.
- Đến năm 2030, số lượt người sử dụng thư viện phục vụ nhu cầu học tập,
tìm kiếm thông tin, nâng cao hiểu biết tăng bình quân 10%-15% mỗi năm.
2. Đối với hệ thống bảo tàng
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt 100% bảo tàng xây dựng triển khai
chương trình giáo dục lịch sử, văn hóa, khoa học, nghệ thuật cho mọi người dân,
chú trọng đối tượng học sinh, sinh viên gắn với khung kiến thức, kỹ năng sống
phù hợpứng dụng giới thiệu trưng bày các chuyên đề trên không gian số.
- Đến năm 2030, phn đấu s lượt khách tham quan chn bo ng để
nghiên cu, hc tp tăng bình quân 10% - 15% mi năm.
3. Đối với hệ thống trung tâm văn hóa các cấp
- Đến năm 2030, đạt 100% trung m văn a cp tnh trung tâm văn a,
th thao cp t chc, h tr nhu cu hot động ng to hưởng th văn hóa
ngh thut, th dc th thao, du lch phù hp vi tng nhóm la tui, s thích.
- Đến năm 2030, đạt 100% trung tâm văn hóa, th thao cpnhà văn
hóa, khu th thao thôn lp năng khiếu, câu lc b, nhóm s thích, thưng
xuyên t chc các hot động văn hóa văn ngh, th dc th thao thu hút người
dân đến tham gia sinh hot phc v vic đẩy mnh hc tp sut đời.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về học tập suốt đời trong
thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.
Đẩy mạnh tuyên truyền, đa dạng hóa hình thức truyền thông trên nền tảng
công nghệ số, nâng cao nhận thức, chuyển đổi duy, tăng cường trách nhiệm của
các cấp, các ngành và của người dân.
Tuyên truyền, tổ chức hiệu quả các hoạt động học tập suốt đời gắn với
Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời; Ngày Sách Văn hóa đọc Việt Nam (21/4);
Ngày Sách và Bản quyền thế giới (23/4); Ngày Quốc tế Bảo tàng (18/5); Ngày Di
sản văn hóa Việt Nam (23/11) các ngày lễ, ngày kỷ niệm của đất nước địa
phương; Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11).
Tổ chức chiến dịch truyền thông, phát động phong trào, cuộc vận động thúc
đẩy hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa
gắn kết chặt chẽ với các phong trào xây dựnghình công dân học tập, cuộc vận
động xây dựnghội học tập.
3
Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các tập thể cá nhân điển hình; nhân
rộng mô hình tốt, các cách làm hay, sáng tạo trong hoạt động phục vụ học tập suốt
đời tại các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.
2. Củng cố sở hạ tầng, mạng lưới thư viện, bảo tàng, trung tâm văn
hóa; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số, hiện đại hóa
phương thức tổ chức các hoạt động, dịch vụ phục vụ học tập suốt đời phù
hợp với đối tượng từng vùng, miền, địa phương.
Kiện toàn, củng cố mạng lưới; xây dựngthực hiện chế, chương trình
phù hợp, liên kết giữa thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa với nhau với các tổ
chức ngoài hệ thống… tổ chức hiệu quả hoạt động phục vụ người dân học tập suốt
đời, thu hút sự tham gia của cộng đồng.
Nhân rộng các hình hiệu quả; đổi mới phương thức hoạt động cung
ứng sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng công nghệ số; tăng cường hợp tác trong tạo
lập và chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các thiết chế văn hóa và các sở giáo dục,
quan, tổ chức hỗ trợ người dân học tập suốt đời.
Ứng dụng mạnh mẽ, toàn diện công nghệ thông tin, nhất chuyển đổi số;
tăng cường bổ sung nguồn học liệu thông tin để nâng cao năng lực hoạt động của
các thư viện; chú trọng phát triển mạng lưới thư viện sở, thư viện kết hợp với
trung tâm học tập cộng đồng, điểm bưu điện - văn hóa xã, thư viện nhân
phục vụ cộng đồng, thư viện cộng đồng phục vụ người dân tại sở.
Tập trung triển khai các dự án về thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa
sở đến năm 2030; đổi mới nội dung, hình thức trưng bày và giới thiệu di sản văn
hóa tại bảo tàng; tăng cường các hình thức phục vụ người dân đến tham quan, chia
sẻhọc tập.
3. Phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thư viện,
bảo tàng, trung tâm văn hóa phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của người dân,
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức; hoàn thiện năng lực cung
ứng các sản phẩmdịch vụ phục vụ học tập suốt đời trong bối cảnh chuyển đổi
số.
ng cao ý thc v vic t hc, hc tp thưng xuyên ca cán b qun , viên
chc, ngưi lao đng làm vic trong các thư vin, bo tàng, trung m văn hóa.
Biên soạn, in ấn các tài liệu hướng dẫn, bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng
tổ chức các hoạt động phục vụ học tập suốt đời.
Huy động nhân lực của cộng đồng tham gia tổ chức triển khai các hoạt
động học tập suốt đời tại các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.
4. Tăng cường hp tác quc tế trong vic đổi mi và phát trin các hot
động phc v hc tp sut đời trong thư vin, bo tàng, trung tâm văn hóa.
Tăng cường giao lưu, học hỏi kinh nghiệm quốc tế về tổ chức các hoạt động
học tập ngoài nhà trường; về truyền thông vận động cộng đồng; về đào tạo, đào
tạo lạibồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
4
Tích cực phối hợp tổ chức hoặc tham gia các sự kiện quốc tế liên quan đến
xây dựnghội học tậphọc tập suốt đời.
Huy động các nguồn tài chính hợp pháp và tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật của
các quốc gia, các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp nước ngoài để triển khai Chương
trình.
5. Đẩy mạnh hội hóa trong hoạt động phục vụ học tập suốt đời tại
các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.
Khuyến khích tạo điều kiện phát triển mạng lưới thiết chế văn hóa ngoài
công lập; tôn vinh các tổ chức, nhân tham gia hỗ trợ xây dựng các chương trình
giáo dục trong các thiết chế văn hóa.
Đẩy mạnh việc vận động, quyên góp, huy động nguồn lực từ các doanh
nghiệp, nhà tài trợ, tổ chức,nhân; tăng cường sự tham gia của cộng đồng, đặc
biệtđội ngũ trí thức, vào tổ chức các hoạt động phục vụ người dân học tập suốt
đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa và Thể thao
quan chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch.
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương liên quan ban hành
kế hoạch thực hiện cụ thể hằng năm.
soát, xây dựng các chính sách, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
xây dựng sở dữ liệu số lĩnh vực thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa phục vụ
học tập suốt đời.
Tổ chức các hoạt động truyền thông, tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng và không gian mạng về đẩy mạnh học tập suốt đời thông qua
các sự kiện, chuyên mục, tin, bài viết, phóng sự, giao lưu, tọa đàm trực tuyến
các hình thức truyền thông khác. Chỉ đạo các quan thông tấn báo chí đẩy mạnh
công tác thông tin, tuyên truyền về nội dung hoạt động của Chương trình theo Kế
hoạch.
Biên soạn, in ấn các tài liệu hướng dẫn, bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng
tổ chức các hoạt động phục vụ học tập suốt đời tuyên truyền, hướng dẫn truy
cập thông tin trên nền tảng công nghệ số trong thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa
cho người họcngười làm công tác thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.
Đào to, đào to li, tp hun nhm nâng cao năng lc t chc hc tp trong
thư vin, bo tàng, trung tâm văn hóa.
T chc các hoạt động, hội nghị, hội thảo, hội thi, liên hoan, giao lưu, tọa
đàm, các hoạt động phối hợp... đẩy mạnh hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong
thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.
Tổ chức các đoàn học tập, trao đổi kinh nghiệm tại một số tỉnh, vùng, quốc
gia về tổ chức các hình phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng,
trung tâm văn hóa.
5
Kiểm tra, đánh giá, thực hiện báo cáo việc triển khai thực hiện Kế hoạch
của các quan, đơn vị, địa phương định kỳ hằng năm đột xuất theo yêu cầu
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND thành phố.
Tham mưu UBND thành phố tổ chức sơ kết khen thưng thc hin Kế
hoch giai đon 2026-2030.
3. UBND các xã, phường
Xây dựng sở hạ tầng, vật chấtnguồn lực để phục vụ học tập suốt đời
trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.
Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan triển khai hình học tập
suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.
Kiện toàn các thiết chế văn hóa cấp đáp ứng tiêu chí phục vụ người dân
học tập suốt đời tại sở.
Phân ng n b ph trách trin khai Kế hoch trong các thư vin, bo ng,
trung tâm văn hóa; c to điu kin để cán b tham gia đào to, tp hun, bi
dưng nhm ng cao chuyên môn, nghip v cũng như kh năng trin khai thc
hin các hot động hc tp trong thư vin, bo tàng, trung tâm văn hóa.
4. Sở Giáo dụcĐào tạo, Đại học Huế
Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao triển khai các hoạt động học tập suốt
đời gắn với chương trình giáo dục chuyên nghiệp, phổ thông, giáo dục nghề
nghiệp giáo dục thường xuyên; chỉ đạo các trường, sở giáo dục lồng ghép
nội dung khai thác thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa vào kế hoạch giáo dục
của nhà trường.
Ch đạo các trường, cơ s giáo dc trc thuc ph tăng cưng t chc cho
hc sinh tham gia các hot động hc tp, nghiên cu ti thư vin, bo tàng, trung
tâm văn hóa; phát trin văna đc, k năng t hc năng lc hc tp sut đời.
Xây dựng nhân rộng các mô hình phối hợp hiệu quả giữa nhà trường với
thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa trong giáo dục truyền thống, lịch sử, văn
hóa địa phương và giáo dục kỹ năng sống.
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại các trường,
sở giáo dục trên địa bàn thành phố Huế theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Tài chính
Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ của Kế
hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn để
thực hiện Kế hoạch, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng
giai đoạn.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được phân bổ từ nguồn ngân sách theo
quy định phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước.
6
Căn cứ nhiệm vụ được giao, các đơn vị, địa phươngnhiệm vụ xây dựng
kế hoạch, lập dự toán kinh phí, gửi Sở Văn hóa Thể thao tổng hợp, trình UBND
thành phố Huế phê duyệt.
Huy động thêm từ các nguồn tài chính, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân và các nguồn đóng góp hợp pháp khác (nếu có).
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh các
hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa
đến năm 2030” giai đoạn 2026-2030. Đề nghị các quan, đơn vị, địa phương
liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện. Hằng năm, định kỳ báo cáo kết quả đề xuất nội dung thực hiện thuộc lĩnh
vực quản trong năm tiếp theo, gửi Sở Văn hóa Thể thao (trước ngày 05 tháng
10) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố./.
Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL (b/c);
- TT. Thành ủy, TT. HĐND thành phố;
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Ban TGDV Thành ủy;
- Các đơn vị tại mục IV;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu VT, GD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 249/KH-UBND Huế 2026 đẩy mạnh hoạt động học tập suốt đời thư viện bảo tàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×