- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/10/2026
| Lĩnh vực: | Văn hóa-Thể thao-Du lịch | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 13/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Số: /2026/TT-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp
của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính
phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và
quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên
địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 62/2024/NĐ-CP và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW
ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 155/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 299/NQ-CP ngày 29/9/2026 của Chính phủ ửa đổi, bổ
sung một số nội dung tại Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt
Nam và Nghị quyết số 155/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 30/NQ-CP.
Căn cứ Nghị định 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định Bộ chỉ
tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành
công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế gồm:
a) Danh mục chỉ tiêu thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này gồm 6 nhóm với 51 chỉ tiêu thống kê.
b) Nội dung chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa
đối với phát triển kinh tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Nội dung của từng chỉ tiêu thống kê gồm các tiêu thức sau: Khái niệm, phương pháp
2
tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu; cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp.
2. Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối
với phát triển kinh tế là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh hoạt động và mức độ
đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế; phục vụ thu
thập, tổng hợp, biên soạn, công bố thông tin thống kê và đánh giá việc thực hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
3. Thông tư này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong cung cấp
thông tin thống kê, sản xuất thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê về đóng
góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố:
a) Chủ trì tổ chức biên soạn Bộ chỉ tiêu thống kê; chủ trì thu thập, tổng hợp
thông tin và biên soạn các chỉ tiêu thuộc phạm vi được phân công; phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương tổng hợp kết quả biên soạn Bộ chỉ tiêu.
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê; xây dựng chế
độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các bộ, ngành và chế độ báo cáo thống kê áp
dụng đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; khai thác, sử
dụng dữ liệu hành chính phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê về đóng góp của
các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp
văn hóa đối với phát triển kinh tế và hệ thống báo cáo điện tử thống nhất từ trung
ương đến địa phương. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, tích hợp,
xử lý, tổng hợp, lưu trữ, khai thác và chia sẻ thông tin thống kê phục vụ biên soạn
Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát
triển kinh tế.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương biên soạn đầy đủ các
chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát
triển kinh tế. Định kỳ rà soát danh mục và nội dung các chỉ tiêu thống kê quy định
tại Thông tư này để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung phù hợp với yêu cầu quản
lý và thực tiễn.
2. Bộ Tài chính
a) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn các bộ, ngành và
địa phương về nghiệp vụ thống kê trong quá trình triển khai Bộ chỉ tiêu thống kê.
b) Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin, biên soạn các chỉ tiêu thống kê
thuộc phạm vi được phân công; cung cấp kết quả biên soạn cho Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để tổng hợp, công bố theo quy định.
3. Các Bộ: Công Thương; Xây dựng; Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp
và Môi trường.
3
a) Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin, biên soạn các chỉ tiêu thống kê
thuộc phạm vi được phân công; cung cấp kết quả biên soạn cho Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để tổng hợp, công bố theo quy định.
b) Thực hiện kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu phục vụ triển khai Bộ chỉ
tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển
kinh tế.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp cung cấp
thông tin phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công
nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế theo phân công.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn ị gửi ý
kiến về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; CSDL
quốc gia về pháp luật; Cổng TTĐT của Bộ
VHTTDL;
- Lưu: VT, CNVH&BQTG. QLCNVH. 150.
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh

Phụ lục I
DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC
NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
(Kèm theo Thông tư số /TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
STT
Mã số
Nhóm, tên chỉ tiêu
01. Đóng góp kinh tế
1
0101
Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa
2
0102
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn
hóa trong tổng sản phẩm trong nước
3
0103
Doanh thu ngành điện ảnh
4
0104
Doanh thu ngành mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm
5
0105
Doanh thu ngành nghệ thuật biểu diễn
6
0106
Doanh thu ngành phần mềm và các trò chơi giải trí
7
0107
Doanh thu ngành quảng cáo
8
0108
Doanh thu ngành thủ công mỹ nghệ
9
0109
Doanh thu lĩnh vực du lịch văn hóa
10
0110
Doanh thu ngành thiết kế sáng tạo
11
0111
Doanh thu ngành truyền hình và phát thanh
12
0112
Doanh thu ngành xuất bản
13
0113
Vốn đầu tư thực hiện của các ngành công nghiệp văn hóa
14
0114
Tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện của các ngành công nghiệp
văn hóa trong vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội
02. Lao động và nguồn nhân lực
15
0201
Số lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa
16
0202
Tỷ trọng lao động đang làm việc trong các ngành công
nghiệp văn hóa trong tổng số lao động có việc làm

2
17
0203
Tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp văn hóa đã qua
đào tạo
18
0204
Số lượng sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo thuộc lĩnh
vực công nghiệp văn hóa
19
0205
Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc trong các
ngành công nghiệp văn hóa
20
0206
Năng suất lao động của các ngành công nghiệp văn hóa
03. Sản phẩm và thị trường
21
0301
Số phim sản xuất
22
0302
Số cuộc triển lãm
23
0303
Số tác phẩm mỹ thuật và nhiếp ảnh đoạt giải thưởng
24
0304
Số buổi biểu diễn nghệ thuật
25
0305
Số sản phẩm phần mềm được cấp chứng nhận đăng ký bản
quyền
26
0306
Số trò chơi điện tử được cấp quyết định phát hành và được
cấp xác nhận thông báo phát hành
27
0307
Số sản phẩm thủ công mỹ nghệ
28
0308
Số hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo
29
0309
Số lượt khách tham gia hoạt động du lịch văn hóa
30
0310
Số thương hiệu thời trang quốc gia
31
0311
Số công trình kiến trúc có giá trị
32
0312
Số chương trình truyền hình và phát thanh
33
0313
Tổng số xuất bản phẩm
34
0314
Số lượt người xem phim
35
0315
Số lượt người xem triển lãm
36
0316
Số lượt người xem biểu diễn nghệ thuật
37
0317
Chi tiêu bình quân của người dân cho các sản phẩm và
dịch vụ văn hóa

3
04. Chuyển đổi số và sở hữu trí tuệ
38
0401
Tỷ lệ doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp văn hóa
ứng dụng công nghệ số và nền tảng số
39
0402
Tỷ lệ đơn vị hoạt động trong các ngành công nghiệp văn
hóa cung cấp sản phẩm trên nền tảng số
40
0403
Tỷ lệ di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp
quốc gia đặc biệt được số hóa
41
0404
Tỷ lệ các chương trình đào tạo thuộc khối ngành văn hóa –
nghệ thuật tích hợp nội dung chuyển đổi số, kỹ năng số và
kinh tế số
42
0405
Số giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên
quan trong các ngành công nghiệp văn hóa được cấp
05. Thương mại
43
0501
Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong
các ngành công nghiệp văn hóa
44
0502
Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt
động trong các ngành công nghiệp văn hóa
06. Đầu tư và phát triển
45
0601
Tỷ trọng vốn đầu tư ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư
vào các ngành công nghiệp văn hóa
46
0602
Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng vốn
đầu tư vào các ngành công nghiệp văn hóa
47
0603
Tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong tổng vốn
đầu tư vào các ngành công nghiệp văn hóa
48
0604
Số doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp
văn hóa
49
0605
Số hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong các
ngành công nghiệp văn hóa
50
0606
Số làng nghề và làng nghề truyền thống sản xuất thủ công
mỹ nghệ
51
0607
Số lượng cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa

Phụ lục II
NỘI DUNG BỘ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC
NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
(Kèm theo Thông tư số /TT- BVHTTDL ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
01. Đóng góp kinh tế
0101. Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa là toàn bộ giá trị mới
được tạo ra bởi các đơn vị sản xuất thuộc các ngành công nghiệp văn hóa trong
một thời kỳ nhất định, phản ánh phần đóng góp trực tiếp của các ngành này vào
nền kinh tế.
Theo Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), giá trị tăng thêm là một bộ phận
của giá trị sản xuất, được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí
trung gian trong quá trình sản xuất.
Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa được tính theo giá
hiện hành và giá so sánh.
Các ngành công nghiệp văn hóa trong Bộ chỉ tiêu này gồm: điện ảnh; mỹ
thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; nghệ thuật biểu diễn; phần mềm và các trò chơi giải
trí; quảng cáo; thủ công mỹ nghệ; du lịch văn hóa; thiết kế sáng tạo; truyền hình
và phát thanh; xuất bản.
Công thức tính:
Giá trị tăng thêm của các
ngành công nghiệp văn
hóa theo giá
hiện hành
=
Giá trị sản xuất của
các ngành công
nghiệp văn hóa theo
giá hiện hành
-
Chi phí trung gian
của các ngành công
nghiệp văn hóa theo
giá hiện hành
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;

2
- Kết quả của các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống
kê quốc gia;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0102. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa
trong tổng sản phẩm trong nước
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa trong tổng sản
phẩm trong nước là chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp của các ngành công nghiệp
văn hóa vào GDP, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa giá trị tăng thêm được
tạo ra của các ngành công nghiệp văn hóa so với tổng sản phẩm trong nước trong kỳ
báo cáo. Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa được tính theo giá
hiện hành.
Công thức tính:
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của các
ngành công nghiệp văn hóa trong
tổng sản phẩm trong nước (%)
=
Giá trị tăng thêm của các ngành
công nghiệp văn hóa
100
Tổng sản phẩm trong nước
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Kết quả của các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống
kê quốc gia;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0103. Doanh thu ngành điện ảnh
a) Khái niệm, phương pháp tính
3
Doanh thu của ngành điện ảnh là tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hóa
hoặc cung cấp dịch vụ của các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành điện ảnh
trong kỳ báo cáo, sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định của
pháp luật về kế toán.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế của ngành điện ảnh, không bao gồm các khoản thu không phát sinh từ hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Công thức tính:
Doanh thu của ngành điện ảnh
=
∑(Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ)
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: số tiền thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc ngành điện ảnh;
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản điều chỉnh theo chế độ kế toán hiện hành.
b) Phân tổ chủ yếu
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0104. Doanh thu ngành mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm
a) Khái niệm, phương pháp tính
Doanh thu của ngành mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm là tổng số tiền thu
được từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của các đơn vị sản xuất kinh
doanh thuộc ngành mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm trong kỳ báo cáo, sau khi trừ
các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định của pháp luật về kế toán.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế của ngành mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm, không bao gồm các khoản thu
không phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
4
Công thức tính:
Doanh thu ngành mỹ thuật,
nhiếp ảnh và triển lãm
=
∑(Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ)
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: số tiền thu được từ hoạt động
sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc ngành mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm;
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản điều chỉnh theo chế độ kế toán hiện hành.
b) Phân tổ chủ yếu
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0105. Doanh thu ngành nghệ thuật biểu diễn
a) Khái niệm, phương pháp tính
Doanh thu của ngành nghệ thuật biểu diễn là tổng số tiền thu được từ việc
bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc
ngành nghệ thuật biểu diễn trong kỳ báo cáo, sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh
thu theo quy định của pháp luật về kế toán.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế của ngành nghệ thuật biểu diễn, không bao gồm các khoản thu không phát sinh
từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công thức tính:
Doanh thu của ngành
nghệ thuật biểu diễn
=
∑(Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ)
Trong đó:
5
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: số tiền thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc ngành nghệ thuật biểu diễn;
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản điều chỉnh theo chế độ kế toán hiện hành.
b) Phân tổ chủ yếu
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0106. Doanh thu ngành phần mềm và các trò chơi giải trí
a) Khái niệm, phương pháp tính
Doanh thu của ngành phần mềm và các trò chơi giải trí là tổng số tiền thu
được từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của các đơn vị sản xuất kinh
doanh thuộc ngành phần mềm và các trò chơi giải trí trong kỳ báo cáo, sau khi trừ
các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định của pháp luật về kế toán.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế của ngành phần mềm và các trò chơi giải trí, không bao gồm các khoản thu
không phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công thức tính:
Doanh thu của ngành
phần mềm và các trò chơi
giải trí
=
∑(Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ)
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: số tiền thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc ngành phần mềm và các trò chơi
giải trí;
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản điều chỉnh theo chế độ kế toán hiện hành.
b) Phân tổ chủ yếu
6
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0107. Doanh thu ngành quảng cáo
a) Khái niệm, phương pháp tính
Doanh thu của ngành quảng cáo là tổng số tiền thu được từ việc bán hàng
hóa hoặc cung cấp dịch vụ của các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành quảng
cáo trong kỳ báo cáo, sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định của
pháp luật về kế toán.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế của ngành quảng cáo, không bao gồm các khoản thu không phát sinh từ hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Công thức tính:
Doanh thu của ngành
quảng cáo
=
∑(Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ)
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: số tiền thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc ngành quảng cáo;
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản điều chỉnh theo chế độ kế toán hiện hành.
b) Phân tổ chủ yếu
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
7
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0108. Doanh thu ngành thủ công mỹ nghệ
a) Khái niệm, phương pháp tính
Doanh thu của ngành thủ công mỹ nghệ là tổng số tiền thu được từ việc bán
hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành
thủ công mỹ nghệ trong kỳ báo cáo, sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu theo
quy định của pháp luật về kế toán.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế của ngành thủ công mỹ nghệ, không bao gồm các khoản thu không phát sinh từ
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công thức tính:
Doanh thu của ngành thủ
công mỹ nghệ
=
∑(Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ)
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: số tiền thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc ngành thủ công mỹ nghệ;
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản điều chỉnh theo chế độ kế toán hiện hành.
b) Phân tổ chủ yếu
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Công thương; Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
0109. Doanh thu lĩnh vực du lịch văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
8
Doanh thu của lĩnh vực du lịch văn hóa là tổng số tiền thu được từ việc bán
hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh
vực du lịch văn hóa trong kỳ báo cáo, sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu
theo quy định của pháp luật về kế toán.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế của lĩnh vực du lịch văn hóa, không bao gồm các khoản thu không phát sinh từ
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công thức tính:
Doanh thu của lĩnh vực du
lịch văn hóa
=
∑(Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ)
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: số tiền thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc lĩnh vực du lịch văn hóa;
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản điều chỉnh theo chế độ kế toán hiện hành.
b) Phân tổ chủ yếu
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0110. Doanh thu ngành thiết kế sáng tạo
a) Khái niệm, phương pháp tính
Doanh thu của ngành thiết kế sáng tạo là tổng số tiền thu được từ việc bán
hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành
thiết kế sáng tạo trong kỳ báo cáo, sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu theo
quy định của pháp luật về kế toán.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế của ngành thiết kế sáng tạo, không bao gồm các khoản thu không phát sinh từ
hoạt động sản xuất kinh doanh.
9
Công thức tính:
Doanh thu của ngành thiết
kế sáng tạo
=
∑(Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ)
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: số tiền thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc ngành thiết kế sáng tạo;
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản điều chỉnh theo chế độ kế toán hiện hành.
b) Phân tổ chủ yếu
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng.
0111. Doanh thu ngành truyền hình và phát thanh
a) Khái niệm, phương pháp tính
Doanh thu của ngành truyền hình và phát thanh là tổng số tiền thu được từ
việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc
ngành truyền hình và phát thanh trong kỳ báo cáo, sau khi trừ các khoản giảm trừ
doanh thu theo quy định của pháp luật về kế toán.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế của ngành truyền hình và phát thanh, không bao gồm các khoản thu không phát
sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công thức tính:
Doanh thu của ngành
truyền hình và phát thanh
=
∑(Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ)
Trong đó:
10
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: số tiền thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc ngành truyền hình và phát thanh;
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản điều chỉnh theo chế độ kế toán hiện hành.
b) Phân tổ chủ yếu
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0112. Doanh thu ngành xuất bản
a) Khái niệm, phương pháp tính
Doanh thu của ngành xuất bản là tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hóa
hoặc cung cấp dịch vụ của các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành xuất bản
trong kỳ báo cáo, sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định của
pháp luật về kế toán.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế của ngành xuất bản, không bao gồm các khoản thu không phát sinh từ hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Công thức tính:
Doanh thu của ngành xuất bản
=
∑(Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ)
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: số tiền thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc ngành xuất bản;
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản điều chỉnh theo chế độ kế toán hiện hành.
b) Phân tổ chủ yếu
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố.

11
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0113. Vốn đầu tư thực hiện của các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Vốn đầu tư thực hiện của các ngành công nghiệp văn hóa là toàn bộ giá trị
vốn đầu tư đã được thực hiện trong kỳ báo cáo để tạo mới, mở rộng, nâng cấp
hoặc duy trì năng lực sản xuất, kinh doanh của các đơn vị thuộc các ngành công
nghiệp văn hóa.
Vốn đầu tư thực hiện bao gồm giá trị vốn thực tế đã đưa vào hoạt động đầu
tư trong kỳ, không phân biệt nguồn vốn trong nước hay nước ngoài.
b) Phân tổ chủ yếu: Ngành công nghiệp văn hóa.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra vốn đầu tư thực hiện;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0114. Tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện của các ngành công nghiệp văn
hóa trong vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện của các ngành công nghiệp văn hóa trong
vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội là chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung nguồn lực
đầu tư của nền kinh tế vào phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trong kỳ báo
cáo, được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn đầu tư của các ngành công nghiệp văn hóa
so với vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội.
Vốn đầu tư của các ngành công nghiệp văn hóa được tính theo giá hiện hành.
Công thức tính:
Tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện
của các ngành công nghiệp văn
=
Vốn đầu tư của các ngành công
nghiệp văn hóa
× 100

12
hóa trong vốn đầu tư thực hiện
toàn xã hội (%)
Vốn đầu tư toàn xã hội
b) Kỳ công bố: Năm.
c) Nguồn số liệu
- Điều tra vốn đầu tư toàn xã hội;
- Dữ liệu hành chính.
d) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
02. Lao động và nguồn nhân lực
0201. Số lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa là số người
từ đủ 15 tuổi trở lên, trong thời gian tham chiếu có làm bất cứ việc gì (không bị
pháp luật cấm) từ 01 giờ trở lên nhằm tạo ra thu nhập cho bản thân và gia đình tại
các đơn vị thuộc các ngành công nghiệp văn hóa.
Lao động đang làm việc bao gồm cả những người trong thời gian tham
chiếu không làm việc nhưng đang có một công việc tại đơn vị thuộc các ngành
công nghiệp văn hóa và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó (vẫn được trả
lương/công trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ quay trở lại làm sau
thời gian không quá 01 tháng).
Số lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa bao gồm:
số lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể hoạt động
trong các ngành công nghiệp văn hóa.
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Giới tính.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Nội vụ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0202. Tỷ trọng lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp
văn hóa trong tổng số lao động có việc làm
a) Khái niệm, phương pháp tính

13
Tỷ trọng lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa trong
tổng số lao động có việc làm là chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia của các ngành
công nghiệp văn hóa vào sử dụng lao động của nền kinh tế, được xác định bằng
tỷ lệ phần trăm giữa số lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn
hóa so với tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Tỷ trọng lao động đang làm
việc trong các ngành công
nghiệp văn hóa trong tổng số
lao động có việc làm (%)
=
Số lao động đang làm việc trong
các ngành công nghiệp văn hóa
× 100
Tổng số lao động có việc làm
của nền kinh tế
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Giới tính.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra lao động việc làm;
- Tổng điều tra kinh tế.
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0203. Tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp văn hóa đã qua đào tạo
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp văn hóa đã qua đào tạo là chỉ
tiêu phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động đang làm việc trong các
ngành công nghiệp văn hóa, được xác định bằng tỷ lệ giữa số lao động đang làm
việc trong các ngành công nghiệp văn hóa đã qua đào tạo so với tổng số lao động
đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Lao động đã qua đào tạo bao gồm:
- Lao động đã qua đào tạo có bằng/chứng chỉ: Là người từ đủ 15 tuổi trở
lên đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa, đã từng theo học và tốt
nghiệp chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân và được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo quy định.
- Lao động đã qua đào tạo không có bằng/chứng chỉ: Là người chưa theo
học chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật nhưng thông qua tự học, truyền
nghề hoặc vừa làm vừa học đã có kỹ năng, tay nghề tương đương bậc 1 của công

14
nhân kỹ thuật có bằng/chứng chỉ cùng nghề và đã thực tế làm công việc đó từ 03
năm trở lên.
Công thức tính:
Tỷ lệ lao động trong các
ngành công nghiệp văn hóa đã
qua đào tạo (%)
=
Số lao động đang làm việc trong
các ngành công nghiệp văn hóa
đã qua đào tạo
× 100
Tổng số lao động đang làm việc
trong các ngành công nghiệp
văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Chuyên môn (các ngành công nghiệp văn hóa/khác);
- Giới tính.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể.
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Nội vụ;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Công thương.
0204. Số lượng sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực
công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính: Tổng số sinh viên, học viên đã hoàn thành
chương trình đào tạo và được cấp bằng tại các cơ sở giáo dục.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ)
- Loại cơ sở giáo dục (giáo dục đại học/giáo dục nghề nghiệp)
- Giới tính.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu:
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0205. Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc trong các ngành
công nghiệp văn hóa

15
a) Khái niệm, phương pháp tính
Thu nhập của lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa
bao gồm các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác có tính chất
như lương, gồm: tiền làm thêm, tiền thưởng, tiền phụ cấp và các khoản thu nhập
khác của người lao động làm công hưởng lương trong các ngành công nghiệp văn
hóa. Các khoản thu nhập này có thể bằng tiền hoặc hiện vật.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm: thu nhập từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ thuộc các ngành công nghiệp
văn hóa; không bao gồm các khoản thu nhập từ lãi cho vay, cổ tức hoặc các khoản
thu nhập không liên quan đến công việc đang làm.
Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc trong các ngành công
nghiệp văn hóa là tổng thu nhập của tất cả lao động đang làm việc trong các ngành
công nghiệp văn hóa chia cho tổng số lao động đang làm việc trong các ngành
công nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Thu nhập bình quân một lao
động đang làm việc trong các
ngành công nghiệp văn hóa
=
Tổng thu nhập của tất cả lao động đang
làm việc trong các ngành công nghiệp
văn hóa
Tổng số lao động đang làm việc trong
các ngành công nghiệp văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Giới tính.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu:
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Nội vụ.
0206. Năng suất lao động của các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Năng suất lao động của các ngành công nghiệp văn hóa phản ánh hiệu quả
sử dụng lao động trong các ngành công nghiệp văn hóa, được đo bằng giá trị tăng
thêm bình quân tạo ra bởi một lao động đang làm việc trong thời kỳ tham chiếu.
Chỉ tiêu phản ánh mức đóng góp bình quân của mỗi lao động vào kết quả
hoạt động sản xuất của các ngành công nghiệp văn hóa.

16
Công thức tính:
Năng suất lao động của các
ngành công nghiệp văn hóa
=
Giá trị tăng thêm của các ngành
công nghiệp văn hóa
Tổng số lao động đang làm việc
trong các ngành công nghiệp
văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Giới tính.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo thống kê.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
03. Sản phẩm và thị trường
0301. Số phim sản xuất
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số phim sản xuất là tổng số bộ phim do tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài sản xuất tại Việt Nam trong kỳ báo cáo.
Phim là tác phẩm điện ảnh, có nội dung, được biểu hiện bằng hình ảnh động
liên tiếp hoặc hình ảnh do các thiết bị kỹ thuật, công nghệ tạo ra; có hoặc không có
âm thanh và các hiệu ứng khác theo nguyên tắc của ngôn ngữ điện ảnh; được ghi
trên các chất liệu, bằng kỹ thuật số hoặc phương tiện kỹ thuật khác và được phổ biến
đến người xem, bao gồm các loại hình phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học,
phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình.
Phim không bao gồm sản phẩm ghi hình nhằm mục đích phổ biến tin tức trên
dịch vụ phát thanh, truyền hình, không gian mạng; chương trình biểu diễn nghệ
thuật, trò chơi điện tử; sản phẩm ghi hình về hoạt động của một hoặc nhiều người,
mô tả các sự kiện, tình huống hoặc chương trình thực tế.
b) Phân tổ chủ yếu: Loại phim (phim truyện điện ảnh, phim tài liệu, phim khoa
học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0302. Số cuộc triển lãm
17
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số cuộc triển lãm là tổng số cuộc triển lãm do tổ chức, cá nhân Việt Nam,
tổ chức quốc tế hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức tại Việt Nam và số cuộc
triển lãm do tổ chức, cá nhân Việt Nam đưa ra nước ngoài trong kỳ báo cáo.
Triển lãm là việc tổ chức trưng bày tác phẩm, hiện vật, tài liệu tập trung
trong một thời gian, tại một không gian nhất định theo các hình thức khác nhau,
bằng các phương tiện kỹ thuật khác nhau nhằm mục đích giới thiệu, công bố, phổ
biến trong xã hội, cộng đồng.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Phạm vi tổ chức (trong nước/nước ngoài);
- Lĩnh vực triển lãm.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Phối hợp: Bộ Công thương; UBND tỉnh, thành phố.
0303. Số tác phẩm mỹ thuật và nhiếp ảnh đoạt giải thưởng
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số tác phẩm mỹ thuật và nhiếp ảnh đoạt giải thưởng là tổng số các tác phẩm
được công bố, trưng bày và đoạt giải chính thức tại các cuộc thi, triển lãm, liên
hoan chuyên ngành cấp quốc gia, quốc tế do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
tổ chức.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Cấp độ giải thưởng (Trong nước/Quốc tế);
- Quốc gia/Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu:
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
0304. Số buổi biểu diễn nghệ thuật
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số buổi biểu diễn nghệ thuật là tổng số buổi biểu diễn nghệ thuật được chấp
thuận tổ chức biểu diễn trong kỳ báo cáo.
Biểu diễn nghệ thuật là hoạt động thể hiện các loại hình nghệ thuật biểu
diễn, thi người đẹp, người mẫu hoặc kết hợp giữa loại hình nghệ thuật biểu diễn
với trình diễn thời trang, các hoạt động văn hoá, thể thao.
18
Loại hình nghệ thuật biểu diễn bao gồm sân khấu, âm nhạc, múa và các hình
thức diễn xướng dân gian từ truyền thống đến hiện đại của Việt Nam và thế giới.
Trường hợp biểu diễn nghệ thuật có kết hợp với hoạt động văn hóa, thể thao
thì chỉ thống kê các chương trình nghệ thuật có yếu tố thể thao phụ trợ, hoặc
chương trình biểu diễn nghệ thuật được tổ chức trong khuôn khổ sự kiện thể thao;
không thống kê các trận đấu, giải đấu, lớp tập luyện, hoạt động chuyên môn thể
dục, thể thao thuần túy vào chỉ tiêu này.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Hình thức thu phí (có thu phí/không thu phí);
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
0305. Số sản phẩm phần mềm được cấp chứng nhận đăng ký bản quyền
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số sản phẩm phần mềm được cấp chứng nhận đăng ký bản quyền là tổng
số sản phẩm phần mềm (chương trình máy tính) được cấp giấy chứng nhận đăng
ký bản quyền trong kỳ báo cáo.
b) Kỳ công bố: Năm.
c) Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
d) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0306. Số trò chơi điện tử được cấp quyết định phát hành và được cấp
xác nhận thông báo phát hành
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số trò chơi điện tử được cấp quyết định phát hành và được cấp xác nhận
thông báo phát hành là tổng số trò chơi điện tử G1 được cấp quyết định phát hành
và trò chơi điện tử G2, G3, G4 được cấp giấy xác nhận thông báo phát hành trong
kỳ báo cáo.
- Trò chơi điện tử G1 trên mạng khi có Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử G1 trên mạng và Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng;
Trò chơi điện tử được cấp xác nhận thông báo phát hành gồm:
- Trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng khi có Giấy chứng nhận cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng và Giấy xác nhận thông báo phát
hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng.
Không tính trò chơi điện tử có văn bản hoặc thông báo chính thức dừng
phát hành hoặc bị thu hồi quyết định phát hành, giấy xác nhận thông báo phát
hành trước thời điểm báo cáo.
19
Trò chơi điện tử trên mạng được phân loại như sau:
a) Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời
thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G1);
b) Trò chơi điện tử chỉ có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy
chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G2);
c) Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau nhưng
không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh
nghiệp (gọi tắt là trò chơi G3);
d) Trò chơi điện tử được tải về qua mạng, không có sự tương tác giữa người
chơi với nhau và giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp
(gọi tắt là trò chơi G4);
b) Phân tổ chủ yếu: Loại trò chơi (G1, G2, G3, G4).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0307. Số sản phẩm thủ công mỹ nghệ
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số sản phẩm thủ công mỹ nghệ là tổng số sản phẩm thủ công mỹ nghệ được
bình chọn là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong kỳ báo cáo theo
Thông tư 63/2025/TT-BCT.
Sản phẩm thủ công mỹ nghệ của cơ sở công nghiệp nông thôn (gồm: các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh
doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh; các xã, đặc khu thuộc thành phố trực thuộc trung
ương; các làng nghề được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận).
b) Phân tổ chủ yếu
- Loại hình sản phẩm (mây tre đan, cói, gốm sứ, sơn mài, thêu ren, điêu
khắc gỗ và đá, sản phẩm dệt thủ công từ lụa và thổ cẩm, các sản phẩm khác);
- Thị trường tiêu thụ (trong nước/xuất khẩu);
- Tỉnh, thành phố;
- Nhóm sản phẩm (sản phẩm OCOP/sản phẩm làng nghề/sản phẩm truyền
thống).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Công Thương.
20
0308. Số hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo
a) Khái niệm, phương pháp tính
Thông báo sản phẩm quảng cáo là thủ tục được thực hiện trước khi quảng
cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
Số hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo là tổng số hồ sơ thông báo sản
phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn được cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận trong kỳ báo cáo; không tính hồ sơ bị trả lại do không đáp ứng yêu cầu theo
quy định của pháp luật.
b) Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
0309. Số lượt khách tham gia hoạt động du lịch văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số lượt khách tham gia hoạt động du lịch văn hóa là tổng số lượt khách tham
gia các chương trình, hoạt động, trải nghiệm hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ thuộc
loại hình du lịch văn hóa trong kỳ báo cáo. Du lịch văn hóa được xác định theo quy
định tại khoản 17 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14.
Số lượt khách tham gia hoạt động du lịch văn hóa bao gồm lượt khách tham
gia tuyến trải nghiệm văn hóa, không gian sáng tạo, lễ hội, sự kiện, biểu diễn nghệ
thuật, điện ảnh, triển lãm, làng nghề, ẩm thực, thiết kế, thời trang và các sản phẩm
du lịch văn hóa khác.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Loại khách (nội địa/quốc tế);
- Hình thức chuyến đi (theo chương trình du lịch /tự tổ chức);
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0310. Số thương hiệu thời trang quốc gia
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số thương hiệu thời trang quốc gia là số nhãn hiệu, tên thương mại trong lĩnh
vực thời trang có sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
trong kỳ xét chọn theo quy định của pháp luật.
21
Thương hiệu thời trang trong chỉ tiêu này bao gồm thương hiệu đối với quần
áo; giày dép; túi xách, phụ kiện; trang sức thời trang; sản phẩm thiết kế may mặc và
phụ kiện thời trang khác.
b) Kỳ công bố: 02 năm.
c) Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Công Thương.
0311. Số công trình kiến trúc có giá trị
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số công trình kiến trúc có giá trị là tổng số công trình kiến trúc tiêu biểu, có
giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt đưa vào danh mục công trình kiến trúc có giá trị tính đến thời điểm báo cáo.
b) Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Bộ Xây dựng;
- Phối hợp: UBND tỉnh, thành phố.
0312. Số chương trình truyền hình và phát thanh
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số chương trình truyền hình và phát thanh là tổng số chương trình phát
thanh, chương trình truyền hình được sản xuất và phát sóng trong kỳ báo cáo theo
quy định.
Chương trình phát thanh, chương trình truyền hình là tập hợp các tin, bài
trên phát thanh, truyền hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định, có dấu
hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Tự sản xuất/khai thác;
- Phát mới/phát lại.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0313. Tổng số xuất bản phẩm
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tổng số xuất bản phẩm là tổng số xuất bản phẩm được xuất bản trong kỳ
báo cáo. Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,
22
giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản
thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng
chữ viết, hình ảnh hoặc âm thanh dưới các hình thức theo quy định của pháp luật
về xuất bản.
b) Kỳ công bố: Năm.
c) Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
d) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Phối hợp: UBND tỉnh, thành phố.
0314. Số lượt người xem phim
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số lượt người xem phim là tổng số lượt người xem phim thông qua các hình
thức chiếu phim trong kỳ báo cáo.
Các hình thức chiếu phim gồm: Chiếu phim trong rạp chiếu phim; chiếu
phim tại địa điểm chiếu phim công cộng; chiếu phim tại trụ sở cơ quan ngoại giao,
cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
chiếu phim trên hệ thống truyền hình; chiếu phim trên không gian mạng và chiếu
phim trên các phương tiện nghe nhìn khác theo quy định của pháp luật.
b) Phân tổ chủ yếu: Hình thức chiếu phim
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu:
- Dữ liệu hành chính.
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh/Thành phố.
0315. Số lượt người xem triển lãm
a) Khái niệm, phương pháp tính
Triển lãm là việc tổ chức trưng bày tác phẩm, hiện vật, tài liệu tập trung
trong một thời gian, tại một không gian nhất định theo các hình thức khác nhau,
bằng các phương tiện kỹ thuật khác nhau nhằm mục đích giới thiệu, công bố, phổ
biến trong xã hội, cộng đồng.
Số lượt người xem triển lãm là tổng số lượt công chúng, khách tham quan
xem các cuộc triển lãm không vì mục đích thương mại trong kỳ báo cáo; không
bao gồm lượt khách tại hội chợ, triển lãm thương mại.
23
Các triển lãm không vì mục đích thương mại được xác định theo quy định
của pháp luật về hoạt động triển lãm.
b) Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu:
- Dữ liệu hành chính.
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Phối hợp: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
0316. Số lượt người xem biểu diễn nghệ thuật
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số lượt người xem biểu diễn nghệ thuật là tổng số lượt người tham dự các
buổi biểu diễn nghệ thuật được cấp giấy phép tổ chức biểu diễn trong kỳ báo cáo.
Biểu diễn nghệ thuật là hoạt động thể hiện các loại hình nghệ thuật biểu
diễn, thi người đẹp, người mẫu hoặc kết hợp giữa loại hình nghệ thuật biểu diễn
với trình diễn thời trang, các hoạt động văn hoá, thể thao.
Loại hình nghệ thuật biểu diễn bao gồm sân khấu, âm nhạc, múa và các hình
thức diễn xướng dân gian từ truyền thống đến hiện đại của Việt Nam và thế giới.
Trường hợp biểu diễn nghệ thuật có kết hợp với hoạt động văn hóa, thể thao
thì chỉ thống kê lượt người xem các chương trình nghệ thuật có yếu tố thể thao
phụ trợ, hoặc chương trình biểu diễn nghệ thuật được tổ chức trong khuôn khổ sự
kiện thể thao; không thống kê lượt người xem các trận đấu, giải đấu, lớp tập luyện,
hoạt động chuyên môn thể dục, thể thao thuần túy vào chỉ tiêu này.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Tỉnh, thành phố.
- Hình thức xem (trực tiếp/trên nền tảng số/trên truyền hình).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
0317. Chi tiêu bình quân của người dân cho các sản phẩm và dịch vụ
văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính

24
Chi tiêu bình quân của người dân cho các sản phẩm và dịch vụ văn hóa là
số tiền chi tiêu bình quân của một người trong kỳ báo cáo để mua, sử dụng các
sản phẩm và dịch vụ văn hóa phục vụ nhu cầu đời sống văn hóa, giải trí, học tập
và hưởng thụ văn hóa.
Chi tiêu cho các sản phẩm và dịch vụ văn hóa bao gồm các khoản chi của
người dân cho việc mua sắm hàng hóa và sử dụng dịch vụ thuộc phạm vi các
ngành công nghiệp văn hóa theo quy định.
Công thức tính:
Chi tiêu bình quân của người
dân cho các sản phẩm và dịch
vụ văn hóa
=
Tổng chi tiêu của người dân cho
các sản phẩm và dịch vụ văn hóa
Tổng dân số
b) Phân tổ chủ yếu: Khu vực (thành thị /nông thôn).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Điều tra mức sống dân cư.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Tài chính;
Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
04. Chuyển đổi số và sở hữu trí tuệ
0401. Tỷ lệ doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp văn hóa ứng
dụng công nghệ số và nền tảng số
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa ứng
dụng công nghệ số và nền tảng số là chỉ tiêu phản ánh mức độ ứng dụng công
nghệ số và nền tảng số của các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp văn
hóa nhằm hỗ trợ hoặc thực hiện các hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh, phân
phối, tiếp thị và cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
Doanh nghiệp được xác định là có ứng dụng công nghệ số và nền tảng số
khi trong kỳ báo cáo có sử dụng ít nhất một giải pháp công nghệ số hoặc nền tảng
số phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công nghệ số là công nghệ để tạo lập, xử lý, lưu trữ, truyền đưa và khai
thác dữ liệu số theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
Nền tảng số được xác định theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số.
Ứng dụng công nghệ số và nền tảng số bao gồm việc sử dụng công nghệ số
hoặc nền tảng số trong quản trị, sản xuất, kinh doanh, phân phối, tiếp thị hoặc
cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
Công thức tính:

25
Tỷ lệ doanh nghiệp trong các
ngành công nghiệp văn hóa
ứng dụng công nghệ số và nền
tảng số trong hoạt động sản
xuất kinh doanh (%)
=
Số doanh nghiệp trong các ngành
công nghiệp văn hóa ứng dụng
công nghệ số và nền tảng số
× 100
Tổng số doanh nghiệp trong các
ngành công nghiệp văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu: Ngành công nghiệp văn hóa.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Phối hợp: UBND tỉnh, thành phố.
0402. Tỷ lệ đơn vị hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa cung
cấp sản phẩm trên nền tảng số
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ đơn vị hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa cung cấp sản
phẩm trên nền tảng số là chỉ tiêu phản ánh mức độ cung cấp, phân phối và tiếp
cận thị trường thông qua môi trường số của các đơn vị hoạt động trong các ngành
công nghiệp văn hóa, được xác định bằng tỷ lệ giữa số đơn vị có cung cấp sản
phẩm trên nền tảng số so với tổng số đơn vị hoạt động công nghiệp văn hóa trong
kỳ báo cáo.
Đơn vị cung cấp sản phẩm trên nền tảng số là cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong các ngành công
nghiệp văn hóa có cung cấp, phân phối, khai thác hoặc cho phép tiếp cận sản phẩm
thông qua nền tảng số trong kỳ báo cáo.
Môi trường số được xác định theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số.
Sản phẩm cung cấp trên môi trường số bao gồm việc cung cấp trực tiếp
hoặc thông qua nền tảng trung gian như website, ứng dụng di động, nền tảng trực
tuyến, nền tảng phát hành nội dung số, nền tảng thương mại điện tử hoặc các nền
tảng số khác.
Công thức tính:
Tỷ lệ đơn vị hoạt động trong
các ngành công nghiệp văn
hóa cung cấp sản phẩm trên
nền tảng số (%)
=
Số đơn vị hoạt động trong các
ngành công nghiệp văn hóa cung
cấp sản phẩm trên nền tảng số
× 100
Tổng số đơn vị hoạt động trong
các ngành công nghiệp văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu:

26
- Cơ quan, tổ chức (Nhà nước/ngoài nhà nước);
- Loại đơn vị hoạt động (Doanh nghiệp/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh cá thể);
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Cấp quản lý (Trung ương/địa phương).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu:
- Điều tra thống kê;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Phối hợp: UBND tỉnh, thành phố.
0403. Tỷ lệ di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia
đặc biệt được số hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt
được số hóa là tỷ lệ phần trăm giữa số di sản văn hóa thuộc phạm vi chỉ tiêu đã
được số hóa và tổng số di sản văn hóa thuộc phạm vi chỉ tiêu tính đến thời điểm
báo cáo.
Di sản văn hóa thuộc phạm vi chỉ tiêu này được xác định theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa.
Di sản văn hóa phi vật thể là tri thức, kỹ năng, tập quán, biểu đạt văn hóa
cùng đồ vật, đồ tạo tác, không gian liên quan được cộng đồng, nhóm người, cá
nhân thực hành, trao truyền qua nhiều thế hệ và hình thành nên bản sắc văn hóa
của họ, không ngừng được trao truyền, bảo vệ, tái tạo, sáng tạo, có giá trị lịch sử,
văn hóa, khoa học.
Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có một, một số hoặc tất cả giá
trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Công thức tính:
Tỷ lệ di sản văn hóa được xếp
hạng cấp quốc gia, cấp quốc
gia đặc biệt được số hóa (%)
=
Số di sản văn hóa được xếp hạng
cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc
biệt được số hóa
× 100
Tổng số di sản văn hóa được
được xếp hạng cấp quốc gia, cấp
quốc gia đặc biệt
b) Phân tổ chủ yếu:
- Xếp hạng (Cấp quốc gia/Cấp quốc gia đặc biệt);

27
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao vả Du lịch;
Phối hợp: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
0404. Tỷ lệ các chương trình đào tạo thuộc khối ngành văn hóa – nghệ
thuật tích hợp nội dung chuyển đổi số, kỹ năng số và kinh tế số
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ các chương trình đào tạo thuộc khối ngành văn hóa - nghệ thuật tích
hợp nội dung chuyển đổi số, kỹ năng số và kinh tế số là tỷ lệ phần trăm giữa số
chương trình đào tạo có tích hợp ít nhất một trong các nội dung nêu trên và tổng
số chương trình đào tạo thuộc khối ngành văn hóa - nghệ thuật trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Tỷ lệ các chương trình đào
tạo thuộc khối ngành văn
hóa - nghệ thuật tích hợp
nội dung chuyển đổi số, kỹ
năng số và kinh tế số (%)
=
Số chương trình đào tạo thuộc khối
ngành văn hóa – nghệ thuật tích hợp
nội dung chuyển đổi số, kỹ năng số
và kinh tế số
× 100
Tổng số chương trình đào tạo thuộc
khối ngành văn hóa – nghệ thuật
b) Phân tổ chủ yếu: Hệ thống giáo dục (Giáo dục nghề nghiệp/Giáo dục đại học).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0405. Số giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan trong
các ngành công nghiệp văn hóa được cấp
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan trong các ngành
công nghiệp văn hóa được cấp là chỉ tiêu phản ánh kết quả đăng ký bảo hộ quyền
tác giả, quyền liên quan đối với các tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng và các đối tượng khác thuộc phạm vi các ngành công
28
nghiệp văn hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần
đầu trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu chỉ tính các giấy chứng nhận được cấp trong kỳ báo cáo, không bao
gồm các trường hợp cấp lại, cấp đổi hoặc điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận.
b) Phân tổ chủ yếu: Loại hình tác phẩm và đối tượng quyền liên quan theo
quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
05. Thương mại
0501. Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong các
ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công
nghiệp văn hóa là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu của các doanh nghiệp
hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Loại hình doanh nghiệp.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Điều tra doanh nghiệp.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính.
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0502. Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt động
trong các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong các
ngành công nghiệp văn hóa là chỉ tiêu phản ánh tốc độ biến động giá trị xuất khẩu
của các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa trong kỳ
báo cáo so với kỳ trước.
Công thức tính:
Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu
của các doanh nghiệp hoạt
động trong các ngành công
nghiệp văn hóa (%)
=
Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt
động trong các ngành công nghiệp văn hóa
năm (t) - Giá trị xuất khẩu của các doanh
nghiệp hoạt động trong các ngành công
nghiệp văn hóa năm (t-1)
100

29
Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt
động trong các ngành công nghiệp văn hóa
năm (t-1)
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Loại hình doanh nghiệp.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Điều tra doanh nghiệp.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính.
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
06. Đầu tư và phát triển
0601. Tỷ trọng vốn đầu tư ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư vào
các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng vốn đầu tư ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư vào các ngành
công nghiệp văn hóa là chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia của khu vực ngoài nhà
nước vào hoạt động đầu tư phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, được xác
định bằng tỷ lệ giữa vốn đầu tư thực hiện của khu vực ngoài nhà nước trong các
ngành công nghiệp văn hóa so với tổng vốn đầu tư thực hiện vào các ngành công
nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Vốn đầu tư ngoài nhà nước trong các ngành công nghiệp văn hóa là phần
vốn đầu tư thực hiện thuộc khu vực ngoài nhà nước để tạo mới, mở rộng, nâng
cấp tài sản cố định, tăng năng lực sản xuất, kinh doanh và cung cấp sản phẩm,
dịch vụ thuộc các ngành công nghiệp văn hóa.
Công thức tính:
Tỷ trọng vốn đầu tư ngoài nhà
nước trong tổng vốn đầu tư
vào các ngành công nghiệp
văn hóa (%)
=
Vốn đầu tư ngoài nhà nước vào
các ngành công nghiệp văn hóa
× 100
Tổng vốn đầu tư vào các ngành
công nghiệp văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu: Ngành công nghiệp văn hóa.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra vốn đầu tư thực hiện;
- Dữ liệu hành chính.

30
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Tài chính.
0602. Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng vốn đầu tư
vào các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng vốn đầu tư vào các
ngành công nghiệp văn hóa là chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia của khu vực có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động đầu tư phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa, được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn đầu tư thực hiện của khu vực
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các ngành công nghiệp văn hóa so với
tổng vốn đầu tư thực hiện vào các ngành công nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các ngành công nghiệp văn hóa là
phần vốn đầu tư thực hiện của các nhà đầu tư nước ngoài và các đơn vị có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài để tạo mới, mở rộng, nâng cấp tài sản cố định, tăng
năng lực sản xuất kinh doanh và cung cấp sản phẩm, dịch vụ thuộc các ngành
công nghiệp văn hóa.
Công thức tính:
Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong tổng vốn
đầu tư vào các ngành công
nghiệp văn hóa (%)
=
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào các ngành công nghiệp văn hóa
× 100
Tổng vốn đầu tư vào các ngành
công nghiệp văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu: Ngành công nghiệp văn hóa
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra vốn đầu tư thực hiện;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Tài chính.
0603. Tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong tổng vốn đầu
tư vào các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong tổng vốn đầu tư vào các
ngành công nghiệp văn hóa là tỷ lệ phần trăm giữa vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước vào các ngành công nghiệp văn hóa và tổng vốn đầu tư vào các ngành công
nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong chỉ tiêu này là vốn đầu tư thực hiện
từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân
sách nhà nước.
Công thức tính:

31
Tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước trong tổng vốn
đầu tư vào các ngành công
nghiệp văn hóa (%)
=
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước vào các ngành công nghiệp
văn hóa
× 100
Tổng vốn đầu tư vào các ngành
công nghiệp văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu: Ngành công nghiệp văn hóa.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Tài chính.
0604. Số doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa là tổng
số doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc các ngành công nghiệp
văn hóa trong kỳ báo cáo.
Doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp văn hóa được xác định theo
hoạt động kinh tế chính của doanh nghiệp thuộc phạm vi các ngành công nghiệp
văn hóa.
Việc xác định doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp văn hóa được
thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên như sau:
- Ưu tiên xác định theo giá trị tăng thêm (VA): doanh nghiệp được phân
vào ngành công nghiệp văn hóa nếu hoạt động thuộc các ngành công nghiệp văn
hóa tạo ra tỷ trọng giá trị tăng thêm lớn nhất trong tổng giá trị tăng thêm của doanh
nghiệp;
- Trường hợp không xác định được giá trị tăng thêm theo từng hoạt động,
việc phân loại doanh nghiệp được thực hiện theo doanh thu của hoạt động tạo ra
doanh thu lớn nhất;
- Trường hợp tiếp tục không xác định được theo doanh thu, việc phân loại
được thực hiện theo số lao động tham gia hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Loại hình doanh nghiệp.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
32
- Chủ trì: Bộ Tài chính.
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0605. Số hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong các ngành
công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong các ngành công
nghiệp văn hóa là tổng số hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động sản
xuất kinh doanh thuộc các ngành công nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể thuộc các ngành công nghiệp văn hóa
được xác định theo hoạt động kinh tế chính thuộc phạm vi các ngành công nghiệp
văn hóa.
Việc xác định đơn vị (hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể) thuộc các ngành
công nghiệp văn hóa được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên như sau:
- Theo ngành hoạt động kinh tế chính của đơn vị;
- Trường hợp một đơn vị hoạt động nhiều ngành và không xác định được
hoạt động kinh tế chính, thực hiện xác định theo hoạt động tạo ra doanh thu lớn
nhất;
- Trường hợp không xác định được theo doanh thu, xác định theo hoạt động
sử dụng số lao động lớn nhất.
b) Phân tổ chủ yếu: Ngành công nghiệp văn hóa.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Tài chính;
Phối hợp: UBND tỉnh, thành phố.
0606. Số làng nghề và làng nghề truyền thống sản xuất thủ công mỹ
nghệ
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số làng nghề và làng nghề truyền thống sản xuất thủ công mỹ nghệ là số
làng nghề và làng nghề truyền thống được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công
nhận đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại thời
điểm báo cáo.
Làng nghề: là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum,
sóc hoặc các điểm dân cư tương tự tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.
Làng nghề truyền thống: là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành
từ lâu đời. Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một
33
nghề truyền thống (Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo
ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến
ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền).
b) Phân tổ chủ yếu:
- Loại làng nghề/ làng nghề truyền thống);
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Phối hợp: Bộ Công Thương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0607. Số lượng cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa được xác định theo quy định của
pháp luật về phát triển công nghiệp văn hóa, bao gồm:
- Cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa có quy mô tập trung các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, nhóm sáng tạo, nghệ sĩ, nhà thiết kế, nhà
sản xuất, cơ sở đào tạo, cơ sở thực hành nghề và các chủ thể khác được liên kết
theo chuỗi giá trị sản phẩm, dịch vụ, có tính chuyên môn hóa cao trong các ngành
công nghiệp văn hóa;
- Khu công nghiệp sáng tạo văn hóa là khu chức năng được quy hoạch theo
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, có quy mô lớn, tập trung các tập đoàn,
doanh nghiệp lớn, có thương hiệu, có hạ tầng đồng bộ và các phân khu chức năng
phục vụ sáng tạo, sản xuất sản phẩm văn hóa ở quy mô công nghiệp.
Số lượng cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa là tổng số cụm, khu công
nghiệp sáng tạo văn hóa đã được thành lập hoặc công nhận và đang hoạt động tại
thời điểm báo cáo.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Loại hình (cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo
văn hóa);
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Phối hợp: UBND tỉnh, thành phố.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!