• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 144/2020/NĐ-CP về nghệ thuật biểu diễn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/10/2026
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 15/10/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật... Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 12/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ

________________

Số: /2026/NĐ-CP

 (DỰ THẢO)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

­­­­­­­__________________________________

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn

_________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn

1. Sửa đổi điểm g khoản 2 Điều 4 như sau:

“g) Không được sử dụng danh hiệu, giải thưởng đã bị thu hồi, bị hủy trong hoạt động biểu diễn nghệ thuật;”

2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:

“c) Không sử dụng danh hiệu, giải thưởng đã bị thu hồi, bị hủy;”

3. Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 8 như sau:

“2. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng, do chính cơ sở kinh doanh đó tổ chức và không thu riêng khoản tiền nào cho việc xem biểu diễn nghệ thuật, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

3. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật khác không thuộc hình thức quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Nghị định này thông báo tới cơ quan tiếp nhận thông báo quy định tại khoản 2 Điều này trước khi tổ chức. Đối với hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này, người đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.

2. Cơ quan tiếp nhận thông báo:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật tiếp nhận thông báo đối với hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này và đối với hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này do cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ban, ngành trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật tiếp nhận thông báo đối với hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này và hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

3. Trình tự thông báo:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu diễn nghệ thuật;

b) Đối với hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này, thông báo gửi kèm kịch bản chương trình biểu diễn nghệ thuật thể hiện chi tiết nội dung, tiết mục biểu diễn với các thành phần sáng tạo tham gia chương trình theo trình tự thời gian diễn ra chương trình; danh mục tác phẩm gắn với tác giả, người chịu trách nhiệm chính về nội dung chương trình. Đối với tác phẩm nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt;

c) Trường hợp thông báo được gửi đến cơ quan không có thẩm quyền tiếp nhận, trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được, cơ quan đó chuyển thông báo và tài liệu gửi kèm đến cơ quan tiếp nhận thông báo có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo cho tổ chức, cá nhân đã gửi biết. Thời điểm thực hiện nghĩa vụ thông báo được xác định theo thời điểm gửi lần đầu;

d) Trường hợp thông báo chưa đủ nội dung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc chưa có đủ tài liệu gửi kèm theo quy định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được, cơ quan tiếp nhận thông báo có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung một lần, nêu rõ nội dung phải bổ sung. Tổ chức, cá nhân gửi bổ sung chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu diễn nghệ thuật.

4. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận thông báo:

a) Cập nhật, công khai trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan mình tên chương trình, thời gian, địa điểm, tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật và thời điểm tiếp nhận thông báo ngay khi tiếp nhận thông báo, kể cả trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này; đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, thời điểm tiếp nhận thông báo được công khai theo thời điểm gửi lần đầu. Việc công khai chỉ có giá trị chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thông báo và thời điểm thông báo;

b) Ngay khi tiếp nhận thông báo, ghi thời điểm tiếp nhận trên thông báo và gửi lại cho tổ chức, cá nhân đã thông báo bằng hình thức đã dùng để gửi thông báo; đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, thời điểm ghi trên thông báo là thời điểm gửi lần đầu. Thông báo có ghi thời điểm tiếp nhận chỉ có giá trị chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thông báo, nội dung đã thông báo và thời điểm thông báo, không phải là văn bản cho phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật;

c) Rà soát nội dung thông báo và tài liệu gửi kèm; theo dõi, kiểm tra hoạt động biểu diễn nghệ thuật đã thông báo trên địa bàn;

d) Yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định tại Điều 17 Nghị định này khi phát hiện vi phạm;

đ) Báo cáo cấp có thẩm quyền hoặc phối hợp với cơ quan liên quan để thực hiện biện pháp quản lý nhà nước theo thẩm quyền.”

5. Bãi bỏ Điều 10.

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 11 như sau:

“2. Cuộc thi, liên hoan khác không thuộc hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Thông báo tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định này thông báo tới cơ quan tiếp nhận thông báo quy định tại khoản 2 Điều này trước khi tổ chức. Đối với hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này, người đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.

2. Cơ quan tiếp nhận thông báo:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức cuộc thi, liên hoan tiếp nhận thông báo đối với hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này và đối với hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này do cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ban, ngành trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cuộc thi, liên hoan tiếp nhận thông báo đối với hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

3. Trình tự thông báo:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi, liên hoan;

b) Đối với hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này, thông báo gửi kèm đề án tổ chức cuộc thi, liên hoan với các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Trường hợp thông báo được gửi đến cơ quan không có thẩm quyền tiếp nhận, trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được, cơ quan đó chuyển thông báo và tài liệu gửi kèm đến cơ quan tiếp nhận thông báo có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo cho tổ chức, cá nhân đã gửi biết. Thời điểm thực hiện nghĩa vụ thông báo được xác định theo thời điểm gửi lần đầu;

d) Trường hợp thông báo chưa đủ nội dung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc chưa có đủ tài liệu gửi kèm theo quy định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được, cơ quan tiếp nhận thông báo có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung một lần, nêu rõ nội dung phải bổ sung. Tổ chức, cá nhân gửi bổ sung chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi, liên hoan.

4. Nội dung đề án tổ chức cuộc thi, liên hoan:

a) Tên gọi cuộc thi, liên hoan; tên tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi, liên hoan;

b) Loại hình nghệ thuật biểu diễn được tổ chức thi, liên hoan;

c) Mục đích, ý nghĩa của cuộc thi, liên hoan, phù hợp với tên gọi của cuộc thi, liên hoan;

d) Điều kiện, đối tượng tham gia cuộc thi, liên hoan;

đ) Nội dung, trình tự tổ chức, gồm thời gian và cách thức công bố cuộc thi, liên hoan; thời gian, địa điểm, nội dung và cách thức công bố kết quả của từng vòng thi hoặc từng chương trình liên hoan;

e) Danh hiệu, giá trị giải thưởng và thời gian trao danh hiệu, giải thưởng;

g) Quy chế chấm giải và thành phần ban giám khảo, trong đó có ít nhất 2/3 tổng số thành viên đáp ứng năng lực chuyên môn về loại hình nghệ thuật biểu diễn trong cuộc thi, liên hoan;

h) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên kết, nhà tài trợ, thí sinh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi, liên hoan trong việc tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh và giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các bên trong quá trình tổ chức cuộc thi, liên hoan.

5. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận thông báo:

a) Cập nhật, công khai trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan mình tên chương trình, thời gian, địa điểm, tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi, liên hoan và thời điểm tiếp nhận thông báo ngay khi tiếp nhận thông báo, kể cả trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này; đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, thời điểm tiếp nhận thông báo được công khai theo thời điểm gửi lần đầu. Việc công khai chỉ có giá trị chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thông báo và thời điểm thông báo;

b) Ngay khi tiếp nhận thông báo, ghi thời điểm tiếp nhận trên thông báo và gửi lại cho tổ chức, cá nhân đã thông báo bằng hình thức đã dùng để gửi thông báo; đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, thời điểm ghi trên thông báo là thời điểm gửi lần đầu. Thông báo có ghi thời điểm tiếp nhận chỉ có giá trị chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thông báo, nội dung đã thông báo và thời điểm thông báo, không phải là văn bản cho phép tổ chức cuộc thi, liên hoan;

c) Rà soát nội dung thông báo và tài liệu gửi kèm; theo dõi, kiểm tra hoạt động cuộc thi, liên hoan đã thông báo trên địa bàn;

d) Yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định tại Điều 17 Nghị định này khi phát hiện vi phạm;

đ) Báo cáo cấp có thẩm quyền hoặc phối hợp với cơ quan liên quan để thực hiện biện pháp quản lý nhà nước theo thẩm quyền.”

8. Bãi bỏ Điều 13.

9. Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Cuộc thi khác không thuộc hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.”

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Thông báo tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định này thông báo tới cơ quan tiếp nhận thông báo quy định tại khoản 2 Điều này trước khi tổ chức. Đối với hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này, người đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.

2. Cơ quan tiếp nhận thông báo:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức cuộc thi tiếp nhận thông báo đối với hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cuộc thi tiếp nhận thông báo đối với hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này.

3. Trình tự thông báo:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi;

b) Đối với hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này, thông báo gửi kèm đề án tổ chức cuộc thi với các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Trường hợp thông báo được gửi đến cơ quan không có thẩm quyền tiếp nhận, trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được, cơ quan đó chuyển thông báo và tài liệu gửi kèm đến cơ quan tiếp nhận thông báo có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo cho tổ chức, cá nhân đã gửi biết. Thời điểm thực hiện nghĩa vụ thông báo được xác định theo thời điểm gửi lần đầu;

d) Trường hợp thông báo chưa đủ nội dung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc chưa có đủ tài liệu gửi kèm theo quy định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được, cơ quan tiếp nhận thông báo có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung một lần, nêu rõ nội dung phải bổ sung. Tổ chức, cá nhân gửi bổ sung chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi.

4. Nội dung đề án tổ chức cuộc thi:

a) Tên gọi cuộc thi; tên tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi;

b) Mục đích, ý nghĩa của cuộc thi, phù hợp với tên gọi của cuộc thi;

c) Điều kiện, đối tượng dự thi;

d) Nội dung, trình tự tổ chức, gồm thời gian và cách thức công bố cuộc thi; thời gian, địa điểm, nội dung và cách thức công bố kết quả của từng vòng thi;

đ) Danh hiệu, giá trị giải thưởng và thời gian trao danh hiệu, giải thưởng;

e) Quy chế chấm giải và thành phần ban giám khảo;

g) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên kết, nhà tài trợ, thí sinh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi trong việc tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh và giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các bên trong quá trình tổ chức cuộc thi.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm bảo đảm hoạt động tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu trên địa bàn đúng quy định của pháp luật.

6. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận thông báo:

a) Cập nhật, công khai trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan mình tên chương trình, thời gian, địa điểm, tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu và thời điểm tiếp nhận thông báo ngay khi tiếp nhận thông báo, kể cả trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này; đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, thời điểm tiếp nhận thông báo được công khai theo thời điểm gửi lần đầu. Việc công khai chỉ có giá trị chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thông báo và thời điểm thông báo;

b) Ngay khi tiếp nhận thông báo, ghi thời điểm tiếp nhận trên thông báo và gửi lại cho tổ chức, cá nhân đã thông báo bằng hình thức đã dùng để gửi thông báo; đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, thời điểm ghi trên thông báo là thời điểm gửi lần đầu. Thông báo có ghi thời điểm tiếp nhận chỉ có giá trị chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thông báo, nội dung đã thông báo và thời điểm thông báo, không phải là văn bản cho phép tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu;

c) Rà soát nội dung thông báo và tài liệu gửi kèm; theo dõi, kiểm tra hoạt động cuộc thi người đẹp, người mẫu đã thông báo trên địa bàn;

d) Yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định tại Điều 17 Nghị định này khi phát hiện vi phạm;

đ) Báo cáo cấp có thẩm quyền hoặc phối hợp với cơ quan liên quan để thực hiện biện pháp quản lý nhà nước theo thẩm quyền.”

11. Bãi bỏ Điều 16.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật bằng văn bản đối với một trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Không thực hiện thông báo theo quy định tại Nghị định này;

c) Nội dung, tiết mục biểu diễn thực tế khác với nội dung đã thông báo;

d) Không bổ sung nội dung, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận thông báo quy định tại điểm d khoản 3 các Điều 9, 12 và 15 Nghị định này;

đ) Vì lý do quốc phòng, an ninh, thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật là cơ quan tiếp nhận thông báo quy định tại Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi diễn ra hoạt động biểu diễn nghệ thuật có thẩm quyền yêu cầu dừng đối với mọi trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Văn bản yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật phải nêu rõ lý do, thời điểm dừng; đối với trường hợp quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này, văn bản phải nêu rõ nội dung phải khắc phục.

4. Tổ chức, cá nhân phải dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kịp thời khắc phục hậu quả.

5. Tổ chức, cá nhân được tiếp tục hoạt động biểu diễn nghệ thuật trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này, sau khi đã khắc phục đầy đủ nội dung nêu trong văn bản yêu cầu dừng và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã yêu cầu dừng trước khi tiếp tục;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau khi đã thực hiện thông báo theo quy định tại Nghị định này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, khi cơ quan đã yêu cầu dừng có văn bản chấm dứt yêu cầu dừng. Cơ quan đã yêu cầu dừng có trách nhiệm ban hành văn bản chấm dứt yêu cầu dừng ngay khi lý do dừng không còn.

6. Tổ chức, cá nhân bị dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.

7. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng tải văn bản yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan mình ngay trong ngày ban hành.”

13. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 18 như sau:

“b) Danh hiệu, giải thưởng được trao tại cuộc thi, liên hoan không đúng với nội dung đề án gửi kèm thông báo.”

14. Bãi bỏ Mục 5 gồm Điều 19 và Điều 20.

15. Bãi bỏ Điều 22.

16. Sửa đổi Điều 23 như sau:

“Điều 23. Lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại

1. Tổ chức, cá nhân lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại nộp lưu chiểu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 10 ngày trước khi lưu hành.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận lưu chiểu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc nơi cá nhân cư trú.

3. Tiếp nhận lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình:

Tổ chức, cá nhân gửi tờ khai nộp lưu chiểu (theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo 02 bản ghi âm, ghi hình bằng hình thức trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời điểm nộp lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình.”

17. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 27 như sau:

“4a. Quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật được truyền tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử và môi trường mạng; chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thông tin báo chí và hệ thống thông tin cơ sở trong công tác tổ chức, thực hiện hoạt động nghệ thuật biểu diễn.”

18. Bãi bỏ khoản 1 Điều 28.

19. Sửa đổi khoản 1 Điều 29 như sau:

“1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về văn hóa, các cơ quan trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”

20. Bãi bỏ các Mẫu số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 và 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Điều 7 Nghị định số 137/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;

b) Các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Phần D Mục 3 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.

3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu và hồ sơ đề nghị cấp văn bản xác nhận dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa trả kết quả thì dừng việc giải quyết, hoàn trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nếu có yêu cầu. Tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo theo quy định tại Nghị định này.

4. Văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục có giá trị thực hiện; tổ chức, cá nhân không phải thực hiện thông báo theo quy định tại Nghị định này.

5. Hoạt động biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu đã được tổ chức trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện thông báo theo quy định tại Nghị định này.

6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KGVX.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 144/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×