- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Hiệp định thanh toán nợ nước ngoài của Việt Nam giữa Việt Nam và Đức
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 61/2004/LPQT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Hiệp định | Người ký: | Nguyễn Thành Đô, Thomas Scha’kermann |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/03/2004 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Ngoại giao |
TÓM TẮT HIỆP ĐỊNH 61/2004/LPQT
Hiệp định 61/2004/LPQT: Thanh toán nợ nước ngoài của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức
Hiệp định 61/2004/LPQT giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức được ký kết ngày 03/03/2004 và chính thức có hiệu lực ngay khi được ký. Văn bản này đã thống nhất về phương thức thanh toán nợ nước ngoài của Việt Nam, cụ thể là trong khuôn khổ của Hiệp định 1994 trước đó.
Theo Điều 1 của Hiệp định, khoản nợ của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã chuyển đổi từ đồng Rúp sang Euro, với tổng số nợ sau khi trừ phần đã thanh toán tính đến ngày 01/12/2003 là 37.296.160,91 EUR (ba mươi bảy triệu hai trăm chín mươi sáu ngàn một trăm sáu mươi Euro chín mươi mốt Cent). Điều này cho thấy yêu cầu của Chính phủ Đức về một hình thức thanh toán mới cho khoản nợ này.
Điểm quan trọng trong Điều 4 là Chính phủ Việt Nam được phép chuyển đổi 4.000.000,00 EUR trong khoản nợ sang một dự án có lợi ích chung, nhằm xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia Việt Nam. Số tiền này được dự kiến sẽ sử dụng cho các thành phần sinh thái trong thiết kế của Đức, cho thấy sự hợp tác giữa hai nước trong các dự án phát triển bền vững.
Ngoài ra, Điều 4 cũng đề cập đến quy trình giảm nợ, nơi mà Chính phủ Việt Nam có khả năng huy động 90% số tiền bằng Đồng Việt Nam cho dự án, số nợ sẽ được giảm tương ứng. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển cơ sở hạ tầng đất nước thông qua việc sử dụng nguồn lực tài chính một cách có hiệu quả.
Các quy định về lãi suất cho khoản nợ nêu trong Điều 3 sẽ tiếp tục được áp dụng theo Điều 7 của Hiệp định 1994, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cả hai bên trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Cuối cùng, Điều 5 khẳng định rằng các quy định của Hiệp định 1994 vẫn tiếp tục có hiệu lực, đồng thời yêu cầu chi tiết về chuyển đổi nợ sẽ được thống nhất trong một thỏa thuận riêng giữa Bộ Tài chính Việt Nam và Ngân hàng tái thiết. Điều 6 nhấn mạnh rằng Hiệp định này sẽ có hiệu lực ngay khi ký kết.
Tóm lại, Hiệp định 61/2004/LPQT không chỉ tạo ra cơ chế thanh toán nợ mới mà còn mở ra cơ hội cho sự hợp tác phát triển giữa Việt Nam và Đức, góp phần quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa hai quốc gia.
Xem chi tiết Hiệp định 61/2004/LPQT có hiệu lực kể từ ngày 03/03/2004
HIỆP ĐỊNH
GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC VỀ VIỆC THANH TOÁN NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức
Căn cứ vào Hiệp định ký ngày 15/8/1994 giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức về việc giảm và hợp nhất nợ nước ngoài của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là “Hiệp định 1994”) và căn cứ vào cuộc hội đàm giữa Thủ tướng Gerhard Schoder và Thủ tướng Phan Văn Khải tại Hà Nội hồi tháng 5/2003.
Đã nhất trí như sau:
Điều 1. (Khoản nợ trước đây bằng Rúp chuyển nhượng nay chuyển sang Euro).
1. Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức đề ra cho Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam một phương thức mới cho việc thanh toán khoản nợ của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi trong Điều 5, đoạn 2 của Hiệp định 1994.
2. Khoản nợ của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo đoạn 1 sau khi trừ phần nợ đã được thanh toán tính đề ngày 01/12/2003 theo tinh thần của Hiệp định 1994 là 37.296.160,91 EUR (bằng chữ: Ba mươi bảy triệu hai trăm chín mươi sáu ngàn một trăm sáu mươi Euro chín mươi mốt Cent).
Điều 2. (Thanh toán) Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thanh toán khoản nợ ghi trong Điều 1, đoạn 2 theo Điều 6, đoạn 3 của Hiệp định 1994.
Điều 3. (Tính lãi) Tiền lãi của khoản nợ ghi trong Điều 1, đoạn 2 được tính theo Điều 7, đoạn 3, 4 và 6 của Hiệp định 1994.
Điều 4. (Chuyển đổi nợ).
1. Số tiền 4.000.000,00 EUR (bằng chữ: Bốn triệu Euro) trong khoản nợ nêu tại Điều 1, đoạn 2 của Hiệp định này có thể trở thành đối tượng chuyển đổi nợ.
2. Dự kiến số tiền ghi trong đoạn 1 sẽ được sử dụng cho dự án vì lợi ích chung để thực hiện những thành phần sinh thái của dự thảo thiết kế của Đức trong công trình xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia Việt Nam.
3. Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đề xuất với Ngân hàng tái thiết thông qua Đại sứ quán Cộng hoà Liên bang Đức tại Hà Nội ngay sau khi có quyết định của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia những đề nghị thích hợp về dự án này. Ngân hàng tái thiết sau khi thống nhất với Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức sẽ trả lời trong vòng ba tháng về những đề nghị dự án này.
4. Việc giảm số nợ ghi trong đoạn 1 sẽ được tiến hành từng bước. Khi Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tùy theo từng thời điểm và mức độ, huy động số tính bằng tiền Đồng Việt Nam bằng 90% (chín mươi phần trăm) của số tiền ghi trong đoạn 1 để sử dụng cho mục đích dự án như nêu ở đoạn 2 thì khoản nợ tương ứng sẽ được giảm đi. Số tiền phía Việt Nam huy động được kê bằng Euro và chuyển đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ lệ giá hối đoái hiện tại vào thời điểm sử dụng số tiền đó.
5. Những chi tiết về chuyển đổi nợ theo điều khoản này sẽ được quy định chi tiết trong một thoả thuận riêng với Bộ Tài chính nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng tái thiết. Thỏa thuận riêng này cần phải được ký kết trong vòng một tháng kể từ khi thống nhất chấp nhận dự án.
6. Ngay sau khi ký thỏa thuận riêng như nêu ở đoạn 5, nghĩa vụ nợ phải trả theo Điều 2 sẽ được trừ đi và tiền lãi theo Điều 3 của số nợ đã trừ như ghi trong đoạn 1 sẽ không được tính nữa. Điều này không áp dụng cho khoản lãi quá hạn đối với số nợ này tính đến thời điểm ký thỏa thuận.
7. Nếu số tiền dự kiến chuyển đổi nợ theo Điều 1 trong vòng mười năm sau khi ký Hiệp định này không được sử dụng hoặc chỉ được sử dụng một phần theo thỏa thuận riêng như ghi ở đoạn 5 thì toàn bộ số tiền đó hoặc phần còn lại của số tiền chuyển đổi nợ theo dự kiến sẽ phải hoàn trả lại theo Điều 2 và tiền lãi sẽ tính theo Điều 3, một khi việc giảm nợ theo đoạn 4 chưa có hiệu lực. Trong trường hợp này, việc trừ nợ và không tính lãi theo đoạn 6 sẽ bị hủy bỏ.
8. Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức có thể ngừng thực hiện Thỏa thuận riêng nếu Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không thanh toán những khoản nợ còn lại đối với Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức vào những thời điểm như đã thỏa thuận hoặc nếu việc thực hiện Hiệp định 1994 bị ngừng lại. Trong trường hợp ngừng thực hiện Thỏa thuận riêng thì đoạn 7 sẽ có hiệu lực.
Điều 5. (Hiệp định 1994 tiếp tục có hiệu lực) Những quy định của Hiệp định 1994 tiếp tục có hiệu lực và không thay đổi, nếu trong Hiệp định này không có thỏa thuận nào khác. Điều 13 của Hiệp định 1994 có hiệu lực tương ứng với những quy định của Hiệp định này.
Điều 6. (Hiệu lực của Hiệp định) Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Làm tại Berlin ngày 03 tháng 3 năm 2004 thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Đức, cả hai bản đều có giá trị như nhau./.
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC | THAY MẶT CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!