Thông tư về chế độ lương thực đối với cán bộ y tế xã, phường, thị trấn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Thông tư liên tịch 13-TT/LB

Thông tư về chế độ lương thực đối với cán bộ y tế xã, phường, thị trấn
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm; Bộ Tài chính; Bộ Y tếSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:13-TT/LBNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tư liên tịchNgười ký:Chu Mạnh; Lý Tài Luận; Phạm Song
Ngày ban hành:18/07/1988Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư liên tịch 13-TT/LB

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Để giải quyết chế độ lương thực cho cán bộ y tế xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là xã) theo Quyết định số 123-HĐBT ngày 19-8-1987 của Hội đồng Bộ trưởng, Liên Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm - Tài chính - Y tế hướng dẫn như sau:

1. Cán bộ y tế công tác tại các trạm y tế phường, xã vùng cao, biên giới, hải đảo, v.v... đang được Nhà nước bán lương thực theo giá ổn định như cán bộ, công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước ở tại địa phương thì vẫn được giữ nguyên theo Thông tư số 33-TT/LB ngày 27-12-1983 của Liên Bộ Y tế - Nông nghiệp và Lương thực.
2. Cán bộ y tế công tác tại các trạm y tế các xã đồng bằng, trung du và những xã khác còn lại tuỳ theo điều kiện và khả năng từng địa phương mà hợp tác xã nông nghiệp , tập đoàn sản xuất nông nghiệp bán lương thực bằng 20 kg thóc tháng (hoặc màu quy gạo) theo giá bán cho xã viên hoặc cán bộ chủ chốt xã và được bù chênh lệch giữa giá bán cho xã viên hoặc cán bộ chủ chốt xã với giá ổn định cho cán bộ công nhân viên Nhà nước tại địa phương. Nếu xã không có đủ lương thực bán theo tiêu chuẩn trên, thì cửa hàng lương thực quận, huyện bán bù số thiếu theo giá kinh doanh lương thực của địa phương và được bù chênh lệch giữa giá bán ổn định cho cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước với giá kinh doanh lương thực ở địa phương.
ở những xã mà tình hình lương thực quá khó khăn Uỷ ban Nhân dân xã cần tạo mọi điều kiện để cán bộ y tế tự túc được một phần lương thực nhằm giảm bớt phần lương thực mà hợp tác xã, tập đoàn sản xuất phải bán cho cán bộ y tế.
3. ở những nơi không có điều kiện để giải quyết lương thực cho cán bộ y tế xã theo quy định trên thì phải trả tiền bù chênh lệch giữa giá kinh doanh lương thực địa phương và giá bán ổn định cho công nhân viên chức Nhà nước của địa phương.
4. Đối với cán bộ y tế xã được cửa hàng lương thực quận, huyện bán bù số lương thực thiếu theo giá kinh doanh lương thực phải làm các thủ tục mua lương thực như sau:
- Mỗi trạm y tế xã được cấp một sổ mua lương thực theo giá kinh doanh lương thực hàng tháng. Danh sách cán bộ y tế được mua lương thực do uỷ ban Nhân dân xã đề nghị có xác nhận của trưởng phòng y tế huyện, quận thì mới có giá trị.
- Sổ lương thực của mỗi trạm y tế xã cứ 6 tháng xét duyệt lại một lần vào tháng 1 và 7 hàng năm.
5. Kinh phí bù chênh lệch giá lương thực thực hiện theo nguyên tắc nơi nào trả sinh hoạt phí cho cán bộ y tế xã thì nơi đó trả bù chênh lệch giá, cụ thể là:
- Cán bộ y tế công tác ở những phường, xã nói ở điểm 1 của Thông tư này do ngân sách quận, huyện đài thọ.
- Cán bộ y tế công tác ở những xã nói ở điểm 2 của Thông tư này do ngân sách xã đài thọ, nếu thiếu thì ngân sách huyện, quận xét trợ cấp để bảo đảm cho cán bộ y tế xã được mua đủ lương thực theo tiêu chuẩn.
Các xã phải có những biện pháp để thực hiện tốt hướng dẫn của liên Bộ Y tế - Tài chính về thu quỹ sự nghiệp y tế xã nhằm tăng thêm nguồn thu để hỗ trợ tiền bù giá mua lương thực cho cán bộ y tế xã.
6. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Trong khi thực hiện, nếu có gì khó khăn, đề nghị phản ảnh về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.
Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM - TÀI CHÍNH - Y TẾ SỐ 13-TT/LB NGÀY 18-7-1988 VỀ CHẾ ĐỘ LƯƠNG THỰC ĐỐI VỚI CÁN BỘ Y TẾ Xà, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

 

Để giải quyết chế độ lương thực cho cán bộ y tế xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là xã) theo Quyết định số 123-HĐBT ngày 19-8-1987 của Hội đồng Bộ trưởng, Liên Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm - Tài chính - Y tế hướng dẫn như sau:

1. Cán bộ y tế công tác tại các trạm y tế phường, xã vùng cao, biên giới, hải đảo, v.v... đang được Nhà nước bán lương thực theo giá ổn định như cán bộ, công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước ở tại địa phương thì vẫn được giữ nguyên theo Thông tư số 33-TT/LB ngày 27-12-1983 của Liên Bộ Y tế - Nông nghiệp và Lương thực.

2. Cán bộ y tế công tác tại các trạm y tế các xã đồng bằng, trung du và những xã khác còn lại tuỳ theo điều kiện và khả năng từng địa phương mà hợp tác xã nông nghiệp , tập đoàn sản xuất nông nghiệp bán lương thực bằng 20 kg thóc tháng (hoặc màu quy gạo) theo giá bán cho xã viên hoặc cán bộ chủ chốt xã và được bù chênh lệch giữa giá bán cho xã viên hoặc cán bộ chủ chốt xã với giá ổn định cho cán bộ công nhân viên Nhà nước tại địa phương. Nếu xã không có đủ lương thực bán theo tiêu chuẩn trên, thì cửa hàng lương thực quận, huyện bán bù số thiếu theo giá kinh doanh lương thực của địa phương và được bù chênh lệch giữa giá bán ổn định cho cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước với giá kinh doanh lương thực ở địa phương.

những xã mà tình hình lương thực quá khó khăn Uỷ ban Nhân dân xã cần tạo mọi điều kiện để cán bộ y tế tự túc được một phần lương thực nhằm giảm bớt phần lương thực mà hợp tác xã, tập đoàn sản xuất phải bán cho cán bộ y tế.

3. những nơi không có điều kiện để giải quyết lương thực cho cán bộ y tế xã theo quy định trên thì phải trả tiền bù chênh lệch giữa giá kinh doanh lương thực địa phương và giá bán ổn định cho công nhân viên chức Nhà nước của địa phương.

4. Đối với cán bộ y tế xã được cửa hàng lương thực quận, huyện bán bù số lương thực thiếu theo giá kinh doanh lương thực phải làm các thủ tục mua lương thực như sau:

- Mỗi trạm y tế xã được cấp một sổ mua lương thực theo giá kinh doanh lương thực hàng tháng. Danh sách cán bộ y tế được mua lương thực do uỷ ban Nhân dân xã đề nghị có xác nhận của trưởng phòng y tế huyện, quận thì mới có giá trị.

- Sổ lương thực của mỗi trạm y tế xã cứ 6 tháng xét duyệt lại một lần vào tháng 1 và 7 hàng năm.

5. Kinh phí bù chênh lệch giá lương thực thực hiện theo nguyên tắc nơi nào trả sinh hoạt phí cho cán bộ y tế xã thì nơi đó trả bù chênh lệch giá, cụ thể là:

- Cán bộ y tế công tác ở những phường, xã nói ở điểm 1 của Thông tư này do ngân sách quận, huyện đài thọ.

- Cán bộ y tế công tác ở những xã nói ở điểm 2 của Thông tư này do ngân sách xã đài thọ, nếu thiếu thì ngân sách huyện, quận xét trợ cấp để bảo đảm cho cán bộ y tế xã được mua đủ lương thực theo tiêu chuẩn.

Các xã phải có những biện pháp để thực hiện tốt hướng dẫn của liên Bộ Y tế - Tài chính về thu quỹ sự nghiệp y tế xã nhằm tăng thêm nguồn thu để hỗ trợ tiền bù giá mua lương thực cho cán bộ y tế xã.

6. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Trong khi thực hiện, nếu có gì khó khăn, đề nghị phản ảnh về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.

 

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi