Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 33-L/CTN NGÀY 3 THÁNG 6 NĂM 1994

 

CHỦ TỊCH NƯỚC
NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội,

NAY CÔNG BỐ:

Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (sửa đổi) đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khoá IX) thông qua ngày 19 tháng 5 năm 1994.

 

PHÁPLỆNH

THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO
(Sửa đổi)

 

Để góp phần thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân có thu nhập cao cho ngân sách Nhà nước;

Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 4 về dự toán Ngân sách Nhà nước năm 1994.

Pháp lệnh này quy định thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

 

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1

Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài và cá nhân khác định cư tại Việt Nam, có thu nhập; người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập, đều phải nộp thuế thu nhập theo quy định tại Pháp lệnh này.

 

Điều 2

Các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập bao gồm:

1) Thu nhập thường xuyên dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng; các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế lợi tức, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này.

2) Thu nhập không thường xuyên dưới các hình thức:

- Quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật từ nước ngoài chuyển về;

- Chuyển giao công nghệ, bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp và dịch vụ khác;

- Trúng thưởng xổ số.

 

Điều 3

1- Tạm thời chưa thu thuế đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.

2- Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập bao gồm:

a) Phụ cấp làm đêm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; phụ cấp thu hút; các khoản phụ cấp của công chức Nhà nước; tiền công tác phí; tiền ăn định lượng, phụ cấp đặc thù của một số ngành nghề theo chế độ Nhà nước quy định và các khoản phụ cấp khác từ Ngân sách Nhà nước.

b) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia, quốc tế, tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng hoặc chế độ đãi ngộ khác từ nguồn Ngân sách Nhà nước.

c) Tiền trợ cấp xã hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của Nhà nước.

d) Lợi tức của chủ hộ kinh doanh cá thể đã thuộc diện chịu thuế lợi tức theo Luật thuế lợi tức.

e) Thu nhập phát sinh tại Việt nam của người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt nam dưới 30 ngày.

 

Điều 4

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Pháp lệnh này về việc nộp thuế thu nhập, thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.

 

Điều 5

Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của Pháp lệnh này.
 

Điều 6

Nghiêm cấm mọi hành vi trốn thuế, dây dưa tiền thuế và các hành vi khác vi phạm những quy định của Pháp lệnh này.

 

Điều 7

Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giám sát và giúp đỡ cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi hành nhiệm vụ thu thuế thu nhập.

 

CHƯƠNG II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

 

Điều 8

Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.

 

Điều 9

Thu nhập thường xuyên chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 1.200.000 đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 5.000.000 đồng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng nước nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt nam.

Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt nam nếu ở tại Việt nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt nam dưới 183 ngày.

 

Điều 10

Biểu thuế đối với thu nhập thường xuyên:

1- Đối với công dân Việt nam và cá nhân khác định cư tại Việt nam:

 

Biểu thuế luỹ tiến từng phần

Đơn vị: 1000đ

Bậc

Thu nhập bình quân tháng/người

Thuế suất (%)

1

Đến 1.200

0 ³

2

Trên 1.200 Đến 2.000

10

3

Trên 2.000 Đến 3.000

20

4

Trên 3.000 Đến 4.000

30

5

Trên 4.000 Đến 6.000

40

6

Trên 6.000 Đến 8.000

50

7

Trên 8.000

60

Đối với các cá nhân, sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại Biểu thuế này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 5.000.000 đồng/tháng thì thu bổ sung 30% số vượt trên 5.000.000 đồng.

2- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt nam và công dân Việt nam lao động, công tác ở nước ngoài:

Biểu thuế luỹ tiến từng phần

Đơn vị: 1000đ

Bậc

Thu nhập bình quân tháng/người

Thuế suất (%)

1

Đến 5.000

0

2

Trên 5.000 Đến 12.000

10

3

Trên 12.000 Đến 30.000

20

4

Trên 30.000 Đến 50.000

30

5

Trên 50.000 Đến 70.000

40

6

Trên 70.000

50

 

3- Đối với người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt nam, áp dụng thuế suất thống nhất 10% trên tổng số thu nhập.

 

Điều 11

Thu nhập không thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần trên 2 triệu đồng theo quy định tại khoản 2, Điều 2 của Pháp lệnh này.

 

Điều 12

Biểu thuế luỹ tiến từng phần
đối với thu nhập không thường xuyên được quy định như sau:

Đơn vị: 1000đ

Bậc

Thu nhập mỗi lần phát sinh

Thuế suất (%)

1

Đến 2.000

0

2

Trên 2.000 Đến 4.000

5

3

Trên 4.000 Đến 10.000

10

4

Trên 10.000 Đến 20.000

15

5

Trên 20.000 Đến 30.000

20

6

Trên 30.000

30

Riêng đối với:

+ Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng/lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5% trên tổng số thu nhập.

+ Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/lần tính theo tỷ lệ thống nhất 10% trên tổng số thu nhập.

+ Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ nước ngoài chuyển về trên 2.000.000 đồng/lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5% trên tổng số thu nhập.

 

Điều 13

Thu nhập bằng hiện vật hoặc bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam để làm căn cứ tính thuế.

Hiện vật được tính theo giá thị trường lúc phát sinh thu nhập bằng hiện vật.

Ngoại tệ được tính theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm có thu nhập bằng ngoại tệ.

Đối với ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá thì được tính theo tỷ giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

 

CHƯƠNG III. KÊ KHAI, NỘP THUẾ

 

Điều 14

Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính bình quân tháng trong năm. Kê khai và tạm nộp hàng tháng. Cuối năm, hoặc hết thời hạn hợp đồng phải tổng hợp mọi khoản thu nhập chịu thuế, thực hiện thanh quyết toán với cơ quan thuế chậm nhất không quá ngày 28 tháng 2 năm sau, hoặc sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng.

Người nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập trước khi rời khỏi Việt Nam phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập.

 

Điều 15

Thuế thu nhập đối với khoản thu nhập không thường xuyên nộp theo từng lần phát sinh thu nhập.

 

Điều 16

Người nộp thuế thu nhập phải thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo chế độ do Bộ Tài chính quy định.

 

Điều 17

Bộ Tài chính tổ chức việc thu thuế thu nhập và có quyền uỷ nhiệm cho cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, gọi chung là tổ chức, thực hiện việc khấu trừ thuế thu nhập trước khi chi trả thu nhập.

Tổ chức được uỷ nhiệm khấu trừ thuế thu nhập được hưởng từ 0,5% đến 1% số tiền thuế đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.

 

Điều 18

Tổ chức được uỷ nhiệm khấu trừ thuế thu nhập có trách nhiệm:

1. Kê khai đầy đủ với cơ quan thuế số người trong đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế, các khoản thu nhập thường xuyên và không thường xuyên phải chịu thuế;

2. Giữ sổ sách, chứng từ kế toán có liên quan đến thu nhập tính thuế của những người có thu nhập do đơn vị chi trả và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu;

3. Nhận tờ khai của người nộp thuế và nộp cho cơ quan thuế;

4. Khấu trừ, thông báo số thuế thu nhập phải nộp của từng người và nộp vào ngân sách Nhà nước, theo quy định.

 

Điều 19

Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kê khai tính thuế, nộp thuế thu nhập;

2. Lập sổ thuế, thu thuế thu nhập và cấp biên lai thu thuế;

3. Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

4. Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế thu nhập.

 

CHƯƠNG IV. GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ

 

Điều 20

1) Trong trường hợp bị thiên tai, địch hoạ, tai nạn ảnh hưởng đến đời sống của người nộp thuế, thì người nộp thuế được xét giảm thuế hoặc miễn thuế thu nhập.

2) Được xem xét miễn giảm thuế thu nhập trong một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ qui định.

Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế thu nhập.

 

 

 

CHƯƠNG V. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

 

Điều 21

1. Việc xử lý các vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được quy định như sau:

a) Cá nhân, tổ chức không làm đúng những quy định về thủ tục kê khai, lập sổ sách, chứng từ kế toán về thuế thu nhập, không khấu trừ số thu thuế thu nhập theo đúng qui định, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị cảnh cáo hoặc phạt tiền đến năm trăm nghìn đồng;

b) Cá nhân, tổ chức có hành vi khai man, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế thu nhập theo quy định của Pháp lệnh này còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số thuế gian lậu:

- Vi phạm lần thứ nhất: phạt một lần;

- Vi phạm lần thứ hai: phạt hai lần;

- Vi phạm lần thứ ba trở lên: phạt ba lần;

Trong trường hợp vi phạm có tình tiết nặng thì lần vi phạm thứ nhất cũng có thể bị phạt từ hai đến ba lần số thuế gian lậu;

c) Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Pháp lệnh này, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm;

d) Cá nhân, tổ chức dây dưa nộp thuế, nộp phạt thì bị xử lý như sau:

- Trích tiền của tổ chức, cá nhân có tại ngân hàng để nộp thuế, nộp phạt. Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện chế độ ưu tiên trích tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại ngân hàng để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách Nhà nước theo lệnh thu và quyết định xử lý của cơ quan thuế;

- Kê biên tài sản theo quy định của Pháp luật để bảo đảm tiền thuế, tiền phạt còn thiếu.

2. Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính theo các điểm a, b, c, d khoản 1, Điều này mà còn vi phạm hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ Luật hình sự.

 

Điều 22

Thẩm quyền xử lý vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 21 của Pháp lệnh này được quy định như sau:

1. Đối với vi phạm quy định tại điểm a:

a) Trưởng trạm thuế được phạt tiền đến một trăm nghìn đồng;

b) Trưởng Chi cục thuế huyện hoặc cấp tương đương được phạt tiền đến bốn trăm nghìn đồng;

c) Trưởng Cục thuế tỉnh hoặc cấp tương đương được phạt tiền đến một triệu đồng.

2. Đối với vi phạm quy định tại điểm b:

a) Trưởng Chi cục thuế huyện hoặc cấp tương đương được phạt một lần số thuế gian lậu;

b) Trưởng Cục thuế tỉnh hoặc cấp tương đương được phạt đến ba lần số thuế gian lậu.

3. Trưởng chi cục thuế trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế thu nhập được phạt về nộp thuế chậm theo quy định tại điểm c, điểm d, khoản 1, Điều 21 của Pháp lệnh này.

 

Điều 23

Cá nhân cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao hoặc cản trở việc điều tra và xử lý các vụ vi phạm pháp lệnh này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

 

Điều 24

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm dụng, tham ô tiền thuế thu nhập, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Pháp lệnh này thì tuỳ theo mức độ vi phạm nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

 

Điều 25

Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với:

1. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

2. Người có công phát hiện các vụ vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

 

CHƯƠNG VI. KHIẾU NẠI, THỜI HIỆU

 

Điều 26

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao không đúng đối với tổ chức, cá nhân mình.

Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc quyết định xử lý trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo khấu trừ, lệnh thu hoặc quyết định xử lý.

Trong khi đợi giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã được thông báo.

Cơ quan nhận đơn khiếu nại phải xem xét, giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đơn. Đối với những vụ phức tạp, có thể kéo dài thời hạn nhưng không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn.

 

Điều 27

Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan nhận đơn hoặc để quá thời hạn trên mà chưa giải quyết, thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn.

 

Điều 28

Cơ quan thuế phải thoái trả tiền thuế hay tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồi thường nếu có, trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử lý của cấp trên.

 

Điều 29

Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế, lậu thuế hoặc nhầm lẫn về thuế thì cơ quan thuế có quyền ra lệnh truy thu hoặc truy hoàn thuế trong thời hạn ba năm, kể từ ngày khai man, trốn thuế, lậu thuế hoặc nhầm lẫn về thuế.

 

CHƯƠNG VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 30

Chính phủ lãnh đạo việc tổ chức thực hiện công tác thuế thu nhập trong cả nước.

Trong trường hợp giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Chính phủ trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh các mức bằng tiền trong biểu thuế thuế thu nhập cho phù hợp.

 

Điều 31

Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác thuế thu nhập trong cả nước; giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về thuế thu nhập thuộc thẩm quyền của mình.

 

Điều 32

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trong địa phương mình.

 

CHƯƠNG VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 33

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 1994;

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

 

Điều 34

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

 

thuộc tính Pháp lệnh 33-L/CTN

Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Cơ quan ban hành: Ủy ban Thường vụ Quốc hộiSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:33-L/CTNNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Pháp lệnhNgười ký:Lê Đức Anh
Ngày ban hành:19/05/1994Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Pháp lệnh 33-L/CTN

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE NATIONAL ASSEMBLY
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 33-L/CTN
Hanoi, May 19, 1994
 
ORDINANCE
ON INCOME TAX OF HIGH INCOME EARNERS (AMENDED)
To contribute to implementing social equality, mobilizing a part of income of individual earning high income to the state budget,
Based on Article 91 of the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam,
Based on the Resolution of the National Assembly 9th legislature, 4th session on the 1994 state budget estimates,
The present Ordinance governs the income tax of high income earners.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.
Vietnamese citizens in the country or abroad, individual other than Vietnamese citizens residing in Vietnam who have income; foreigner working in Vietnam who has income shall pay income tax under this ordinance.
Article 2.
Incomes which are subject to income tax include the following:
1. Regular income in the form of: salaries, wages, allowances and bonuses; incomes other than salaries, wages received from conducting business, service which are not subject to profit tax, except incomes provided for by Article 3 of this Ordinance.
2. Irregular income in the form of:
- Money or other items sent by overseas residents.
- Income derived from the transfer of technology, copyright, patent, trade mark, know-how, construction and engineering design, industrial design and other services.
- Lottery winnings.
Article 3.
1. Incomes which derived from interests of money kept in bank, savings, credit-cards, periodical credit-cards, stock-shares are provisionally not subject to income tax.
2. Income tax shall not be levied on the following:
a/ Allowance for work at night, allowance for noxious or dangerous working conditions, allowance paid with respect to different zones in the country, allowance for working in off shore islands or frontier areas where living conditions are difficult; allowance for the purpose of promoting Labour force; other allowances for the state officers; allowance for expenses of commission; feeding-up allowance or particular allowance for various branches and occupations as stipulated by the Government and other allowances from the state budget.
b/ Remuneration for technical innovation and invention, international or national rewards, remuneration accompanied together with honor titles gives by the State or other remuneration from the state budget.
c/ Social and unemployment benefits, insurance compensation, allowance for dismissal from work, benefits paid as consideration for being moved to another production unit in accordance with regulations of the State.
d/ Profits earned by the owner of a private business which profits are already subject to tax pursuant to the law relating to profits tax.
e/ Income by a foreigner in Vietnam who resides in the country for a period not exceeding 30 days.
Article 4.
In the event of there being any inconsistencies between this ordinance and any international agreement to which Vietnam is a party or which it has adopted, the provisions of such international agreement shall apply.
Article 5.
A person subject to income tax shall have obligation to pay tax in full as stipulated by this Ordinance.
Article 6.
To fail paying such tax, delay to pay or any violation to provisions of this Ordinance shall be prohibited.
Article 7.
The state institutions, social organizations, units of people's armed forces and all citizens shall have duty to control over and assist the tax offices and tax collectors in executing the task of collecting income tax.
Chapter II
THE BASE FOR INCOME TAX CALCULATION AND THE INCOME TAX TARIFF.
Article 8.
The Base for tax calculation is the in come and tax rate.
Article 9.
Regular income which is subject to tax under paragraph 2 Article 1 of this Ordinance is the total sum of money earned for year by each individual and monthly average sum is higher than 1,200,000 VND in respect of Vietnamese citizens and persons other than Vietnamese Citizens; Such sum is higher than 5,000,000 VND in respect of foreigners residing in Vietnam of Vietnamese Citizens working in foreign country. With respect to foreigners who do not reside in Vietnam, their regular incomes which are subject to tax shall be total income from working in Vietnam.
A foreigner shall be deemed to be a resident in Vietnam if he resides in the country for a period exceeding 183 days within 12 months; Such a period is counted from the date of his coming in Vietnam. A foreigner shall not deemed to be a resident in Vietnam if he reside in the country for a period less than 183 days.
Article 10.
Rate of tax of regular income.
1. As for Vietnamese residents and other individuals in Vietnam.
Partially progressive tariff
Unit: 1,000d
Grade Average income per man/month Tax Rate
01 up to 1,200 0
02 1,200 - 2,000 10
03 2,000 - 3,000 20
04 3,000 - 4,000 30
05 4,000 - 6,000 40
06 6,000 - 8,000 50
07 over 8,000 60
With respect to those individuals who have an average income of over 5,000,000 dong per month, then apart from the maximum tax rate described in the above tariff, they shall have to pay surcharge tax of 30 per cent to the income exceeding 5,000,000 dong.
2. With respect to foreigner residing in Vietnam and Vietnamese citizens working abroad.
Partially progressive tariff
Unit: 1,000d
Grade Average income monthly/head Tax rate
01 up to 5,000 0
02 5,000 - 12,000 10
03 12,000 - 30,000 20
04 30,000 - 50,000 30
05 50,000 - 70,000 40
06 over 70,000 50
3. With respect to foreigners not residing in Vietnam, a unified rate of 10% of total income shall apply.
Article 11. Irregular income which is subject to the tax is income earned irregularly by individual and a sum of money et each time of its receipt is over 2,000,000 dong in accordance with paragraph 2, Article 2 this Ordinance.
Article 12. The partially progressive tariff for the irregular income is stipulated as follows:
Unit: 1,000d
Grade Each earning Rate (%)
1 up to 2,000 0
2 2,000 - 4,000 5
3 4,000 -10,000 10
4 10,000 -20,000 15
5 20,000 -30,000 20
6 over 30,000 30
Particularly, with respect to:
+ Income derived from the transfer of technology in a sum higher than 2,000,000 shall be subject to a unified fixed rate of 5 per cent.
+ Income derived from a lottery wining in a sum higher than 12,500,000 shall be subject to a unified fixed rate of 10 per cent.
+ Money or other items sent by overseas residents in a sum higher than 2,000,000d shall be subject to a unified fixed rate of 5 per cent.
Article 13. Income received in kind or in foreign currency shall have to be converted into Vietnamese currency as a basis for tax calculation.
Income received in kind shall be calculated in accordance with the market price at the time when the income received in kind is generated.
Foreign currency shall be calculated by reference to the purchasing price of that currency as published by the State Bank of Vietnam at the time when the income in foreign currency is earned.
With respect to the foreign currency the exchange rate of which has not been published by the State Bank of Vietnam, it shall be calculated according to the exchange rate provided by the Ministry of Finance.
Chapter III
DECLARATION AND PAYMENT OF INCOME TAX
Article 14.
Income tax relation to the regular incomes shall be paid on annual calculation, monthly declaration and temporary payment. In the end of the year or by the expiry of the contract of the year, it shall be recalculated and paid with the Tax Office not later than February 28 of the next year or 30 days after date at which the contract expires.
Article 15.
Income Tax in relation to the irregular incomes shall be paid in accordance with each earning or each period.
Article 16.
The income tax payer shall have to implement the full and timely declaration and payment of the tax in accordance with the regime stipulated by the Ministry of Finance.
Article 17.
The Ministry of Finance organizes the collection of income tax and delegates the State agencies economic and social organizations, called in short as the organization to implement the extraction of income tax before pay of the income.
The delegated organization which extracts the income tax shall be titled to enjoy 0.5 per cent to 1.0 per cent of the income tax already paid to the State budget in accordance with regulations of the Ministry of Finance.
Article 18.
The organization delegated to extract the income tax shall be responsible for:
1/ Making a full declaration with the Tax Office the number of people of the taxable unit, its regular and irregular incomes under taxation.
2/ Keeping the accounting books and documents in relation to the taxable incomes of the income earners who are paid by the unit concerned and submit them to the Tax Office once required to do it.
3/ Receiving the declarations of the tax payers and submit them to the Tax Office.
4/ Extracting and informing the number of payable taxes of each person, and paying it to the state budget as stipulated.
Article 19.
The Tax Office has duties and power to:
1/ Guide, examine, supervise and speed up the declaration calculation and payment of income tax.
2/ Make the tax book, collect the income tax and give the receipt of tax collection.
3/ Make a report and impose administrative penalties in accordance with its authorization or propose to prosecute criminal responsibility against the breaches of the ordinance on Income Tax for High Income Earners.
4/ Consider and revolve the claims, denunciations concerning the income tax.
Chapter IV
EXEMPTION, REDUCTION OF INCOME TAX
Article 20.
1/ Where there is a natural disaster enemy inflicted destruction, accident affecting the life of the tax payers, the tax payers shall get the reduction or exemption of the payable income tax.
2/ Exemption, reduction of Income tax shall be considered in a number of special cases provided for by the Government.
The Government stipulates in detail the form of exemption or reduction of the income tax.
Chapter V
HANDLING OF BREACHES AND REWARDS
Article 21.
1. The handling of breaches of the Ordinance on income tax for High Income Earners is stipulated as follows:
a/ Any individual or organization that does not follow the provisions on the procedures concerning declaration, the making of accounting books and documents on the income tax does not extract the payable income tax as stipulated shall depending on the degree of much or less seriousness, give warning or impose fine up to 500,000 dong.
b/ Any individual or organization that has an act of false declaring or evading the tax payment shall, apart from the full payment of income tax as stipulated in the Ordinance, be fined from one to three times of the defrauded tax.
- For the first breach: one penalty.
- For the second breach: two penalties.
- For the third breach: three penalties.
In the case the breach has some serious details, then only the first breach could be penalized with from two to three times of the defrauded tax.
c/ Any individual or organization that delays the payment of taxes or fines described in the tax collection order on the penalty decision shall, apart from the full payment of the taxes or the fines as stipulated in this Ordinance, be fined with 0.2 per cent of the delayed payable sum for each day of delay.
d/ Any individual or organization that drags on their feet in the payment of taxes or fines shall be handled as follows:
+ The deposited money of that individual or organization at the bank shall be extracted to pay the tax and fine. The Bank is held responsible for executing the priority regime in extracting money of that individual or organization deposited at the bank to pay the taxes and fines to the State Budget in accordance with the order of tax collection and the Decision made to handle the case by the Tax Office:
+ Make an inventory of the assets as stipulated by the law so as to ensure the collection of the taxable money and the fines that are still lacking.
2. Any individual that evades paying tax in a great quantity or has already been handled administratively in accordance with points a, b, c, and d paragraph 1 of this Article still violates or evades paying taxes in a very great quantity or committed breaches and crimes in other serious cases, then he/she shall be executed for criminal responsibility in accordance with the stipulation in Article 169 of the Criminal Code.
Article 22.
The authorization to handle the breaches as stipulated in paragraph 1, Article 21 of this Ordinance is provided as follows:
1. With respect to the breaches stipulated at point a:
a/ The head of a tax collection station is empowered to impose fines up to 100,000dong.
b/ The head of the district tax collection sub-department or the similar level is authorized to impose fines of up to 400,000 dong.
c/ The head of the provincial Tax collection Department or the similar level is authorized to impose fines of up to 1,000,000 dong.
2. With respect to the breaches stipulated in point b:
a/ The head of the district Tax Collection sub-depart ment or the similar level is authorized to impose one time of the fine against the defrauded tax.
b/ The head of the provincial Tax Collection Department or the similar level is authorized to impose up to three times of the fine against the defrauded tax.
3. The head of the Tax collection Sub department directly controlling income tax payers is authorized to impose the fines against the delayed tax payment as stipulated in point c and d, paragraph 1, Article 21 of this Ordinance.
Article 23.
Any individual who obstructs or incites the other person to obstruct the implementation of the Ordinance on Income Tax for High income Earner or obstructs the investigation and handling of the breaches of this Ordinance shall, depending on the degree of the much or less seriousness of the breaches, be penalized administratively or prosecuted for criminal responsibility as stipulated by the Law.
Article 24.
The Tax Collector or other individual who takes advantage of his/her position and power to appropriate or embezzle the income tax shall compensate the State all the taxes already appropriated or embezzled and shall, depending on the degree of the much or less seriousness of the breaches, be penalized administratively or prosecuted for criminal responsibility as stipulated by the Law.
Any tax collector or individual who takes advantage of his or her position and power to protect the violator of the ordinance on income tax for high income earner intentionally goes against or lacks the responsibility in the implementation of this ordinance shall depending on the degree of much or less seriousness of the breaches be penalized administratively ex prosecuted per criminal responsibility as stipulated by the law.
Any tax collector who lacks the sense of responsibility or intentionally mishandled the case, causing damage to the tax payers or the handled person shall compensate the damage-inflicted person.
Article 25.
The Government shall stipulate the reward regime for:
1. The tax offices, the tax collectors for their satisfactory performance of the assigned task.
2. The person who has discovered the breach of the Ordinance on Income Tax for High Income Earner.
Chapter VI
CLAIMS, VALIDITY
Article 26.
Any organization or individual has the right to lodge claims against the incorrect implementation of the Ordinance on Income Tax for High Income Earner forward the organization itself or the individual himself.
The claim shall be sent to the Tax Office which directly controls and decides the handling within 30 days after the date of receiving a notice of the extraction, tax collection order or the handling decision.
Sending the resolution, the claimant shall have to pay all and in time the tax and fines already informed.
The claim receiving agency shall consider and solve the issue within 15 days after the date of receipt of the claim. With respect to the complicated cases, the time limit may be extended, but not exceeding 30 days after the date of receipt of the claim.
Article 27.
If the claimant does not agree with the decision of the claim receiving agency which leaves the claim beyond the above-said time limit without any resolution the claimant is entitled to lodge further claim to the agency higher over the claim receiving agency.
Article 28.
The Tax Office shall have to give the refund of the incorrectly collected tax or fines and the compensation (if any) within 15 days after the date of receipt of the decision on the handling from the senior level.
Article 29.
If there is any tax maldeclaration, tax evasion or mistakes in tax calculation, the Tax Office is entitled to render the order to collect or get the refund of tax within 3 years after the date of tax maldeclaration, tax evasion or mistake in tax calculation.
Chapter VII
ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
Article 30.
The Government leads the organization of implementing the income tax throughout the country. In event where the Market price changes from 20% and higher, the Government shall submit appropriate correction of amount of money in the tax tariffs to the standing committee of the National Assembly.
Article 31.
The Minister of Finance is responsible for organizing the implementation and examination of the income tax through the country; for resolving all claims and petitions concerning the income tax within his authority.
Article 32.
The Chairmen of the People's Committees at various levels given the direction to the implementation and examination of the implementation of the Ordinance on Income Tax for High Income Earner in their own localities.
Chapter VIII
IMPLEMENTING PROVISIONS
Article 33.
This Ordinance takes legal effect from June 01, 1994. All the previous provisions contrary to this Ordinance shall be repealed.
Article 34.
The Government shall issue detailed provision for the implementation of this Ordinance.
 

 
FOR THE STANDING COMMITTEE OF THE NATIONAL ASSEMBLY
CHAIRMAN




Nong Duc Manh

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Ordinance 33-L/CTN DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi