Nghị quyết về tổ chức, nhiệm vụ của Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ QUYẾT

CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC SỐ 01 NQ/HĐNN7

NGÀY 6 THÁNG 7 NĂM 1981

VỀ TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ CỦA

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC

 

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC

NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 56 Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước là cơ quan giúp việc Quốc hội và Hội đồng Nhà nước, có trách nhiệm phục vụ mọi hoạt động của Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Hội đồng và Uỷ ban của Quốc hội.

Điều 2

Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước có nhiệm vụ:

1- Nghiên cứu, xây dựng chương trình và tổ chức, phục vụ các kỳ họp của Quốc hội và các phiên họp của Hội đồng Nhà nước.

2- Nghiên cứu các vấn đề và chuẩn bị các Dự án do Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Quốc hội giao cho.

3- Nghiên cứu, tổ chức và phục vụ các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Quốc hội.

4- Nghiên cứu, tổ chức và phục vụ Quốc hội và Hội đồng Nhà nước tiến hành công tác lập pháp.

5- Nghiên cứu, tổ chức và phục vụ Quốc hội và Hội đồng Nhà nước giám sát công tác của Hội đồng bộ trưởng, của toà án nhân dân tối cao và của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

6- Nghiên cứu, tổ chức và phục vụ Quốc hội và Hội đồng Nhà nước giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

7- Nghiên cứu, tổ chức và phục vụ Quốc hội xét và quyết định kế hoạch Nhà nước và Ngân sách Nhà nước, vấn đề đại xá, vấn đề chiến tranh và hoà bình.

8- Nghiên cứu, tổ chức và phục vụ Hội đồng Nhà nước xét và quyết định việc thành lập hoặc bãi bỏ các bộ, các Uỷ ban Nhà nước, cử và bãi miễn các chức vụ lãnh đạo Nhà nước; xét và quyết định việc tặng thưởng huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước, quy định hàm và cấp quân sự, ngoại giao và những hàm và cấp khác.

9- Nghiên cứu các vấn đề về bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân, tổ chức và phục vụ Hội đồng Nhà nước chủ trì các cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội.

10- Nghiên cứu, tổ chức và phục vụ hoạt động của các Hội đồng và các Uỷ ban thường trực của Quốc hội.

11- Nghiên cứu, tổ chức và phục vụ công tác đối ngoại của Quốc hội và Hội đồng Nhà nước.

12- Tiếp nhân dân đến Quốc hội và Hội đồng Nhà nước khiếu tố, đề đạt nguyện vọng; nghiên cứu và chuyển đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân đến các cơ quan hữu quan, đôn đốc các cơ quan, các ngành, các cấp giải quyết đơn khiếu tố của nhân dân.

13- Nghiên cứu, chuẩn bị và tổ chức phục vụ Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch Quốc hội thực hiện việc liên hệ với các đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.

14- Nghiên cứu chế độ làm việc của Quốc hội, Hội đồng Nhà nước, các Hội đồng và Uỷ ban của Quốc hội.

15- Quản lý công tác hành chính của Quốc hội và Hội đồng Nhà nước:

- Quản lý, lưu trữ văn kiện và tài liệu;

- Tổ chức và quản lý thư viện, công tác tư liệu và thông tin;

- Quản lý công tác tổ chức, cán bộ, lao động tiền lương;

- Quản lý tài vụ, tài sản.

Điều 3

Tổ chức Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước gồm có:

1- Vụ pháp luật,

2- Vụ các Hội đồng và các Uỷ ban của Quốc hội.

3- Vụ Hoạt động của các đại biểu dân cử.

4- Vụ dân nguyện.

5- Vụ Đối ngoại.

6- Vụ Tổ chức cán bộ.

7- Vụ Hành chính - Tổng hợp.

8- Vụ quản trị - Tài vụ.

9- Phòng bảo vệ.

Vụ có thể chia ra nhiều phòng.

Việc thành lập hoặc bãi bỏ một Vụ do Tổng thư ký Hội đồng Nhà nước quyết định.

Việc thành lập hoặc bãi bỏ một phòng của Vụ hoặc phòng trực thuộc do Chủ nhiệm Văn phòng quyết định.

Nhiệm vụ và tổ chức cụ thể của các vụ do tổng thư ký Hội đồng Nhà nước quy định.

Nhiệm vụ và tổ chức cụ thể của các phòng do Chủ nhiệm Văn phòng quyết định.

Điều 4

Dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch Quốc hội và Tổng thư ký Hội đồng Nhà nước, Chủ nhiệm Văn phòng điều khiển công việc của Văn phòng. Giúp Chủ nhiệm Văn phòng có một hay nhiều Phó Chủ nhiệm Văn phòng.

Vụ trưởng điều khiển công việc của Vụ. Giúp Vụ trưởng có một hay nhiều Phó Vụ trưởng.

Trưởng phòng điều khiển công việc của phòng. Giúp Trưởng phòng có một hay nhiều Phó Trưởng phòng.

Điều 5

Chủ nhiệm Văn phòng do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước bổ nhiệm.

Phó Chủ nhiệm Văn phòng và Vụ trưởng do Tổng thư ký Hội đồng Nhà nước bổ nhiệm.

Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ nhiệm Văn phòng bổ nhiệm.

Điều 6

Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

 

 

 

 

thuộc tính Nghị quyết 01-NQ/HĐNN7

Nghị quyết về tổ chức, nhiệm vụ của Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước
Cơ quan ban hành: Hội đồng Nhà nướcSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:01-NQ/HĐNN7Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Trường Chinh
Ngày ban hành:06/07/1981Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:Đang cập nhậtTình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị quyết 01-NQ/HĐNN7

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi