Nghị định về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Giáo dục

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 123-HĐBT NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 1985
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
BỘ GIÁO DỤC

 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;

Căn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ và Nghị định số 150-HĐBT ngày 13-12-1983 của Hội đồng Bộ trưởng;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục,

NGHỊ ĐỊNH

 

Điều 1.- Bộ Giáo dục là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm quản lý thống nhất sự nghiệp giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trong cả nước nhằm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ đồng thời bồi dưỡng văn hoá phổ thông cho cán bộ và nhân dân lao động theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và củng cố quốc phòng.

 

Điều 2.- Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục:

1. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định các chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ, chính sách, chế độ, tổ chức và quản lý đối với các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên.

Hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện các quyết định ấy.

2. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên, tổ chức thực hiện quy hoạch và kế hoạch đã được duyệt.

3. Trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc trong phạm vi quy định của Nhà nước, liên Bộ ban hành hoặc trực tiếp ban hành các quy chế, chế độ về chuyên môn, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và các chế độ chính sách áp dụng cho các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; tổ chức thực hiện các quy chế, chế độ ấy.

4. Xây dựng chương trình, biên soạn và phát hành sách giáo khoa, sách hướng dẫn và các sách khác cho các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; chỉ đạo thực hiện thống nhất toàn ngành.

5. Tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật của trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên nhằm từng bước xây dựng khoa học giáo dục Việt Nam, bảo đảm cho mọi quyết định có căn cứ khoa học đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo.

6. Tổ chức việc đào tạo các loại giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ, đồng thời hướng dẫn chỉ đạo các trường cao đẳng sư phạm, các trường trung học sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên của địa phương.

Hướng dẫn và chỉ đạo công tác tuyển sinh, công tác giáo dục và quản lý học sinh trong các trường sư phạm.

7. Chỉ đạo việc xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị trường học. Tổ chức sản xuất và phân phối đồ dùng dạy học, các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy và học cho các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên.

8. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định hệ thống tổ chức của ngành giáo dục; cơ cấu tổ chức và định mức biên chế cho mỗi loại hình trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, trường bồi dưỡng; hệ thống chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức của ngành.

Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, ngân sách, vật tư, tài sản và tài chính của bộ và các đơn vị trực thuộc bộ

9. Căn cứ vào kế hoạch hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học và kỹ thuật với nước ngoài đã được nhà nước phê chuẩn, tổ chức việc đàm phán, ký kết và thực hiện các Hiệp định, Nghị định thư, kế hoạch hợp tác với các nước về công tác giáo dục.

10. Kiểm tra và thanh tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá và sư phạm, việc chấp hành các Nghị quyết của Đảng, các chủ trương chính sách, chế độ của Nhà nước và các văn bản quy định của Bộ giáo dục về công tác giáo dục ở các ngành, các cấp, các địa phương và các trường học trong cả nước.

11. Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, công đoàn giáo dục Việt Nam, các Bộ, ngành, các đoàn thể có liên quan trong việc tổ chức các hình thức giáo dục chính trị, đạo đức, giáo dục lao động sản xuất, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp nhằm làm tốt công tác đào tạo thế hệ trẻ.

 

Điều 3.- Bộ trưởng Bộ Giáo dục chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng về lãnh đạo và quản lý công tác giáo dục trong cả nước.

Giúp việc Bộ trưởng có các Thứ trưởng được phân công phụ trách một số mặt công tác của Bộ. Trong các Thứ trưởng có một Thứ trưởng thứ nhất.

 

Điều 4.- Bộ máy của Bộ Giáo dục gồm có:

1. Các tổ chức quản lý nhà nước

- Văn phòng,

- Vụ Kế hoạch - tài vụ,

- Vụ Tổ chức cán bộ,

- Vụ Lao động tiền lương,

- Vụ Khoa học kỹ thuật,

- Vụ Hợp tác quốc tế,

- Ban thanh tra,

- Vụ các trường phổ thông cơ sở,

- Vụ các trường phổ thông trung học,

- Vụ Giáo dục chính trị,

- Vụ Giáo dục hướng nghiệp,

- Vụ I,

- Vụ bổ túc văn hoá,

- Vụ mẫu giáo,

- Vụ cơ sở vật chất và thiết bị trường học,

- Cục các trường sư phạm,

- Cục I.

2. Các tổ chức nghiên cứu khoa học và các trường.

a. Viện khoa học giáo dục (có vị trí tương đương Tổng cục trong Bộ) do một Thứ trưởng làm Viện trưởng, gồm các viện:

- Viện tâm sinh lý học lứa tuổi,

- Viện giáo dục học,

- Viện nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông,

- Tạp chí nghiên cứu khoa học giáo dục và các tổ chức nghiên cứu khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục quyết định.

b. Các trường đại học sư phạm, cao đẳng sư phạm, trung học sư phạm và các trường khác trực thuộc Bộ Giáo dục.

3. Các tổ chức sản xuất kinh doanh.

a. Tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị trường học (trên cơ sở Cục xuất bản và Công ty thiết bị trường học sát nhập lại). Tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị trường học là đơn vị hạch toán kinh tế theo phương thức liên hiệp các xí nghiệp.

Tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị trường học gồm có các đơn vị trực thuộc:

- Nhà máy in sách giáo khoa Đông Anh tại Hà Nội.

- Nhà máy in Diên Hồng tại Hà Nội.

- Xí nghiệp in sách giáo khoa tại thành phố Hồ Chí Minh.

- Xí nghiệp đồ dùng dậy học Trung ương số 1 tại Hà Nội.

- Xí nghiệp đồ dùng dậy học Trung ương số 2 tại thành phố Hồ Chí Minh

- Xưởng phim giáo khoa tại thành phố Hồ Chí Minh

- Công ty sách và thiết bị số 1 tại Hà nội

- Công ty sách và thiết bị số 2 tại thành phố Hồ Chí Minh (gồm chi nhánh công ty thiết bị trường học và chi nhánh cục xuất bản tại thành phố Hồ Chí Minh sát nhập lại).

- Công ty vật tư (có trạm vật tư đặt tại thành phố Hồ Chí Minh).

b. Nhà xuất bản giáo dục (có chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh).

c. Báo Người giáo viên nhân dân.

 

Điều 5.- Bộ trưởng Bộ Giáo dục quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ theo nguyên tắc gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả.

 

Điều 6.- Hệ thống tổ chức quản lý giáo dục ở địa phương gồm có:

- Sở giáo dục ở cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương.

- Phòng giáo dục ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

 

Điều 7.- Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ban hành, nay bãi bỏ những quy định trước đây trái với Nghị định này.

 

Điều 8.- Bộ trưởng Tổng cục Thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

thuộc tính Nghị định 123-HĐBT

Nghị định về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Giáo dục
Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởngSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:123-HĐBTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Tố Hữu
Ngày ban hành:22/04/1985Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị định 123-HĐBT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi