- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật phá sản sửa đổi 2025
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/10/2025 09:26 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Lĩnh vực khác | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Toà án nhân dân tối cao | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Luật phá sản sửa đổi.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
29/9/2025
LUẬT PHÁ SẢN
(sửa đổi)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Phá sản.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (Sửa đổi, bổ sung Điều 1, 2)
Luật này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc phục
hồi, phá sản doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là
hợp tác xã); nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thủ tục phục hồi, phá
sản; quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản.
Điều 2. Áp dụng Luật Phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 3)
Luật Phá sản được áp dụng khi giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản doanh
nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp Luật Phá sản không có quy định thì áp dụng
quy định khác của pháp luật có liên quan. Không áp dụng quy định về thủ tục
phục hồi, thủ tục phục hồi rút gọn của Luật này đối với tổ chức tín dụng, doanh
nghiệp bảo hiểm.
Điều 3. Những nguyên tắc cơ bản (Mới)
1. Ưu tiên áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Bảo đảm thủ tục phục hồi, phá sản kịp thời, hiệu quả; hài hòa lợi ích,
tối ưu giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước trong phục hồi, phá sản doanh
nghiệp, hợp tác xã (Mới)
1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ về thuế, tín dụng, lãi suất, tài chính đất
đai và các biện pháp hỗ trợ khác cho doanh nghiệp, hợp tác xã gặp khó khăn
trong kinh doanh thực hiện thủ tục phục hồi, phá sản nhằm tái cơ cấu, khôi
QUỐC HỘI
—————
Luật số: /2025/QH15
(Dự thảo đã tiếp thu ý kiến
UBTVQH, Chính phủ, các cơ
quan)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
—————————————————
2
phục hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh một cách có trật tự, góp phần cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh, lành mạnh hóa nền kinh tế.
2. Căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước ở từng thời kỳ,
Chính phủ xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã trong thủ tục phục hồi, phá sản; ban hành quy định để kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong thủ tục phục hồi, phá
sản.
Điều 5. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4)
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh
nghiệp, hợp tác xã không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng
hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp
tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ
ngày đến hạn thanh toán.
3. Phục hồi là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã không còn nguy
cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán và đã có quyết định đình chỉ thủ tục phục
hồi của Tòa án.
4. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh
toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.
5. Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp
tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo
đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm.
6. Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu
doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được
bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
7. Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh
nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm
bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
8. Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu
cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được
bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá
trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.
9. Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
10. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là doanh nghiệp hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết vụ việc
phục hồi, phá sản.
11. Người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản là Chánh án Tòa án, Thẩm
phán; Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên; Quản tài viên, doanh nghiệp
3
quản lý, thanh lý tài sản; Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
và người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật trong quá trình giải
quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
12. Người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản là chủ nợ; người lao động;
doanh nghiệp, hợp tác xã; cổ đông, nhóm cổ đông của công ty cổ phần; thành
viên, nhóm thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn; thành viên công ty
hợp danh; chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã
thành viên của liên hiệp hợp tác xã; người mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã
và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết
vụ việc phục hồi, phá sản.
13. Lệ phí phục hồi, phá sản là khoản tiền mà người yêu cầu áp dụng thủ
tục phục hồi, phá sản phải nộp để Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.
14. Chi phí phục hồi, phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết
vụ việc phục hồi, phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí thi hành quyết định của Tòa án và
các chi phí cần thiết, hợp lý khác phải chi trả cho việc thực hiện thủ tục phục
hồi, phá sản.
15. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là khoản
tiền phải chi trả cho việc giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản của Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
16. Tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản là khoản tiền mà Tòa án tạm tính
để chi trả chi phí trong quá trình tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản.
17. Vụ việc phục hồi, phá sản gồm yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi,
phá sản; yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài và yêu cầu
công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa
án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của Luật này.
Điều 6. Thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản (Sửa đổi, bổ
sung Điều 8)
1. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi,
phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với
vụ việc phục hồi, phá sản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
2. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo lãnh thổ được xác
định như sau:
a) Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ nơi doanh
nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng
thủ tục phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
b) Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ nơi người phải
thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành
bản án, quyết định về phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công

4
nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài;
c) Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ nơi người liên
quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài cư trú, làm
việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi,
phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của
nước ngoài.
3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đề nghị xem xét
lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản
của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu
vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
4. Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền:
a) Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị
quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân
cấp tỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 67 của Luật này;
b) Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giải quyết vụ việc
phục hồi, phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 9)
1. Hướng dẫn, yêu cầu người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản thu
thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của họ
là có căn cứ và hợp pháp.
2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan
đến vụ việc phục hồi, phá sản.
3. Quyết định áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản.
4. Quyết định chỉ định hoặc thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản.
5. Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản khi giải quyết phá sản tại Tòa án.
6. Quyết định việc thực hiện kiểm toán doanh nghiệp, hợp tác xã trong
trường hợp cần thiết.
7. Quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi
phí phục hồi, phá sản, bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
8. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của
Luật này.
9. Áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền dẫn giải đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
10. Quyết định tổ chức Hội nghị chủ nợ.

5
11. Quyết định công nhận hoặc không công nhận Nghị quyết của Hội nghị
chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
12. Quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi, đình chỉ thủ tục phá sản.
13. Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.
14. Áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính, đề nghị cơ quan có
thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.
15. Áp dụng án lệ trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
16. Tiến hành hòa giải tranh chấp liên quan đến tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã theo đề nghị của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản
và quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
17. Xem xét, hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài;
18. Xem xét, giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết
định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;
19. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết
vụ việc phục hồi, phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 10)
Thẩm phán phải từ chối tham gia giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản hoặc
bị thay đổi trong những trường hợp sau:
1. Đồng thời là người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản; người đại diện,
người thân thích của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản trong vụ việc phục
hồi, phá sản đó.
2. Đã tham gia với tư cách Kiểm sát viên, Quản tài viên, người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, người giám định,
thẩm định viên về giá, người phiên dịch trong vụ việc phục hồi, phá sản đó.
3. Cùng trong một Tổ Thẩm phán giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản đó
và là người thân thích với nhau.
4. Đã ra quyết định tuyên bố phá sản trong vụ việc phá sản đó.
5. Có căn cứ rõ ràng cho rằng Thẩm phán có thể không vô tư trong khi làm
nhiệm vụ.
Việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân quyết định.
Trường hợp Thẩm phán phụ trách vụ việc phục hồi, phá sản là Chánh án thì
việc thay đổi Thẩm phán do Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp quyết định.
Quyết định thay đổi Thẩm phán của Chánh án là quyết định cuối cùng.
Điều 9. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
(Sửa đổi, bổ sung các Điều 11, 12, 13, 14 và 15)
1. Cá nhân, doanh nghiệp được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong
quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản gồm:
a) Quản tài viên;
6
b) Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
2. Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, việc
cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản; quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 16)
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản trong thủ tục phục hồi:
a) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Xác minh, thu thập, quản lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp, hợp tác xã. Đề nghị Thẩm phán thực hiện các biện pháp thẩm
tra, xác minh tài liệu, chứng cứ;
c) Lập bảng kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, cập nhật
danh sách chủ nợ, người mắc nợ;
d) Tiến hành hòa giải theo quy định của Luật này;
đ) Tham gia xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, hợp tác xã;
e) Đề nghị Thẩm phán tuyên bố giao dịch vô hiệu và quyết định thu hồi tài
sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp; áp dụng
biện pháp xử phạt vi phạm hành chính; chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền
xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật;
g) Ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được phép của Thẩm
phán; ngăn chặn việc tẩu tán tài sản; tối ưu hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã khi bán tài sản;
h) Được thuê cá nhân, tổ chức thực hiện công việc theo quy định của pháp luật;
i) Báo cáo Tòa án tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
k) Được hưởng thù lao và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật;
l) Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của
Thẩm phán; chịu trách nhiệm trước Thẩm phán và pháp luật về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mình;
m) Tổ chức và điều hành Hội nghị chủ nợ theo quyết định của Thẩm phán;
n) Đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thực hiện các biện pháp cưỡng
chế để thu hồi, giao tài sản theo quy định của pháp luật;
l) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc
theo quyết định của Thẩm phán.
7
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản trong thủ tục phá sản:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e,
h, i, k, m và n khoản 1 Điều này;
b) Quản lý tài sản, giám sát hoạt động thanh lý tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã;
c) Bảo quản tài sản; ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được
phép của Thẩm phán; ngăn chặn việc tẩu tán tài sản; tối ưu hóa giá trị tài sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán, thanh lý tài sản;
d) Đề xuất với Thẩm phán về việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
để bảo đảm chi phí phá sản, bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
đ) Bán tài sản theo quyết định của Thẩm phán để bảo đảm chi phí phá sản,
bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
e) Tổ chức việc định giá, thanh lý tài sản theo quy định của Luật này, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác; báo cáo cơ quan thi hành án dân sự,
thông báo đến người tham gia thủ tục phá sản có liên quan về việc giao cho cá
nhân, tổ chức thực hiện thanh lý tài sản;
g) Gửi các khoản tiền thu được vào tài khoản theo quyết định của Tòa án;
h) Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc giải quyết tranh chấp
liên quan doanh nghiệp, hợp tác xã và trong việc thu hồi tài sản người mắc nợ;
i) Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp,
hợp tác xã không có người đại diện theo pháp luật;
k) Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của
Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự; chịu trách nhiệm trước Thẩm phán, cơ quan
thi hành án dân sự và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
l) Đề nghị Thẩm phán áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
hoặc theo quyết định của Thẩm phán.
Điều 11. Chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản (Sửa đổi, bổ sung các Điều 45, 46)
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng
thủ tục phục hồi, phá sản, Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản trên cơ sở các căn cứ sau đây:
a) Cá nhân có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản;
b) Đề xuất của doanh nghiệp, hợp tác xã, người nộp đơn yêu cầu áp dụng
thủ tục phục hồi, phá sản;
c) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không có lợi ích
liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản;
8
d) Tính chất của việc giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ phục hồi, phá
sản; chuyên môn, kinh nghiệm của Quản tài viên;
đ) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không phải là người
thân thích của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản.
2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải từ chối tham
gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau:
a) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có lợi ích liên
quan đến vụ việc phục hồi, phá sản;
b) Quản tài viên là người thân thích của người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) Quản tài viên đồng thời là người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản,
người đại diện, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ
tục phục hồi, phá sản;
d) Có căn cứ rõ ràng cho rằng Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ;
đ) Vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật này;
e) Trường hợp bất khả kháng mà Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản không thực hiện được nhiệm vụ.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự (Sửa
đổi, bổ sung Điều 17)
1. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định
tuyên bố giao dịch vô hiệu và các quyết định khác theo quy định của Luật này.
2. Ra quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản và yêu cầu Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành.
3. Thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo đề nghị
của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp quy
định tại khoản 5 Điều 76 của Luật này.
4. Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản khi thực hiện việc định giá, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá
sản; yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo việc
định giá, thanh lý tài sản.
5. Đề xuất Tòa án thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản trong quá trình thực hiện việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác
xã phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này.
6. Phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Tòa án.
7. Quyết định kết thúc việc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp
tác xã phá sản.
8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
9
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản
(Sửa đổi, bổ sung Điều 18)
1. Thực hiện yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về
phá sản.
2. Cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết
vụ việc phục hồi, phá sản.
3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng
cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình
để giao nộp cho Tòa án.
4. Đề nghị Tòa án hỗ trợ thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp đã
thực hiện các biện pháp cần thiết nhưng không thu thập được.
5. Đề nghị Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
trưng cầu giám định, định giá, tổ chức việc định giá; đề nghị Thẩm phán quyết
định kiểm toán doanh nghiệp, hợp tác xã; đề nghị Thẩm phán triệu tập người làm
chứng.
6. Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do người tham gia thủ
tục phục hồi, phá sản khác xuất trình hoặc do Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà
nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình
theo yêu cầu chính đáng của người tham gia thủ tục phá sản.
7. Đề nghị áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
8. Nhận văn bản, thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
9. Tự bảo vệ hoặc ủy quyền người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
cho mình.
10. Tham gia Hội nghị chủ nợ.
11. Đề xuất chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản theo quy định tại Điều 11 của Luật này.
12. Đề nghị Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung
chủ nợ, người mắc nợ vào danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ.
13. Đề xuất với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản về
việc thu hồi các khoản tiền, tài sản của người mắc nợ.
14. Phải có mặt theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản, giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành các quyết định của Tòa án trong
quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
15. Tham gia vào việc quản lý, thanh lý tài sản theo yêu cầu của Thẩm phán,
cơ quan thi hành án dân sự, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
16. Đề nghị xem xét lại quyết định của Tòa án theo quy định của Luật này.
10
17. Yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản rút gọn.
18. Trường hợp cá nhân tham gia thủ tục phục hồi, phá sản chết thì người
thừa kế hợp pháp của họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều này.
19. Thiện chí, trung thực và tôn trọng cam kết, thỏa thuận.
20. Không được thực hiện hành vi nhằm che giấu, tẩu tán tài sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã; không được lợi dụng thủ tục phục hồi, phá sản để
xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá
nhân.
21. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Ban đại diện chủ nợ (Sửa đổi, bổ sung Điều 82)
1. Sau khi mở thủ tục phá sản, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục
hồi, Tòa án có thể quyết định thành lập Ban đại diện chủ nợ, trừ trường hợp
vụ việc được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
Ban đại diện chủ nợ có không quá 05 thành viên gồm các chủ nợ, đại diện
nhóm chủ nợ lớn của doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Quyền, nghĩa vụ của Ban đại diện chủ nợ:
a) Trình bày ý kiến về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản kiểm
tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi được phê duyệt
phương án phục hồi;
c) Đề nghị sao chụp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi,
phá sản, trừ tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề
nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính
đáng của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản;
d) Chỉ định thành viên của Ban đại diện chủ nợ là người giám sát sau
khi được sự đồng ý của Tòa án giải quyết phá sản;
đ) Thay mặt cho các chủ nợ thực hiện giám sát hoạt động của doanh
nghiệp, hợp tác xã theo quy định của Luật này;
e) Các quyền, nghĩa vụ khác theo quyết định của Thẩm phán, Hội nghị
chủ nợ.
Điều 15. Trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan vụ việc phục hồi, phá sản (Sửa đổi, bổ sung các điều 7, 73 và 74)
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có
liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời
tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được yêu cầu của chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã, Tòa án, Viện kiểm sát, Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Trường hợp không cung cấp được
tài liệu, chứng cứ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

11
Cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan bảo hiểm xã hội có
trách nhiệm cung cấp thông tin về tình trạng nợ, tình trạng pháp lý và thông
tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phục hồi, phá
sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện yêu cầu của Tòa án mà
không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử
lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật.
2. Kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, quyết
định mở thủ tục phá sản, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
không được thực hiện hành vi nhằm che giấu, tẩu tán tài sản, tài liệu, chứng cứ
của doanh nghiệp, hợp tác xã.
3. Kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá
sản của Tòa án, nghiêm cấm tổ chức tín dụng mà doanh nghiệp, hợp tác xã bị
tuyên bố phá sản có tài khoản thực hiện việc thanh toán các khoản nợ của doanh
nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản
của Tòa án hoặc cơ quan thi hành án dân sự.
Điều 16. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết
vụ việc phục hồi, phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 21)
1. Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết
vụ việc phục hồi, phá sản, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị
theo quy định của Luật này.
2. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp xem xét kháng nghị của Viện kiểm
sát; kiểm sát các quyết định giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản của Tòa án.
Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản trong vụ việc phục hồi, phá
sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 25)
1. Người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản, người có thẩm quyền thực
hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản cho người tham gia thủ tục phục hồi,
phá sản theo quy định của Luật này, pháp luật về tố tụng dân sự, pháp luật về giao
dịch điện tử.
2. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản trong giải quyết vụ việc phục hồi,
phá sản được thực hiện bằng phương thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính,
qua người được ủy quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, trên môi
trường điện tử, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc phương
thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản có quyền lựa chọn và đề
nghị người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản thực hiện việc cấp, tống đạt,
thông báo, nhận văn bản qua phương thức quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản, người có thẩm quyền đã
hoàn thành việc cấp, tống đạt theo phương thức quy định tại khoản 2 Điều này
thì được coi là tống đạt hợp lệ.
12
Điều 18. Ủy thác trong việc giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản (Sửa
đổi, bổ sung Điều 50)
1. Tòa án đang giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản có thể quyết định ủy
thác cho Tòa án khác thu hồi tài sản, lấy lời khai của những người tham gia thủ
tục phục hồi, phá sản, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc biện pháp khác để
hỗ trợ thu thập, thẩm tra, xác minh tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục
hồi, phá sản.
2. Quyết định ủy thác phải có thông tin của người tham gia thủ tục phục
hồi, phá sản liên quan đến việc ủy thác, nội dung ủy thác và thời hạn thực hiện
ủy thác.
3. Tòa án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện và phải
thông báo bằng văn bản kết quả thực hiện cho Toà án ra quyết định ủy thác.
Điều 19. Lệ phí phục hồi, phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 22, Điều 38)
Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản phải nộp lệ phí
phục hồi, phá sản theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án và thông
báo của Tòa án. Trường hợp người nộp đơn quy định tại điểm b khoản 1, khoản
3, khoản 4 Điều 38 và điểm b khoản 2 Điều 70 của Luật này thì không phải nộp
lệ phí phá sản.
Điều 20. Chi phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản
(Sửa đổi, bổ sung Điều 23)
1. Chi phí phục hồi, phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục
hồi, phá sản không trung thực hoặc lợi dụng thủ tục phục hồi, phá sản để xâm
phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải chịu chi
phí phục hồi, phá sản.
2. Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản phải nộp tạm
ứng chi phí phục hồi, phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn quy định tại điểm b
khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 38 và điểm b khoản 2 Điều 70 của Luật này.
3. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 và điểm b, điểm c
khoản 2 Điều 70 của Luật này thì tạm ứng chi phí phá sản do ngân sách nhà
nước bảo đảm.
4. Tòa án quyết định mức tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản, mức chi phí
phục hồi, phá sản trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật và
quyết định việc hoàn trả tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản, trừ trường hợp người
nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản không trung thực, lợi dụng
thủ tục phục hồi, phá sản để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, cá nhân thì phải chịu chi phí phục hồi, phá sản hoặc doanh nghiệp,
hợp tác xã không còn tiền, tài sản.
5. Tòa án giao cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
bán một số tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phục hồi, phá
sản. Tiền tạm ứng chi phí phá sản theo quy định tại khoản 3 Điều này được
hoàn trả ngay vào ngân sách nhà nước.

13
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tiền, tài sản thì chi phí
phá sản do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Việc định giá, định giá lại và bán tài sản được thực hiện theo quy định tại
Điều 77 của Luật này.
6. Kinh phí chi trả tạm ứng chi phí phá sản, chi phí phá sản quy định tại
khoản 3 và khoản 5 Điều này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
hằng năm của Tòa án. Việc dự toán, quản lý, sử dụng, tạm ứng, thanh toán
kinh phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
pháp luật về chi phí tố tụng.
Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
trong vụ việc phục hồi, phá sản (Giữ nguyên Điều 24)
Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được tính dựa
trên thời gian, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 22. Thương lượng, hòa giải (Sửa đổi, bổ sung Điều 37)
1. Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, người tham gia thủ
tục phục hồi, phá sản thực hiện thương lượng, hòa giải trong quá trình giải
quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm
tiến hành hòa giải theo đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, người
tham gia thủ tục phục hồi, phá sản.
3. Thẩm phán có trách nhiệm tiến hành hòa giải tranh chấp liên quan
đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong thủ tục phá sản theo đề nghị
của người tham gia thủ tục phá sản. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục tiến hành
hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tranh
chấp thì Thẩm phán lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định công nhận
sự thỏa thuận của các đương sự.
Điều 23. Giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trên môi trường điện tử (mới)
1. Trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, các thủ tục sau
đây có thể được thực hiện trên môi trường điện tử:
a) Cấp, tống đạt, thông báo văn bản;
b) Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản;
c) Nộp lệ phí, tạm ứng chi phí, chi phí phục hồi, phá sản;
d) Cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ;
đ) Phiên họp giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản;
e) Hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
14
2. Việc giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trên môi trường điện tử
được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tòa án nhân
dân tối cao.
Chương II
THỦ TỤC PHỤC HỒI
Mục 1
THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU
Điều 24. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
(mới)
Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi khi doanh
nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán bao gồm:
1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng
thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty
hợp danh; Hội đồng quản trị của hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân.
Điều 25. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi (Mới)
1. Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi phải nộp kèm theo
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; danh sách chủ nợ, người mắc nợ
và tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu của mình có căn cứ
và hợp pháp đến Tòa án có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Luật này.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu áp dụng
thủ tục phục hồi, Thẩm phán phải xem xét đơn và có một trong các quyết định
sau đây:
a) Yêu cầu nộp lệ phí phục hồi, tạm ứng chi phí phục hồi;
b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;
c) Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền.
d) Trả lại đơn nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 của Điều này.
3. Tòa án quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi trong
các trường hợp sau đây:
a) Người nộp đơn không có quyền nộp đơn theo quy định tại Điều 24 của
Luật này;
b) Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này trong thời hạn yêu cầu;
c) Người nộp đơn rút đơn;
d) Người nộp đơn không nộp lệ phí phục hồi, tạm ứng chi phí phục hồi;
đ) Không trung thực khi yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi;
e) Tòa án khác đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, áp dụng
thủ tục phá sản;
15
Quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi phải nêu rõ lý
do trả lại đơn. Tòa án có trách nhiệm gửi quyết định này cho người nộp đơn
yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, Viện kiểm sát trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày ra quyết định.
4. Thông báo bằng văn bản về việc xử lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục
phục hồi theo quy định tại khoản 2 Điều này phải được gửi cho người nộp đơn,
doanh nghiệp, hợp tác xã, Viện kiểm sát.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trả
lại đơn yêu cầu, người yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi có quyền đề nghị xem
xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định
trả lại đơn yêu cầu.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem
xét lại, kiến nghị đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục
hồi, Chánh án Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu phải ra một trong
các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi;
b) Hủy quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi và thụ lý
đơn theo quy định của Luật này.
Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn
yêu cầu là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi cho người yêu
cầu, Viện kiểm sát đã kiến nghị trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định.
6. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi khi doanh nghiệp,
hợp tác xã đã nộp lệ phí phục hồi, tạm ứng chi phí phục hồi.
Trường hợp cần thiết, trước khi thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục
hồi, Thẩm phán có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn
yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để
xem xét kiểm tra căn cứ yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.
7. Thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi phải bằng văn
bản và phải được gửi cho người nộp đơn, doanh nghiệp, hợp tác xã, Viện kiểm
sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và
đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.
Điều 26. Xác minh danh sách chủ nợ, người mắc nợ (Mới)
1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện kiểm
tra, tổng hợp, rà soát, đối chiếu danh sách chủ nợ, người mắc nợ và báo cáo
Thẩm phán.
2. Trường hợp cần thiết Tòa án triệu tập người tham gia thủ tục phục
hồi để xác minh danh sách chủ nợ, người mắc nợ hoặc yêu cầu doanh nghiệp,
hợp tác xã sửa đổi, bổ sung danh sách chủ nợ, người mắc nợ.
16
Điều 27. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp
tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã (Mới)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa
án về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, việc tạm đình chỉ, tạm
dừng thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện
như sau:
1. Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài
sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ bản án, quyết
định sau đây:
a) Bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã bồi thường về tính
mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động;
b) Quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để sung vào
công quỹ nhà nước;
c) Bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ
được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba;
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Việc tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành
án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay kết quả thi hành
bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này cho Tòa án đang tiến hành
thủ tục phục hồi để Tòa án xác định nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác
xã và bổ sung danh sách chủ nợ.
2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật tạm
dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với các chủ
nợ có bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp tài sản bảo đảm được sử dụng để thực hiện phương án phục
hồi hoạt đồng kinh doanh thì thời hạn xử lý tài sản bảo đảm theo Nghị quyết của
Hội nghị chủ nợ. Trường hợp tài sản bảo đảm không được sử dụng để thực hiện
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì xử lý theo thời hạn quy định trong
hợp đồng. Việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 44 của Luật này.
3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phải tạm
dừng việc cưỡng chế, thu hồi nợ và các biện pháp khác nhằm buộc doanh
nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Mục 2
HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ SAU KHI TÒA ÁN
THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU
Điều 28. Hoàn thiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
(Mới)
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục
phục hồi, doanh nghiệp, hợp tác xã phải lấy ý kiến của Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

17
và hoàn thiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh để Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Thẩm phán.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án
phục hồi hoạt động kinh doanh, Thẩm phán xem xét, quyết định triệu tập Hội
nghị chủ nợ.
3. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp
tác xã phải nêu rõ biện pháp để phục hồi hoạt động kinh doanh không trái
quy định của pháp luật; điều kiện, thời hạn và kế hoạch thanh toán khoản nợ.
4. Kế hoạch thanh toán các khoản nợ phải bảo đảm thứ tự ưu tiên thanh
toán sau đây:
a) Chi phí phục hồi;
b) Khoản nợ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp; trợ cấp thôi việc và quyền
lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động;
c) Khoản nợ phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Khoản nợ có bảo đảm;
đ) Các khoản nợ khác.
Điều 29. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh (Mới)
1. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, hợp tác xã theo Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
2. Trường hợp Hội nghị chủ nợ không xác định được thời hạn thực hiện
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã thì
thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh là không quá 03
năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động
kinh doanh.
3. Các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã
khi thực hiện phục hồi được áp dụng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Hội
nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này và trường hợp pháp luật có quy
định khác.
Điều 30. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi
Tòa án thụ lý đơn yêu cầu (Mới)
1. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp
tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Ban đại diện chủ nợ.
2. Trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,
hợp tác xã không có khả năng điều hành hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã có dấu
hiệu vi phạm quy định tại Điều 31 của Luật này thì theo đề nghị của Ban đại
diện chủ nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người quy
định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này, Hội nghị chủ nợ hoặc khi xét thấy cần

18
thiết, Thẩm phán có thể xem xét, quyết định lựa chọn người khác là người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.
3. Kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi thì doanh nghiệp,
hợp tác xã được khoanh tiền thuế nợ, tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Thời hạn khoanh tiền thuế nợ, tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất thực
hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
4. Các khoản nợ phát sinh từ trước khi thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục
phục hồi bị tạm dừng thanh toán kể từ thời điểm thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ
tục phục hồi cho đến thời điểm Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt
động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, trừ
trường hợp thanh toán chi phí cần thiết để duy trì hoạt động của doanh nghiệp,
hợp tác xã theo quyết định của Thẩm phán.
5. Kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu các khoản nợ được tiếp tục tính lãi
nhưng được tạm dừng việc trả lãi, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều
này.
6. Đối với khoản nợ mới phát sinh sau ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
nhằm mục đích phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã thì tiền lãi của khoản nợ đó
được xác định theo thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật.
7. Việc chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc
toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần
hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã do Hội nghị chủ nợ xem xét, quyết định.
Điều 31. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi Tòa
án thụ lý đơn yêu cầu (Mới)
1. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, cấm doanh nghiệp, hợp tác xã thực
hiện các hoạt động sau:
a) Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;
b) Từ bỏ quyền đòi nợ.
2. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, cấm doanh nghiệp, hợp tác xã thực
hiện các hoạt động sau trừ trường hợp Luật này, pháp luật có quy định khác
và được sự cho phép của Thẩm phán:
a) Thanh toán khoản nợ phát sinh trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;
b) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có
bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) Phân chia lợi nhuận, phân phối thu nhập.
Điều 32. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa
án thụ lý đơn yêu cầu (Mới)
1. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp, hợp tác xã phải báo
cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trước khi thực hiện
các hoạt động sau:

19
a) Hoạt động liên quan đến việc vay; cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các
biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; mua bán, chuyển nhượng, cho
thuê tài sản; bán, chuyển đổi cổ phần; chuyển quyền sở hữu tài sản;
b) Chuyển nhượng phần vốn góp;
c) Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;
d) Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; trả
lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã;
đ) Giao dịch khác không phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải báo cáo
Thẩm phán về nội dung giám sát.
Mục 3
HỘI NGHỊ CHỦ NỢ
Điều 33. Hội nghị chủ nợ (Mới)
1. Tòa án phải triệu tập Hội nghị chủ nợ trong những trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này;
b) Trường hợp khác nếu phải quyết định những nội dung thuộc thẩm
quyền của Hội nghị chủ nợ.
2. Những người sau đây có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ:
a) Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. Chủ nợ có thể ủy quyền bằng
văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ.
Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến bằng văn bản
gửi cho Thẩm phán trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, trong đó ghi rõ ý kiến
cụ thể về các vấn đề thuộc nội dung Hội nghị chủ nợ thì coi như tham gia và
biểu quyết tại Hội nghị chủ nợ;
b) Đại diện cho người lao động, công đoàn , tổ chức của người lao động
tại doanh nghiệp được người lao động ủy quyền. Trường hợp này đại diện cho
người lao động, công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có
quyền, nghĩa vụ như chủ nợ.
3. Những người sau đây có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ:
a) Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại Điều 24
của Luật này, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;
trường hợp không tham gia được thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người
khác tham gia Hội nghị chủ nợ;
b) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
4. Quản tài viên điều hành phiên họp Hội nghị chủ nợ.
5. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có số chủ nợ đại
diện cho từ 65% tổng số nợ của chủ nợ tham gia biểu quyết tán thành. Nghị
quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả các chủ nợ.

20
6. Hội nghị chủ nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này có
quyền ban hành Nghị quyết trong đó có một trong các kết luận sau đây:
a) Thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh
nghiệp, hợp tác xã;
b) Đề nghị đình chỉ giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi;
c) Đề nghị áp dụng thủ tục phá sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp
tác xã mất khả năng thanh toán.
Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị áp dụng thủ tục phá sản phải có
nội dung về nghĩa vụ tạm ứng chi phí phá sản. Nếu người có nghĩa vụ theo
Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ không nộp thì Tòa án yêu cầu doanh nghiệp,
hợp tác xã nộp tạm ứng chi phí phá sản.
7. Hội nghị chủ nợ có quyền ban hành Nghị quyết quyết định những vấn
đề sau đây:
a) Các vấn đề quy định tại khoản 6 Điều này;
b) Chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc
toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã.
c) Các vấn đề khác.
8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ,
Tòa án gửi Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ cho Viện kiểm sát và người có
quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ.
Điều 34. Xem xét, công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ (Mới)
1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thông qua Nghị quyết của Hội nghị
chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì Tòa án ra một
trong các quyết định sau đây:
a) Công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của
Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh có hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra
quyết định công nhận.
b) Không công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ và đình chỉ áp dụng
thủ tục phục hồi trong trường hợp Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh có nội dung vi phạm điều cấm của
pháp luật.
2. Kể từ ngày Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục
hồi hoạt động kinh doanh có hiệu lực thì những biện pháp cấm, giám sát đã áp
dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Điều 31 và Điều 32
của Luật này đương nhiên chấm dứt.

21
3. Quyết định quy định tại khoản 1 Điều này được gửi cho người có
quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ, Viện kiểm sát trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Nghị quyết của
Hội nghị chủ nợ đề nghị áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán xem xét, yêu cầu
người có nghĩa vụ nộp tạm ứng chi phí phá sản nộp tạm ứng và tùy từng trường
hợp xử lý như sau:
a) Trường hợp không nộp tạm ứng chi phí phá sản theo quy định tại điểm
c khoản 6 Điều 33 của Luật này thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục
phục hồi và không áp dụng thủ tục phá sản, trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp
tác xã không còn tài sản để nộp tạm ứng chi phí phá sản thì Tòa án ra quyết
định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn.
b) Trường hợp đã nộp tạm ứng thì Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục
phục hồi và thụ lý vụ việc phá sản.
Mục 4
THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều 35. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh (Mới)
1. Sau khi Thẩm phán ra quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị
chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ nợ, chủ nợ giám sát
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Ba tháng một lần, doanh nghiệp, hợp tác xã phải lập báo cáo về tình
hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ nợ hoặc chủ nợ. Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm báo cáo Thẩm
phán.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
(Mới)
1. Trong quá trình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh,
các chủ nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền thỏa thuận về việc sửa đổi,
bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
2. Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã được chấp nhận khi có số chủ nợ đại
diện cho từ 65% tổng số nợ của chủ nợ tham gia biểu quyết tán thành.
3. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản đề
nghị Thẩm phán ra quyết định công nhận Nghị quyết về sửa đổi, bổ sung
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Việc công nhận Nghị quyết này
được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này. Quyết định công nhận
được gửi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ và Quản tài viên trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Điều 37. Đình chỉ, hậu quả của việc đình chỉ thủ tục phục hồi (Mới)

22
1. Tòa án quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Người yêu cầu rút yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi trước khi Hội
nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;
b) Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị đình chỉ áp dụng thủ tục phục
hồi;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã không nộp hoặc không thực hiện phương
án phục hồi hoạt động kinh doanh;
d) Doanh nghiệp, hợp tác xã đã hoàn thành phương án phục hồi hoạt
động kinh doanh;
đ) Hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
nhưng không hoàn thành phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;
e) Doanh nghiệp, hợp tác xã không còn có nguy cơ mất hoặc mất khả
năng thanh toán;
g) Tòa án không công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 34 của Luật này;
h) Hội nghị chủ nợ không thông qua được Nghị quyết theo quy định tại
khoản 6 Điều 33 của Luật này;
i) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Tòa án gửi quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi cho người tham gia
thủ tục phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Viện
kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
3. Khi có quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi thì quyền, nghĩa vụ của
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chấm dứt; người đã nộp
tạm ứng chi phí phục hồi được hoàn trả tạm ứng chi phí còn lại.
4. Ngay sau khi Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi mà nghĩa
vụ về tài sản bị tạm đình chỉ, tạm dừng chưa được thanh toán thì Tòa án phải
thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đã
ra quyết định tạm đình chỉ, tạm dừng để quyết định tiếp tục thi hành án, thực
hiện biện pháp buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản.
Trường hợp đã phục hồi thì Tòa án thông báo cho cơ quan thi hành án
dân sự, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để ra quyết định đình chỉ thi hành án,
dừng thực hiện biện pháp buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về
tài sản.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người tham
gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến
nghị quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi với Chánh án Tòa án đang giải quyết
thủ tục phục hồi.

23
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem
xét lại, kiến nghị quy định tại khoản 4 Điều này, Chánh án Tòa án phải xem
xét, ra một trong các quyết định sau:
a) Giữ nguyên quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi;
b) Hủy quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi và giao cho Thẩm phán tiếp
tục tiến hành thủ tục phục hồi.
7. Quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định đình
chỉ thủ tục phục hồi phải gửi cho người đã đề nghị xem xét lại, kiến nghị, doanh
nghiệp, hợp tác xã và những người khác có liên quan trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Chương III
THỦ TỤC PHÁ SẢN
Mục 1
THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU
Điều 38. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục
phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 5, Điều 28)
1. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bao gồm:
a) Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần;
b) Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục
phá sản khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương,
các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán;
c) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên
hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định;
d) Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 65% tổng số vốn điều lệ của
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong
trường hợp Điều lệ công ty quy định;
đ) Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã
thành viên của liên hiệp hợp tác xã.
2. Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bao gồm:
a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ
phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên
hợp danh của công ty hợp danh.
24
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá
sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện sau đây:
a) Mất khả năng thanh toán đối với khoản nợ thuế của doanh nghiệp,
hợp tác xã theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Không thực hiện việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03
năm liên tiếp gần nhất;
c) Đã bị Cơ quan thuế thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký và không xác định được người quy định tại khoản 2 Điều
này để khắc phục tình trạng.
4. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ
tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện sau đây:
a) Mất khả năng thanh toán đối với khoản nợ bảo hiểm xã hội quá hạn
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Đã bị Cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo đôn đốc đối với khoản nợ
bảo hiểm xã hội nhưng không có phản hồi trong 03 năm liên tiếp gần nhất và
không xác định được người quy định tại khoản 2 Điều này để khắc phục
tình trạng.
5. Cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
này không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật. Trường hợp người quy định tại khoản 2 Điều này không nộp
đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản mà có thiệt hại phát sinh sau thời điểm
doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn gây ra
thì phải bồi thường.
Điều 39. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản (Sửa đổi,
bổ sung Điều 26, 27, 28, 29, 32, 35, 39, 40, 41)
1. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
phải nộp đơn, danh sách chủ nợ, người mắc nợ (nếu có) và tài liệu, chứng cứ
kèm theo để chứng minh cho yêu cầu của mình có căn cứ và hợp pháp đến Tòa
án có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Luật này.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của người
yêu cầu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 38 của Luật này, Thẩm phán
phải thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá
sản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo, doanh nghiệp,
hợp tác xã phải có ý kiến bằng văn bản về yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản và
tài liệu, chứng cứ kèm theo. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày gửi thông báo,
Thẩm phán xem xét, xử lý như sau:
a) Yêu cầu nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp
không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;
25
b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;
c) Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền.
d) Trả lại đơn nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 của Điều này.
3. Tòa án quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản trong các
trường hợp sau:
a) Người nộp đơn không có quyền nộp đơn quy định tại Điều 38 của
Luật này;
b) Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này trong thời hạn yêu cầu;
c) Tòa án khác đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, áp dụng
thủ tục phá sản;
d) Người nộp đơn rút đơn;
đ) Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ
trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.
Quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản phải nêu rõ lý do
trả lại đơn. Tòa án có trách nhiệm gửi quyết định này cho người nộp đơn yêu cầu
áp dụng thủ tục phá sản, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày ra quyết định.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trả
lại đơn yêu cầu, người yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem
xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định
trả lại đơn yêu cầu.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét
lại, kiến nghị đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Chánh
án Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu phải ra một trong các quyết định sau:
a) Giữ nguyên quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;
b) Hủy quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản và thụ lý đơn
theo quy định của Luật này.
Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn
yêu cầu là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi cho người yêu
cầu, Viện kiểm sát đã kiến nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra
quyết định.
5. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi có căn cứ xác định
đã nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp
lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

26
6. Thông báo về việc xử lý đơn, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá
sản phải bằng văn bản và phải được gửi cho người nộp đơn, doanh nghiệp, hợp
tác xã, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc liên quan đến doanh nghiệp,
hợp tác xã, chủ nợ do các bên cung cấp và Viện kiểm sát.
7. Trường hợp Tòa án thụ lý vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 4
Điều 34 của Luật này thì tài liệu, chứng cứ thu thập được khi áp dụng thủ tục
phục hồi được sử dụng khi giải quyết phá sản.
Điều 40. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp
tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 41)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa
án về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, việc tạm đình chỉ thực hiện
nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện như sau:
1. Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài
sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ bản án, quyết định
sau đây:
a) Bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã bồi thường về tính
mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động;
b) Quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để sung vào
công quỹ nhà nước;
c) Bản án, quyết định liên quan đến tài sản của bên thứ ba được dùng để
bảo đảm cho nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Trường hợp khác theo quy định của luật.
Việc tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án
dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay việc thi hành các bản
án, quyết định quy định tại khoản này cho Tòa án đã thụ lý vụ việc phá sản.
2. Tòa án, Trọng tài phải tạm đình chỉ việc giải quyết vụ việc dân sự, kinh
doanh, thương mại, lao động có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp,
hợp tác xã là một bên đương sự. Thủ tục tạm đình chỉ được thực hiện theo quy
định của pháp luật về tố tụng dân sự và pháp luật về trọng tài thương mại.
Tòa án phải tách và tạm đình chỉ giải quyết phần dân sự trong vụ án hình
sự, hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một
bên đương sự. Thủ tục tách và tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định của
pháp luật về tố tụng hình sự, tố tụng hành chính.
3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật tạm
dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với các chủ nợ
có bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
27
Trường hợp tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể
về giá trị thì xử lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44 của Luật này.
4. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phải tạm
dừng việc cưỡng chế, thu hồi nợ và các biện pháp khác nhằm buộc doanh
nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Mục 2
MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
Điều 41. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (Sửa đổi, bổ
sung Điều 42, 43, 44)
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục
phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.
2. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ra quyết định.
3. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản của Tòa án phải được
gửi cho người nộp đơn, doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, Viện kiểm sát, cơ quan
thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở hoặc không
mở thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại,
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định mở hoặc không mở
thủ tục phá sản.
5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại,
kiến nghị, Chánh án Tòa án đã ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
phải xem xét, giải quyết như sau:
a) Giữ nguyên quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản;
b) Hủy quyết định mở thủ tục phá sản hoặc quyết định không mở thủ tục phá
sản và ra quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc quyết định mở thủ tục phá
sản;
c) Hủy quyết định mở thủ tục phá sản hoặc quyết định không mở thủ tục phá
sản và đình chỉ việc tiến hành thủ tục phá sản;
d) Đình chỉ giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định mở hoặc
không mở thủ tục phá sản trong trường hợp người đề nghị rút đơn đề nghị, Viện
kiểm sát rút kiến nghị.
6. Quyết định của Chánh án Tòa án quy định tại khoản 5 Điều này là quyết
định cuối cùng và có hiệu lực thi hành. Quyết định quy định tại khoản 3 và khoản
5 Điều này được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

28
Điều 42. Hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã
sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 47, 48, 49)
1. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của
Luật này. Trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,
hợp tác xã không có khả năng điều hành, doanh nghiệp, hợp tác xã có dấu hiệu vi
phạm các hoạt động quy định tại Điều 31 của Luật này thì Thẩm phán ra quyết
định thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã đó theo
đề nghị của Ban đại diện chủ nợ, Hội nghị chủ nợ hoặc Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc người quy định tại điểm b khoản 2 Điều 38
của Luật này.
2. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã bị
cấm thực hiện hoạt động quy định tại Điều 31 của Luật này.
3. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã phải
báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ
nợ trước khi thực hiện hoạt động quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều
32 của Luật này.
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải báo cáo Thẩm
phán về nội dung giám sát.
4. Việc chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc
toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần
hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã do Hội nghị chủ nợ xem xét, quyết định.
Điều 43. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác
xã (Sửa đổi, bổ sung Điều 52)
1. Kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, các khoản nợ được tiếp tục
tính lãi theo thỏa thuận nhưng được tạm dừng việc trả lãi.
Trường hợp Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản theo quy
định tại Điều 64 của Luật này, đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt động
kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật này thì việc tạm dừng trả
lãi chấm dứt, các bên tiếp tục thực hiện việc trả lãi theo thỏa thuận.
2. Đối với khoản nợ mới phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản đến thời điểm
tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì tiền lãi của khoản nợ đó được xác
định theo thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật.
3. Kể từ ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì
các khoản nợ không được tiếp tục tính lãi.
Điều 44. Xử lý khoản nợ có bảo đảm (Sửa đổi, bổ sung Điều 53)
1. Sau khi mở thủ tục phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản đề xuất Thẩm phán về việc xử lý khoản nợ có bảo đảm như sau:

29
a) Trường hợp tài sản bảo đảm được sử dụng để thực hiện thủ tục phục hồi
kinh doanh thì việc xử lý đối với tài sản bảo đảm theo Nghị quyết của Hội nghị
chủ nợ chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý của chủ nợ có bảo đảm;
b) Trường hợp không thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh hoặc tài sản
bảo đảm không cần thiết cho việc thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh thì xử lý
theo thời hạn quy định trong hợp đồng đối với hợp đồng có bảo đảm đã đến hạn.
Đối với hợp đồng có bảo đảm chưa đến hạn thì khi tuyên bố doanh nghiệp, hợp
tác xã phá sản, Tòa án đình chỉ hợp đồng và xử lý các khoản nợ có bảo đảm. Việc
xử lý khoản nợ có bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều này. Không áp dụng
quy định tại điểm này trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 42 của Luật
này.
2. Việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện như sau:
a) Đối với khoản nợ có bảo đảm được xác lập trước khi Tòa án thụ lý đơn
yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản được thanh toán bằng tài sản bảo đảm đó;
b) Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì phần
nợ còn lại trở thành khoản nợ không có bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác
xã; nếu giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được nhập vào
giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
3. Trường hợp tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể
về giá trị thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị Thẩm
phán cho xử lý ngay tài sản bảo đảm đó theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất Thẩm phán
thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều này theo quy định của pháp
luật hoặc hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 45. Thứ tự phân chia tài sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 54)
1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:
a) Chi phí phá sản;
b) Khoản nợ lương;
c) Khoản nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp;
d) Trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa
ước lao động tập thể, hợp đồng lao động;
đ) Khoản nợ phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, hợp tác xã;
e) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
g) Khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ
nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không
đủ thanh toán nợ.
30
2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh
toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này
thuộc về:
a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;
c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ
đông của công ty cổ phần;
đ) Thành viên của Công ty hợp danh.
3. Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều
này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần
trăm tương ứng với số nợ.
Điều 46. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc
bảo lãnh (Sửa đổi, bổ sung Điều 55)
1. Trường hợp nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ liên đới về một
khoản nợ mà một hoặc tất cả các doanh nghiệp, hợp tác xã đó mất khả năng thanh
toán thì chủ nợ có quyền đòi bất cứ doanh nghiệp, hợp tác xã nào trong số các
doanh nghiệp, hợp tác xã đó thực hiện việc trả nợ cho mình theo quy định của
pháp luật.
2. Trường hợp bên bảo lãnh mất khả năng thanh toán thì việc bảo lãnh được
giải quyết như sau:
a) Nếu nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh. Trường hợp bên bảo lãnh không thanh toán đầy đủ trong phạm vi
bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thanh toán
phần còn thiếu;
b) Nếu nghĩa vụ bảo lãnh chưa phát sinh thì bên được bảo lãnh phải thay
thế biện pháp bảo đảm khác, trừ trường hợp người được bảo lãnh và người nhận
bảo lãnh có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp bên được bảo lãnh hoặc cả bên bảo lãnh và bên được bảo
lãnh đều mất khả năng thanh toán thì bên bảo lãnh phải chịu trách nhiệm thay cho
bên được bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Trả lại tài sản nhận bảo đảm (Giữ nguyên Điều 57)
Doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ trả lại tài sản nhận bảo đảm cho cá nhân, tổ
chức đã giao tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
của mình đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trước khi Tòa án mở thủ tục phá sản
trong trường hợp cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện nghĩa vụ đối với doanh nghiệp,
hợp tác xã.
31
Điều 48. Nhận lại hàng hoá đã bán (Giữ nguyên Điều 58)
Người bán đã gửi hàng hóa cho người mua là doanh nghiệp, hợp tác xã
nhưng chưa được thanh toán và người mua cũng chưa nhận được hàng hóa thì
người bán được nhận lại hàng hoá đó. Nếu doanh nghiệp, hợp tác xã đã nhận hàng
hóa đó và không thể trả lại được thì người bán trở thành chủ nợ không có bảo đảm.
Điều 49. Giao dịch bị coi là vô hiệu (Sửa đổi, bổ sung Điều 59)
1. Trừ trường hợp Luật này có quy định khác, giao dịch của doanh nghiệp,
hợp tác xã được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết
định mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường;
b) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo
đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa
đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác;
d) Tặng cho tài sản;
đ) Giao dịch không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp,
hợp tác xã;
e) Giao dịch khác nhằm mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác
xã.
2. Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều này
được thực hiện với những người liên quan trong thời gian 18 tháng trước ngày
Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản thì bị coi là vô hiệu.
3. Giao dịch quy định tại Điều 31 của Luật này thì bị coi là vô hiệu.
4. Những người liên quan quy định tại khoản 2 Điều này được xác định
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
5. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xem
xét giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã, nếu phát hiện giao dịch quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này, thì đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu.
Điều 50. Tuyên bố giao dịch vô hiệu (Sửa đổi, bổ sung Điều 60)
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản yêu cầu tuyên bố giao
dịch vô hiệu hoặc Thẩm phán đang giải quyết vụ việc phá sản phát hiện giao
dịch quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 49 của Luật này thì Thẩm phán phải mở
phiên họp xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu.
Trình tự, thủ tục, thành phần tham gia phiên họp được thực hiện theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 60 của Luật này.
32
2. Khi xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu, Tòa án ra một trong các quyết
định sau đây:
a) Không chấp nhận yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu;
b) Tuyên bố giao dịch vô hiệu, hủy bỏ các biện pháp bảo đảm và giải quyết
hậu quả của giao dịch vô hiệu theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra
quyết định.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định quy
định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp, hợp tác xã, Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản có
quyền làm đơn đề nghị Chánh án Tòa án xem xét lại quyết định.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem
xét lại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định phải ra một trong các quyết định sau:
a) Không chấp nhận đề nghị xem xét lại;
b) Hủy bỏ quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu. Trường hợp có tranh chấp
thì được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này;
c) Hủy bỏ quyết định không chấp nhận yêu cầu tuyên bố giao dịch vô
hiệu và ra quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định quy định tại
điểm b khoản 2, điểm c khoản 5 Điều này cơ quan thi hành án dân sự có trách
nhiệm thi hành quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
(Sửa đổi, bổ sung Điều 61)
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
áp dụng thủ tục phá sản, nếu xét thấy hợp đồng có khả năng gây bất lợi cho doanh
nghiệp, hợp tác xã thì chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền yêu cầu Tòa án
ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp xử lý các khoản nợ
có bảo đảm theo quy định tại Điều 44 của Luật này và trường hợp khác mà pháp
luật có quy định.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu,
nếu chấp nhận thì Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng; nếu
không chấp nhận thì thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ
tục phá sản, Tòa án phải xem xét các hợp đồng bị tạm đình chỉ quy định tại khoản
1 Điều này để ra một trong các quyết định sau:
a) Tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu
lực và đang được thực hiện hoặc nếu được thực hiện sẽ không gây bất lợi cho
doanh nghiệp, hợp tác xã;
33
b) Đình chỉ thực hiện hợp đồng và giải quyết hậu quả theo quy định tại Điều
52 của Luật này.
4. Trường hợp Tòa án quyết định không mở thủ tục phá sản thì Tòa án đã
quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này
quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ.
5. Sau khi mở thủ tục phá sản, nếu phát hiện hợp đồng có khả năng gây
bất lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì theo đề nghị của Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã, Tòa án xem
xét, quyết định đình chỉ thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp xử lý các khoản
nợ có bảo đảm theo quy định tại Điều 44 của Luật này và trường hợp khác mà
pháp luật có quy định.
Điều 52. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực
hiện (Sửa đổi, bổ sung Điều 62)
1. Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Luật
này, nếu tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã nhận được từ hợp đồng vẫn còn tồn
tại trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết hợp đồng với
doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền đòi lại tài sản và thanh toán số tiền đã nhận
của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu tài sản đó không còn thì bên giao kết có quyền
như một chủ nợ không có bảo đảm đối với phần chưa được thanh toán.
2. Trường hợp việc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho bên giao
kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết có quyền như một chủ
nợ không có bảo đảm đối với khoản thiệt hại.
Điều 53. Bù trừ nghĩa vụ (Sửa đổi, bổ sung Điều 63)
1. Sau khi Tòa án có quyết định mở thủ tục phá sản, việc bù trừ nghĩa vụ
đến hạn được xác lập trước khi có quyết định mở thủ tục phá sản chỉ được thực
hiện giữa doanh nghiệp, hợp tác xã với từng chủ nợ, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải báo cáo Thẩm
phán xem xét, cho ý kiến trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
2. Phương pháp bù trừ nghĩa vụ:
a) Trường hợp các bên có nghĩa vụ về tài sản tương đương với nhau thì
không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ được xem là chấm dứt,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Trường hợp các bên có nghĩa vụ về tài sản không tương đương với nhau
mà phần chênh lệch giá trị tài sản lớn hơn thuộc về doanh nghiệp, hợp tác xã thì
bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã phải thanh toán phần giá trị
tài sản chênh lệch để gộp vào khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
34
c) Trường hợp các bên có nghĩa vụ về tài sản không tương đương với nhau
mà phần chênh lệch giá trị tài sản lớn hơn thuộc về bên giao kết hợp đồng với
doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã
trở thành chủ nợ không có bảo đảm đối với phần giá trị tài sản chênh lệch.
Điều 54. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã (Sửa đổi, bổ sung Điều 64)
1. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã gồm:
a) Tài sản và quyền tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã có tại thời điểm
Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản;
b) Tài sản và quyền tài sản có được sau ngày Tòa án ra quyết định mở thủ
tục phá sản;
c) Giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp, hợp tác xã được xác định
theo quy định của pháp luật;
d) Tài sản thu hồi từ hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp
tác xã;
đ) Tài sản và quyền tài sản có được do thu hồi từ giao dịch vô hiệu;
e) Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản của doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh gồm:
a) Tài sản quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh không trực
tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh; trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, thành
viên hợp danh có tài sản thuộc sở hữu chung thì phần tài sản của chủ doanh nghiệp
tư nhân, thành viên hợp danh đó được chia theo quy định của pháp luật về dân sự
và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thì việc xử lý quỹ chung
không chia, tài sản chung không chia được thực hiện theo quy định của pháp luật
về hợp tác xã.
Điều 55. Gửi giấy đòi nợ, lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ (Sửa đổi,
bổ sung Điều 66, 67, 68)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá
sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ, kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh về khoản
nợ cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Hết thời hạn này
mà chủ nợ không gửi giấy đòi nợ thì mất quyền tham gia thủ tục phá sản.
Trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì chủ nợ có
quyền gửi giấy đòi nợ và Tòa án bổ sung vào danh sách chủ nợ trước khi ra quyết
định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Kể từ thời điểm được bổ sung
35
vào danh sách chủ nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ có quyền, nghĩa vụ
của chủ nợ theo quy định của Luật này.
2. Khoản nợ phát sinh sau khi hết thời hạn kê khai quy định tại khoản 1
Điều này thì phải tiến hành kê khai trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
phát sinh khoản nợ.
3. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải lập danh sách
chủ nợ, người mắc nợ, xác minh khoản nợ, thu thập tài liệu liên quan đến khoản
nợ. Danh sách chủ nợ, người mắc nợ phải ghi rõ tên, địa chỉ, số nợ của mỗi chủ
nợ, người mắc nợ, khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ
chưa đến hạn và thông tin cần thiết khác.
4. Danh sách chủ nợ, người mắc nợ phải được công khai tối thiểu 07 ngày
tính đến ngày triệu tập Hội nghị chủ nợ.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án công khai danh sách, người
tham gia thủ tục phá sản, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đề
nghị Thẩm phán xem xét lại danh sách chủ nợ, người mắc nợ. Thẩm phán có thể
triệu tập các bên liên quan xem xét, giải quyết đề nghị; nếu có căn cứ thì sửa
đổi, bổ sung danh sách chủ nợ, người mắc nợ.
Điều 56. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã (Sửa đổi, bổ
sung Điều 65)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá
sản, doanh nghiệp, hợp tác xã phải tiến hành kiểm kê tài sản và xác định giá trị tài
sản đó; trong trường hợp cần thiết thì phải có văn bản đề nghị Thẩm phán gia hạn,
nhưng không quá hai lần, mỗi lần không quá 15 ngày. Việc xác định giá trị tài sản
của doanh nghiệp, hợp tác xã phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã vắng mặt
thì người được Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chỉ định làm
đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện công việc kiểm kê và xác định
giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
3. Bảng kiểm kê tài sản đã được xác định giá trị phải gửi ngay cho Tòa án
tiến hành thủ tục phá sản.
4. Trường hợp xét thấy việc kiểm kê, xác định giá trị tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều này là không chính xác thì Tòa án
yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức kiểm kê,
xác định lại giá trị một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thời hạn kiểm kê, xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã là
15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án. Giá trị tài sản được xác
định, định giá theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.
36
5. Trường hợp đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã và người khác không hợp
tác về việc kiểm kê tài sản, cố tình cất giấu tài sản hoặc cố tình làm sai lệch việc
kiểm kê tài sản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 57. Đăng ký biện pháp bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã
(Sửa đổi, bổ sung Điều 69)
Doanh nghiệp, hợp tác xã cho người khác vay tài sản mà theo quy định của
pháp luật phải đăng ký biện pháp bảo đảm nhưng chưa đăng ký thì doanh nghiệp,
hợp tác xã phải thực hiện ngay việc đăng ký; trường hợp doanh nghiệp, hợp tác
xã không thực hiện thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải
thực hiện việc đăng ký biện pháp bảo đảm.
Điều 58. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Sửa đổi, bổ sung Điều 70)
Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, người có quyền,
nghĩa vụ nộp đơn theo quy định tại Điều 38 của Luật này, Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết
định áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản
của doanh nghiệp, hợp tác xã, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao
động sau đây:
1. Cho bán hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng hóa sắp hết thời hạn sử dụng, hàng
hoá không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ; cho thu hoạch, cho
bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác;
2. Cho bán hàng hóa, tài sản nếu chi phí bảo quản, lưu giữ, trông giữ lớn
hơn giá trị của hàng hóa, tài sản đó.
3. Kê biên, niêm phong tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
4. Phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã tại tổ chức tín dụng;
phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ;
5. Niêm phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan
của doanh nghiệp, hợp tác xã;
6. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp
tác xã;
7. Cấm thay đổi hiện trạng đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
8. Buộc giao, nhận tài sản;
9. Cấm hoặc buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, tổ chức khác có liên
quan thực hiện một số hành vi nhất định;
10. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi
thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
11. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác để bảo toàn tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của Tòa án
nhân dân tối cao.
37
Điều 59. Xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc,
tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về
tài sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 71)
1. Trường hợp không mở thủ tục phá sản thì giải quyết như sau:
a) Tòa án, Trọng tài, cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định tạm đình
chỉ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này ban hành quyết
định tiếp tục giải quyết vụ việc, tiếp tục thi hành án;
b) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác đã tạm dừng giải quyết yêu cầu
doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định tại khoản
4 Điều 40 của Luật này tiếp tục giải quyết.
2. Trường hợp mở thủ tục phá sản thì giải quyết như sau:
a) Tòa án, Trọng tài, cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định tạm đình
chỉ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này phải ra quyết định
đình chỉ và chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án đang tiến hành thủ tục phá sản để
giải quyết;
b) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác đã tạm dừng giải quyết yêu cầu
doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định tại khoản
4 Điều 40 của Luật này phải dừng các biện pháp cưỡng chế.
Điều 60. Giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc
(Sửa đổi, bổ sung Điều 72)
1. Trường hợp đình chỉ thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của
Luật này thì tùy từng trường hợp, Tòa án đang tiến hành phá sản xử lý như sau:
a) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết của Trọng tài đã
có hiệu lực pháp luật và không có quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã để bảo đảm thi hành án thì người được thi hành án được xác định như
một chủ nợ không có bảo đảm;
b) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết của Trọng tài
đã có hiệu lực pháp luật và có quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp
tác xã để bảo đảm thi hành án thì người được thi hành án được xác định như một
chủ nợ có bảo đảm.
2. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều
59 của Luật này thì sau khi nhận được hồ sơ vụ việc do Tòa án, Trọng tài ra quyết
định đình chỉ việc giải quyết vụ việc chuyển đến, Tòa án đang tiến hành phá sản
phải xem xét, giải quyết như sau:
a) Tùy theo số lượng, tính chất phức tạp của tranh chấp, Chánh án Tòa
án quyết định việc phân công một hoặc nhiều Thẩm phán để giải quyết;

38
b) Thẩm phán phải thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản, Kiểm sát viên để tham gia phiên họp;
c) Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét giải quyết tranh chấp. Quyết
định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành ngay;
d) Quyết định giải quyết tranh chấp phải được gửi cho Viện kiểm sát,
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải
quyết tranh chấp, doanh nghiệp, hợp tác xã, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến tranh chấp có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát
có quyền kiến nghị Chánh án Tòa án xem xét lại quyết định giải quyết tranh
chấp;
e) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, kiến nghị xem
xét lại, Chánh án Tòa án ra quyết định giữ nguyên quyết định giải quyết tranh
chấp của Thẩm phán; sửa quyết định giải quyết tranh chấp của Thẩm phán
hoặc đình chỉ giải quyết việc xem xét lại nếu người đề nghị rút đơn đề nghị,
Viện kiểm sát rút kiến nghị.
Quyết định của Chánh án Tòa án giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến
nghị là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi cho doanh nghiệp,
hợp tác xã, đương sự, Viện kiểm sát.
3. Sau khi giải quyết tranh chấp, nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp
tác xã phải thực hiện hoặc nghĩa vụ tài sản mà đương sự khác phải thực hiện đối
với doanh nghiệp, hợp tác xã được xác định như sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản
thì người được doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản có quyền
yêu cầu được thanh toán trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã như một
chủ nợ;
b) Trường hợp bên đương sự phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với
doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải thanh toán cho doanh nghiệp, hợp tác xã giá trị
tương ứng với nghĩa vụ tài sản đó.
4. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, các vụ
việc khởi kiện, yêu cầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ được giải quyết tại
Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
5. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến trước khi ra
quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà phát sinh tranh
chấp, yêu cầu thì Tòa án giải quyết theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.

39
Mục 3
HỘI NGHỊ CHỦ NỢ
Điều 61. Hội nghị chủ nợ (Sửa đổi, bổ sung Điều 75, 77, 78, 79, 80, 81, 83, 84)
1. Trừ trường hợp không phải tổ chức Hội nghị chủ nợ theo quy định tại
các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 70 của Luật này, Tòa án phải triệu tập Hội
nghị chủ nợ trong các trường hợp sau đây:
a) Sau khi kiểm kê xong tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Trường hợp khác nếu phải quyết định những nội dung thuộc thẩm
quyền của Hội nghị chủ nợ.
2. Người có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ theo quy định khoản 2 Điều
33 của Luật này.
3. Những người sau đây có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ:
a) Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại Điều 38
của Luật này, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp,
hợp tác xã; trường hợp không tham gia được thì phải ủy quyền bằng văn bản cho
người khác tham gia Hội nghị chủ nợ và người được ủy quyền có quyền, nghĩa vụ
như người ủy quyền.
b) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
4. Quản tài viên điều hành phiên họp Hội nghị chủ nợ.
5. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua khi có số chủ nợ không có
bảo đảm đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết
tán thành. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả các
chủ nợ.
6. Hội nghị chủ nợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có quyền đưa ra
Nghị quyết trong đó kết luận về một trong các vấn đề sau đây:
a) Đề nghị đình chỉ thủ tục phá sản nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 64 của Luật này;
b) Thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh
nghiệp, hợp tác xã và đề nghị Tòa án công nhận. Trường hợp này doanh nghiệp,
hợp tác xã phải có phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
c) Đề nghị tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
7. Hội nghị chủ nợ có quyền quyết định những vấn đề sau đây:
a) Các vấn đề quy định tại khoản 6 Điều này;
b) Chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc
toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã.

40
c) Các vấn đề khác.
8. Hội nghị chủ nợ không thông qua được Nghị quyết theo quy định tại
khoản 6 Điều này thì Tòa án quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá
sản.
9. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ,
Tòa án gửi Nghị quyết Hội nghị chủ nợ cho Viện kiểm sát và người có quyền,
nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ.
Điều 62. Đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị
xem xét lại Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ (Sửa đổi, bổ sung Điều 85)
1. Trường hợp không đồng ý với Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ, trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ,
người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ có quyền gửi đơn đề nghị,
Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết phá sản
xem xét lại Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, kiến
nghị, Chánh án Tòa án đang giải quyết phá sản xem xét và ra một trong các quyết
định sau:
a) Không chấp nhận đề nghị, kiến nghị;
b) Tổ chức lại Hội nghị chủ nợ.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, quyết định
giải quyết đề nghị, kiến nghị được gửi cho Viện kiểm sát và người có quyền, nghĩa
vụ tham gia Hội nghị chủ nợ.
4. Quyết định giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này là quyết định
cuối cùng.
Điều 63. Công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương
án phục hồi hoạt động kinh doanh, thực hiện phương án phục hồi hoạt động
kinh doanh (Sửa đổi, bổ sung chương VII)
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được Nghị quyết của Hội nghị
chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì Thẩm phán xem
xét, quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ theo quy định tại Điều
34 của Luật này và gửi quyết định này cho doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, Viện
kiểm sát trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Trường hợp Thẩm phán quyết định không công nhận Nghị quyết của Hội
nghị chủ nợ thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá
sản.
2. Việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh được thực
hiện theo quy định tại các điều 29, 35 và 36 của Luật này.

41
3. Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản trong các
trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đã hoàn thành phương án phục hồi hoạt động
kinh doanh;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện phương án phục hồi hoạt động
kinh doanh;
c) Hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
4. Tòa án thông báo công khai quyết định đình chỉ thực hiện phương án
phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định Luật
này.
5. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt
động kinh doanh:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì doanh nghiệp, hợp
tác xã được coi là không còn mất khả năng thanh toán. Thẩm phán xem xét, quyết
định đình chỉ thủ tục phá sản theo quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này.
b) Trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này nhưng
doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn mất khả năng thanh toán thì Thẩm phán ra quyết
định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
Điều 64. Đình chỉ thủ tục phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 86)
1. Kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đến trước ngày ra
quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, nếu doanh nghiệp, hợp tác
xã không mất khả năng thanh toán và tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp,
hợp tác xã đã được Tòa án giải quyết xong thì Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ
tục phá sản.
2. Quyết định đình chỉ thủ tục phá sản phải được gửi cho những người được
thông báo quyết định mở thủ tục phá sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày ra quyết định.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người tham gia
thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị
với Chánh án Tòa án đang giải quyết thủ tục phá sản về quyết định đình chỉ thủ
tục phá sản.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét
lại, kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này, Chánh án Tòa án đang giải quyết thủ
tục phá sản phải xem xét, giải quyết kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định đình
chỉ thủ tục phá sản và ra một trong các quyết định sau:
a) Giữ nguyên quyết định đình chỉ thủ tục phá sản;

42
b) Hủy quyết định đình chỉ thủ tục phá sản và giao cho Thẩm phán tiến
hành giải quyết phá sản.
4. Quyết định giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định đình chỉ
thủ tục phá sản phải gửi cho những người được thông báo quyết định mở thủ tục
phá sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
5. Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản thì tiền tạm ứng chi phí
phá sản còn lại được hoàn trả cho người đã nộp.
Mục 4
TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN
Điều 65. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản (Sửa
đổi, bổ sung Điều 106, 107, 108, 109)
1. Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trong
các trường hợp sau đây:
a) Sau khi nhận được báo cáo kết quả họp Hội nghị chủ nợ đối với trường
hợp Hội nghị chủ nợ không thông qua được Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ quy
định tại khoản 8 Điều 61 của Luật này và tranh chấp liên quan đến doanh
nghiệp, hợp tác xã đã được Tòa án giải quyết xong;
b) Sau khi nhận được Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có nội dung kết luận
đề nghị tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và tranh chấp liên quan đến
doanh nghiệp, hợp tác xã đã được Tòa án giải quyết xong;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã không xây dựng phương án phục hồi hoạt
động kinh doanh hoặc không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh
doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
nhưng doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn mất khả năng thanh toán;
d) Hội nghị chủ nợ không thông qua được Nghị quyết theo quy định tại
khoản 6 Điều 61 của Luật này;
đ) Tòa án không công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ theo quy
định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này.
2. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản phải có các nội
dung chủ yếu sau:
a) Thông tin về Tòa án, Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản;
b) Thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;
c) Căn cứ của việc tuyên bố phá sản;
d) Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; đình chỉ giao
dịch liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi
đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; giải quyết hậu quả của giao dịch bị đình chỉ;
43
tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu; chấm dứt
hợp đồng lao động với người lao động, giải quyết quyền lợi của người lao động;
đ) Chấm dứt quyền hạn của đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã;
e) Thu hồi nợ và xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp hợp đồng có
bảo đảm chưa đến hạn;
g) Chỉ định người thực hiện công việc kế toán theo quy định của pháp
luật về kế toán;
h) Bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã;
i) Phương án phân chia giá trị tài sản trước và sau khi tuyên bố phá sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã theo thứ tự phân chia tài sản quy định tại Điều 45 của
Luật này;
k) Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố
phá sản theo quy định tại Điều 84 của Luật này;
l) Giải quyết vấn đề khác theo quy định pháp luật;
m) Các nội dung khác.
3. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ra quyết định.
4. Sau khi ban hành, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá
sản không được sửa chữa, bổ sung, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về
chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai.
5. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị thì Tòa án thực hiện việc
giải thích quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp,
hợp tác xã phá sản, Tòa án phải gửi quyết định, trích lục quyết định cho người
tham gia thủ tục phá sản, Viện kiểm sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan,
cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan đăng ký kinh doanh để chuyển tình trạng
pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sang tình trạng đã phá sản, đăng trên
Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
Điều 66. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh
nghiệp, hợp tác xã phá sản (Giữ nguyên Điều 110)
1. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản quy định tại Điều
65 và khoản 2 Điều 71 của Luật này không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ
doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ
chưa được thanh toán nợ, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thoả
thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
44
2. Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố doanh
nghiệp, hợp tác xã phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành
án dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 67. Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh
nghiệp, hợp tác xã phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 111, 112, 113)
1. Những người được thông báo quy định tại khoản 6 Điều 65 của Luật
này, người khác không phải là người tham gia thủ tục phá sản có quyền, lợi
ích hợp pháp bị xâm phạm có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền
kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
2. Thời hạn đề nghị xem xét lại, kháng nghị là 10 ngày kể từ ngày nhận
được quyết định hoặc được thông báo hợp lệ quyết định tuyên bố doanh nghiệp,
hợp tác xã phá sản.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại,
kháng nghị, Tòa án đã ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
phải gửi hồ sơ vụ việc phá sản kèm theo đơn đề nghị, kháng nghị cho Tòa án nhân
dân cấp tỉnh có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
3. Viện kiểm sát kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác
xã phá sản trong trường hợp quyết định đó xâm phạm nghiêm trọng đến lợi
ích công cộng, lợi ích của Nhà nước.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổ Thẩm phán
Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức phiên họp xem xét, giải quyết đơn đề nghị
xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và
ra một trong các quyết định sau:
a) Không chấp nhận đơn đề nghị, kháng nghị và giữ nguyên quyết định
tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
b) Sửa quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
c) Huỷ quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và giao hồ sơ
cho Tòa án nhân dân cấp dưới có thẩm quyền giải quyết lại.
5. Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định quy định tại khoản 4
Điều này nếu quyết định đó xâm phạm nghiêm trọng đến lợi ích công cộng, lợi
ích của Nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phá
sản, người khác không phải là người tham gia thủ tục phá sản có quyền, lợi
ích hợp pháp bị xâm phạm khi có một trong các căn cứ sau:
a) Có vi phạm nghiêm trọng pháp luật về phá sản;
b) Phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định
tuyên bố phá sản mà Tòa án, người tham gia thủ tục phá sản không thể biết được
khi Tòa án ra quyết định.
6. Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao quy định tại khoản 5 Điều
này là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
45
Chương IV
THỦ TỤC PHỤC HỒI, PHÁ SẢN RÚT GỌN
Mục 1
THỦ TỤC PHỤC HỒI RÚT GỌN
Điều 68. Áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn (Mới)
1. Thủ tục phục hồi rút gọn được thực hiện theo quy định tại Mục này;
Trường hợp Mục này không quy định thì áp dụng quy định tương ứng của Luật
này.
2. Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn (Mới)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục
phục hồi, Thẩm phán phải xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút
gọn khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống
và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã nhỏ, siêu nhỏ;
c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của
Tòa án nhân dân tối cao.
3. Khi tiến hành phục hồi theo thủ tục rút gọn, nếu có căn cứ xác định
vụ việc không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Tòa án ra
quyết định chuyển sang giải quyết theo thủ tục thông thường.
Điều 69. Trình tự, thủ tục phục hồi rút gọn (Mới)
1. Sau khi quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn, thời hạn thực
hiện thủ tục phục hồi rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phục hồi
thông thường.
2. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua khi có số chủ nợ đại diện
cho từ 51% tổng số nợ của chủ nợ tham gia biểu quyết tán thành.
Mục 2
THỦ TỤC PHÁ SẢN RÚT GỌN
Điều 70. Áp dụng thủ tục phá sản rút gọn (Sửa đổi, bổ sung Điều 105)
1. Thủ tục phá sản rút gọn được thực hiện theo quy định tại Mục này.
Trường hợp Mục này không quy định thì áp dụng quy định tương ứng của Luật
này.
Đối với thủ tục phá sản tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm được
thực hiện theo quy định tại Mục này, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
71 của Luật này. Trường hợp Mục này không quy định thì áp dụng quy định
46
tương ứng của Luật này, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo
hiểm, trừ quy định tại mục 3 Chương III của Luật này.
2. Thủ tục phá sản rút gọn được áp dụng khi thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 của Luật này;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản để nộp lệ phí phá sản,
tạm ứng chi phí phá sản;
c) Sau khi thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản mà doanh nghiệp,
hợp tác xã không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không thanh lý, thu hồi
được để thanh toán chi phí phá sản;
d) Tổ chức tín dụng đã bị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản
chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng
thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán
mà vẫn mất khả năng thanh toán;
đ) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính
ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc
phục được tình trạng bị áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của Luật
Kinh doanh bảo hiểm;
e) Trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 38 của Luật này;
g) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của
Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 71. Trình tự, thủ tục phá sản rút gọn (Sửa đổi, bổ sung Điều 105)
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục
phá sản, Thẩm phán phải xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn
khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 70 của Luật này.
Sau khi quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn, thời hạn thực hiện
thủ tục phá sản rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phá sản thông
thường.
Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua khi có số chủ nợ không có
bảo đảm đại diện cho từ 51% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia
biểu quyết tán thành.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục
phá sản thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản đối với
doanh nghiệp, hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các
điểm b, c, đ và e khoản 2 Điều 70 của Luật này.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông qua Nghị quyết của Hội nghị
chủ nợ đề nghị áp dụng thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác không còn
tài sản để nộp tạm ứng chi phí phá sản theo quy định tại khoản 4 Điều 34 của
Luật này thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

47
3. Trường hợp Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã
phá sản theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 70 của Luật này thì người nộp
đơn không được hoàn lại lệ phí phá sản, tiền tạm ứng chi phí phá sản đã nộp.
Điều 72. Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng (Sửa đổi, bổ sung các điều
97, 103, 100, 101, 104)
1. Giao dịch của tổ chức tín dụng thực hiện trong giai đoạn Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt hoặc áp dụng biện pháp
phục hồi khả năng thanh toán dưới sự kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sẽ không áp dụng quy định về giao dịch vô hiệu quy định tại Điều 49 của
Luật này.
2. Tổ chức tín dụng phải hoàn trả khoản vay đặc biệt theo quy định của
pháp luật về tổ chức tín dụng trước khi thực hiện phân chia tài sản theo quy
định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc phân chia giá trị tài sản của tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự
như sau:
a) Chi phí phá sản;
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối
với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động
tập thể đã ký kết;
c) Khoản tiền gửi sau khi trừ đi số tiền đã được tổ chức bảo hiểm tiền gửi
chi trả cho người gửi tiền; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho
người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phá sản theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm tiền gửi và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải
trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh
toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
5. Trường hợp giá trị tài sản của tổ chức tín dụng sau khi đã thanh toán
đủ các khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại
này thuộc về:
a) Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên;
c) Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên; cổ đông của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.
6. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại
khoản 3 Điều này thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh
toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
7. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản lập xong danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, bảng kê tài
sản của tổ chức tín dụng, Tòa án ra quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản.

48
Chương V
YÊU CẦU NƯỚC NGOÀI HỖ TRỢ VỤ VIỆC PHỤC HỒI, PHÁ SẢN; HỖ
TRỢ VỤ VIỆC PHỤC HỒI, PHÁ SẢN CỦA NƯỚC NGOÀI; CÔNG
NHẬN VÀ CHO THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH VỀ PHỤC HỒI,
PHÁ SẢN CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều 73. Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ
trợ vụ việc phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 117)
1. Trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản có yếu tố nước ngoài, Tòa án
Việt Nam có thể yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hỗ trợ giải
quyết trong các trường hợp sau đây:
a) Xác minh, kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Định giá, biện pháp khác để xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã;
c) Thanh lý, thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Yêu cầu người mắc nợ ở nước ngoài trả nợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã;
đ) Yêu cầu khác mà Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản thấy cần thiết trong giải quyết vụ việc phá sản.
2. Thủ tục yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ
giải quyết vụ việc phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật của nước
được yêu cầu, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, pháp luật Việt Nam.
3. Trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản có yếu tố nước ngoài, Tòa
án Việt Nam có thể ra quyết định chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản, đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã làm đại
diện vụ việc phục hồi, phá sản của Việt Nam tại nước ngoài để thực hiện các
thủ tục liên quan đến vụ việc phá sản đó.
4. Đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của Việt Nam tại nước ngoài có các
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ để giải
quyết vụ việc phá sản có yếu tố nước ngoài mà Tòa án Việt Nam đang giải
quyết; tiếp nhận và thực hiện các hoạt động do Tòa án, cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài hỗ trợ;
b) Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận
và cho thi hành các quyết định về phục hồi, phá sản do Tòa án Việt Nam ban
hành.
5. Phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của đại diện vụ việc phục hồi, phá sản
của Việt Nam tại nước ngoài trong từng vụ việc phá sản do Tòa án Việt Nam
quyết định.

49
Điều 74. Hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài (Mới)
1. Tòa án Việt Nam hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài
trong các trường hợp sau đây:
a) Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu Tòa án Việt
Nam hỗ trợ để giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài;
b) Đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài tại Việt Nam yêu
cầu Tòa án Việt Nam công nhận quyền đại diện chủ nợ, người mắc nợ để yêu
cầu, tham gia vụ việc phá sản do Tòa án Việt Nam giải quyết.
2. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đại diện vụ việc phục
hồi, phá sản của nước ngoài tại Việt Nam yêu cầu hỗ trợ theo quy định tại
khoản 1 Điều này phải nộp cho Tòa án có thẩm quyền văn bản yêu cầu, tài liệu
kèm theo và phải nộp lệ phí yêu cầu hỗ trợ, chi phí tố tụng theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
3. Theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đại
diện vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài tại Việt Nam, sau khi xem xét
quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã,
người có quyền, nghĩa vụ liên quan, Tòa án Việt Nam có thể ban hành quyết
định cho phép thực hiện một trong các hoạt động sau đây:
a) Xác minh, kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Định giá, biện pháp khác để xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã;
c) Thanh lý, thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Yêu cầu người mắc nợ ở Việt Nam trả nợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã;
đ) Yêu cầu cần thiết khác trong giải quyết vụ việc phá sản.
4. Tòa án phải từ chối yêu cầu hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này
nếu việc yêu cầu hỗ trợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người yêu cầu hỗ trợ không nộp lệ phí, tạm ứng chi phí do Tòa án
quy định;
b) Không nộp đủ tài liệu theo yêu cầu của Tòa án hoặc tài liệu không đủ
để xác định yêu cầu hỗ trợ là hợp pháp;
c) Yêu cầu hỗ trợ trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam;
không phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; phương hại
đến chủ quyền, an ninh quốc gia của Việt Nam hoặc lợi ích công cộng; ảnh
hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ nợ trên lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

50
5. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Chấp hành viên,
người có thẩm quyền khác thực hiện hỗ trợ theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
Điều 75. Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi,
phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (Mới)
1. Bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam là bản án,
quyết định đã có hiệu lực pháp luật liên quan đến tài sản của cá nhân, tổ chức
trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài tại Việt Nam có
quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản
án, quyết định về phục hồi, phá sản nếu người phải thi hành cư trú, làm việc
tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam
và có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định tại Việt Nam vào
thời điểm yêu cầu.
Người yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục
hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp lệ
phí yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản
của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp
luật.
3. Tòa án Việt Nam từ chối yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án,
quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người phải thi hành bản án, quyết định không được thông báo đầy đủ
và kịp thời về vụ việc phục hồi, phá sản, trừ trường hợp người phải thi hành
biết mà không phản đối theo quy định của pháp luật nước nơi ban hành bản
án, quyết định;
b) Đã có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam
hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc phục hồi, phá
sản, Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án,
quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba đã được Tòa
án Việt Nam công nhận và cho thi hành;
c) Bản án, quyết định không đáp ứng được một trong các điều kiện để
được công nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

51
d) Bản án, quyết định xâm phạm nghiêm trọng tới quyền của các chủ nợ,
người mắc nợ, người có quyền và lợi ích liên quan trong quá trình giải quyết
vụ việc phục hồi, phá sản;
đ) Bản án, quyết định đang được xem xét lại tại nước ban hành hoặc thời
hạn để yêu cầu xem xét theo thủ tục thông thường tại nước đó vẫn chưa hết
hiệu lực;
e) Bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, đã bị hủy bỏ hoặc đình
chỉ thi hành tại nước đã ra bản án, quyết định đó;
g) Hết thời hiệu thi hành án theo quy định của pháp luật Việt Nam;
h) Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định trái với các nguyên
tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam; không phù hợp với điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; làm phương hại đến chủ
quyền, an ninh quốc gia của Việt Nam hoặc lợi ích công cộng; làm ảnh hưởng
đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ nợ trên lãnh thổ Việt Nam;
i) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Người yêu cầu và người phải thi hành có quyền đề nghị, Viện kiểm sát
có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án công nhận và cho thi hành bản án,
quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét lại theo quy định
của Luật này. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.
5. Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá
sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được thực hiện theo
quy định của Chương này. Trường hợp Chương này không quy định thì thực
hiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, tương trợ tư pháp.
Chương VI
THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ
DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN
Điều 76. Thẩm quyền và thủ tục thi hành quyết định tuyên bố doanh
nghiệp, hợp tác xã phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 119, Điều 120, Điều 121)
1. Thẩm quyền, thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản được thực hiện
theo quy định của Chương này. Trường hợp Chương này không quy định thì thực
hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tuyên
bố phá sản, Cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm chủ động ra quyết định
thi hành, phân công Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản.
3. Sau khi nhận được quyết định phân công của Thủ trưởng cơ quan thi
hành án dân sự, Chấp hành viên thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
52
a) Thực hiện thủ tục mở một tài khoản tại ngân hàng đứng tên cơ quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản để gửi các
khoản tiền thu hồi được của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản ;
b) Giám sát Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện
thanh lý tài sản;
c) Thực hiện cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo đề nghị của Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Trình tự, thủ tục cưỡng chế được
thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phân
công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên có văn bản yêu
cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành quyết
định thi hành án.
Văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ
chức thi hành thi hành án phải được gửi cho Tòa án, Viện kiểm sát, người tham
gia thủ tục phá sản.
5. Trường hợp xét thấy cần thiết phải thực hiện các biện pháp cưỡng chế
thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị cơ quan thi
hành án dân sự thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo
quy định của pháp luật.
Điều 77. Định giá tài sản và bán tài sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 122,
Điều 123, Điều 124)
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thực
hiện việc thanh lý tài sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
phải tổ chức việc định giá tài sản theo quy định của pháp luật.
2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản xác định giá trị tài
sản và bán không qua thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật đối với các tài
sản sau:
a) Tài sản thanh lý có nguy cơ bị phá hủy;
b) Tài sản bị giảm đáng kể về giá trị hoặc có giá trị nhỏ;
c) Tài sản mà chi phí bảo quản, lưu giữ, trông giữ lớn hơn giá trị của tài
sản đó.
3. Việc định giá lại tài sản được thực hiện khi có vi phạm quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản.
4. Thẩm phán quyết định định giá lại đối với trường hợp bán tài sản theo
quy định tại khoản 5 Điều 20 của Luật này. Chấp hành viên quyết định định giá
lại đối với trường hợp thanh lý tài sản.
5. Tài sản được bán theo các hình thức sau:
a) Bán đấu giá;
b) Bán không qua thủ tục đấu giá.
53
6. Trường hợp tài sản không bán được, không có giá trị theo các quy
định tại khoản 1 và khoản 5 Điều này thì Quản tài viên đề xuất Thẩm phán xác
định tài sản đó không còn là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
Điều 78. Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm (Sửa đổi, bổ
sung Điều 125)
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Chấp hành viên đề
nghị Tòa án ra quyết định thu hồi lại tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã do thực
hiện giao dịch vô hiệu theo quy định tại Điều 49 của Luật này. Việc thu hồi tài
sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 79. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã
bị tuyên bố phá sản (Giữ nguyên Điều 56)
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản,
chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê hoặc mượn để dùng vào hoạt
động kinh doanh phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hợp đồng cho
thuê hoặc cho mượn với cơ quan thi hành án dân sự để nhận lại tài sản của mình.
2. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã trả trước
tiền thuê nhưng chưa hết thời hạn thuê thì người cho thuê chỉ được nhận lại tài
sản sau khi đã thanh toán số tiền thuê tương ứng với thời gian thuê còn lại để cơ
quan thi hành án dân sự nhập vào khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó.
3. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã chuyển
nhượng tài sản thuê hoặc mượn cho người khác mà không đòi lại được thì người
cho thuê hoặc cho mượn có quyền yêu cầu bồi thường đối với tài sản đó như
khoản nợ không có bảo đảm.
Điều 80. Xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi quyết
định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 127)
1. Sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và trước
khi kết thúc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà
phát hiện giao dịch vô hiệu theo quy định tại Điều 49 của Luật này thì Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố
giao dịch vô hiệu, xử lý hậu quả của giao dịch vô hiệu và phân chia tài sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Điều 45 của Luật này.
2. Sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và trước
khi kết thúc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà
phát hiện tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã chưa chia thì Tòa án đã tuyên bố
phá sản xem xét và quyết định phân chia tài sản theo quy định tại Điều 45 của
Luật này.
3. Cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thực hiện quyết định phân chia tài
sản theo quy định tại khoản 2 Điều này.
54
Điều 81. Xử lý trường hợp phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh
nghiệp, hợp tác xã phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 115)
1. Sau khi Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá
sản, chủ nợ gửi giấy đòi nợ cho Tòa án và chứng minh được có lý do chính
đáng trong việc không gửi giấy đòi nợ trong thời hạn quy định thì Tòa án giải
quyết như sau:
a) Trường hợp đã thi hành xong phương án phân chia tài sản thì Tòa án
ra thông báo về việc không chấp nhận yêu cầu đòi nợ của chủ nợ;
b) Trường hợp chưa thi hành xong phương án phân chia tài sản thì Tòa
án quyết định điều chỉnh lại phương án phân chia tài sản.
2. Quá trình thực hiện việc thanh lý tài sản theo quyết định tuyên bố doanh
nghiệp, hợp tác xã phá sản mà có tranh chấp hoặc không thể thi hành được thì Chấp
hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia
thủ tục phá sản đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Chấp hành viên,
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá
sản, Tòa án phải xem xét, giải quyết tranh chấp và ra một trong các quyết định sau
đây:
a) Không chấp nhận đề nghị của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản;
b) Chấp nhận đề nghị của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản; quyết định sửa đổi,
bổ sung quyết định đã ban hành.
3. Trường hợp Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản không đồng ý với văn bản trả lời quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này thì có quyền đề nghị người có thẩm quyền xem
xét kiến nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định
của pháp luật.
4. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đại diện cho doanh
nghiệp, hợp tác xã tham gia giải quyết tranh chấp.
Điều 82. Kết thúc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác
xã phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 126)
1. Việc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
kết thúc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không có tài sản để thanh
lý, phân chia;
55
b) Hoàn thành việc phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên
bố phá sản;
2. Người mắc nợ không có điều kiện thi hành trong thời hạn 02 năm kể
từ ngày cơ quan thi hành án ra quyết định chưa có điều kiện thi hành thì cơ
quan thi hành án ra quyết định kết thúc việc thi hành quyết định tuyên bố phá
sản.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc thi hành, Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định kết thúc việc thi hành.
Quyết định này phải được gửi cho Tòa án đã giải quyết phá sản và công khai
theo quy định của pháp luật.
Chương VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 83. Trách nhiệm do vi phạm pháp luật trong vụ việc phục hồi, phá
sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 129)
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình
giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị
xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định chi tiết các hành vi vi phạm pháp luật về phục hồi,
phá sản và việc xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật
về phục hồi, phá sản.
Điều 84. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị
tuyên bố phá sản (Sửa đổi, bổ sung Điều 130)
1. Người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội
đồng thành viên của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bị
tuyên bố phá sản không được đảm nhiệm các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp
nhà nước nào trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ bị tuyên bố phá sản.
2. Người đại diện phần vốn Nhà nước ở doanh nghiệp có vốn nhà nước mà
doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản không được đảm nhiệm các chức vụ quản
lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn của Nhà nước trong thời hạn 03 năm, kể từ
ngày Tòa án có quyết định tuyên bố phá sản.
3. Người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá
sản mà cố ý vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 13, Điều 31, khoản 3 Điều 38 của
Luật này thì Thẩm phán xem xét, quyết định về việc không được quyền thành lập
doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời
hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án có quyết định tuyên bố phá sản.
56
4. Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không áp dụng trong các
trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản vì lý do khách quan hoặc
sự kiện bất khả kháng;
b) Doanh nghiệp bị phá sản mà nguyên nhân dẫn đến phá sản không
xuất phát từ hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát của người giữ chức vụ
Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng thành viên của doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; người đại diện phần vốn Nhà
nước ở doanh nghiệp có vốn nhà nước được cử, chỉ định, bổ nhiệm.
Điều 85. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong vụ việc phục hồi, phá sản
(Sửa đổi, bổ sung Điều 128)
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo quyết định, hành
vi trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản của người tiến hành thủ tục phục
hồi, phá sản khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật,
xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Khiếu nại, kiến nghị, tố cáo về quyết định, hành vi của người tiến hành
thủ tục phục hồi, phá sản trong thủ tục phục hồi, phá sản được giải quyết tương
tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Khiếu nại, kiến nghị, tố cáo về quyết
định, hành vi của chấp hành viên, thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự được
thực hiện theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 86. Hiệu lực thi hành (Sửa đổi, bổ sung Điều 132)
1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 85/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 87. Điều khoản chuyển tiếp (Sửa đổi, bổ sung Điều 131)
1. Đối với yêu cầu mở thủ tục phá sản đã được Tòa án thụ lý trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì áp dụng quy định của
Luật này để tiếp tục giải quyết.
2. Áp dụng mức lệ phí phục hồi, lệ phí yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản
nước ngoài, lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về
phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bằng
mức lệ phí phá sản cho đến khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
3. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
Điều 88. Sửa đổi, bổ sung một số luật, nghị quyết có liên quan (mới)
1. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 214 của Bộ luật Tố tụng dân sự
số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Bộ luật số

57
45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số
19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số
85/2025/QH15 như sau:
“g) Theo quy định của pháp luật phá sản.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội số
41/2024/QH15 như sau:
“a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng
sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động
không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động được áp
dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phá sản thì được tạm
dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
81/2025/QH15 như sau:
“c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh
thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản; vụ
việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển
giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;”.
4. Sửa đổi, bổ sung mục 6.4.I.B của Phụ lục số 01, Danh mục phí, lệ phí
ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số
72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số
24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15 như sau:
“Lệ phí nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản”.
Điều 89. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành (Sửa đổi, bổ sung
Điều 133)
1. Chính phủ quy định chi tiết Điều 9, Điều 21, Điều 76, Điều 77, Điều
83 của Luật này.
2. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều 22, 25, Điều 39, Điều
58 của Luật này và hướng dẫn các nội dung khác để bảo đảm áp dụng thống
nhất pháp luật trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày tháng năm 2025.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Luật phá sản sửa đổi (ngày 29/9/2025)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.