- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 608/CTSTR-KK của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 34/2022/NĐ-CP của Chính phủ
| Cơ quan ban hành: | Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 608/CTSTR-KK | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Hướng dẫn | Người ký: | Đang cập nhật |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/06/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: |
TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 608/CTSTR-KK
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Hướng dẫn 608/CTSTR-KK
| TỔNG CỤC THUẾ CỤC THUẾ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:608/CTSTR-KK V/v tổ chức triển khai thực hiện
| Sóc Trăng, ngày 28 tháng 6 năm 2022
|
| Kính gửi: | - Các Phòng thuộc Cục Thuế - Chi cục Thuế các huyện, thị xã, khu vực trực thuộc. |
Thực hiện Nghị định số 34/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2022 và Công văn số 2194/TCT-KK ngày 23/6/2022 của Tổng cục Thuế về việc tổ chức triển khai Nghị định số 34/2022/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Công văn số 2194/TCT-KK), Cục Thuế đề nghị các Phòng và Chi cục Thuế trực thuộc khẩn trương thực hiện các công việc sau đây:
1. Tuyên truyền chính sách gia hạn nộp thuế, nộp tiền thuê đất theo Nghị định số 34/2022/NĐ-CP
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng, đầy đủ nội dung chính sách gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 34/2022/NĐ- CP đến tất cả người nộp thuế (NNT) trên địa bàn quản lý. Cơ quan thuế chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan báo chí, đài truyền thanh, đài truyền hình theo từng địa bàn để tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị định số 34/2022/NĐ-CP của Chính phủ để người dân và doanh nghiệp nắm rõ và thực hiện.
Thông tin tuyên truyền phải thường xuyên, liên tục theo nhiều hình thức, bảo đảm mọi NNT tiếp cận và hiểu rõ phạm vi, đối tượng, thời hạn, trình tự, thủ tục thực hiện chính sách gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, tiền thuê đất để NNT thực hiện đúng và kịp thời chính sách hỗ trợ của nhà nước, tháo gỡ khó khăn về tài chính cho NNT.
Bên cạnh đó, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hiện Nghị định số 34/2022/NĐ-CP của Chính phủ; đăng tải tài liệu hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế và gửi tài liệu hướng dẫn qua email cho toàn thể NNT.
2. Tiếp nhận và cập nhật thông tin trên Giấy đề nghị gia hạn của NNT
a) Tiếp nhận Giấy đề nghị gia hạn của NNT
- Đối với Giấy đề nghị gia hạn được gửi theo phương thức điện tử: Sau khi NNT gửi thành công Giấy đề nghị gia hạn, Hệ thống thuế điện tử (Etax, iCanhan) của Tổng cục Thuế sẽ trả thông báo tiếp nhận Giấy đề nghị gia hạn để NNT biết.
- Đối với Giấy đề nghị gia hạn được gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Bộ phận “Một cửa” hoặc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục; ghi sổ nhận hồ sơ QHS trên hệ thống TMS; chuyển Giấy đề nghị gia hạn bản giấy đến Bộ phận chức năng được giao xử lý ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
Thời hạn NNT gửi Giấy đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 30/9/2022.
b) Cập nhật thông tin trên Giấy đề nghị gia hạn vào Hệ thống TMS
- Đối với Giấy đề nghị gia hạn được gửi theo phương thức điện tử: Hệ thống thuế điện tử tự động cập nhật thông tin Giấy đề nghị gia hạn vào Hệ thống TMS.
- Đối với Giấy đề nghị gia hạn được gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Bộ phận Kê khai và Kế toán thuế có trách nhiệm cập nhật thông tin trên Giấy đề nghị gia hạn vào Hệ thống TMS ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
Lưu ý: Việc cập nhật thông tin trên Giấy đề nghị gia hạn của người nộp thuế vào hệ thống TMS phải bảo đảm đầy đủ, kịp thời để hệ thống TMS hỗ trợ gia hạn tự động hoặc chuyển thông tin đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế có liên quan. Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn NNT đã gửi đến cơ quan thuế (qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế) những bộ phận chức năng được giao xử lý không nhập đầy đủ Giấy đề nghị gia hạn vào hệ thống TMS dẫn đến NNT không được gia hạn thì cơ quan thuế hoàn toàn chịu trách nhiệm.
3. Xử lý trong trường hợp NNT không thuộc đối tượng được gia hạn
Trong thời gian thực hiện gia hạn nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 34/2022/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp qua kiểm tra, rà soát cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.
Sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định, cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và đồng thời xác định lại số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
4. Phân công thực hiện
- Bộ phận Kê khai và Kế toán thuế (KK và KTT)
+ Tra cứu danh sách NNT có đề nghị gia hạn để rà soát và cập nhật Giấy đề nghị gia hạn của người nộp thuế gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế do bộ phận “Một cửa” hoặc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến.
+ Cập nhật hạn nộp được gia hạn của các khoản thuế GTGT, thuế TNDN.
+ Chuyển Giấy đề nghị gia hạn đến các bộ phận có liên quan để theo dõi, quản lý theo phân công của cơ quan thuế (riêng tại Cục Thuế, Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN chuyển bộ phận Thanh tra kiểm tra; Giấy đề nghị gia hạn tiền thuê đất chuyển bộ phận Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế để kiểm tra, rà soát và xử lý theo quy định).
+ Cập nhật các thông tin điều chỉnh, dừng gia hạn từ NNT hoặc từ các bộ phận có liên quan chuyển sang (Bộ phận một cửa, Thanh tra kiểm tra, Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế).
+ Lập báo cáo tình hình gia hạn nộp thuế GTGT (tổ chức) Mẫu số: 01- TH/NĐ34; thuế TNDN theo Mẫu số: 02-TH/NĐ34, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn số 2194/TCT-KK.
- Bộ phận Quản lý nợ (QLN)
+ Xác định số tiền chậm nộp đã tính phải thực hiện điều chỉnh, nhiệm vụ điều chỉnh tiền chậm nộp trên hệ thống TMS cho các bộ phận chức năng phù hợp với phân công của từng cơ quan thuế.
+ Thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế sau khi hết thời hạn gia hạn nộp thuế của NNT.
- Bộ phận Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế (NV-DT-PC)
+ Tra cứu danh sách NNT có đề nghị gia hạn để rà soát và cập nhật thông tin gia hạn nộp tiền thuê đất (theo Giấy đề nghị gia hạn do Bộ phận KK và KTT chuyển đến).
+ Thông báo trường hợp không đủ điều kiện gia hạn tiền thuê đất và chuyển thông tin cho các bộ phận có liên quan (TT-KT, KK và KTT, QLN) để cập nhật thông tin dừng gia hạn, xác định số phải nộp và đôn đốc NNT nộp tiền vào NSNN.
+ Lập báo cáo tình hình gia hạn tiền thuê đất Mẫu số: 03-TH/NĐ34, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn số 2194/TCT-KK.
- Bộ phận Thanh tra kiểm tra thuế (TT-KT):
+ Tăng cường rà soát, kiểm tra hồ sơ đề nghị gia hạn để phát hiện các doanh nghiệp, tổ chức không đủ điều kiện được gia hạn nộp thuế theo quy định; xác định số tiền thuế, tiền thuê đất phải nộp theo kết quả thanh tra, kiểm tra; thông báo cho người nộp thuế theo hướng dẫn tại mục 5 Công văn số 2194/TCT-KK và chuyển thông tin cho các bộ phận có liên quan (KK và KTT, QLN,...) để xử lý theo các quy trình quản lý thuế hiện hành.
+ Lập báo cáo tình hình dừng gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo Mẫu số: 04-TH/NĐ34, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn số 2194/TCT-KK.
- Bộ phận quản lý thuế hộ gia đình, cá nhân kinh doanh:
+ Theo dõi việc thực hiện gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.
+ Rà soát NNT đề nghị gia hạn để phát hiện các trường hợp NNT là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không đủ điều kiện được gia hạn nộp thuế theo quy định, thông báo cho NNT và chuyển thông tin cho các bộ phận có liên quan (TT-KT, KK và KTT, QLN) để cập nhật thông tin dừng gia hạn, xác định số phải nộp và đôn đốc NNT nộp tiền vào NSNN.
+ Lập báo cáo tình hình gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số: 03-TH/NĐ34, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn số 2194/TCT-KK.
- Thời hạn và đầu mối báo cáo gửi Cục Thuế cụ thể:
+ Thời hạn gửi báo cáo:
++ Đối với báo cáo bản mềm gửi qua hộp thư điện tử: Ngày 20 hàng tháng, Chi cục Thuế gửi báo cáo về đầu mối các Phòng thuộc Cục Thuế để tổng hợp báo cáo đến Tổng cục Thuế.
++ Đối với báo cáo đóng dấu của cơ quan thuế: Khi có yêu cầu, Cục Thuế sẽ gửi qua hòm thư điện tử yêu cầu các Chi cục Thuế gửi báo cáo có đóng dấu của cơ quan thuế gửi về Cục Thuế.
+ Đầu mối nhận báo cáo tại Cục Thuế: Chi cục Thuế gửi báo cáo đóng dấu theo Mẫu số: 01-TH/NĐ34, Mẫu số: 02-TH/NĐ34 về Phòng KK và KTT và gửi file về thư điện tử: [email protected]; Mẫu số: 03-TH/NĐ34 về Phòng NV-DT-PC và gửi file về thư điện tử: [email protected].
5. Hỗ trợ tại Cục Thuế
- Hỗ trợ về nghiệp vụ:
+ Phòng KK và KTT: Hỗ trợ xử lý nghiệp vụ thuế GTGT (tổ chức), thuế TNDN, liên hệ điện thoại: 02993 624610.
+ Phòng NV-DT-PC: Hỗ trợ xử lý nghiệp vụ tiền thuê đất, thuế GTGT, TNCN của Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, liên hệ điện thoại: 02993 624605.
+ Phòng QLN: Hỗ trợ xử lý nghiệp vụ về công tác quản lý nợ, tiền chậm nộp, liên hệ điện thoại: 02993 624609.
- Hỗ trợ về kỹ thuật, ứng dụng: Phòng Công nghệ Thông tin, liên hệ số điện thoại: 02993 6246l2.
Trên đây là hướng dần về một số nội dung triển khai Nghị định số 34/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022 của Chính phủ. Cục Thuế đề nghị các Phòng và Chi cục Thuế trực thuộc nghiêm túc thực hiện. Trường hợp có vướng mắc phát sinh, đề nghị các Chi cục Thuế gửi về Cục Thuế để được hướng dẫn, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Như trên; - BLĐ Cục Thuế (để báo cáo) - Lưu: VT, KK. | KT. CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Viết Thống |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!