Chỉ thị về việc tăng cường nguồn vốn để cho vay trung hạn trong quý IV/1996 theo chủ trương của Chính phủ

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

CHỈ THỊ

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 12/CT-NH14 NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 1996 VỀ VIỆC TĂNG NGUỒN VỐN ĐỂ CHO VAY TRUNG HẠN TRONG QUÝ IV/1996 THEO CHỦ TRƯƠNG CỦA CHÍNH PHỦ

Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho ngành Ngân hàng trong quý IV/1996 tăng thêm nguồn vốn cho vay trung hạn theo dự án, nhằm đổi mới thiết bị, đầu tư chiều sâu, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, và cho phép các ngân hàng sử dụng đến 20% nguồn vốn huy động thời hạn ngắn để đáp ứng vốn cho mục tiêu này.

Để triển khai chủ trương trên đây, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ thị một số nội dung cụ thể cho các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển thực hiện như sau:

1- Các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển (dưới đây gọi là Ngân hàng) cần mở rộng hơn nữa việc huy động vốn để tăng khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế. Ngoài nhiệm vụ chỉ đạo hoạt động kinh doanh thường xuyên theo nhiệm vụ quý IV/1996, từng Ngân hàng phải triển khai ngay việc sử dụng thêm một phần nguồn vốn ngắn hạn để tăng cho vay trung hạn theo chủ trương của Nhà nước. Mức vốn cho vay tăng thêm của từng Ngân hàng trong quý IV/1996 được xác định trên cơ sở lấy 20% tổng nguồn vốn tín dụng ngắn hạn trừ đi số đã cho vay trung hạn đến cuối tháng 9/1996. Số vốn này các Ngân hàng tiến hành cho vay theo các loại dự án sau:

- Các dự án do Chính phủ chỉ định (Bộ Kế hoạch và đầu tư được Chính phủ uỷ nhiệm sẽ thông báo danh mục dự án qua Ngân hàng Nhà nước, với tổng số vốn từ 2.600 đến 3.000 tỷ đồng);

- Các dự án do các Ngân hàng tự lựa chọn và xem xét cho vay, vào khoảng 2.600 tỷ đồng.

2- Trách nhiệm của các Ngân hàng là tăng cường công tác huy động vốn để tăng thêm nguồn vốn tín dụng, tạo điều kiện triển khai kế hoạch cho vay trung hạn, đặc biệt là các dự án do Chính phủ chỉ định.

3- Một số điểm vận dụng về nguyên tắc và điều kiện cho vay:

Các Ngân hàng cho vay theo thể lệ tín dụng trung hạn hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. Chỉ cho vay đối với các dự án được xác định có hiệu quả kinh tế, đảm bảo các điều kiện vay vốn, có khả năng trả nợ và lãi vay Ngân hàng đúng hạn. Dưới đây là một số điểm được phép vận dụng khi triển khai cho vay.

a) Về thời hạn cho vay: Tuỳ từng dự án xin vay và khả năng trả nợ của doanh nghiệp mà Tổng Giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng xem xét quyết định thời hạn cho vay, nhưng thời hạn tối đa cho vay một dự án không quá 5 năm. Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quy định của Ngân hàng khi vay vốn, đặc biệt là các điều kiện vay trả.

b) Về mức cho vay từng dự án: Đối với các dự án do Chính phủ chỉ định, các Ngân hàng được phép cho vay theo mức vốn đầu tư được xác định cho dự án đó. Riêng các dự án do Ngân hàng trực tiếp lựa chọn nếu số vốn cần vay của một dự án vượt quá 10% vốn tự có và quỹ dự trữ phải có báo cáo cụ thể với Ngân hàng Nhà nước để Ngân hàng Nhà nước (Vụ các định chế tài chính) xem xét chấp thuận.

c) Xử lý trường hợp có nợ khó đòi: Các Ngân hàng không cho vay các doanh nghiệp có nợ quá hạn khó đòi từ 6 tháng trở lên. Các trường hợp có nợ quá hạn bình thường và dự án vay mới được xác định là có hiệu quả kinh tế thì vẫn xem xét giải quyết cho vay.

d) Mức dư nợ tăng thêm về tín dụng trung hạn này không tính trong hạn mức tín dụng quý IV/1996.

4- Đối tượng cho vay:

- Các Ngân hàng cho vay vào các dự án nhằm đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất và đối với mọi thành phần kinh tế (các trường hợp khác đã có nguồn vốn dài hạn do Ngân hàng đầu tư và phát triển, Tổng cục đầu tư và phát triển giải quyết).

- Các dự án giải quyết cho vay phải là những dự án tốt, phát huy được hiệu quả kinh tế, hoàn trả được nợ gốc và lãi chắc chắn.

5- Lãi suất cho vay:

Các Ngân hàng căn cứ nguồn vốn huy động và lãi suất huy động vốn để định lãi suất cho vay trung hạn cho phù hợp với khả năng tài chính của mình, nhưng lãi suất cho vay tối đa không vượt quá trần lãi suất cho vay trung hạn hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Các dự án thuộc danh mục do Chính phủ chỉ định được Bộ Tài chính cấp bù phần chênh lệch lãi suất cho vay (giữa lãi suất cho vay trung hạn và lãi suất cho vay đầu tư 1,1%/tháng) theo cơ chế do Bộ Kế hoạch và đầu tư cùng Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ.

6- Vấn đề hỗ trợ khả năng thanh toán:

Trong trường hợp các Ngân hàng có khó khăn đột xuất về nguồn vốn trong thanh toán do sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn thì các Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cho vay để giải quyết khó khăn tạm thời trong thanh toán. Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để giải quyết tái cấp vốn theo hình thức chỉ định (không phải thế chấp chứng từ). Lãi suất tái cấp vốn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định cụ thể.

7- Trên cơ sở hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, yêu cầu các Ngân hàng triển khai gấp đến các chi nhánh Ngân hàng cơ sở để thực hiện ngay trong những ngày đầu quý IV/1996. Đặc biệt chú trọng việc triển khai đến cấp chủ quản và đơn vị kinh tế cơ sở; chủ động hướng dẫn về nghiệp vụ và phối hợp xây dựng, xét duyệt dự án để tạo điều kiện triển khai cho vay.

8- Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc TW cần phối hợp với các Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển để triển khai việc cho vay trên từng địa bàn đúng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Tổng Giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển.

Trên đây là một số nội dung quy định cụ thể về việc triển khai sử dụng thêm một phần nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn theo chủ trương của Chính phủ trong quý IV/1996. Yêu cầu các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và pháp triển, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc. Vào ngày 15 hàng tháng, các Ngân hàng có báo cáo tiến độ và kết quả triển khai về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) theo mẫu 01/BCN đính kèm.(Kèm theo mẫu 01/BCN và chỉ tiêu cho vay hướng dẫn đối với các dự án do các Ngân hàng tự lựa chọn và xem xét)


BIỂU SỐ 1/BCN

Ngân hàng.......

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THÊM NGUỒN VỐN NGẮN HẠN
CHO VAY TRUNG HẠN TRONG QUÝ IV/1996
(ĐẾN NGÀY.... THÁNG.... NĂM 1996)

Số TT

Nội dung báo cáo

Dư nợ đầu kỳ

Số dự án cho vay trong kỳ

Doanh số cho vay trong kỳ
dư nợ cuối kỳ

Tổng số các dự án đã cho vay

Ghi chú

 

A/ Cho vay theo mục tiêu chi định kỳ

 

 

 

 

 

1

Chi nhánh tỉnh A

 

 

 

 

 

2

Chi nhánh tỉnh B

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

B/ Cho vay theo mục tiêu chi xét lựa chọn

 

 

 

 

 

1

Chi nhánh tỉnh A

 

 

 

 

 

2

Chi nhánh tỉnh B

 

 

 

 

 

......

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

Lập biểu Ngày.... tháng... năm...

Tổng Giám đốc (Giám đốc)

 

 


Ngân hàng......

DỰ KIẾN CHỈ TIÊU CHO VAY TRUNG HẠN THÊM ĐỐI VỚI CÁC
DỰ ÁN DO CÁC NGÂN HÀNG TỰ XEM XÉT LỰA CHỌN

 

Số TT

Tên Ngân hàng

Chỉ tiêu cho vay trung hạn

1

Ngân hàng Nông nghiệp

Từ: 500 - 600 tỷ đồng

2

Ngân hàng Công thương

- 600 - 700 tỷ đồng

3

Ngân hàng Ngoại thương

- 350 - 400 tỷ đồng

4

NH ĐT & PT

- 500 - 600 tỷ đồng

5

Các NHTM ngoài QD

- 250 - 300 tỷ đồng

Tổng cộng

2.200 - 2.600 tỷ đồng

 

Ghi chú:

* Đối với Ngân hàng đầu tư và phát triển, chỉ tiêu này nằm ngoài chỉ tiêu đã xác định cho vay theo kế hoạch nhà nước;

* Đối với các Ngân hàng Thương mại ngoài QD, Ngân hàng Nhà nước dự kiến chỉ tiêu tổng thể chung. Từng Ngân hàng tự xem xét khả năng của đơn vị mình để thực hiện và phản ánh với Ngân hàng Nhà nước TW;

 

Thuộc tính văn bản
Chỉ thị về việc tăng cường nguồn vốn để cho vay trung hạn trong quý IV/1996 theo chủ trương của Chính phủ
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 12/CT-NH4 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Chu Văn Nguyễn
Ngày ban hành: 30/09/1996 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đang cập nhật Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực:
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!