Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 31/2012/TT-BKHCN dự án thuộc Chương trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 04/03/2013 13:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 31/2012/TT-BKHCN Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Chu Ngọc Anh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/12/2012
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT THÔNG TƯ 31/2012/TT-BKHCN

Hướng dẫn xác định và thực hiện dự án công nghệ cao

Ngày 28/12/2012, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 31/2012/TT-BKHCN, hướng dẫn việc xác định dự án, tuyển chọn, và giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện các dự án thuộc Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện và quản lý các dự án phát triển công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao, xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao, và phát triển nhân lực công nghệ cao.

Đề xuất và đặt hàng dự án

Các dự án được đề xuất dựa trên mục tiêu, nội dung của Chương trình, các chiến lược, kế hoạch đã được phê duyệt, yêu cầu đột xuất của lãnh đạo, và nhu cầu thị trường. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và doanh nghiệp có thể đề xuất đặt hàng dự án theo yêu cầu của cơ quan mình.

Yêu cầu chung đối với dự án

Dự án phải có mục tiêu, nội dung và sản phẩm phù hợp với Chương trình, không trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã thực hiện, và có khả năng huy động nguồn lực từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước. Dự án cũng cần có tác động tích cực đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực, hoặc vùng kinh tế.

Quy trình xác định và phê duyệt dự án

Ban chủ nhiệm Chương trình chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng, thẩm định danh mục dự án, và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Dự án có thể được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện, tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của dự án.

Tuyển chọn và giao trực tiếp

Tuyển chọn áp dụng cho các dự án có nhiều tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có khả năng tham gia, nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Giao trực tiếp áp dụng cho các dự án đặc thù, liên quan đến bí mật nhà nước, an ninh quốc phòng, hoặc chỉ có một tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện.

Hồ sơ và điều kiện tham gia

Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp bao gồm đơn đăng ký, thuyết minh dự án, tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ, và các văn bản pháp lý liên quan. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định để tham gia thực hiện dự án.

Xét duyệt và phê duyệt kết quả

Hội đồng khoa học và công nghệ sẽ đánh giá hồ sơ dựa trên tính cấp thiết, khả thi, mục tiêu, nội dung, và hiệu quả của dự án. Kết quả xét duyệt sẽ được trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, làm căn cứ ký kết hợp đồng thực hiện dự án.

Xem chi tiết Thông tư 31/2012/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 12/02/2013

Tải Thông tư 31/2012/TT-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 31/2012/TT-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 31/2012/TT-BKHCN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------

Số: 31/2012/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012

Các quy định liên quan tổ chức quản lý các Chương trình được quy định tại Thông tư 31/2012/TT-BKHCN bị thay thế bởi Thông tư 05/2015/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 20.

Những quy định tại Thông tư này không trái với Thông tư 05/2015/TT-BKHCN vẫn còn hiệu lực, theo Khoản 2 Điều 20.

Đang theo dõi

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000;

Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư 02/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 1 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ cao;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xác định dự án, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án thuộc Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao như sau:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn xác định dự án, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án thuộc Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao (sau đây viết tắt là Chương trình) bao gồm: dự án phát triển công nghệ cao, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao, dự án phát triển nhân lực công nghệ cao (sau đây viết tắt là dự án); áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện và quản lý Chương trình.

Đang theo dõi

Điều 2. Đề xuất dự án, đề xuất đặt hàng dự án

Đang theo dõi

1. Đề xuất dự án

Đang theo dõi

a) Căn cứ đề xuất dự án:

- Theo mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Chương trình;

- Theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, nghị quyết, chương trình, đề án, dự án đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn và tổng công ty phê duyệt;

- Yêu cầu đột xuất của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ, ngành và địa phương;

- Nhu cầu của thị trường.

Đang theo dõi

b) Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện việc đề xuất dự án.

Đang theo dõi

2. Đề xuất đặt hàng dự án

Người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các ban của Đảng; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương; tập đoàn, tổng công ty Nhà nước căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và yêu cầu của cơ quan mình đề xuất đặt hàng dự án.

Đang theo dõi

3. Nguyên tắc đề xuất dự án, đề xuất đặt hàng dự án

Đang theo dõi

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các ban của Đảng; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương; tập đoàn, tổng công ty Nhà nước (sau đây viết tắt là Bộ, ngành và địa phương) hướng dẫn, tập hợp và có ý kiến về đề xuất dự án của tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành và địa phương; đề xuất đặt hàng dự án gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

b) Đối với đề xuất dự án của tổ chức, doanh nghiệp không thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành và địa phương quy định tại điểm a khoản này, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, tập hợp, có ý kiến về các đề xuất dự án.

Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức nghiên cứu, phát hiện, tìm kiếm các dự án có tính khả thi cao để đề xuất đặt hàng;

Đang theo dõi

c) Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp đề xuất dự án, đề xuất đặt hàng dự án.

Đang theo dõi

Điều 3. Yêu cầu chung đối với dự án

Đang theo dõi

1. Có mục tiêu, nội dung và sản phẩm dự kiến phù hợp với yêu cầu được quy định tại Chương trình.

Đang theo dõi

2. Đáp ứng tiêu chí quy định tại Thông tư số 02/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 1 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020.

Đang theo dõi

3. Không trùng lặp về nội dung với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện.

Đang theo dõi

4. Có khả năng huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, các nhà khoa học trong nước và ngoài nước tham gia thực hiện.

Đang theo dõi

5. Tác động đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế.

Đang theo dõi

6. Thời gian thực hiện phù hợp với yêu cầu của từng dự án. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc xác định dự án

Đang theo dõi

1. Ban chủ nhiệm Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao (sau đây viết tắt là Ban chủ nhiệm) giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ:

Đang theo dõi

a) Tổ chức xây dựng, thẩm định danh mục dự án;

Đang theo dõi

b) Xem xét danh mục dự án để đưa ra thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp;

Đang theo dõi

c) Tổ chức thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện dự án trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

2. Dự án trong danh mục đưa ra thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp được xác định tên, mục tiêu và yêu cầu đối với sản phẩm của dự án.

Đang theo dõi

3. Trình tự xác định dự án trong danh mục được quy định tại Điều 5, 6, 7 và Điều 8 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 5. Quy trình đề xuất dự án, đề xuất đặt hàng dự án

Đang theo dõi

1. Bộ, ngành và địa phương tổ chức hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của mình đề xuất dự án, đề xuất đặt hàng dự án thuộc Chương trình (Biểu A1-1) theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Hàng năm, hàng quý, hàng tháng, Bộ, ngành và địa phương tổng hợp danh mục đề xuất dự án, đề xuất đặt hàng dự án (kèm các phiếu đề xuất dự án, đặt hàng từng dự án), đồng thời Bộ, ngành và địa phương phải có ý kiến về các đề xuất dự án của tổ chức, doanh nghiệp (Biểu A1-2), gửi về Văn phòng Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, Bộ Khoa học và Công nghệ, 39 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Đang theo dõi

3. Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, ứng dụng kết quả nếu đề xuất dự án của tổ chức, doanh nghiệp; đề xuất đặt hàng dự án của Bộ, ngành và địa phương được chấp nhận.

Đang theo dõi

4. Ban chủ nhiệm tổ chức nghiên cứu, phát hiện, tìm kiếm các dự án có tính khả thi cao để Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất đặt hàng dự án.

Đang theo dõi

5. Căn cứ vào mục tiêu, nội dung và sản phẩm phù hợp với yêu cầu được quy định tại Chương trình, Ban chủ nhiệm lựa chọn, tổng hợp danh mục đề xuất dự án, đề xuất đặt hàng dự án từ các Bộ, ngành và địa phương.

Đang theo dõi

Điều 6. Xây dựng danh mục dự án

Đang theo dõi

1. Ban chủ nhiệm tổ chức xây dựng danh mục dự án:

Đang theo dõi

a) Căn cứ vào danh mục đề xuất dự án, đề xuất đặt hàng dự án của Bộ, ngành và địa phương và các quy định tại Điều 3 của Thông tư này, Ban chủ nhiệm chủ trì tổ chức xây dựng danh mục dự án.

Ban chủ nhiệm tổ chức các nhóm chuyên gia (mỗi nhóm chuyên gia có từ 05 đến 07 thành viên) gồm nhà khoa học, chuyên gia theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên gia kinh tế, chuyên gia tài chính. Trong trường hợp cần thiết, Ban chủ nhiệm lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập trong nước, nước ngoài (sau đây viết tắt là chuyên gia tư vấn độc lập) để xây dựng danh mục dự án. Ưu tiên lựa chọn các đề xuất đặt hàng dự án của Bộ, ngành và địa phương.

Đang theo dõi

b) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án, Ban chủ nhiệm kiến nghị hình thức lựa chọn tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện thông qua tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.

Đang theo dõi

c) Kết quả làm việc của Ban chủ nhiệm và các nhóm chuyên gia được ghi thành biên bản và bản tổng hợp kết quả làm việc.

Đang theo dõi

d) Ban chủ nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả làm việc của nhóm chuyên gia, ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập. Trong trường hợp cần thiết, Ban chủ nhiệm kiến nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tham khảo ý kiến các Bộ, ngành và địa phương có liên quan về các dự án trong danh mục.

Đang theo dõi

2. Đối với trường hợp danh mục đề xuất dự án, đề xuất đặt hàng dự án có quy mô lớn và tính chất phức tạp, Ban chủ nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập hội đồng tư vấn xác định danh mục dự án (sau đây viết tắt là hội đồng tư vấn); thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần thiết).

Hội đồng tư vấn có từ 07 đến 09 thành viên gồm các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên gia kinh tế, chuyên gia tài chính, nhà quản lý có uy tín và trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực liên quan.

Ban chủ nhiệm đề xuất chuyên gia tư vấn độc lập đáp ứng đủ điều kiện năng lực, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

Trong trường hợp cần thiết, Ban chủ nhiệm kiến nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tham khảo ý kiến các Bộ, ngành và địa phương có liên quan về các dự án trong danh mục.

Đang theo dõi

Điều 7. Phiên họp của hội đồng tư vấn, báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập

Đang theo dõi

1. Văn phòng Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao (sau đây viết tắt là Văn phòng Chương trình) gửi tài liệu đến thành viên hội đồng tư vấn ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp của hội đồng, đến chuyên gia tư vấn độc lập ít nhất 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập. Tài liệu bao gồm:

Đang theo dõi

a) Nội dung của Chương trình;

Đang theo dõi

b) Danh mục đề xuất dự án, đề xuất đặt hàng dự án có quy mô lớn và tính chất phức tạp;

Đang theo dõi

c) Tài liệu khác có liên quan.

Đang theo dõi

2. Phiên họp của hội đồng tư vấn, báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập tập trung phân tích đối với dự án trong danh mục về những vấn đề sau:

Đang theo dõi

a) Sự phù hợp của dự án so với mục tiêu, nội dung của Chương trình và Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

Đang theo dõi

b) Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 3 của Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Sự phù hợp với định hướng mục tiêu của Chương trình;

Đang theo dõi

d) Sự phù hợp của phương thức lựa chọn tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án;

Đang theo dõi

đ) Một số vấn đề liên quan đến dự án bao gồm: mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện; nội dung, nhiệm vụ chủ yếu; kết quả được tạo ra từ dự án; thị trường, tính khả thi và hiệu quả kinh tế - xã hội; dự kiến tổng kinh phí thực hiện; năng lực tài chính, nguồn, hình thức cung cấp vốn; giải pháp thực hiện; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc; dự kiến đối tượng thụ hưởng, sử dụng kết quả của dự án.

Đang theo dõi

3. Tổ chức phiên họp của hội đồng tư vấn:

Đang theo dõi

a) Phiên họp của hội đồng tư vấn phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng tư vấn, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch. Chủ tịch chủ trì phiên họp của hội đồng tư vấn. Trong trường hợp chủ tịch vắng mặt, phó chủ tịch chủ trì phiên họp;

Đang theo dõi

b) Mỗi dự án trong danh mục có ít nhất 02 thành viên làm phản biện. Hội đồng tư vấn thống nhất phương thức làm việc và cử 01 thành viên làm thư ký;

Đang theo dõi

c) Thành viên hội đồng tư vấn thảo luận về các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 và nhận xét dự án (Biểu A2-1). Hội đồng tư vấn bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản (Biểu A2-2);

Đang theo dõi

d) Dự án được hội đồng tư vấn đề nghị đưa vào danh mục thực hiện phải được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng tư vấn có mặt (đồng thời lớn hơn 1/2 tổng số thành viên hội đồng theo quyết định thành lập) bỏ phiếu đồng ý.

Đang theo dõi

đ) Hội đồng thảo luận và thông qua kiến nghị về phương thức thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đối với dự án;

Đang theo dõi

e) Chủ tịch và thư ký hội đồng tư vấn chịu trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng (Biểu A2-3), kèm theo danh mục dự án đã được hội đồng tư vấn thông qua.

Đang theo dõi

Điều 8. Phê duyệt danh mục dự án

Trên cơ sở kết quả làm việc với nhóm chuyên gia, kết luận phiên họp của hội đồng tư vấn, báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập, Ban chủ nhiệm tổng hợp danh mục dự án, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt danh mục dự án để đưa ra tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 9. Tuyển chọn, giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp

Đang theo dõi

1. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện dự án theo đặt hàng của Nhà nước thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn. Tuyển chọn được áp dụng đối với dự án có nhiều tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có khả năng tham gia thực hiện nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

Đang theo dõi

2. Giao trực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có năng lực, phẩm chất, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện dự án đặc thù theo đặt hàng của Nhà nước. Giao trực tiếp được áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Dự án liên quan đến bí mật nhà nước, đặc thù của an ninh, quốc phòng;

Đang theo dõi

b) Dự án cấp bách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội;

Đang theo dõi

c) Dự án mà nội dung chi có một tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện;

Đang theo dõi

d) Dự án theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 10. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp

Đang theo dõi

1. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án được áp dụng theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 08/2012/TT-BKHCN ngày 02 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước.

Đang theo dõi

2. Văn phòng Chương trình tổ chức kiểm tra và xác nhận các điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 11. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gồm các tài liệu sau:

Đang theo dõi

a) Đơn đăng ký tham gia thực hiện dự án;

Đang theo dõi

b) Thuyết minh dự án theo mẫu của Bộ Khoa học và Công nghệ (Biểu A3-1; Biểu A3-2; Biểu A3-3a,b,c,d,đ,e,g; Biểu A3-4a,b,c,d,đ,e);

Đang theo dõi

c) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp (có xác nhận của các thành viên tham gia);

Đang theo dõi

d) Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện dự án;

Đang theo dõi

đ) Các văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động nguồn lực tài chính để thực hiện dự án;

Đang theo dõi

e) Tài liệu bổ sung: kế hoạch kinh doanh, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo năng lực quản lý dự án và các tài liệu khác (nếu có).

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gồm 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu) được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ như sau:

Đang theo dõi

a) Tên dự án đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp kèm theo mã số của Chương trình;

Đang theo dõi

b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện dự án;

Đang theo dõi

c) Họ tên, đơn vị công tác của chủ nhiệm dự án và danh sách những người tham gia chính thực hiện dự án;

Đang theo dõi

d) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về Văn phòng Chương trình, Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

4. Văn phòng Chương trình tổ chức mở hồ sơ, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia.

Đang theo dõi

Điều 12. Xét duyệt hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp

Đang theo dõi

1. Căn cứ vào tính đặc thù của dự án, Ban chủ nhiệm xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp (sau đây viết tắt là hội đồng khoa học và công nghệ); thuê chuyên gia tư vấn độc lập đáp ứng đủ điều kiện năng lực (nếu cần thiết) để xét duyệt hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện.

Hội đồng khoa học và công nghệ, chuyên gia tư vấn độc lập có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn, xét giao trực tiếp.

Đang theo dõi

2. Văn phòng Chương trình gửi tài liệu đến thành viên hội đồng khoa học và công nghệ ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp của hội đồng, đến chuyên gia tư vấn độc lập ít nhất 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập. Tài liệu bao gồm:

Đang theo dõi

a) Quyết định thành lập hội đồng khoa học và công nghệ và danh sách kèm theo, Quyết định lựa chọn chuyên gia tư vấn độc lập;

Đang theo dõi

b) Trích lục danh mục dự án đã được phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Bản sao hồ sơ gốc hoặc bản điện tử của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp;

Đang theo dõi

d) Tài liệu liên quan khác.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ tuyển chọn, xét giao trực tiếp được hội đồng khoa học và công nghệ, chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá theo các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Đánh giá tổng quan chung dự án;

Đang theo dõi

b) Tính cấp thiết, tính khả thi của dự án;

Đang theo dõi

c) Mục tiêu, nội dung của dự án phù hợp với yêu cầu;

Đang theo dõi

d) Giải pháp triển khai dự án;

Đang theo dõi

đ) Kết quả của dự án;

Đang theo dõi

e) Hiệu quả của dự án;

Đang theo dõi

g) Năng lực thực hiện dự án.

Đang theo dõi

4. Ban chủ nhiệm tổ chức các phiên họp hội đồng khoa học và công nghệ có từ 07 đến 09 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên. Thành viên của hội đồng khoa học và công nghệ bao gồm các nhà khoa học, chuyên gia chuyên môn, chuyên gia kinh tế, chuyên gia tài chính, nhà quản lý có uy tín và trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực liên quan. Tùy theo quy mô, tính chất phức tạp, nguồn vốn thực hiện dự án, đại diện của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ, ngành và địa phương có liên quan tham dự phiên họp của hội đồng khoa học và công nghệ. Mỗi hội đồng khoa học và công nghệ có thể tư vấn cho 01 hoặc một số dự án (trong trường hợp các dự án cùng lĩnh vực) và làm việc theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 13. Nguyên tắc làm việc của hội đồng khoa học và công nghệ

Đang theo dõi

1. Phiên họp của hội đồng khoa học và công nghệ phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng khoa học và công nghệ, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện.

Đang theo dõi

2. Chủ tịch chủ trì các phiên họp; cử 01 thành viên làm thư ký hội đồng. Trong trường hợp chủ tịch vắng mặt, phó chủ tịch chủ trì phiên họp.

Đang theo dõi

3. Thành viên hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 14. Nội dung làm việc của hội đồng khoa học và công nghệ

Đang theo dõi

1. Hội đồng khoa học và công nghệ thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các nội dung quy định (Biểu A4-1).

Đang theo dõi

2. Hội đồng khoa học và công nghệ bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban. Hội đồng khoa học và công nghệ bỏ phiếu đánh giá từng hồ sơ.

Đang theo dõi

3. Hội đồng khoa học và công nghệ thông qua kết quả bỏ phiếu (Biểu A4-2), kiến nghị tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì dự án bổ sung, sửa đổi (nếu cần) trong thuyết minh dự án, các sản phẩm của dự án và kiến nghị về kinh phí cho việc thực hiện dự án.

Đang theo dõi

4. Chủ tịch và thư ký hội đồng khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng (Biểu A4-3).

Đang theo dõi

Điều 15. Phê duyệt kết quả

Đang theo dõi

1. Trên cơ sở kết luận của hội đồng khoa học và công nghệ, báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập, Ban chủ nhiệm nghiên cứu, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án.

Trong trường hợp cần thiết, Ban chủ nhiệm tổ chức đi kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được kiến nghị chủ trì thực hiện dự án.

Đối với hồ sơ có kết quả đánh giá chưa thống nhất, Ban chủ nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định về việc đề nghị hội đồng khoa học và công nghệ xem xét lại hoặc tổ chức hội đồng khoa học và công nghệ mới để tư vấn đánh giá, thuê chuyên gia tư vấn độc lập.

Đang theo dõi

2. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hội đồng khoa học và công nghệ và gửi Văn phòng Chương trình trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả tuyển chọn hoặc giao trực tiếp để tiến hành thẩm định nội dung và kinh phí, làm căn cứ bố trí kế hoạch thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 16. Lưu giữ hồ sơ gốc

Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký quyết định phê duyệt tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp chủ trì thực hiện dự án, Ban chủ nhiệm có trách nhiệm nộp bộ hồ sơ gốc (kể cả các hồ sơ không trúng tuyển) để lưu tại Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 17. Căn cứ và hồ sơ thẩm định dự án

Đang theo dõi

1. Căn cứ để thẩm định:

Đang theo dõi

a) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục dự án để tuyển chọn, giao trực tiếp;

Đang theo dõi

b) Biên bản cuộc họp của hội đồng khoa học và công nghệ, báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập;

Đang theo dõi

c) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án;

Đang theo dõi

d) Các văn bản quy định chế độ, định mức xây dựng dự toán, định mức chi hiện hành của nhà nước, định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu có) và các văn bản khác có liên quan.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ thẩm định:

Đang theo dõi

a) Các quyết định và văn bản nêu tại điểm a, b, c của khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Thuyết minh dự án đã được chỉnh sửa hoàn thiện và văn bản giải trình của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trúng tuyển đã được Ban chủ nhiệm xác nhận;

Đang theo dõi

c) Báo giá nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị để xây dựng dự toán kinh phí của dự án (trong thời gian 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ).

Đang theo dõi

Điều 18. Thẩm định nội dung, kinh phí và ký kết hợp đồng

Đang theo dõi

1. Ban chủ nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập tổ thẩm định để thẩm định dự án; thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần thiết).

Đang theo dõi

2. Tổ thẩm định có ít nhất 05-07 thành viên, gồm: tổ trưởng là đại diện Ban chủ nhiệm, một số tổ phó và thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ có liên quan, chuyên gia kinh tế, chuyên gia tài chính, doanh nghiệp, nhà quản lý có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực liên quan. Tùy theo quy mô, tính chất phức tạp, nguồn vốn thực hiện dự án, đại diện Bộ Tài chính, đại diện Bộ, ngành và địa phương có liên quan, đại diện các Vụ chức năng quản lý tài chính, quản lý chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ tham dự phiên họp thẩm định.

Đang theo dõi

3. Ban chủ nhiệm đề xuất chuyên gia tư vấn độc lập đáp ứng đủ điều kiện năng lực thẩm định dự án, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

4. Văn phòng Chương trình gửi tài liệu đến thành viên tổ thẩm định ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp của tổ thẩm định, đến chuyên gia tư vấn độc lập ít nhất 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập. Tài liệu bao gồm:

Đang theo dõi

a) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thành lập tổ thẩm định, Quyết định lựa chọn chuyên gia tư vấn độc lập;

Đang theo dõi

b) Phiếu nhận xét đối với dự án (Biểu A5-1);

Đang theo dõi

c) Hồ sơ để thẩm định.

Đang theo dõi

5. Thẩm định nội dung của các dự án được thực hiện trên cơ sở rà soát các nội dung quy định tại Thông tư này, Thông tư 02/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 1 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 và các văn bản khác có liên quan.

Thẩm định tài chính của các dự án được thực hiện trên cơ sở rà soát các nội dung quy định tại Thông tư liên tịch số 219/2012/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 và các văn bản khác có liên quan.

Đang theo dõi

6. Phiên họp tổ thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên tổ thẩm định, trong đó có tổ trưởng và 01 tổ phó. Các thành viên tổ thẩm định và khách mời có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định.

Đang theo dõi

7. Căn cứ kết quả làm việc của tổ thẩm định (Biểu A5-2), báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập, Ban chủ nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định phê duyệt dự án.

Đang theo dõi

8. Quyết định phê duyệt dự án là căn cứ pháp lý cho việc ký kết hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án. Ban chủ nhiệm, Văn phòng Chương trình tổ chức ký hợp đồng và có trách nhiệm thực hiện hợp đồng theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 19. Khiếu nại, tố cáo

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên quan đến việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án.

Đang theo dõi

2. Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án.

Đang theo dõi

3. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 20. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng phát triển Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Lưu: VT, CNC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Chu Ngọc Anh

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 31/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn xác định dự án, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án thuộc Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Thông tư 05/2015/TT-BKHCN

Văn bản liên quan Thông tư 31/2012/TT-BKHCN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×