• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 870/QĐ-UBND Quảng Nam 2025 về việc ủy quyền cho Sở KHCN thực hiện quản lý nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 08/04/2025 11:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 870/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nội dung quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 870/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 870/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 870/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng
Nam, ngày tháng
năm
2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện
một số nội dung quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học
và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
62/TTr-SKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nội
dung quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh quy định tại Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng
ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
1. Tiếp nhận đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân (tại khoản 1, Điều 5 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
2. Tổ chức rà soát, tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ quy định tại khoản 1,
Điều 5 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN thành danh mục theo Mẫu I.04-THĐX
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN để phục vụ
họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (tại
khoản 3, Điều 6 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
3. Tra cứu thông tin các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực
hiện trên địa bàn tỉnh có liên quan đến đề xuất đặt hàng để phục vụ họp Hội
đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (tại khoản 3,
Điều 6 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
4. Thông báo công khai danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng
để tuyển chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện (tại khoản 2,
Điều 8 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
2
5. Thông báo công khai danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn trên cổng thông tin điện tử của cơ
quan, đơn vị hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác trong thời gian 30 ngày
để tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn (tại khoản 1,
Điều 10 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
6. Thông báo tuyển chọn lần 2 trong các trường hợp tại các điểm a, b, c, d
khoản 2, Điều 10 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.
7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ (tại
điểm b khoản 3, Điều 12 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
8. Tổ chức mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ (tại điểm a,
khoản 4, Điều 12 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
9. Thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn đối
với các hồ sơ không hợp lệ (tại điểm đ, khoản 4, Điều 12 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN).
10. Cử đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ tham gia làm Tổ
trưởng Tổ thẩm định kinh phí (tại khoản 4, Điều 13 Thông tư số 09/2024/TT-
BKHCN).
11. Xem xét, thông báo kết quả tuyển chọn (tại khoản 5, Điều 14 Thông
tư số 09/2024/TT-BKHCN).
12. Tiếp nhận thuyết minh nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng tuyển
chọn, báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến kết luận của Hội đồng tuyển chọn theo
Mẫu IV.13-BCGT.TC tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN và nộp tài liệu quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 Thông
tư số 09/2024/TT-BKHCN và các tài liệu liên quan khác (tại khoản 6, Điều 14
Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
13. Tiếp nhận hồ sơ nhiệm vụ được hoàn thiện theo kết luận của Tổ thẩm
định kinh phí và báo cáo tiếp thu, giải trình kết luận của Tổ thẩm định kinh phí
theo Mẫu IV.18-BCGT tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN, có xác nhận của chủ trì phiên họp thẩm định kinh phí (tại
khoản 1, Điều 16 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
14. Lưu giữ và quản lý hồ sơ (kể cả hồ sơ không trúng tuyển) theo quy
định sau khi kết thúc quá trình tuyển chọn (tại khoản 1, Điều 17 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN).
15. Thực hiện công bố công khai thông tin về kết quả tuyển chọn nhiệm
vụ theo quy định (trừ các nhiệm vụ có nội dung chứa bí mật nhà nước do cơ
quan có thẩm quyền quy định) (tại khoản 2, Điều 17 Thông tư số 09/2024/TT-
BKHCN).
16. Thông báo công khai kết quả tuyển chọn và đăng tải ít nhất 45 ngày
trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình hoặc phương tiện thông tin
đại chúng khác (tại điểm b khoản 2, Điều 17 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
3
17. Quyết định hủy kết quả tuyển chọn hoặc hủy quyết định phê duyệt tổ
chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ trong các trường hợp quy định tại điểm a, b,
c, d, đ, khoản 1, Điều 18 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.
18. Thông báo tới tổ chức chủ trì về việc hủy kết quả tuyển chọn hoặc hủy
quyết định phê duyệt tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ, nêu rõ các nội dung
hủy theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Thông tư số 09/2024/TT-
BKHCN (tại khoản 3, Điều 18 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
19. Phê duyệt thuyết minh theo mẫu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12
Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN và ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định tại Thông tư số
05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ” (tại Điều 19 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
20. Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước theo yêu cầu của
công tác quản lý hoặc theo đề nghị của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (tại khoản 1,
Điều 20 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
21. Quyết định thành lập đoàn kiểm tra, quy định số lượng thành viên và
thành phần tham gia đoàn kiểm tra (tại khoản 2, Điều 20 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN).
22. Xác nhận khối lượng công việc, kinh phí thực hiện của nhiệm vụ
thực hiện theo Mẫu V.02-XN.KLCV và Mẫu V.03-XN.GTKLCV tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN trong thời gian 10 ngày
sau khi kết thúc kiểm tra (tại khoản 2, Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT-
BKHCN).
23. Xem xét, quyết định việc thay đổi các nội dung trên cơ sở biên bản và
hồ sơ kiểm tra quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 3, Điều 21 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN.
24. Xem xét, quyết định việc thay đổi kinh phí thực hiện nhiệm vụ thực
hiện theo phương thức khoán chi từng phần (nhưng không làm thay đổi tăng
tổng mức dự toán kinh phí) trên cơ sở biên bản và hồ sơ kiểm tra (tại điểm b
khoản 3, Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
25. Xem xét quyết định đối với việc giảm kinh phí ngoài ngân sách nhà
nước (tại khoản 5, Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
26. Xem xét, thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ (tại khoản 2 Điều
22 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
27. Tiếp nhận báo cáo văn bản của Tổ chức chủ trì về các nội dung đã thực
hiện, tình hình sử dụng kinh phí, nguyên vật liệu, trang thiết bị mua sắm và các
nội dung khác (nếu có) để tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường (tại
khoản 3, Điều 22 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
4
28. Xem xét, quyết định chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; trường
hợp cần thiết, tổ chức lấy ý kiến tư vấn của hội đồng hoặc tổ chức, chuyên gia tư
vấn độc lập trước khi xem xét, quyết định (tại khoản 4, Điều 22 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN).
29. Tiếp nhận hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp tỉnh (tại khoản 2, Điều 24 Thông tư số 09/2024/TT-
BKHCN).
30. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá, nghiệm thu; xác nhận
tình trạng hồ sơ; thông báo bằng văn bản để tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ
bổ sung, hoàn thiện (tại điểm b, khoản 3, Điều 24 Thông tư số 09/2024/TT-
BKHCN).
31. Thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (tại khoản 4, Điều 24 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN).
32. Tiếp nhận báo cáo thẩm định sản phẩm của Tổ chuyên gia (tại điểm c,
khoản 2, Điều 25 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
33. Xem xét xử lý theo quy định đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ
được Hội đồng xếp loại Không đạt” (tại điểm k, khoản 2, Điều 29 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN).
34. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 30 Thông tư số 09/2024/TT-
BKHCN), cụ thể:
- Tiếp nhận báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu theo
Mẫu VI.12-BC.HĐĐG/NT tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN, hoàn thiện báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, các sản
phẩm, các tài liệu liên quan theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu (tại khoản 1
Điều 30 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN)
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành xử lý theo quy
định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC đối với nhiệm vụ
không hoàn thành (tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
- Tổ chức lấy ý kiến tổ chức hoặc chuyên gia tư vấn độc lập về kết quả
đánh giá, nghiệm thu trong trường hợp cần thiết (tại khoản 3 Điều 30 Thông tư
số 09/2024/TT-BKHCN).
35. Quyết định thành lập, quy định số lượng thành viên, chức năng, nhiệm
vụ của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để
xem xét, đánh giá các đề xuất để đặt hàng (tại khoản 1, Điều 7 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN).
36. Lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trong trường hợp cần
thiết trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp tỉnh đặt hàng (tại khoản 1, Điều 8 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
5
37. Thành lập, quy định số lượng thành viên, chức năng, nhiệm vụ của Hội
đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Tổ thẩm
định kinh phí giúp việc cho Hội đồng tuyển chọn (tại khoản 1, Điều 13 Thông tư
số 09/2024/TT-BKHCN).
38. Quyết định thành lập Tổ chuyên gia kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ
thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức chủ trì, cá nhân đăng ký chủ
nhiệm nhiệm vụ trước khi họp Tổ thẩm định kinh phí (tại khoản 5, Điều 13
Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
39. Lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập về hồ sơ trước khi trình UBND
tỉnh phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức
khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ (tại điểm b khoản 3, Điều 16 Thông
tư số 09/2024/TT-BKHCN).
40. Xem xét, quyết định gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ quá 12 tháng
đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên, quá 06 tháng đối với
nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng tại điểm c khoản 3, Điều 21 Thông
tư số 09/2024/TT-BKHCN).
41. Quyết định thành lập, quy định số lượng thành viên và chức năng,
nhiệm vụ Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu
kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và Tổ chuyên gia
(tại khoản 1, Điều 25 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).
Điều 2. Các nội dung được uỷ quyền tại Điều 1 được sử dụng con dấu của
Sở Khoa học và Công nghệ theo đúng quy định của pháp luật.
Thời hạn thực hiện ủy quyền: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành cho đến khi có quyết định khác của UBND tỉnh thay thế.
Điều 3. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện công tác quản lý nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định hiện hành, chịu trách nhiệm trước
UBND tỉnh và pháp luật về việc thực hiện các nội dung được uỷ quyền.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và
Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết
định thi hành./.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
N
ơ
i
nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ KH&CN;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, TP;
- Sở Tư pháp;
- CPVP;
- Lưu: VT, KGVX.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Hồ
Quang
Bửu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 870/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nội dung quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 870/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 870/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×