• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4565/QĐ-UBND Gia Lai phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/11/2026 13:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4565/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4565/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4565/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4565/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch phát triển công nghệ cao, sản phẩm
công nghệ cao và công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược
trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025;
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
Căn cứ Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm
công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số 23/2026/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và
Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 22-KH/TU ngày 03/9/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Gia Lai về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
4565
26
10
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển công nghệ
cao, sản phẩm công nghệ cao và công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến
lược trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Liên hiệp hội KH và KT Gia Lai;
- Các trường ĐH, CĐ trên địa bàn;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Chuyên viên VP;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, V1, V9.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO,
SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƢỢC,
SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƢỢC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm dự kiến
1. Rà soát hiện trạng, xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ và sản phẩm thuộc hai Danh mục công nghệ cao và công
nghệ chiến lƣợc.
1.a
Rà soát, thống kê doanh nghiệp, tổ
chức khoa học và công nghệ, dự án
thuộc danh mục công nghệ cao, sản
phẩm công nghệ cao và công nghệ
chiến lược, sản phẩm công nghệ
chiến lược
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Tài chính; Sở Công
Thương; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Y tế; Sở Xây
dựng; Ban Quản lý Khu kinh
tế tỉnh; Cục Thống kê tỉnh;
UBND các xã, phường
Quý I/2027;
cập nhật
hằng năm
Báo cáo hiện trạng và
cơ sở dữ liệu về doanh
nghiệp, dự án, sản
phẩm công nghệ cao,
công nghệ chiến lược;
duy trì cập nhật hằng
năm
1.b
Xác định nhóm công nghệ, sản
phẩm ưu tiên của tỉnh; bổ sung tiêu
chí công nghệ cao, sản phẩm công
nghệ cao và công nghệ chiến lược,
sản phẩm công nghệ chiến lược vào
xác định, tuyển chọn nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ban, ngành; trường
đại học, cao đẳng, viện
nghiên cứu, doanh nghiệp
Từ đợt xác
định nhiệm
vụ năm
2027 và các
năm tiếp
theo
Danh mục nhóm công
nghệ, sản phẩm ưu
tiên của tỉnh; hướng
dẫn xác định nhiệm vụ
2. Tuyên truyền, phổ biến và hoàn thiện chính sách
2.a
Hội nghị tập huấn, quán triệt, truyền
thông chính sách; biên soạn tài liệu
tóm tắt công nghệ cao, sản phẩm
công nghệ cao và công nghệ chiến
lược, sản phẩm công nghệ chiến
lược
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Báo và Phát thanh truyền
hình tỉnh; các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
Thường
xuyên
Tài liệu phổ biến; số
hội nghị, lớp tập huấn;
tin, bài
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm dự kiến
2.b
Tham mưu ban hành cơ chế, chính
sách của tỉnh khuyến khích, hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng
công nghệ, sản xuất sản phẩm thuộc
danh mục công nghệ cao, sản phẩm
công nghệ cao và công nghệ chiến
lược, sản phẩm công nghệ chiến
lược
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Tài chính; Sở Tư pháp;
Sở Công Thương; Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Hằng năm
Báo cáo rà soát, đề
xuất; dự thảo văn bản
cơ chế, chính sách
trình cấp có thẩm
quyền xem xét, ban
hành (nếu cần thiết và
đủ điều kiện).
2.c
Rà soát, hướng dẫn thực hiện kịp
thời các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về
thuế, tài chính, đất đai và tín dụng
đối với các dự án, doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công
nghệ chiến lược đã được cấp có
thẩm quyền công nhận theo quy
định.
Sở Tài
chính
Sở Khoa học và Công nghệ;
Thuế tỉnh Gia Lai; Ngân
hàng Nhà nước Khu vực 11;
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Quý I/2027
và triển khai
khi có chính
sách mới
Văn bản/tài liệu
hướng dẫn thực hiện
chính sách ưu đãi về
thuế, tài chính, đất đai,
tín dụng; danh sách dự
án, doanh nghiệp được
hướng dẫn, thụ hưởng
chính sách theo quy
định.
2.d
Rà soát, lựa chọn và hỗ trợ tổ chức,
doanh nghiệp có tiềm năng hoàn
thiện điều kiện, hồ sơ đề nghị công
nhận theo quy định.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ban, ngành; Ban
Quản lý Khu kinh tế; Hiệp
hội Doanh nghiệp tỉnh và các
tổ chức, doanh nghiệp liên
quan
Hằng năm
Danh sách tổ chức,
doanh nghiệp tiềm
năng; hồ sơ được tư
vấn, hỗ trợ; phấn đấu
có ít nhất 05 doanh
nghiệp được cấp Giấy
chứng nhận
3. Ứng dụng và chuyển giao công nghệ
3.a
Bố trí hạ tầng 5G, 5G-A, 6G, IoT
tại vùng kinh tế trọng điểm, khu
kinh tế, khu công nghiệp, khu công
nghệ số tập trung; ứng dụng AI, dữ
liệu lớn, chuỗi khối trong chính
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Công an tỉnh; Sở Xây dựng;
Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh; các doanh nghiệp viễn
thông; UBND các xã,
phường
Từ năm
2026 - 2028
Hạ tầng số được đầu
tư; tỷ lệ phủ sóng; nền
tảng số được triển
khai
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm dự kiến
quyền số, kinh tế số
3.b
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp
tại các khu kinh tế, khu công
nghiệp, cụm công nghiệp từng bước
ứng dụng tự động hóa, robot công
nghiệp, IoT, AI, quản trị dữ liệu,
công nghệ sản xuất thông minh, tiết
kiệm năng lượng; làm chủ công
nghệ in 3D, gia công chính xác,
thiết kế linh kiện, vi mạch.
Sở Công
Thương
Sở Khoa học và Công nghệ;
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Hằng năm
Danh sách doanh
nghiệp/mô hình được
hỗ trợ ứng dụng, đổi
mới công nghệ; kết
quả chuyển đổi số, tự
động hóa hoặc tối ưu
quy trình sản xuất
được ghi nhận hằng
năm.
3.c
Phát huy lợi thế về công nghiệp bán
dẫn và trí tuệ nhân tạo; khai thác
khu công nghệ số tập trung; đưa vào
hoạt động phòng thí nghiệm bán
dẫn dùng chung
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Tài chính; Sở Công
Thương; Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh; Trường Đại học
Quy Nhơn; doanh nghiệp
công nghệ số
Từ năm
2027 - 2028
Phòng thí nghiệm bán
dẫn vận hành; hệ sinh
thái doanh nghiệp
công nghệ số
3.d
Hỗ trợ chuyển giao công nghệ tế
bào, chỉnh sửa gen, chỉ thị phân tử
trong chọn tạo giống; canh tác
chính xác, nhà trồng thông minh,
chế biến sâu nông sản
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Sở Khoa học và Công nghệ;
Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
UBND các xã, phường;
trường đại học, viện nghiên
cứu
Đánh giá kết
quả hằng
năm
Danh mục giống mới;
mô hình canh tác, chế
biến sâu được nhân
rộng
3.đ
Phát triển năng lượng tái tạo, hệ
thống lưu trữ năng lượng (BESS),
khai thác năng lượng ngoài khơi, thí
điểm đo lường phát thải, thu giữ và
lưu trữ carbon; Vật liệu tiên tiến và
vật liệu chức năng hiệu năng cao
cho công nghiệp chế biến, chế tạo;
vật liệu xây dựng mới, vật liệu
xanh.
Sở Công
Thương
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Khoa học và
Công nghệ
Giai đoạn
2026 - 2028
Dự án năng lượng tái
tạo, BESS; mô hình
thí điểm CCUS; vật
liệu tiên tiến và vật
liệu chức năng hiệu
năng cao cho công
nghiệp chế biến, chế
tạo; vật liệu xây dựng
mới, vật liệu xanh.
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm dự kiến
3.e
Hỗ trợ doanh nghiệp dược nghiên
cứu, tiếp nhận chuyển giao công
nghệ bào chế, sản xuất thuốc tiên
tiến
Sở Y tế
Sở Khoa học và Công nghệ
và các đơn vị liên quan
Từ năm
2027 và
hằng năm
Số công nghệ, sản
phẩm dược được
chuyển giao, đưa vào
sản xuất
3.g
Tích hợp AI, trợ lý ảo chuyên
ngành vào chẩn đoán hình ảnh,
quản lý bệnh án, hỗ trợ ra quyết
định lâm sàng; phát triển nền tảng
số y tế
Sở Y tế
Sở Khoa học và Công nghệ
và các đơn vị liên quan
Từ năm
2026 và
hằng năm
Danh mục hệ thống,
nền tảng, giải pháp
AI/y tế số được thí
điểm, triển khai; báo
cáo đánh giá hiệu quả
ứng dụng
3.h
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
biển và đại dương: nuôi biển công
nghiệp, chế biến sâu thủy sản, quan
trắc cảnh báo sớm môi trường biển
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Công Thương; Ban Quản
lý Khu kinh tế tỉnh; UBND
các xã, phường ven biển
Từ năm
2026 và
hằng năm
Danh mục mô hình, hệ
thống công nghệ biển
được nghiên cứu, thí
điểm hoặc ứng dụng;
báo cáo kết quả.
3.i
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học
công nghệ vũ trụ, công nghệ vệ
tinh, dữ liệu viễn thám; phát huy
các thiết chế khoa học quốc tế trên
địa bàn
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Ngoại vụ; Sở Tài
chính; trường đại học, viện
nghiên cứu, tổ chức khoa học
Từ năm
2026 và
hằng năm
Danh mục nhiệm vụ
nghiên cứu, ứng dụng
viễn thám/vệ tinh; sản
phẩm dữ liệu, báo cáo
nghiên cứu hoặc hoạt
động hợp tác khoa học
được triển khai.
3.k
Hiện đại hóa hệ thống quan trắc khí
tượng thủy văn, hệ thống cảnh báo,
giám sát thiên tai đa tầng, theo thời
gian gần thực; đẩy mạnh ứng dụng
viễn thám, ảnh vệ tinh, UAV, AI, dữ
liệu lớn trong dự báo, cảnh báo,
giám sát thiên tai.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường.
Sở Khoa học và Công nghệ;
các cơ quan, đơn vị có liên
quan; UBND các xã, phường.
Từ năm
2027 và
hằng năm
Danh mục mô hình, hệ
thống quan trắc, cảnh
báo, giám sát thiên tai
ứng dụng viễn thám,
UAV, AI, dữ liệu lớn;
báo cáo kết quả vận
hành/ứng dụng
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm dự kiến
3.l
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số,
trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật
(IoT), cảm biến, dữ liệu lớn, viễn
thám và các công nghệ phù hợp
phục vụ quan trắc, giám sát, phân
tích, dự báo và cảnh báo chất lượng
môi trường; hỗ trợ giám sát nguồn
thải, phát hiện sớm nguy cơ ô nhiễm
và sự cố môi trường; từng bước xây
dựng, kết nối, khai thác dữ liệu phục
vụ công tác quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường.
Sở Khoa học và Công nghệ
Giai đoạn
2026 – 2028
Danh mục mô hình, hệ
thống giám sát, phân
tích, dự báo môi
trường được triển
khai; dữ liệu được kết
nối, khai thác phục vụ
quản lý nhà nước.
3.m
Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao và
ứng dụng công nghệ tiên tiến trong
phân loại, xử lý, tái chế chất thải và
thu hồi tài nguyên phục vụ phát triển
kinh tế tuần hoàn.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường.
Sở Khoa học và Công nghệ
Giai đoạn
2026 – 2027
Danh mục mô hình,
công nghệ xử lý, tái
chế chất thải và thu
hồi tài nguyên được
nghiên cứu, chuyển
giao hoặc ứng dụng;
báo cáo kết quả.
4. Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
4.a
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp chủ động rà soát, cập nhật
chương trình đào tạo; tăng cường
phối hợp với doanh nghiệp trong tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng
nghề cho người học và người lao
động, ưu tiên các ngành, nghề phục
vụ công nghệ cao, công nghệ chiến
lược của tỉnh như: công nghiệp bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, an
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Nội vụ, các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh
Hằng năm
Văn bản hướng dẫn;
chương trình đào tạo
được cập nhật; tổng số
lượt nhân lực được
đào tạo, bồi dưỡng
trong các lĩnh vực
mục tiêu, phấn đấu đạt
ít nhất 1.000 lượt đến
năm 2030.
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm dự kiến
toàn thông tin mạng và công nghệ
sinh học (thực hiện mục tiêu tại
điểm đ khoản 2 Mục II Kế hoạch).
4.b
Tham mưu chính sách đãi ngộ, thu
hút chuyên gia khoa học và công
nghệ, kỹ sư chất lượng cao trong và
ngoài nước
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Tài chính; Sở Giáo dục và
Đào tạo
Năm 2026 -
2028
Chính sách được ban
hành; số chuyên gia
thu hút được
4.c
Đổi mới, nâng cao năng lực đào tạo;
xây dựng chương trình đào tạo tiên
tiến các ngành công nghệ chiến
lược, công nghệ cao
Các cơ sở
giáo dục
đại học,
cơ sở giáo
dục nghề
nghiệp
trên địa
bàn tỉnh.
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Khoa học và Công nghệ và
các sở, ngành liên quan
Nghiên cứu
triển khai
hằng năm
Chương trình đào tạo
tiên tiến được triển
khai
5. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thị trƣờng công nghệ, tài sản trí tuệ và tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng
5.a
Xây dựng cơ chế kết nối đưa kết
quả nghiên cứu vào sản xuất; ươm
tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Tài chính; Sở Công
Thương; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh; Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh
Triển khai
hằng năm
Số kết quả nghiên cứu
được chuyển giao; số
doanh nghiệp được
ươm tạo
5.b
Tổ chức Techfest, Techmart; tham
gia sự kiện trong nước và quốc tế để
quảng bá, thương mại hóa sản phẩm
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Công Thương; Sở Ngoại
vụ; các sở, ngành; Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh
Triển khai
hằng năm
Số sự kiện được tổ
chức, tham gia; số hợp
đồng kết nối cung -
cầu
5.c
Hỗ trợ xác lập, bảo hộ, khai thác
quyền sở hữu công nghiệp; áp dụng
tiêu chuẩn, quy chuẩn, truy xuất
nguồn gốc; hỗ trợ đo lường, thử
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Công Thương; Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Hiệp
hội Doanh nghiệp tỉnh; Liên
minh HTX tỉnh; doanh
Thường
xuyên
Số đơn, văn bằng bảo
hộ; số sản phẩm được
hỗ trợ áp dụng tiêu
chuẩn, truy xuất
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm dự kiến
nghiệm
nghiệp
nguồn gốc, đo lường,
thử nghiệm; kết quả
hỗ trợ được tổng hợp
hằng năm.
6. Huy động nguồn lực đầu tƣ và phát triển hạ tầng
6.a
Huy động và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực để đầu tư phát triển công
nghệ cao, công nghệ chiến lược; đẩy
mạnh phương thức đối tác công tư
(PPP), thu hút dòng vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào các ngành công
nghiệp công nghệ cao và công nghệ
chiến lược.
Sở Tài
chính,
Ban Quản
lý Khu
kinh tế
tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ
và các sở, ngành liên quan
Hằng năm
Danh mục nguồn lực,
chương trình/dự án
huy động; số dự án
PPP, FDI công nghệ
cao, công nghệ chiến
lược được xúc tiến,
thu hút theo quy định.
6.b
Đầu tư, cải tạo đồng bộ hạ tầng khu
công nghiệp, khu kinh tế, khu công
nghệ số tập trung; tạo mặt bằng
sạch
Ban Quản
lý Khu
kinh tế
Sở Công Thương; Sở Xây
dựng; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Tài chính; Sở
Khoa học và Công nghệ
Giai đoạn
2026 - 2028
Danh mục hạng mục
hạ tầng được đầu
tư/cải tạo; diện tích
mặt bằng và hạ tầng
kỹ thuật sẵn sàng tiếp
nhận dự án theo kế
hoạch, dự án được phê
duyệt.
6.c
Thu hút dự án trung tâm dữ liệu,
điện toán đám mây, thiết bị viễn
thông, IoT, 5G/6G, bán dẫn; bổ
sung dự án thuộc hai Danh mục vào
danh mục thu hút đầu tư
Sở Tài
chính
Sở Khoa học và Công nghệ;
Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh; Sở Công Thương; Sở
Xây dựng; UBND các xã,
phường
Giai đoạn
2026 - 2030
Danh mục dự án thu
hút đầu tư được cập
nhật; danh sách dự án
được chấp thuận/chấp
thuận chủ trương đầu
tư, phấn đấu đến năm
2030 thu hút ít nhất 05
dự án đầu tư mới
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm dự kiến
7. Theo dõi, đánh giá và kiến nghị cập nhật hai Danh mục
7
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực
hiện Kế hoạch; đánh giá kết quả các
mục tiêu; kiến nghị Bộ Khoa học và
Công nghệ khi rà soát, cập nhật hai
Danh mục
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
Thường
xuyên; sơ
kết giữa giai
đoạn năm
2028
Báo cáo định kỳ, báo
cáo sơ kết; văn bản
kiến nghị
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÔNG NGHỆ VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƢỚNG
KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT
- CL: Công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết
định số 21/2026/QĐ-TTg.
- FMS: Flexible Manufacturing System - Hệ thống sản xuất linh hoạt.
- CIM: Computer Integrated Manufacturing - Sản xuất tích hợp bằng máy tính.
- IMS: Intelligent Manufacturing System - Hệ thống sản xuất thông minh.
- NTM: Non-Traditional Manufacturing - Gia công phi truyền thống.
- AI: Artificial Intelligence - Trí tuệ nhân tạo.
- IoT: Internet of Things - Internet vạn vật.
- 5G-A: 5G-Advanced - Mạng thông tin di động 5G nâng cao.
- BIM: Building Information Modeling - Mô hình thông tin công trình.
- BESS: Battery Energy Storage System - Hệ thống lưu trữ năng lượng bằng pin.
- UAV: Unmanned Aerial Vehicle - Phương tiện bay không người lái.
I. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ CHẾ BIẾN SÂU
1. Công nghệ:
- Công nghệ mô, phôi, tế bào trong nông nghiệp; chỉnh sửa gen, chỉ thị phân tử
trong chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
- Công nghệ vi sinh thế hệ mới; công nghệ sản xuất chế phẩm nano và thuốc bảo
vệ thực vật nano.
- Công nghệ canh tác tiên tiến, bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Công nghệ thiết kế, chế tạo máy nông nghiệp tiên tiến phục vụ nông nghiệp
thông minh, nông nghiệp chính xác.
2. Sản phẩm công nghệ:
- Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có tiềm năng, năng suất, chất lượng cao,
chống chịu các điều kiện bất lợi sinh học và phi sinh học (CL).
- Vắc xin và chế phẩm sinh học thế hệ mới dùng trong chăn nuôi, thú y, thủy
sản, trồng trọt và bảo vệ thực vật (CL).
- Hệ thống, thiết bị, giải pháp tự động hóa và giám sát canh tác không đất quy
mô công nghiệp; nhà trồng thông minh tích hợp công nghệ số.
- Hệ thống sản xuất, thu hoạch và chế biến sâu sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp
và sinh khối (CL).
II. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO VÀ TỰ ĐỘNG
HÓA
1. Công nghệ:
- Công nghệ sản xuất linh hoạt (FMS), sản xuất tích hợp (CIM), sản xuất thông
minh (IMS).
- Công nghệ robot và tự động hóa: thiết kế, chế tạo, tích hợp robot tiên tiến; thiết
bị, phương tiện tự hành (CL).
- Công nghệ in 3D, bồi đắp vật liệu; công nghệ gia công chính xác phi truyền
thống (NTM).
- Công nghệ thiết kế, chế tạo khuôn mẫu tiên tiến.
- Công nghệ vật liệu tiên tiến, vật liệu chức năng hiệu năng cao (CL).
2. Sản phẩm công nghệ:
- Robot di động tự hành, robot công nghiệp, robot cộng tác; thiết bị tự hành có
cánh tay thao tác (CL).
- Nền tảng, giải pháp sản xuất thông minh; dây chuyền sản xuất linh hoạt (FMS)
và sản xuất thông minh (IMS) (CL).
- Khuôn mẫu tiên tiến có tính năng kỹ thuật và độ chính xác cao.
- Vật liệu tiên tiến và vật liệu chức năng hiệu năng cao cho công nghiệp chế
biến, chế tạo; vật liệu xây dựng mới, vật liệu xanh (CL).
III. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ SỐ, HẠ TẦNG SỐ VÀ ĐÔ THỊ THÔNG
MINH
1. Công nghệ:
- Công nghệ số: trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu, bản sao
số, điện toán đám mây, điện toán biên, Internet vạn vật (IoT), chuỗi khối
(Blockchain) (CL).
- Công nghệ mạng di động thế hệ sau (5G, 5G-A, 6G) (CL).
- Công nghệ bản sao số (Digital Twin) và mô hình thông tin công trình (BIM).
- Công nghệ an ninh mạng và lượng tử (CL).
2. Sản phẩm công nghệ:
- Hệ thống, thiết bị, phần mềm nhận dạng, phân tích, dự báo, điều khiển dựa trên
trí tuệ nhân tạo và dữ liệu.
- Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo, trí tuệ nhân tạo chuyên ngành
(CL).
- Camera trí tuệ nhân tạo xử lý tại biên (CL).
- Nền tảng bản sao số; nền tảng điện toán đám mây (CL).
- Hạ tầng chuỗi khối và truy xuất nguồn gốc (CL).
- Thiết bị, hệ thống mạng 5G, 5G-Advanced (CL).
- Thiết bị, phần mềm, nền tảng, giải pháp số phục vụ chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số.
- Giải pháp an ninh mạng cho hạ tầng quan trọng và cơ sở dữ liệu quốc gia (CL).
IV. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
1. Công nghệ:
- Công nghệ chip bán dẫn: thiết kế, chế tạo, đóng gói, kiểm thử linh kiện, vi
mạch điện tử tích hợp, mạch điện tử linh hoạt, chip bán dẫn, vật liệu bán dẫn (CL).
- Công nghệ lượng tử và tính toán hiệu năng cao (CL).
- Nền tảng hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; hệ thống
phòng thí nghiệm ảo và mô phỏng số tích hợp trí tuệ nhân tạo.
2. Sản phẩm công nghệ:
- Chip chuyên dụng (CL).
- Linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp, vật liệu bán dẫn.
- Sản phẩm, dịch vụ thiết kế vi mạch; dịch vụ kiểm thử, đóng gói vi mạch.
- Nền tảng, dịch vụ điện toán hiệu năng cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo và sản
xuất.
V. LĨNH VỰC NĂNG LƢỢNG SẠCH VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
1. Công nghệ:
- Công nghệ năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; lưu trữ năng lượng tiên tiến
(CL).
- Công nghệ lưới điện thông minh.
- Công nghệ đo lường phát thải, thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon (CL).
- Công nghệ xử lý, tái chế rác thải rắn trong lĩnh vực điện, điện tử; xử lý, tái chế
polyme.
2. Sản phẩm công nghệ:
- Pin, ắc quy và hệ thống lưu trữ năng lượng quy mô lưới điện (BESS); pin
lithium hiệu năng cao (CL).
- Hệ thống phát điện từ năng lượng tái tạo; tấm pin quang điện hiệu suất cao.
- Hydrogen xanh, nhiên liệu sinh học và hệ thống sản xuất, lưu trữ, vận chuyển,
phân phối (CL).
- Thiết bị điện cao áp và hệ thống truyền tải điện (CL).
- Phương tiện giao thông sử dụng năng lượng mới, thân thiện môi trường.
- Hệ thống thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon (CL).
- Hệ thống, thiết bị, giải pháp xử lý rác thải rắn trong lĩnh vực điện, điện tử; xử
lý, tái chế polyme.
VI. LĨNH VỰC Y TẾ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE
1. Công nghệ:
- Công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến (CL).
- Công nghệ bào chế, sản xuất thuốc tiên tiến, hiện đại.
- Công nghệ tách chiết, tinh chế và bào chế hoạt chất tự nhiên tinh khiết quy mô
công nghiệp.
- Công nghệ sản xuất vắc xin thế hệ mới dùng cho người (CL).
2. Sản phẩm công nghệ:
- Vắc xin thế hệ mới dùng cho người; sinh phẩm y tế, sinh phẩm chẩn đoán thế
hệ mới (CL).
- Liệu pháp tế bào (tế bào gốc, tế bào miễn dịch) dùng cho người (CL).
- Hệ thống sản xuất y tế cá thể hóa bằng công nghệ in 3D (CL).
- Hệ thống cảm biến sinh học thông minh (CL).
- Thuốc đông khô, thuốc đa thành phần giải phóng có kiểm soát, thuốc tác dụng
tại đích.
- Hoạt chất tự nhiên tinh khiết ứng dụng trong y - dược và thực phẩm.
- Thiết bị tiên tiến phục vụ chẩn đoán, theo dõi, điều trị và chăm sóc sức khỏe
con người.
VII. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ BIỂN VÀ ĐẠI DƢƠNG
1. Công nghệ:
- Công nghệ biển, đại dương và lòng đất (CL).
- Công nghệ nuôi biển công nghiệp, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao.
- Công nghệ quan trắc, dự báo và cảnh báo sớm môi trường biển, thiên tai tích
hợp trí tuệ nhân tạo theo thời gian thực.
- Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản biển và năng lượng ngoài khơi (CL).
2. Sản phẩm công nghệ:
- Hệ thống, thiết bị nuôi biển công nghiệp; hệ thống giám sát, điều khiển tự động
vùng nuôi.
- Hệ thống, thiết bị chế biến sâu thủy sản.
- Hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm môi trường biển và thiên tai.
- Sản phẩm công nghệ thăm dò biển sâu, lòng đất, năng lượng ngoài khơi (CL).
VIII. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ HÀNG KHÔNG, VŨ TRỤ VÀ VỆ TINH
1. Công nghệ:
- Công nghệ hàng không và vũ trụ (CL).
- Công nghệ viễn thám, xử lý và khai thác dữ liệu ảnh vệ tinh.
- Công nghệ thiết kế, chế tạo, vận hành phương tiện bay không người lái.
2. Sản phẩm công nghệ:
- Vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp (CL).
- Phương tiện bay không người lái (UAV) và hệ thống giám sát, chế áp UAV
(CL).
- Nền tảng, phần mềm, dịch vụ khai thác dữ liệu viễn thám phục vụ quản lý tài
nguyên, môi trường, nông nghiệp và phòng chống thiên tai.
Lưu ý: Ngoài các công nghệ và sản phẩm công nghệ nêu tại Phụ lục này, các
hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thu hút đầu tư đối với
công nghệ, sản phẩm khác vẫn được xem xét áp dụng chính sách ưu đãi theo quy
định nếu thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg và Quyết
định số 23/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4565/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4565/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4565/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×