- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 4299/QĐ-BKHCN 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 4299/QĐ-BKHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Vũ Hải Quân |
| Trích yếu: | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4299/QĐ-BKHCN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ _________ Số: 4299/QĐ-BKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ
_____________
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Giám đốc Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng: Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; tư vấn, chuyển giao, cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại Thành phố Hà Nội.
3. Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: Vietnam Academy of Science and Technology Strategy (viết tắt là VISTS).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
1.1. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt chiến lược, chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm hoặc giai đoạn của Học viện và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành.
1.2. Về nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, chính sách:
a) Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong nước và quốc tế về quản lý, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các vấn đề kinh tế, xã hội có liên quan phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Chủ trì, tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm; kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Bộ Khoa học và Công nghệ; tham gia xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án, mô hình, giải pháp phát triển các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo phân công của Bộ trưởng;
c) Nghiên cứu, xây dựng nội dung hướng dẫn, theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Bộ Khoa học và Công nghệ theo phân công của Bộ trưởng;
d) Tham gia góp ý chiến lược, quy hoạch của các bộ, ngành, địa phương về các nội dung liên quan đến phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo phân công của Bộ trưởng;
đ) Nghiên cứu, điều tra, thu thập thông tin, thống kê, chỉ số phát triển, đánh giá tác động của chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.3. Về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
b) Nghiên cứu, phân tích và dự báo các vấn đề trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đề xuất giải pháp, thử nghiệm, thử nghiệm có kiểm soát và nhân rộng mô hình;
c) Nghiên cứu phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngành khoa học và công nghệ;
d) Nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo phân công của Bộ trưởng;
đ) Nghiên cứu cơ chế, chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ, đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
e) Tổ chức nghiên cứu, dự báo về phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.4. Về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt chương trình, kế hoạch hằng năm và tổ chức triển khai các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Tổ chức biên soạn nội dung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên ngành khoa học và công nghệ theo phân công của Bộ trưởng; cấp chứng chỉ, chứng nhận theo quy định của pháp luật;
c) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ, ngoại ngữ và nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ, ngành khoa học và công nghệ;
d) Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước; tiêu chuẩn, kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
đ) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo các chương trình, đề án, dự án theo phân công của Bộ trưởng.
1.5. Về hợp tác và hội nhập quốc tế:
a) Thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế, phát triển hội nhập, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước về nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;
b) Hỗ trợ hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ; hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận công nghệ tiên tiến từ nước ngoài; ký kết các thỏa thuận hợp tác, tham gia các chương trình, dự án quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
c) Tham gia các tổ chức quốc tế thuộc ngành khoa học và công nghệ theo phân công của Bộ trưởng.
2. Về cung cấp dịch vụ công
a) Tư vấn chính sách, chiến lược, quy hoạch về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
b) Cung cấp các dịch vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, khởi nghiệp, ươm tạo công nghệ, ươm tạo và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và cung cấp các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức và hỗ trợ các hoạt động chuyển giao công nghệ, tư vấn, quản lý dự án giữa các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và các tổ chức khác trong và ngoài nước.
3. Thực hiện khảo thí và đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì, phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Thực hiện cơ chế tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Về công tác quản trị nội bộ
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong hoạt động của Học viện; thực hiện các chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thực hiện quản lý, sử dụng viên chức, người lao động; quản lý tổ chức bộ máy, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Học viện
a) Lãnh đạo Học viện có Giám đốc và các Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Học viện;
c) Phó Giám đốc Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ giúp Giám đốc chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác của Học viện, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Học viện, trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Tổ chức bộ máy
a) Văn phòng.
b) Ban Quy hoạch và Phát triển hạ tầng.
c) Ban Chiến lược và Dự báo.
d) Ban Nghiên cứu chính sách.
đ) Ban Nghiên cứu tư vấn và thực thi chính sách.
e) Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng và Hợp tác quốc tế.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị do Giám đốc Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ quyết định.
3. Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ được thành lập Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng khác để tư vấn cho Giám đốc Học viện thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ tiếp tục tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, đào tạo trình độ tiến sĩ theo kế hoạch đã được phê duyệt cho đến khi hoàn thành việc bàn giao nghiên cứu sinh theo quy định.
2. Viện Chiến lược; Trường Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ khoa học và công nghệ; Trung tâm Tư vấn chiến lược, chính sách khoa học và công nghệ; Ban Kế hoạch – Tài chính; Ban Quản lý khoa học và đào tạo (theo Quyết định số 17/2025/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ) tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định cho đến khi Quyết định của Giám đốc Học viện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Học viện có hiệu lực thi hành.
3. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam (theo Quyết định số 17/2025/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ) tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định cho đến khi Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 6; - Bộ trưởng và các Thứ trưởng; - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; - Cổng TTĐT của Bộ KHCN; - Lưu: VT, TCCB. | BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!