• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4188/QĐ-BKHCN 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 19:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4188/QĐ-BKHCN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Hải Quân
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4188/QĐ-BKHCN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4188/QĐ-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4188/QĐ-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BKHCN
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chủ tịch Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia là đơn v trực thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thống nhất quản
lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên
phạm vi cả nước, gồm: tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; năng suất chất lượng; nhãn hàng hóa; nhn điện t; mã số, mã
vạch; truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số của sản phẩm; đánh giá sự phù hợp; công
nhận; hàng rào kỹ thuật trong thương mại; giải thưởng chất lượng quốc gia; giải
thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân; phát triển hạ tầng
chất lượng quốc gia; tổ chức quản lý và thực hiện các hoạt động dch vụ công liên
quan đến các hoạt động này theo quy đnh của pháp luật.
2. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có tư cách pháp nhân,
có con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân
hàng để hoạt động và giao dch theo quy đnh của pháp luật, có trụ sở chính đặt
tại Thành phố Hà Nội.
3. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có tên giao dch bằng
tiếng Anh: National Commission for Standards, Metrology and Quality of Viet
Nam (viết tắt là STAMEQ).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về công tác xây dựng thể chế
Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, phê duyệt
4188
20
10
2
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt:
a) Dự án luật, ngh quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, ngh quyết của Ủy
ban thường vụ Quốc hội; ngh đnh, ngh quyết, quy chế của Chính phủ; quyết
đnh, chỉ th, công điện của Thủ tướng Chính phủ; thông tư và văn bản khác về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
b) Chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; văn bản kỹ thuật trong lĩnh vực
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
c) Tiêu chuẩn, chế độ, đnh mức chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng theo quy đnh của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ;
d) Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng
hóa; các cơ chế, biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
theo quy đnh của pháp luật;
đ) Cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện về tổ chức, nhân lực trong lĩnh
vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được giao quản lý.
2. Về tổ chức thực thi quản lý nhà nước và các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ
a) Trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, phê duyệt:
- Kế hoạch triển khai các chương trình, đề án, dự án phát triển hạ tầng chất
lượng quốc gia; kết quả đánh giá và công bố chỉ số hạ tầng chất lượng quốc gia;
- Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro
cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Công bố tiêu chuẩn quốc gia; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo thẩm quyền;
- Chuẩn đo lường quốc gia; chỉ đnh tổ chức giữ chuẩn đo lường quốc gia.
b) Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
d) Về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Quản lý hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam theo quy
đnh của pháp luật;
- Tổ chức lập kế hoạch, lấy ý kiến và trình phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu
chuẩn quốc gia; tổ chức xây dựng, góp ý, thẩm đnh, trình công bố, sa đổi tiêu
chuẩn quốc gia; tổ chức hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia theo lĩnh vực
được phân công;
3
- Tổ chức lập kế hoạch, lấy ý kiến và trình phê duyệt kế hoạch xây dựng, sa
đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thẩm đnh và trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;
- Hướng dẫn lập kế hoạch và góp ý kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật,
hướng dẫn xây dựng, tổ chức tham vấn, góp ý dự thảo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ,
cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chủ trì xây dựng;
- Thành lập Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia, Nhóm công tác tiêu chuẩn quốc gia; quản lý, hướng dẫn, điều phối hoạt
động Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia,
Nhóm công tác tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng mạng lưới chuyên gia tiêu chuẩn
hóa; quản lý cơ sở dữ liệu chuyên gia;
- Hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, công bố, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; hướng
dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Tổ chức tham gia xây dựng, phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc
tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài tại Việt Nam;
- Thực hiện việc tiếp nhận đăng ký và xuất bản danh mục quy chuẩn kỹ thuật;
xuất bản tiêu chuẩn quốc gia, danh mục tiêu chuẩn quốc gia theo quy đnh của
pháp luật;
- Quản lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện việc áp dụng hệ thống
quản lý và công cụ cải tiến trong hoạt động của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống
hành chính nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp.
đ) Về đo lường
- Quản lý việc thiết lập, duy trì, bảo quản, s dụng, phát triển và ứng dụng
hệ thống chuẩn đo lường; nghiên cứu, triển khai, ứng dụng, phát triển, chế tạo,
sản xuất sản phẩm, chất chuẩn, thiết b đo lường theo quy đnh của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện việc thiết lập, duy trì, bảo quản, s dụng, phát triển và
ứng dụng các chuẩn đo lường quốc gia trong lĩnh vực được phân công;
- Hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng hệ thống chuẩn đo lường của Bộ, ngành,
đa phương, doanh nghiệp;
- Tổ chức, quản lý về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng hàng
đóng gói sẵn, chuẩn đo lường;
- Tổ chức, quản lý và thực hiện hoạt động kiểm đnh, hiệu chuẩn, th nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường; ban hành văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam,
quy trình kiểm đnh, hiệu chuẩn, th nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; tổ
chức điều phối các chương trình so sánh liên phng về đo lường;
- Chỉ đnh tổ chức kiểm đnh, hiệu chuẩn, th nghiệm phương tiện đo, chuẩn
đo lường; chỉ đnh tổ chức thực hiện kiểm đnh đối chứng phương tiện đo theo
4
thẩm quyền và quy đnh của pháp luật;
- Thực hiện việc phê duyệt mẫu phương tiện đo sản xuất trong nước hoặc
nhập khẩu theo thẩm quyền và quy đnh của pháp luật;
- Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đo lường;
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện hướng dẫn,
kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng
gói sẵn, chuẩn đo lường, hoạt động kiểm đnh, hiệu chuẩn, th nghiệm phương
tiện đo, chuẩn đo lường theo quy đnh;
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, đa phương, hội, hiệp hội liên quan tổ
chức thực hiện việc đổi mới, phát triển hoạt động đo lường, tăng cường năng lực
hạ tầng đo lường quốc gia, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh,
năng lực quản lý, thực thi về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và hội nhập quốc tế.
e) Về năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện quản lý
nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên th trường và kinh
doanh trên nền tảng số phục vụ giao dch điện t theo quy đnh pháp luật và theo
phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và phối hợp với cơ quan chuyên môn
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại đa phương tổ chức khảo sát chất lượng
hàng hóa lưu thông trên th trường; cảnh báo cho người tiêu dùng và đề xuất biện
pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
- Tổ chức nghiên cứu về năng suất và đề xuất chính sách, chiến lược nâng
cao năng suất, chất lượng quốc gia; tổ chức nghiên cứu, thúc đẩy áp dụng các giải
pháp nâng cao năng suất, chất lượng trong các ngành, lĩnh vực; tổ chức thực hiện
các chương trình quốc gia, dự án về nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa theo phân công; tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực, khai
thác và áp dụng các thành phần của hạ tầng chất lượng quốc gia; quản lý hoạt
động đào tạo chuyên gia năng suất, chất lượng và kiểm soát viên chất lượng sản
phẩm, hàng hóa theo quy đnh của pháp luật;
- Chủ trì kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước, hàng
hóa lưu thông trên th trường, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hàng hóa kinh
doanh trên nền tảng số thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
theo thẩm quyền, quy đnh của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ;
- Tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia; quản lý hoạt
động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân
theo quy đnh của pháp luật; đề xuất tham gia giải thưởng quốc tế, khu vực về
năng suất chất lượng;
5
- Tổ chức, quản lý nhà nước về nhãn hàng hóa, nhn điện t, hộ chiếu số của
sản phẩm, phân đnh sản phẩm, hàng hóa; tổ chức triển khai, nghiên cứu, ứng
dụng công nghệ về nhãn hàng hóa, nhn điện t, hộ chiếu số của sản phẩm; nghiên
cứu phát triển, ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt
động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
- Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và duy trì hệ thống giám sát chất lượng
sản phẩm, hàng hóa quốc gia;
- Chủ trì xây dựng cơ chế cảnh báo và kiểm tra trên hệ thống giám sát chất
lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia;
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan quản lý thương mại điện t,
thông tin và truyền thông hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy đnh
về cung cấp thông tin chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên môi trường số, nền tảng
số; xây dựng cơ chế giám sát, cảnh báo sớm đối với vi phạm về chất lượng trên
môi trường số;
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn về xác đnh mức độ rủi ro của sản phẩm,
hàng hóa; xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành danh
mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, gắn với yêu cầu quản lý chất
lượng tương ứng.
g) Về đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Thực hiện quản lý nhà nước, hướng dẫn, triển khai và kiểm tra hoạt động
đánh giá sự phù hợp; công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy; hoạt động công nhận
năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức sản xuất mẫu chuẩn, tổ chức
cung cấp th nghiệm thành thạo, tổ chức xác nhận giá tr s dụng, tổ chức kiểm
tra xác nhận và các tổ chức khác theo quy đnh của pháp luật và thông lệ quốc tế;
- Tổ chức thực hiện đăng ký hoạt động của tổ chức công nhận tổ chức đánh
giá sự phù hợp; tổ chức công nhận tổ chức sản xuất mẫu chuẩn, tổ chức cung cấp
th nghiệm thành thạo, tổ chức xác nhận giá tr s dụng, kiểm tra xác nhận và các
tổ chức khác theo thông lệ quốc tế trong lĩnh vực được phân công quản lý, phù
hợp với quy đnh của pháp luật;
- Chỉ đnh các tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động th nghiệm,
chứng nhận, giám đnh, xác nhận giá tr s dụng và kiểm tra, xác nhận phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo
thẩm quyền và quy đnh của pháp luật; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về chỉ
đnh các tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức xác nhận giá tr s dụng và kiểm
tra xác nhận của bộ, ngành, đa phương theo quy đnh của pháp luật;
- Chủ trì thực hiện hoặc phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện các
điều ước, hiệp ước quốc tế, các hiệp đnh, thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả
đánh giá sự phù hợp thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; chất
6
lượng sản phẩm, hàng hóa; năng suất chất lượng; nhãn hàng hóa; nhn điện t;
mã số, mã vạch; truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số của sản phẩm; đánh giá sự phù
hợp; công nhận; phát triển, ứng dụng công nghệ trong hoạt động tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng theo phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Hướng dẫn triển khai các phương thức đánh giá sự phù hợp theo các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
- Tổ chức hoạt động tư vấn, đánh giá các hệ thống quản lý; hướng dẫn khung
chương trình đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý,
chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, th nghiệm viên, giám đnh viên,
chuyên gia khác của tổ chức đánh giá sự phù hợp, chuyên gia đánh giá công nhận;
tiêu chuẩn đối với cơ sở đào tạo;
- Quản lý hoạt động cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo chuyên môn về
đánh giá sự phù hợp đối với chuyên gia đánh giá, th nghiệm viên, giám đnh
viên, chuyên gia khác của tổ chức đánh giá sự phù hợp;
- Chỉ đnh, thừa nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện các Thỏa thuận
thừa nhận lẫn nhau (MRA), thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp
của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, nước ngoài đối với sản phẩm, hàng hóa
theo lĩnh vực được phân công; thông báo đến các Bên tham gia MRA có liên quan.
h) Về hoạt động công nhận
Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nhận theo quy đnh của pháp
luật; tổ chức phát triển chương trình công nhận và thực hiện hoạt động công nhận
thông qua tổ chức công nhận trực thuộc theo quy đnh của pháp luật, tiêu chuẩn
và thông lệ quốc tế.
i) Về mã số, mã vạch
- Tổ chức triển khai, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mã số, mã vạch và
công nghệ có liên quan; cấp, cấp lại, thu hồi quyền s dụng mã số, mã vạch và
quản lý hoạt động mã số, mã vạch theo quy đnh của pháp luật; đánh giá chất
lượng mã số, mã vạch;
- Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động mã số, mã vạch; tổ chức
phổ biến, triển khai áp dụng mã số, mã vạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức mã số,
mã vạch quốc tế GS1;
- Đầu mối xây dựng, quản lý, vận hành, nâng cấp, duy trì hệ thống quản lý
và cấp mã số, mã vạch;
- Tổ chức việc thu, quản lý và s dụng phí cấp mã số, mã vạch theo quy đnh
của pháp luật;
- Tổ chức, triển khai, nghiên cứu, áp dụng và quản lý m đnh danh đối tượng
(OID) và các hoạt động có liên quan.
k) Về nhãn hàng hóa, nhn điện t và hộ chiếu số của sản phẩm
7
- Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về nhn hàng hoá, nhn điện t và
hộ chiếu số của sản phẩm theo quy đnh của pháp luật;
- Hướng dẫn, tiếp nhận và quản lý việc kê khai nhn điện t trên Hệ thống
nhãn điện t quốc gia; quản lý dữ liệu hộ chiếu số của sản phẩm theo quy đnh
của pháp luật;
- Đầu mối xây dựng, quản lý, vận hành, nâng cấp, duy trì, khai thác hệ thống
nhn điện t quốc gia và hệ thống hộ chiếu số của sản phẩm quốc gia tập trung
phục vụ quản lý nhà nước;
- Hướng dẫn kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ về nhn điện t và hộ chiếu
số của sản phẩm bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu nhn điện t
quốc gia và cơ sở dữ liệu hộ chiếu số của sản phẩm quốc gia theo quy đnh của
pháp luật.
l) Về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Quản lý nhà nước về hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
theo quy đnh của pháp luật;
- Hướng dẫn nâng cao năng lực kỹ thuật cho hoạt động truy xuất nguồn gốc
sản phẩm, hàng hóa và hỗ trợ phát triển sản phẩm, hàng hóa chủ lực, phát triển
kinh tế - xã hội của các bộ có chức năng quản lý ngành, lĩnh vực và đa phương;
- Quy đnh hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết
nối, chia sẻ dữ liệu; xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về mã truy vết và truy xuất nguồn gốc;
- Đầu mối xây dựng, vận hành, duy trì, nâng cấp, quản tr Cổng thông tin
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia; làm đầu mối của Bộ Khoa học
và Công nghệ phối hợp với Bộ Công an trong việc kết nối, khai thác Nền tảng
quốc gia về đnh danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa phục
vụ quản lý quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, cảnh báo rủi ro và hậu kiểm
theo quy đnh của pháp luật;
- Quản lý s dụng mã truy xuất nguồn gốc, các loại mã truy vết và vật mang
dữ liệu;
- Quản lý tổ chức triển khai, thực hiện đnh danh, truy xuất nguồn gốc đối
với sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Tổ chức khai thác dữ liệu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa quốc gia để phục vụ truy xuất, kiểm tra, giám sát chất lượng chuỗi
cung ứng sản phẩm, hàng hóa theo quy đnh của pháp luật.
m) Chủ trì tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng
hóa, nhn điện t; mã số, mã vạch; truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số của sản phẩm;
8
đánh giá sự phù hợp; công nhận; giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của
tổ chức, cá nhân; phát triển, ứng dụng công nghệ trong hoạt động tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng theo thẩm quyền và quy đnh của pháp luật; x lý theo thẩm
quyền hoặc kiến ngh cơ quan có thẩm quyền x lý hành vi vi phạm. Phối hợp với
cơ quan có liên quan kiểm tra, x lý hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng và hành vi gian lận thương mại khác có
liên quan.
n) Về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và
thực hiện vai tr đầu mối quốc gia triển khai các cam kết về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại (TBT)
- Là điểm TBT của Bộ Khoa học và Công nghệ và thực hiện nhiệm vụ đầu
mối quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại nhằm thực thi các điều ước
quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên;
- Thực hiện hợp tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng;
- Là đại diện của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực trong lĩnh vực
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quyết đnh của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
o) Tổ chức hoặc hướng dẫn triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, phát triển công nghệ và phát triển năng lực kỹ thuật trong lĩnh vực tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng.
p) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật cho các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
q) Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các hội, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
r) Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án mà Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia được giao làm chủ đầu tư theo quy đnh của pháp luật.
s) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; thông tin, truyền thông và tư vấn về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng.
t) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, nâng cấp, duy trì, khai thác nền tảng
số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia, các hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm dữ liệu về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật; đo lường; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; năng suất chất lượng;
nhn hàng hóa, nhn điện t; mã số, mã vạch; truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số
của sản phẩm; đánh giá sự phù hợp; công nhận; hàng rào kỹ thuật trong thương
mại; giải thưởng chất lượng quốc gia và nghiên cứu phát triển, ứng dụng công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng theo quy đnh của pháp luật; tổ chức thực hiện áp dụng Cơ sở dữ liệu
9
mã số, mã vạch quốc gia, Cơ sở dữ liệu nhn điện t quốc gia và hộ chiếu số của
sản phẩm quốc gia trong kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu
thông trên th trường; tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành các nền tảng, cơ sở dữ
liệu và hệ thống thông tin phục vụ mã số, mã vạch, nhãn điện t, hộ chiếu số, truy
xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
u) Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ số, công nghệ chiến lược (trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, …) trong hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, đánh giá sự
phù hợp, kiểm tra, giám sát chất lượng và quản lý thông tin sản phẩm, hàng hóa;
đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy nghiên cứu phát triển, khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
3. Tổ chức thực hiện các hoạt động dch vụ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng và một số hoạt động dch vụ khác gồm:
- Phát triển các dch vụ thông tin tiêu chuẩn; cung cấp dữ liệu tiêu chuẩn; tư
vấn tiêu chuẩn hóa; đào tạo chuyên gia tiêu chuẩn hóa;
- Tổ chức triển khai, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, phát triển ứng
dụng, cung cấp dch vụ và giải pháp về mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn
hàng hoá, nhn điện t, hộ chiếu số của sản phẩm và công nghệ có liên quan, phục
vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
4. Về công tác quản tr nội bộ
a) Triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy
đnh của pháp luật;
b) Tổ chức áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng trong
hoạt động của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và các đơn v
trực thuộc;
c) Thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện phòng, chống tham
nhũng theo quy đnh của pháp luật;
d) Thực hiện quản lý, s dụng công chức, viên chức, người lao động; quản
lý tổ chức bộ máy, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác của Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia giao theo quy đnh của pháp luật và phân cấp của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ giao và theo quy đnh của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lnh đạo Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
a) Lnh đạo Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có Chủ tch
10
và các Phó Chủ tch;
b) Chủ tch chu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
c) Phó Chủ tch giúp Chủ tch chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác của
Ủy ban được phân công, chu trách nhiệm trước Chủ tch và trước pháp luật về
việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Các phòng
- Văn phng;
- Ban Tiêu chuẩn;
- Ban Đo lường;
- Ban Quản lý chất lượng;
- Ban Kế hoạch - Tài chính;
- Ban Hợp tác quốc tế và TBT;
- Ban Tổ chức cán bộ;
- Ban Pháp chế - Kiểm tra.
Văn phng có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và
ngân hàng để hoạt động và giao dch theo quy đnh của pháp luật.
b) Các đơn v sự nghiệp công lập
- Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 (viết tắt là
QUATEST 1);
- Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (viết tắt là
QUATEST 2);
- Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (viết tắt là
QUATEST 3);
- Trung tâm Chứng nhận phù hợp (viết tắt là QUACERT);
- Viện Tiêu chuẩn Quốc gia (viết tắt là VSI);
- Viện Đo lường Việt Nam (viết tắt là VMI);
- Trung tâm Năng suất Việt Nam (viết tắt là VPC);
- Trung tâm Mã số Mã vạch Truy xuất nguồn gốc Quốc gia (viết tắt là
NCBT);
- Văn phng Công nhận chất lượng Quốc gia (viết tắt là BoA).
Các đơn v sự nghiệp công lập quy đnh tại điểm b khoản này có tư cách pháp
nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để
11
hoạt động và giao dch theo quy đnh của pháp luật.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng quy đnh tại điểm a khoản
này và mối quan hệ công tác của các đơn v thuộc Ủy ban do Chủ tch Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia quyết đnh.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn v sự nghiệp
công lập do Chủ tch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia quyết
đnh sau khi có ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ và Lnh đạo Bộ phụ trách.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, Viện Thông tin và Truyền thông
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng, Viện Năng suất Việt Nam, Trung tâm M số, m vạch Quốc
gia tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức theo các
quyết đnh hiện hành cho đến khi quyết đnh của Chủ tch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia quy đnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của Viện Tiêu chuẩn Quốc gia, Trung tâm Năng suất Việt Nam, Trung tâm
M số M vạch Truy xuất nguồn gốc Quốc gia có hiệu lực thi hành.
2. Kể từ ngày quyết đnh quy đnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Viện Tiêu chuẩn Quốc gia có hiệu lực thi hành:
a) Viện Thông tin và Truyền thông Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chấm
dứt hoạt động và được tiếp tục s dụng con dấu trong thời hạn tối đa 03 tháng để
thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo quy đnh của pháp luật;
b) Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam hoạt động với tên gọi Viện Tiêu
chuẩn Quốc gia và kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm hợp pháp của
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, đồng thời tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, nhân sự, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu, hợp đồng, công nợ, thuế và
các vấn đề khác có liên quan của Viện Thông tin và Truyền thông Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng theo quy đnh của pháp luật.
3. Kể từ ngày quyết đnh quy đnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Năng suất Việt Nam có hiệu lực thi hành:
a) Viện Năng suất Việt Nam chấm dứt hoạt động và được tiếp tục s dụng
con dấu trong thời hạn tối đa 03 tháng để thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo
quy đnh của pháp luật;
b) Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoạt động
với tên gọi Trung tâm Năng suất Việt Nam và kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm hợp pháp của Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng, đồng thời tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nhân sự, tài
chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu, hợp đồng, công nợ, thuế và các vấn đề khác có liên
quan của Viện Năng suất Việt Nam theo quy đnh của pháp luật.
12
4. Kể từ ngày quyết đnh quy đnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Mã số Mã vạch Truy xuất nguồn gốc Quốc gia có hiệu
lực thi hành, Trung tâm Mã số, mã vạch Quốc gia hoạt động với tên gọi Trung
tâm Mã số Mã vạch Truy xuất nguồn gốc Quốc gia và kế thừa toàn bộ quyền,
nghĩa vụ và trách nhiệm hợp pháp của Trung tâm Mã số, mã vạch Quốc gia.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết đnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết đnh này thay thế Quyết đnh số 163/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 3
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy đnh chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia; Quyết đnh số 367/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ sung nội dung tại một số điều của Quyết
đnh số 163/QĐ-BKHCN; Quyết đnh số 1120/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sa đổi, bổ sung khoản 13 Điều
2 Quyết đnh số 163/QĐ-BKHCN.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chủ tch Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và Thủ trưởng các cơ quan, đơn v liên quan
chu trách nhiệm thi hành Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn v thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TCCB.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4188/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4188/QĐ-BKHCN (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×