- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 4179/QĐ-BKHCN 2026 về kế hoạch hành động thực hiện chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 4179/QĐ-BKHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Xuân Định |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển khoa học,công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4179/QĐ-BKHCN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: 4179/QĐ-BKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030
_________________
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai các nhiệm vụ theo Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 và Kế hoạch hành động này; định kỳ hằng năm gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chiến lược trước ngày 15 tháng 12 về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
| Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - UBND, Sở KH&CN các tỉnh, thành phố; - Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; - Cổng thông tin điện tử Bộ KH&CN; - Lưu: VT, HVCL. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 4179/QĐ-BKHCN ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
_________________
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chiến lược). Kế hoạch hành động là công cụ điều hành thực hiện Chiến lược, tập trung xác định kết quả phải đạt, nhiệm vụ ưu tiên, trách nhiệm chủ trì, mốc tiến độ, dữ liệu kiểm chứng, nguồn lực và biện pháp xử lý khi không đạt yêu cầu; không thay thế các chương trình, kế hoạch, đề án chuyên ngành.
- Tổ chức điều phối, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, đánh giá và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Chiến lược; bảo đảm sự liên thông giữa mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực và vai trò tổ chức thực hiện của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Làm căn cứ để đánh giá tiến độ thực hiện Chiến lược hằng năm, đánh giá giữa kỳ năm 2028 và tổng kết vào năm 2030; trên cơ sở đó đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế thực hiện phù hợp với yêu cầu thực tiễn, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược; kế thừa, cụ thể hóa các nội dung có liên quan của Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 (ban hành tại Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Xác định rõ các nhiệm vụ triển khai thực hiện Chiến lược theo 3 nhóm: Các nhiệm vụ đột phá, ưu tiên; các nhiệm vụ trọng tâm và các nhiệm vụ giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược. Nhóm nhiệm vụ đột phá, ưu tiên phải tháo gỡ điểm nghẽn có tính hệ thống, tác động trực tiếp đến chỉ tiêu chủ yếu, có kết quả kiểm chứng được trước năm 2028, có cơ quan chủ trì đủ thẩm quyền và có khả năng tập trung, huy động nguồn lực.
- Tổ chức quản trị Chiến lược theo kết quả; gắn đầu vào với đầu ra, kết quả và tác động; gắn chỉ tiêu tại Phụ lục I với nhiệm vụ có tính chủ lực tại Phụ lục II. Mỗi chỉ tiêu, nhiệm vụ phải có một cơ quan chịu trách nhiệm chính; trách nhiệm phối hợp không thay thế trách nhiệm của cơ quan chủ trì. Nhiệm vụ chỉ được xác nhận hoàn thành khi có sản phẩm được nghiệm thu hoặc xác nhận, có đơn vị tiếp nhận hoặc sử dụng, có dữ liệu kiểm chứng và có phương án vận hành, duy trì hoặc nhân rộng khi cần thiết. Không coi việc ban hành văn bản, phê duyệt đề án hoặc hoàn thành thủ tục là kết quả cuối cùng.
- Bảo đảm huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, xã hội, doanh nghiệp và nguồn lực quốc tế; ưu tiên nguồn lực cho các nhiệm vụ có khả năng tạo chuyển biến rõ rệt về năng lực công nghệ quốc gia, năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, năng lực thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Phát huy vai trò của khoa học xã hội và nhân văn trong cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định chính sách, đánh giá tác động xã hội của công nghệ mới, phát triển con người, văn hóa và quản trị quốc gia; nâng cao hiệu quả thực thi Chiến lược và phát triển bền vững.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng, giữa trung ương và địa phương, giữa Nhà nước - viện nghiên cứu - cơ sở giáo dục đại học - doanh nghiệp; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các điểm nghẽn thể chế, tài chính, dữ liệu, nhân lực và tổ chức thực hiện.
- Tập trung vào các nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến các chỉ tiêu của Chiến lược hoặc cần Bộ Khoa học và Công nghệ điều phối, theo dõi ở cấp quốc gia. Trên cơ sở Kế hoạch này, cơ quan chủ trì từng nhiệm vụ lập kế hoạch triển khai, xác định sản phẩm đầu ra, chỉ số kết quả, đơn vị tiếp nhận, sử dụng, nguồn lực chủ yếu, dữ liệu kiểm chứng, rủi ro và điều kiện điều chỉnh hoặc dừng nhiệm vụ. Các nhiệm vụ chuyên ngành, thường xuyên, nhiệm vụ đã quy định trong chương trình, kế hoạch, đề án của bộ, ngành, địa phương được lồng ghép trong quá trình tổ chức thực hiện, bảo đảm không trùng lặp, không phân tán nguồn lực.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Các nhiệm vụ đột phá, ưu tiên
Đây là các nhiệm vụ có vai trò then chốt, tập trung triển khai, được ưu tiên điều hành, bố trí hoặc huy động nguồn lực và theo dõi 6 tháng, tạo đột phá thực hiện các mục tiêu trọng tâm của Chiến lược. Việc lựa chọn nhiệm vụ đột phá, ưu tiên được thực hiện trên cơ sở các bài toán lớn của quốc gia, ngành, vùng và địa phương; gắn với công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, chủ thể đặt hàng, đơn vị sử dụng kết quả, sản phẩm đầu ra đo được, lộ trình làm chủ công nghệ, khả năng lan tỏa, nhân rộng và không trùng lặp với chương trình, đề án hiện có, gồm các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với một số công nghệ, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới.
- Hoàn thiện cơ chế tài chính, cơ chế đặt hàng, cơ chế mua sắm công đối với sản phẩm công nghệ trong nước, sản phẩm đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh thực hiện cơ chế thu hút, trọng dụng, sử dụng và đãi ngộ đối với chuyên gia, nhà khoa học, nhân tài trong và ngoài nước.
- Xây dựng, đặt hàng và triển khai các chương trình, dự án quốc gia phát triển công nghệ chiến lược.
- Xây dựng tiêu chí lựa chọn, triển khai cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp dẫn dắt trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống và cơ sở dữ liệu về thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn và an ninh, ưu tiên cho các sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Xây dựng và vận hành nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phục vụ quản lý nhà nước.
Trong giai đoạn 2026 - 2028, tập trung triển khai và đánh giá tiến độ đối với các nhiệm vụ đột phá, ưu tiên và các nhiệm vụ trực tiếp về nghiên cứu cơ bản định hướng ưu tiên, trung tâm nghiên cứu xuất sắc, nhân lực công nghệ chiến lược, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và bộ chỉ số giám sát. Các nhiệm vụ này được theo dõi tiến độ, đánh giá định kỳ 6 tháng; kết quả theo dõi là căn cứ yêu cầu khắc phục, lựa chọn nhiệm vụ ưu tiên bố trí nguồn lực và kiến nghị điều chuyển nguồn lực theo thẩm quyền.
Đến năm 2028, trọng tâm là hình thành được khung pháp lý và hướng dẫn triển khai các cơ chế mới; triển khai được một số bài toán lớn và chương trình phát triển công nghệ chiến lược có sản phẩm hoặc mốc tiến độ phát triển công nghệ được kiểm chứng; vận hành nền tảng số và kiến trúc dữ liệu thống nhất; hoàn thành đánh giá giữa kỳ để quyết định tiếp tục, điều chỉnh, điều chuyển nguồn lực hoặc dừng nhiệm vụ cho giai đoạn 2029 - 2030.
(Danh mục nhiệm vụ đột phá, ưu tiên được xác định tại Nhóm A Phụ lục II kèm theo Kế hoạch hành động này).
2. Các nhiệm vụ trọng tâm
Đây là các nhiệm vụ có tính nền tảng, dài hạn nhằm củng cố năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, bảo đảm sự phát triển đồng bộ giữa nghiên cứu, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo với ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu:
- Phát triển đồng bộ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn làm nền tảng cho đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững.
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu xuất sắc, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán và các nền tảng dùng chung.
- Tiếp tục phát triển tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh; đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả nhân lực chất lượng cao.
- Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ cao, thị trường khoa học và công nghệ, tài sản trí tuệ, tổ chức trung gian, sàn giao dịch công nghệ, nền tảng giao dịch số; thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp.
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, thúc đẩy ngoại giao khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm thu hút tri thức, công nghệ, chuyên gia, nguồn lực quốc tế, góp phần nâng cao năng lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng lực cạnh tranh quốc gia.
(Danh mục nhiệm vụ trọng tâm được xác định tại Nhóm B Phụ lục II kèm theo Kế hoạch hành động này).
3. Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược
Đây là các nhiệm vụ về theo dõi, kiểm tra và đánh giá tiến độ, mức độ hoàn thành mục tiêu, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược, gồm các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng và triển khai bộ chỉ số theo dõi, đánh giá thực hiện Chiến lược theo bốn nhóm: đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động; bảo đảm liên thông giữa chỉ tiêu ở Phụ lục I, nhiệm vụ ở Phụ lục II và dữ liệu báo cáo của các bộ, ngành, địa phương. Mỗi chỉ tiêu tại Phụ lục I chỉ xác định các nhiệm vụ chủ lực để thực hiện; kết quả theo dõi được sử dụng để cảnh báo, điều chỉnh danh mục, kiến nghị bố trí nguồn lực.
- Thực hiện đánh giá hằng năm, giữa kỳ năm 2028 và tổng kết Chiến lược vào năm 2030. Trong đó, đánh giá giữa kỳ tập trung làm rõ mức độ cải thiện chỉ tiêu, kết quả sử dụng sản phẩm, hiệu quả nguồn lực, mức huy động ngoài ngân sách, nguyên nhân chậm tiến độ và khả năng hoàn thành. Trên cơ sở đánh giá giữa kỳ, phân loại nhiệm vụ để tiếp tục, tăng tốc, điều chỉnh, hợp nhất trong giai đoạn 2029 - 2030, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn và mục tiêu của Chiến lược.
- Rà soát, đánh giá các mô hình thực hiện Chiến lược có hiệu quả trong giai đoạn 2026 - 2028 để lựa chọn, nhân rộng trong phạm vi cả nước; ưu tiên các mô hình có khả năng tạo tác động lan tỏa về doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược, hạ tầng dữ liệu và liên kết viện - trường - doanh nghiệp.
- Tổ chức triển khai các biện pháp khắc phục, hỗ trợ thực hiện đối với các chỉ tiêu đạt thấp, các nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc chưa đạt kết quả theo yêu cầu; tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, nguồn lực và phối hợp thực hiện, ưu tiên hỗ trợ các nhiệm vụ có tiềm năng tạo tác động lan tỏa lớn.
(Danh mục các nhiệm vụ giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược được xác định tại Nhóm C Phụ lục II kèm theo Kế hoạch hành động này).
III. CƠ CHẾ ĐIỀU PHỐI, THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH
1. Việc triển khai Kế hoạch hành động được thực hiện theo nguyên tắc quản trị theo kết quả. Mỗi chỉ tiêu và nhiệm vụ có một cơ quan chịu trách nhiệm chính; cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng dữ liệu, kết quả nhiệm vụ. Mức độ hoàn thành chỉ tiêu, kết quả nhiệm vụ, hiệu quả sử dụng nguồn lực và tác động thực tế là căn cứ điều hành, đánh giá và kiến nghị phân bổ nguồn lực.
2. Thiết lập cơ chế theo dõi tiến độ 6 tháng đối với các nhiệm vụ đột phá, ưu tiên; các nhiệm vụ có tính liên ngành, có nguy cơ chậm tiến độ hoặc cần huy động nguồn lực lớn; theo dõi hằng năm đối với các nhiệm vụ trọng tâm. Đối với nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, cấp bách hoặc có tác động trực tiếp đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu của Chiến lược, Bộ Khoa học và Công nghệ có thể đề nghị các bộ, ngành, địa phương gửi thông tin cập nhật tiến độ hằng quý hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Trường hợp nhiệm vụ chưa đạt kết quả theo kế hoạch qua một kỳ báo cáo, cơ quan chủ trì nhiệm vụ rà soát, làm rõ nguyên nhân, xây dựng phương án khắc phục và gửi báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, cảnh báo. Trường hợp nhiệm vụ chưa đạt kết quả qua hai kỳ báo cáo liên tiếp hoặc có nguy cơ không hoàn thành, cơ quan chủ trì nhiệm vụ phối hợp với cơ quan chủ trì chỉ tiêu có liên quan đánh giá tác động đến việc hoàn thành chỉ tiêu và đề xuất phương án xử lý, bao gồm điều chỉnh tiến độ, cơ chế phối hợp, ưu tiên hoặc điều chuyển nguồn lực, thay đổi phương thức tổ chức thực hiện, hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, dừng nhiệm vụ nếu không còn khả năng đạt kết quả. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với các nội dung vượt thẩm quyền.
4. Kết quả theo dõi được sử dụng làm căn cứ để đánh giá tiến độ thực hiện Chiến lược; theo dõi mức độ cải thiện thực tế của các chỉ tiêu chủ yếu theo lộ trình đến năm 2028 và 2030; rà soát, điều chỉnh danh mục nhiệm vụ, chỉ tiêu; đề xuất bố trí, điều chuyển hoặc ưu tiên nguồn lực, trong đó tập trung cho các nhiệm vụ đột phá, nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến chỉ tiêu chủ yếu, có khả năng lan tỏa, nhân rộng, huy động được nguồn lực xã hội và tháo gỡ điểm nghẽn lớn trong thực hiện Chiến lược; lựa chọn mô hình có hiệu quả để nhân rộng; phục vụ kiểm tra, giám sát, nhận diện, cảnh báo và quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện.
Việc rà soát, điều chỉnh danh mục nhiệm vụ, chỉ tiêu phải dựa trên dữ liệu theo dõi, đánh giá và yêu cầu thực tiễn; bảo đảm giữ vững mục tiêu cốt lõi, định hướng nền tảng và quan điểm xuyên suốt của Chiến lược, nhất là quản trị theo kết quả, đặt hàng theo bài toán lớn, khoán chi theo sản phẩm đầu ra, lấy doanh nghiệp làm trung tâm và thúc đẩy ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trường hợp nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng chỉ tiêu liên quan chưa cải thiện tương ứng, thực hiện rà soát đồng thời quy mô, phạm vi, hiệu quả của nhiệm vụ và tính phù hợp của chỉ tiêu để xác định nguyên nhân, độ trễ chính sách và đề xuất phương án điều chỉnh khi cần thiết.
Đối với các nhiệm vụ đột phá, ưu tiên, nhiệm vụ có tác động lớn đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu và trong quá trình đánh giá giữa kỳ, tổng kết Chiến lược, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét huy động chuyên gia, hội đồng tư vấn hoặc tổ chức đánh giá độc lập tham gia đánh giá kết quả thực hiện, bảo đảm tính khách quan, khoa học và trách nhiệm giải trình.
5. Dữ liệu phục vụ theo dõi, đánh giá thực hiện Chiến lược được cập nhật, chuẩn hóa theo tiêu chuẩn dữ liệu thống nhất, tổng hợp trên cơ sở báo cáo của các bộ, ngành, địa phương, dữ liệu thống kê, dữ liệu quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dữ liệu về doanh nghiệp, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác; bảo đảm khả năng chia sẻ, liên thông, kết nối và khai thác dùng chung giữa các bộ, ngành, địa phương ; hạn chế trùng lặp trong thu thập, cập nhật dữ liệu và báo cáo. Các cơ quan chủ trì nhiệm vụ, chủ trì chỉ tiêu và các cơ quan phối hợp có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, cập nhật, rà soát dữ liệu, phối hợp xử lý khó khăn, vướng mắc thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ công tác theo dõi, đánh giá.
Đối với các chỉ tiêu cần theo dõi, cơ quan chủ trì chỉ tiêu có trách nhiệm phối hợp với cơ quan cung cấp dữ liệu xác định rõ khái niệm, phạm vi đo lường, phương pháp tính, nguồn dữ liệu, kỳ cập nhật, cơ quan xác nhận và khả năng truy xuất dữ liệu. Trường hợp nguồn dữ liệu hoặc phương pháp tính thay đổi trong quá trình thực hiện, phải thuyết minh rõ ảnh hưởng đến chuỗi số liệu và khả năng so sánh giữa các năm; không sử dụng làm căn cứ đánh giá, báo cáo chính thức khi chưa thống nhất phương pháp đo lường và nguồn dữ liệu.
IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; nguồn lực của doanh nghiệp; nguồn lực xã hội; nguồn viện trợ, tài trợ, hợp tác quốc tế và các nguồn lực hợp pháp khác.
2. Việc bố trí, huy động và sử dụng nguồn lực phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu và kết quả nhiệm vụ; ưu tiên cho các nhiệm vụ đột phá, nhiệm vụ có khả năng tạo tác động trực tiếp đến việc hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu, nhất là nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, hạ tầng nghiên cứu - thử nghiệm - kiểm định - chứng nhận, hạ tầng dữ liệu, phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
3. Khuyến khích và tạo điều kiện áp dụng linh hoạt các công cụ tài chính và phương thức huy động nguồn lực phù hợp với tính chất từng nhiệm vụ. Theo đó, ưu tiên cơ chế tài trợ ổn định, dài hạn cho nghiên cứu cơ bản; đặt hàng, giao nhiệm vụ theo bài toán lớn, theo mốc tiến độ phát triển công nghệ và sản phẩm đầu ra cho nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; mua sắm công, đặt hàng sử dụng thử nghiệm hoặc cơ chế khách hàng đầu tiên cho sản phẩm, dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có khả năng ứng dụng trong khu vực công; phối hợp cùng tài trợ, cùng đầu tư giữa Nhà nước và doanh nghiệp, hợp tác công - tư, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đổi mới công nghệ cho nhiệm vụ có khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước; hỗ trợ định giá, bảo hộ, thử nghiệm, tiêu chuẩn hóa và kết nối thị trường cho nhiệm vụ chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và tài sản trí tuệ; đồng thời áp dụng các cơ chế tài chính phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Đối với các nhiệm vụ có sự tham gia của doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và tổ chức trung gian, ưu tiên cơ chế huy động nguồn lực theo hướng chia sẻ lợi ích, chia sẻ rủi ro, gắn hỗ trợ của Nhà nước với kết quả đầu ra, khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa và tác động thực tế đến phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và doanh nghiệp.
5. Các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, chủ động lồng ghép nguồn lực thực hiện Kế hoạch hành động với các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý; đồng thời tăng cường phối hợp trong huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực, tránh dàn trải, trùng lặp, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật. Kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng nguồn lực là căn cứ xây dựng dự toán, kế hoạch đầu tư và kiến nghị phân bổ năm tiếp theo.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, ngành, địa phương
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố lồng ghép, cụ thể hóa các nội dung của Chiến lược và Kế hoạch hành động vào chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hằng năm, chương trình, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với thực tiễn của từng bộ, ngành, địa phương. Đối với các nhiệm vụ có cơ quan phối hợp tại Phụ lục II, cơ quan chủ trì nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, trong đó xác định rõ nội dung phối hợp, trách nhiệm, tiến độ thực hiện và sản phẩm dự kiến của từng cơ quan phối hợp; chủ động trao đổi, thống nhất với cơ quan phối hợp trong quá trình thực hiện; tổng hợp kết quả phối hợp trong báo cáo định kỳ hằng năm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, đánh giá và tổng hợp chung.
- Xây dựng, hoàn thiện hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, các đề án, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý để triển khai thực hiện Chiến lược, ưu tiên các nhiệm vụ góp phần thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Định kỳ hằng năm gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chiến lược trước ngày 15 tháng 12 về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; trường hợp có yêu cầu báo cáo đột xuất, thực hiện theo thời hạn do Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị hoặc cấp có thẩm quyền yêu cầu; phối hợp tổ chức đánh giá giữa kỳ giai đoạn 2026 - 2028 và tổng kết vào năm 2030. Đối với các nhiệm vụ đột phá, ưu tiên và nhiệm vụ cần theo dõi sát tiến độ, cơ quan chủ trì phối hợp cập nhật thông tin về tình hình thực hiện, kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị liên quan để Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, điều phối, hỗ trợ tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
- Căn cứ Kế hoạch hành động này để triển khai, tổ chức thực hiện Chiến lược có hiệu quả; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; kịp thời phát hiện các vấn đề bất cập để có giải pháp tháo gỡ, khắc phục hoặc gửi thông tin về Bộ Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn kịp thời.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
- Giúp Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Chiến lược; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền; chủ trì tổ chức theo dõi, đánh giá hằng năm, đánh giá giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết Chiến lược vào năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương rà soát, cập nhật, đề xuất điều chỉnh danh mục nhiệm vụ đột phá, ưu tiên và nhiệm vụ trọng tâm, chỉ tiêu để điều phối nguồn lực, theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và điều chỉnh Kế hoạch hành động khi cần thiết.
- Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ (trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) là đơn vị đầu mối tham mưu, giúp Bộ Khoa học và Công nghệ trong công tác theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Chiến lược; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn hóa dữ liệu báo cáo, tổng hợp kết quả thực hiện, xây dựng báo cáo theo dõi, đánh giá 6 tháng đối với các nhiệm vụ đột phá, ưu tiên và nhiệm vụ cần theo dõi sát tiến độ; xây dựng báo cáo đánh giá hằng năm, đánh giá giữa kỳ, tổng kết Chiến lược và đề xuất việc cập nhật, điều chỉnh Kế hoạch hành động nếu cần thiết.
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!