• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3628/QĐ-UBND TP.HCM 2025 phê duyệt Đề án Sàn Giao dịch công nghệ giai đoạn mới

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/01/2026 14:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3628/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án “Sàn Giao dịch công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn mới”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3628/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3628/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3628/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án “Sàn Giao dịch công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn mới”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ Đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi nh một số điều của Luật Chuyển
giao công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa
học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định s 1158/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình phát triển thị trường khoa học
và công nghệ quốc gia đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành “Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo đến năm 2030”;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
số quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai các nhiệm vụ trọng tâm phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Theo đề nghị của Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số 5851/TTr-
SKHCN ngày 17 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt kèm theo Quyết định này Đề án “Sàn Giao dch
công ngh Thành ph H Chí Minh giai đoạn mi”.
Điu 2. Quyết định có hiu lc k t ngày ký.
3628
31
12
2
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành phố; Giám đc
S Khoa hc Công ngh; Th trưởng các s, ban, ngành các
t chc, cá nhân liên quan chu trách nhim thi hành Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điu 3;
- B Khoa hc và Công ngh;
- Thường trc Thành y;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/VT).
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyễn Mạnh ng
3
ĐỀ ÁN
SÀN GIAO DỊCH CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN MỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định s: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca y ban nhân dân Thành ph H Chí Minh)
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết xây dựng đề án
Trong bối cảnh chuyển dịch sang nền kinh tế dựa trên khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo, việc thiết lập vn hành Sàn Giao dịch công nghệ
Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới là yêu cầu cấp thiết nhằm tăng cường kết
nối cung - cầu công nghệ, thúc đẩy chuyển giao kết quả nghiên cứu đổi mới
sáng tạo vào sản xuất kinh doanh. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị khẳng định “Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực
chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ
sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - hội…”.
Trên tinh thần đó, Sàn Giao dịch công nghệ chính một cấu phần quan trọng
thuộc nhóm “hạ tầng thị trường khoa hc và công nghệ”, giúp cụ thể hóa các
mục tiêu lớn của Nghị quyết. Tính chất giao dịch”, “kết nối”, “định giá”, “xúc
tiến” của Sàn Giao dịch công nghệ chính cầu nối giữa năng lực nghiên cứu -
đổi mới nhu cầu ứng dụng thực tiễn từ doanh nghiệp. Mặt khác, tại Quyết
định 569/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2022 ban hành Chiến lược phát triển
khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo đến năm 2030, Thủ tướng Chính phủ
đã xác định rõ “Kết nối các Sàn Giao dịch công nghệ với các trung tâm
ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ các địa phương tạo
thành mạng lưới thống nhất, toàn diện để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động đổi mới
công nghệ của doanh nghiệp”. Như vậy, Sàn Giao dịch công nghệ không chỉ
hình tổ chức, n giải pháp thể chế, hạ tầng nhằm thực hiện các
chủ trương lớn về đổi mới hình tăng trưởng, thúc đẩy chuyển đổi số và phát
triển kinh tế.
Thành phố Hồ Chí Minh hiện trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước
đầu tàu phát triển công nghiệp - dịch vụ của khu vực phía Nam. Thành phố
hơn 345.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó tỷ trọng các doanh nghiệp
sản xuất chế biến - chế tạo chiếm trên 17% tổng số doanh nghiệp, đóng vai trò
then chốt trong chuỗi cung ứng công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam. Tuy nhiên, phần ln doanh nghiệp vừa nhỏ vẫn gặp khó khăn trong
việc tiếp cận, làm chủ đổi mới công nghệ, đặc biệt trong các lĩnh vực
chuyển đổi số, công nghệ sạch, tự động hóa kinh tế xanh. Trong khi đó, các
kết quả nghiên cứu từ viện, trường tổ chức khoa học trên địa bàn chưa được
khai thác hiệu quả, tlệ chuyển giao công nghệ thành công còn thấp, thiếu nền
tảng trung gian để hỗ trợ xác thực công nghệ, định giá, tư vấn pháp lý và kết nối
giao dịch một cách chuyên nghiệp. Thực tin đó cho thấy, nhu cầu ứng dụng,
3628
31
12
4
chuyển giao và đổi mới công nghệ tại Thành ph H Chí Minh đang gia tăng
nhanh chóng, trở thành yêu cầu tất yếu để nâng cao năng suất, chất lượng
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - hội của Thành phố theo định hướng bền vững hội nhập quốc tế.
Sàn Giao dịch Công nghệ Thành ph H Chí Minh hiện hữu dù đã hình thành và
hoạt động hiệu quả trong giai đoạn vừa qua vn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu
mới về quản trị dữ liệu, minh bạch thông tin, định giá công nghệ, thương mại
hóa kết quả nghiên cứu kết nối giao dịch đa phương. Sàn Giao dịch công
nghệ Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới vậy được xác định công cụ
trọng yếu nhằm hoàn thiện hình vận hành theo hướng sàn giao dịch số -
trung tâm dữ liệu - nền tảng kết nối vùng”, bảo đảm khả năng liên thông quốc
gia và quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa
học - công nghệ. Việc xây dựng Đề án yêu cầu cấp bách nhằm đẩy nhanh quá
trình thiết lập hạ tầng thị trường khoa học và công nghệ quy đô thị lớn,
đồng thời đóng góp trực tiếp vào đổi mới hình tăng trưởng kinh tế
Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2025-2030, đúng với định hướng của Trung
ương về chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế dựa trên khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án
* Các văn bản của Trung ương:
- Luật Khoa học, Công nghệ Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Lut Chuyn Giao ng ngh s07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023.
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học
và Công nghệ.
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ
hướng dẫn thi hành Luật Chuyển Giao công nghệ, cụ thể hóa quy định về tổ
chức Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ,
bao gồm sàn Giao dịch công nghệ.
- Nghquyết số 31/2021/QH15 ngày 12 tháng 11 năm 2021 về kế hoạch
cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành.
- Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ
về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Ngh quyết số
24-NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2023 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế -
hội bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030
chỉ đạo “Kết nối hiệu quả các sàn Giao dịch công nghệ quốc gia tại Thành phố
Hồ Chí Minh với các trung tâm ứng dụng chuyển giao tiến bkhoa học
công nghệ ở các địa phương trong vùng và cả nước”.
5
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 tháng 2024 của Bộ Chính
trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng to chuyển đổi squốc
gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nghị quyết xác định rõ phát triển thị
trường khoa học công nghệ một trong những đột phá chiến lược, trong đó
nhấn mạnh yêu cầu hoàn thiện thể chế, hạ tầng, dữ liệu và công nghệ chiến lược,
làm nền tảng thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Quyết định số 1158/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 về
Chương trình phát triển thị trường khoa học công nghệ quốc gia đến năm
2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định “Đầu tư, phát triển sàn Giao
dịch công nghệ quốc gia tại Nội, Thành phố HChí Minh Đà Nẵng
một số sàn Giao dịch công nghệ cấp vùng chuyên ngành vai trò đầu mối
mạng lưới, hỗ trợ hiệu quả cho các tổ chức trung gian khác thc hiện các
dịch vụ tư vấn, môi giới về thị trường khoa học và công nghệ”.
- Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2022 ban hành
Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo đến năm 2030,
Thủ tướng Chính phủ đã xác định “Kết nối các sàn Giao dịch công nghệ với
các trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ ở các địa
phương tạo thành mạng lưới thống nhất, toàn diện để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt
động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp”.
- Chỉ thị số 25/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 05 tng 10 năm
2023 về phát triển thị trường khoa học và công nghệ đồng bộ, hiệu quả, hiện đại
và hội nhập.
- Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Khoa học Công nghệ quy định về điu kiện thành lập hoạt động của
các tổ chức trung gian trong thị trưng khoa học và công nghệ, bao gồm
Sàn Giao dịch công nghệ.
* Các văn bản của Thành phố Hồ Chí Minh:
- Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 07 tháng 08 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành v100 ngày thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số Thành phố
Hồ Chí Minh, trong đó Mục 2.6. Đề xuất thành lập sàn Giao dịch công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn mới.
- Trong Danh mục các Bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số cần ưu tiên thực hiện trong năm 2025 của Thành phố Hồ Chí
Minh (đính kèm Công văn số 3572/UBND-KT ngày 20 tháng 5 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố) giao Sở Khoa học Công nghệ chủ trì y
dựng hình Sàn giao dịch công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn mới
(có khả năng thực hiện tất cả dịch vụ hỗ trợ cho các bên nhu cầu giao dịch
công nghệ, giới thiệu, vấn, môi giới, hỗ trợ định giá, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ
đàm phán, ký kết, thực hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ ...)
- Kế hoạch số 4354/KH-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành ph triển khai Kế hoạch hành động số 459-KHHĐ/TU ngày 21
6
tháng 5 năm 2025 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn TP.HCM, trong đó
nhiệm vụ “Xây dựng chế, chính sách đầu phát triển hình sàn Giao
dịch công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn mới khả năng thực hiện
tất cả dịch vụ hỗ trợ cho các bên nhu cầu giao dịch công nghệ, giới thiệu,
vấn, môi giới, hỗ trợ định giá, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ đàm phán, ký kết, thực hiện
giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ...nhằm thúc đẩy kết nối cung cầu công nghệ,
sản phẩm, dịch vụ khoa học công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo công
nghệ, kết nối các Sàn Giao dịch công nghệ vùng Đông Nam Bộ và quốc gia”.
3. Cơ sở pháp lý và thực tiễn về Sàn Giao dịch công nghệ
3.1. Khái niệm, chức năng của Sàn Giao dịch công nghệ
a) Về khái niệm: Tham khảo theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Thông
số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học
Công nghệ quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian
của thị trường khoa học công nghệ, Sàn Giao dịch công nghệ là loại hình tổ
chức trung gian khả năng thực hiện tất cả các dịch vụ hỗ trợ các bên nhu
cầu giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ từ chào mua, chào bán, giới thiệu, đại
diện, đại lý, tư vấn, môi giới, htrợ định giá, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ đàm phán,
ký kết, thực hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ.
b) Về chức năng: Tham khảo theo chức năng của Sàn Giao dịch công
nghệ được quy định tại Điều 3 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng
6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ, các quy định pháp luật hiện hành
và căn cứ vào thực tế hoạt động quản lý, hỗ trợ, phát triển tổ chức trung gian.
3.2. Xu hướng vận hành của các Sàn Giao dịch công nghệ trên thế
giới và bối cảnh Việt Nam
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, để phát triển thị trường khoa học công
nghệ, nhiều quốc gia đã xây dựng vận hành các tổ chức trung gian với nhiều
hình tổ chức đa dạng, tích hợp nhiều chức năng trong cùng một đơn vị, t
tìm kiếm - hoàn thiện công nghệ, vấn, định giá, môi giới, đến hoạt động
marketing và hỗ trợ giao dịch. Đáng chú ý, các tổ chức này thường thiết lập
mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
như cơ quan nhà nước, viện - trường, doanh nghiệp, tổ chức tài chính và các đơn
vị dịch vụ trung gian. Sự liên kết trong và ngoài nước cũng được thúc đẩy nhằm
gia tăng hiệu quả của hoạt động chuyển giao công nghệ, đặc biệt thông qua hoạt
động mua bán, đầu kết nối thị trường. Phần lớn các Sàn Giao dịch công
nghệ tại các quốc gia được thành lp bằng nguồn vốn ngân sách nnước, với
vai trò định hướng can thiệp trực tiếp vào thị trường theo chủ trương phát
triển khoa học công nghệ của quốc gia địa phương. Chính phủ chính
quyền địa phương đóng vai trò chủ lực trong việc bảo đảm kinh phí vận hành,
đồng thời khuyến khích các hình thức hợp tác ng tư, tài trợ đa dạng theo từng
mô hình cụ thể.
7
Qua khảo sát phân tích hình hoạt động của một số Sàn Giao dịch
công nghệ tiêu biểu tại các quốc gia hsinh thái khoa học - ng nghệ phát
triển như Trung Quốc, Hoa Kỳ, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Pháp, Ấn
Độ và Úc, có thể nhận diện một số xu hướng vận hành nổi bật như sau:
- ch hợp đa chức ng, chuyển đổi từ “trưng bày” sang “kết nối -
thương mại hóa”: Các Sàn Giao dịch công nghệ hiện nay không còn giới hạn ở
vai trò niêm yết công nghệ đơn thuần đang chuyển dần sang mô hình tích
hợp nhiều chức năng trung gian. Ngoài việc trưng bày giới thiệu công nghệ,
các sàn còn cung cấp các dịch vụ chuyên sâu như: vấn chuyển giao, định giá
tài sản trí tuệ, vấn pp sở hữu trí tuệ, hỗ trợ đàm phán, kết nối vốn, và tổ
chức hội chợ, đấu giá công nghệ. Ví dụ: Sàn Giao dịch công nghệ Thượng Hải -
STEX tích hợp các chức năng định giá, xác thực pháp lý, đấu giá công khai; Tổ
chức Trung gian Sở hữu trí tuệ IPI Singapore cung cấp dịch vụ tư vấn giải pháp
theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp, kết hợp sandbox thử nghiệm công nghệ.
- Xây dựng nền tảng số, áp dụng công nghệ dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
(AI): Hầu hết các sàn tiên tiến đã triển khai nền tảng giao dịch số hóa, cho phép
doanh nghiệp tổ chức đăng tải công nghệ, tìm kiếm giải pháp, tra cứu thông
tin tài sản trí tuệ, và nộp hồ giao dịch trực tuyến. Bên cạnh đó, một số sàn đã
bước đầu tích hợp công nghệ AI để gợi ý công nghệ phù hợp, phân tích mức độ
sẵn sàng công nghệ (TRL), hoặc dự báo xu hướng thị trường công nghệ. Điển
hình: Trung tâm Chuyển Giao Công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học Trung
Quốc tại Bắc Kinh (CAS-TT) ứng dụng AI trong phân tích xu hướng kết nối
Giao dịch; Cổng thông tin công nghệ Techport (Mỹ) vận hành hệ thống cơ sở dữ
liệu công nghệ liên thông với mạng lưới Văn phòng chuyển giao công nghệ
(TTO) tại các trường đại học, viện nghiên cứu… toàn quốc.
- Đa dạng hóa hình tổ chức nguồn lực vận hành: Các Sàn Giao
dịch công nghệ thường được tổ chức theo hình đa dạng, kết hợp giữa nguồn
lực nhà nước doanh nghiệp. Tại Nhật Bản, các Văn phòng li-xăng/ Chuyển
Giao công nghệ (TLO) hoạt động tại đại học và viện nghiên cứu được chính phủ
htrợ nhưng vận hành theo chế doanh nghiệp. Ti Hoa Kỳ, h thống TTO
gắn với trường đại học quyền chủ động đàm phán, cấp phép, huy động vốn
đầu tư.
- Thúc đẩy liên kết khu vực quốc tế hóa giao dịch: Một số sàn đã
phát triển thành nền tảng khu vực hoặc liên kết quốc tế chặt chẽ, cho phép
ng nghệ được giao dịch xuyên biên giới, tiếp cận thị trường nước ngoài. Các
sàn như IPI Singapore, Hiệp hội Quản Công nghệ Đại học Hoa Kỳ - AUTM
(Mỹ), Hiệp hội Fraunhofer (Đức) thường xuyên tổ chức hội nghị xúc tiến
công nghệ quốc tế, đại diện tại các thị trường mục tiêu, hỗ trợ doanh nghiệp
trong cả hai chiều: xuất khẩu và tiếp nhận công nghệ.
- Gắn kết sàn giao dịch với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo: Các sàn hiện
đại thường không hoạt động độc lập một mắt xích trong chuỗi giá trị của
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, gồm: viện nghiên cứu - sàn giao dịch - quỹ đầu tư
- vườn ươm - doanh nghiệp sản xuất. Một số hình như Trung tâm Đổi mới
8
Cicada Innovations (Úc) Công ty Tăng tốc Chuyển Giao Công nghệ - SATT
(Pháp) htrợ doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ và kết nối trực tiếp với khu
công nghiệp hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Từ các xu hướng nêu trên, thể khẳng định: Sàn Giao dịch công nghệ
trên thế giới đang phát triển theo hướng chuyên nghiệp hóa, số hóa tích hợp
sâu vào hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Đây là căn cứ quan trọng đThành ph
H Chí Minh tham khảo trong quá trình xây dng hình tổ chức, chức năng
nhiệm vụ chế vận hành của Sàn Giao dịch công nghệ Thành phố. Hiện
nay, thnhận thấy các điều kiện nền tảng cho phát triển hình n Giao
dịch công nghệ đang dần được hoàn thiện. Hệ thống pháp luật về chuyển giao
công nghệ, shữu trí tuệ, định giá tài sản hình tổ chức trung gian thị
trường khoa học và công nghệ đã được ban nh tương đối đầy đủ, trong đó
Luật Chuyển Giao công nghệ (2017), Luật Sở hữu ttuệ (sửa đổi năm 2022),
Nghị định số 76/2018/NĐ-CP,các quy định chuyên ngành liên quan.
Bên cạnh đó, Quyết định số 1158/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 về
Chương trình phát triển thị trường khoa học công nghệ quốc gia đến năm
2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành đã đặt ra yêu cầu cụ thvề việc “Đầu
tư, phát triển Sàn Giao dịch công nghệ quốc gia tại Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh và Đà Nẵng và một số sàn giao dịch công nghệ cấp vùng và chuyên ngành
vai trò đầu mối mạng lưới, hỗ trợ hiệu quả cho c tổ chức trung gian khác
thực hiện các dịch vụ tư vấn, môi giới về thị trường khoa học và công nghệ”.
Tuy nhiên, thực tiễn tại Vit Nam cho thấy nhiều Sàn Giao dịch công
nghệ địa phương hiện nay vẫn còn hoạt động quy mô nhỏ, chủ yếu thực hiện
chức năng trưng bày công nghệ, chưa vận hành theo chế thị trường thực thụ.
Nhiều chức năng quan trọng như môi giới, đấu giá, tư vấn pháp lý, định giá công
nghệ xúc tiến thương mại hóa vẫn chưa được tchức đầy đủ hoặc thiếu tính
chuyên nghiệp. Việc liên thông dữ liệu, số hóa giao dịch, tích hợp tài nguyên sở
hữu trí tuệ và kết nối quốc tế cũng chưa được triển khai đồng bộ.
Trong bối cảnh đó, việc xây dựng hình Sàn Giao dịch công nghệ tại
Thành ph H Chí Minh theo hướng tiếp thu kinh nghiệm quốc tế, phù hợp thể
chế Việt Nam bám sát nhu cầu doanh nghiệp địa phương yêu cầu tất yếu
nhằm hiện thực hóa các mục tiêu phát triển thị trường khoa học công nghệ,
thúc đẩy đổi mới hình tăng trưởng nâng cao năng lực cạnh tranh công
nghiệp Thành phố. Sàn Giao dịch công nghệ trên thế giới đang phát triển theo
hướng chuyên nghiệp hóa, số hóa ch hợp sâu vào hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo. Đây căn cứ quan trọng đThành ph H Chí Minh tham khảo trong quá
trình xây dựng mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ chế vận hành của
Sàn Giao dịch công nghệ.
3.3. Hiện trạng của Sàn Giao dịch công nghệ hiện tại
3.3.1. Các mặt đã làm được
a. Khái quát vai trò và khuôn khổ triển khai:
Trong những năm qua, Sàn Giao dịch Công nghệ Thành ph H Chí Minh
9
(sau đây gọi tắt Sàn) được tổ chức thực hiện, từng bước hình thành hạ tầng
trung gian của thị trường khoa học và công nghệ quy đô thị lớn; bảo đảm
chức năng kết nối cung - cầu, hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu thúc
đẩy đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp. Việc triển khai dựa trên hệ thống văn
bản giao nhiệm vụ của y ban nhân dân Thành ph của Sở Khoa học
Công nghệ, tạo khung pháp nguồn lực ổn định cho hoạt động thường
xuyên của Sàn, cụ thể:
- Công văn số 2337/UBND-CNN ngày 24 tháng 5 năm 2011 của y ban
nhân dân Thành phố về việc giao cho Sở Khoa học Công nghệ triển khai
thử nghiệm “Sàn Giao dịch công nghệ TP.HCM giai đoạn mới giai đoạn
2012 - 2017”.
- Quyết định số 2954/QĐ-UBND ngày 07 ngày 6 năm 2016 của y ban
nhân dân Thành phố về phê duyệt “Chương trình thúc đẩy phát triển thị trường
khoa hc và công ngh Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020”.
- Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2021 của y ban
nhân dân Thành ph về htrợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025
- Từ năm 2017 đến nay, các hoạt động của Sàn được Sở Khoa học
Công nghệ tổ chức thực hiện hiệu quả theo từng nội dung, chủ đ năm của
Thành phố.
Giai đoạn 2017-2024, Sàn đã triển khai được nhiều hoạt động mới nổi bật,
mang lại hiệu quả phục vụ hội cao như: vận hành hiệu quả Cổng thông tin
Đổi mới sáng tạo và chuyển Giao công nghệ - Techport (2017), tổ chức hội thảo
livestream công nghệ (2018), tổ chức các s kiện phê công nghệ: Hợp tác
công nghệ Kết nối ý tưởng (2020), tổ chức Chợ công nghệ thiết bị -
Techmart trên nền tảng trực tuyến (2021). Thực hiện chủ trương chuyển đổi số
của Thành phố, cùng với thực hiện yêu cầu giãn cách hội do ảnh hưởng dịch
Covid-19, trong năm 2021, Sàn đã chủ động, sáng tạo trong việc đa dạng hóa
các hoạt động tn nền tảng công nghsố. Hoạt động đẩy mạnh số hóa Sàn
điểm nổi bật, sáng tạo, thích ứng an toàn, linh hoạt, hiệu quả trong tình hình dịch
Covid-19 còn diễn biến phức tạp, đóng góp vào việc đảm bo hoàn thành
phát triển các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Thành phố.
b. Nền tảng số và dữ liệu thị trường (Techport.vn)
Sàn vận hành website Cổng thông tin Đổi mới sáng tạo & Chuyển Giao
công nghệ - Techport.vn (song ngViệt - Anh) như nền tảng số trung tâm cho
hoạt động cung cấp thông tin, kết nối trực tuyến, giao dịch công nghệ: đến tháng
12 năm 2024 ghi nhận 2,3 triệu lượt truy cập, hơn 800.000 người ng, gần
280.000 lượt kết nối giao dịch trực tuyến. Kho dữ liệu hiện hơn 18.000 công
nghệ thiết bị từ nhà cung ứng, 3.200 tổ chức/chuyên gia vn, gần 600
dự án tìm đối tác. Techport với chế mở cho phép các chủ thể t đăng tải, tra
cứu và tác nghiệp trực tuyến, rút ngắn thời gian tìm kiếm - kết nối giữa bên cung
và bên cầu. Nền tảng số này đóng vai trò tổng hợp, chuẩn hóa thông tin chào bán
10
hoặc tìm mua, hỗ trợ phân luồng và tăng tốc các giao dịch công nghệ.
c. Xúc tiến chuyển giao công nghệ: chuỗi sự kiện, kết nối và truyền thông
chuyên nghiệp
Với mục tiêu kết nối cung - cầu công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ đã
tổ chức các chuỗi sự kiện và truyền thông chuyên nghiệp hoạt động của Sàn, thu
hút được sự quan tâm của đông đảo doanh nghiệp, nhà cung ứng các trung
tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, c thể:
- Chương trình hội thảo giới thiệu công nghệ được tổ chức cho các đối tác
thành viên. Sau mỗi buổi phát trực tuyến (livestream), thực hiện tiến hành biên
tập nội dung giới thiệu thành các video ng nghệ ngắn gọn, súc tích và đưa vào
phục vụ, khai thác tại chuyên mục “Video công nghệ” được trên Cổng thông tin
Techport.vn và trên nền tảng Youtube, giúp nhanh chóng gia tăng phạm vi lan
tỏa đến cộng đồng. Kết quả các đợt phát livestream đã thu hút hơn 180.000 đối
tượng tiếp cận và hơn 6.200 khách tham d trực tiếp.
- Với kinh nghiệm tổ chức tham gia tổ chức hơn 50 sự kiện triển lãm
công nghệ và thiết bị từ năm 1999 đến nay, riêng từ năm 2013, Sàn đã tổ chức
23 kỳ Techmart chuyên ngành tại Thành phố Hồ Chí Minh tập trung vào các
lĩnh vực công nghệ chuyển đổi số, công nghệ sau thu hoạch, nông nghiệp công
nghệ cao, công nghệ sinh học, y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Đây là hoạt
động thường niên của Sàn được tổ chức nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các đối
tượng tham gia thị trường khoa học ng nghệ giới thiệu tiềm năng, nhu cầu,
trao đổi, đàm phán chuyển giao công nghệ. Thông qua các kỳ Techmart đa
ngành, chuyên ngành, đã tổ chức cho hơn 1.500 đơn vị chủ sở hữu công nghệ
bao gồm các viện nghiên cứu, trường đại học, nhà sáng chế, doanh nghiệp trong
ngoài nước trưng bày, giới thiệu hơn 5.500 công nghệ thiết bị; tiếp nhận
và tư vấn thông tin cho hơn 4.200 yêu cầu tư vấn công nghệ, ký kết 141 biên bản
ghi nhớ, 29 hợp đồng chuyển giao công nghệ trị giá 196,949 tỷ đồng; đồng thời,
sự kiện đã thu hút hàng nghìn lượt khách tham quan, trao đổi trực tiếp tại các
gian hàng.
- Từ năm 2020, Chương trình “Cà phê công nghệ” được triển khai với 2
hoạt động “Kết nối ý tưởng” và “Hợp tác công nghệ” của Sàn đã thu hút được sự
quan tâm của nhiều nhà cung ứng công nghệ, doanh nghiệp sản xuất các
chuyên gia. Trong giai đoạn 2019 - 2024, Sàn đã tổ chức 46 kgồm 23 sự kiện
“Hợp tác công nghệ” (hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu) 23 sự kiện
“Kết nối ý tưởng” (hỗ trợ doanh nghiệp cần đầu công nghệ), đã kết nối 115
đơn vị bên cung, 170 đơn vị bên cầu và gần 3.000 khách tham dự.
d. Dịch vtrung gian: vấn chuyên sâu, theo dõi giao dịch chuyển giao
công nghệ và hỗ trợ sau chuyển giao
Thông qua các hoạt động xúc tiến, tư vấn, kết nối cung - cầu công nghệ từ
chợ công nghệ thiết bị thường xuyên Techmart Daily, Techport, Techmart đa
ngành, chuyên ngành, Hội thảo trình diễn công nghệ, sự kiện “Cà phê công
nghệ”, Sàn đã tiếp nhận hàng ngàn yêu cầu tìm kiếm công nghệ từ nhân, tổ
11
chức, doanh nghiệp,..., t chức cung cấp thông tin, phối hợp với các chuyên gia
thực hiện vấn chuyên sâu, theo dõi quá trình lựa chọn công nghệ và hỗ trợ
đàm phán chuyển giao để đi đến kết các biên bản, hợp đồng chuyển giao
công nghệ. Thông qua Sàn đã hỗ trợ kết nối hơn 280.000 lượt giao dịch trực
tuyến trên hệ thống; tiếp nhận trực tiếp gần 6.000 yêu cầu công nghệ, trong đó
cung cấp thông tin cho 4.435 yêu cầu, 1.173 yêu cầu được kết nối chuyên gia
vấn chuyên sâu, trong đó hỗ trợ kết nối thành công 150 hợp đồng chuyển giao
công nghệ công nghệ và thiết bị.
e. Liên kết quốc tế và tác động vùng
Sàn chủ động kết nối xuyên biên giới thông qua hợp tác với đối tác
Hàn Quốc, Đức, Nhật Bản… (ví dụ: các phiên “Kết nối cung - cầu công nghệ
Việt Nam - Hàn Quốc”, phối hợp triển lãm Analytica Vietnam 2019-2025, thỏa
thuận với Tak Materials Corporation…), htrợ nhập - làm chủ - chuyển giao
công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam. Trên bình din vùng, mạng lưới liên kết
mở rộng tới Cần Thơ, Bình Thuận, Khánh Hòa, Bến Tre, Bình Dương, Tây
Ninh, Sóc Trăng, Rịa - Vũng Tàu…, cùng stham gia của hip hội ngành
nghề (cơ khí, lương thực - thực phẩm…), tạo độ phủ khu vực và dòng chảy giao
dịch hai chiều giữa Thành ph H Chí Minh c tỉnh/thành lân cận. Qua đó,
Sàn không chỉ phục vụ thị trường Thành phố mà còn mở rộng tác động đến vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam.
g. Mạng lưới đối tác
Sàn đã triển khai xây dựng mạng lưới các đối tượng cung ứng dịch vụ và
vấn chuyển giao công nghệ tại Thành ph H Chí Minh khu vực phía
Nam, thu hút các t chức và nhân tham gia cung cấp các dịch vụ chuyển giao
công nghệ, cụ thể:
- Hệ thống các cơ quan quản lý nnước về thực thi pháp luật và thực thi
các chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ các đối tượng nghiên cứu phát triển công
nghệ, đổi mới công nghệ và thực hiện chuyển giao công nghệ.
- Hệ thống các sàn giao dịch công nghệ, các trung tâm giao dịch công
nghệ và xúc tiến chuyển giao công nghệ trong nước và nước ngoài
- Hệ thống các tổ chức đầu mối hợp tác quốc tế về nh vực khoa học và
công nghệ của Việt Nam và của các nước.
Trên sở thiết lập hthống các đối tác của Sàn để thể tổ chức triển
khai mở rộng quy phạm vi hoạt động, Sàn hình thành hình liên kết hợp
tác giữa 04 nhà (nhà quản - nhà khoa học - nhà cung cấp các dịch vụ trung
gian - nhà doanh nghiệp) tạo thành các chuỗi giá trị trong hoạt động đổi mới
công nghệ thực hiện chuyển giao công nghệ. Trong thời gian qua, các viện,
trường mạnh vchuyển giao công nghệ tại Thành ph H Chí Minh đều mối
quan hệ hợp tác với Sàn như Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp miền Nam,
Viện Hóa học, Viện học ứng dụng, Viện Vật thuộc Viện Hàn lâm khoa
hc và công ngh Việt Nam, Phân viện điện - Công nghệ sau thu hoạch,…;
Các trường đại học như Đại học Bách khoa, Đại học Công nghiệp, Đại học
12
Nông Lâm...; Các Hiệp Hội ngành nghề như Hội khí, Hội Lương thực Thực
phẩm… đều mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với Sàn, tham gia giới thiệu chào
bán cung cấp chuyển giao các loại công nghệ, máy móc thiết bị, kết quả
nghiên cứu sáng chế đáp ứng nhu cầu giao dịch công nghệ trên
địa bàn Thành ph H Chí Minh và khu vực phía Nam.
3.3.2. Các mt cn hn chế
Mặc đã đạt được nhiều kết quả tích cực, hoạt động của Sàn vn tồn tại
một số hạn chế cần được khắc phục để phát triển thành tổ chức trung gian
chuyên nghiệp của thị trường khoa học và công nghệ:
- Độ lan tỏa mức độ nhận diện còn hạn chế: Hoạt động truyền thông,
quảng tổ chức sự kiện chuyên đề đã được triển khai, song số lượng doanh
nghiệp, viện - trường nhân biết đến ch động tham gia còn ít, tạo được
hiệu ứng nhưng chưa sâu rộng trong cộng đồng.
- Kết nối cung - cầu công nghệ thiếu chiu sâu: các thương vụ giao dịch
mới dừng mức giới thiệu, kết nối bản, chưa gắn kết chặt chẽ với hệ thống
tài chính - đầu như quỹ đầu tư, ngân hàng, tổ chức bảo hiểm công nghệ hay
cơ chế hỗ trợ vốn mồi cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Nguồn nhân lực chuyên môn: Đội ngũ cán bộ phụ trách các mảng kỹ
thuật chuyên sâu (định g công nghệ, vấn sở hữu trí tuệ, pháp ng
nghệ…) n thiếu chưa được đào tạo theo chuẩn quốc tế. Việc vấn, đàm
phán hợp đồng chuyển giao công nghệ vẫn phụ thuộc nhiều vào chuyên gia bên
ngoài.
- cấu giao dịch chưa đa dạng: Các giao dịch tại Sàn chủ yếu tập trung
vào thiết bị - máy móc, trong khi c công nghệ lõi, công nghệ tiềm năng
thương mại hóa cao hoặc sáng chế mới chưa được thúc đẩy mạnh mẽ. Hồ
công nghệ nhiều trường hợp chưa chuẩn hóa, chưa qua thẩm định mức độ sẵn
sàng công nghệ (TRL).
- Hạn chế trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: Phần lớn công nghệ chào bán
chưa được đăng hoặc bảo hộ quyn sở hữu trí tuệ, gây khó khăn trong quá
trình đàm phán, làm giảm độ tin cậy của nhà đầu ảnh hưởng đến an toàn
pháp lý của các giao dịch.
- Chưa có cơ chế liên thông dữ liệu: Hệ thống dữ liệu công ngh- chuyên
gia - doanh nghiệp của Sàn chưa được kết nối với các nền tảng khác như
Techport, IPPlatform hay sàn công nghệ tại các địa phương, dẫn đến phân tán
nguồn lực, chưa tạo được sức lan tỏa ở quy mô vùng và quốc gia.
3.3.3. Nguyên nhân
- Về thể chế: Sàn giao dịch công nghệ Thành ph H Chí Minh chưa
được chính thức thành lập, do đó còn gặp trở ngại trong việc triển khai các hoạt
động mang tính liên kết rộng rãi, thiếu chế chính sách đặc thù để khuyến
khích doanh nghiệp tham gia.
13
- Về chính sách htrợ: Thời gian qua, nhiều chương trình và chủ trương
đã góp phần tạo hành lang pháp nguồn lực ban đầu cho hoạt động chuyển
giao công nghệ. Tuy nhiên, các chính sách vẫn thiếu đồng bộ, chưa tạo tác động
đủ mạnh. Đặc biệt, các ưu đãi tài chính trực tiếp như miễn giảm thuế, hỗ trợ lãi
suất hay gói tín dụng riêng cho doanh nghiệp đầu đổi mới công nghệ chưa
được triển khai rộng rãi. Do đó, hiệu quả chính sách mới dừng mức khởi tạo
nền tảng, chưa triệt để để khuyến khích doanh nghiệp, nhất doanh nghiệp vừa
và nhỏ, tham gia mạnh mẽ vào hoạt động chuyển giao công nghệ.
- Về nguồn cung công nghệ: Công nghệ trong nước còn hạn chế vsố
lượng chất lượng, chưa đáp ứng tốt nhu cầu đổi mới của doanh nghiệp, đặc
biệt trong các lĩnh vực công nghệ cao và công nghệ xanh.
- Về liên kết hệ sinh thái: Hoạt động phối hp giữa Sàn với viện -
trường, doanh nghiệp, quỹ đu các tổ chức trung gian khác chưa đủ chặt
chẽ để hình thành hệ sinh thái chuyển giao công nghệ hoàn chỉnh.
- Về hội nhập quốc tế: Việc thu hút chuyển giao công nghệ tiên tiến
từ nước ngoài mới quy nhỏ, chưa chế bền vững để khai thác hiệu
quả nguồn công nghệ quốc tế.
- Về hạ tầng số: Hệ thống thông tin khoa học công nghệ sở dữ
liệu của Sàn chưa được nâng cấp mạnh mẽ, chưa tận dụng tốt công nghệ số
trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ giao dịch.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu đề án
1.1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng Sàn Giao dịch công nghệ Thành ph H Chí Minh giai đoạn
mới trở thành tổ chức trung gian chuyên nghiệp của thị trường khoa học và công
nghệ. Phương thức vận hành kết hợp trực tiếp - trực tuyến. Phạm vi dịch vụ bao
gồm tiếp nhận nhu cầu; chào mua, chào bán; giới thiệu, đại diện, đại lý; vấn,
môi giới; thẩm định và định giá; hỗ trợ kỹ thuật, pháp lý; đàm phán, ký kết; theo
dõi sau chuyển giao. Quy trình nghiệp vụ được chuẩn hóa, bảo đảm minh bạch,
an toàn, hiệu quả.
- Kết nối cung - cầu công nghệ: tạo cầu nối giữa viện nghiên cứu, trường
đại học, tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp, nhà đầu tư; tổ chức tư
vấn chuyên sâu theo nhu cầu; đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp; hỗ trcác
bên trong toàn bộ quá trình giao dịch theo cơ chế thị trường.
- Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu: chuẩn hóa hồ công
nghệ; đánh giá mức độ sẵn sàng công nghệ (TRL); vấn, đăng quản trị
quyền sở hữu trí tuệ; tổ chức định giá độc lập. Doanh nghiệp căn cứ khách
quan để lựa chọn đàm phán; tổ chức nghiên cứu kênh đưa sản phẩm tri
thức ra thị trường.
- Bảo đảm hiệu quả minh bạch giao dịch: áp dụng quy trình nghiệp vụ
thống nhất; công khai thông tin pháp lý, kthuật; liên thông dữ liệu; sử dụng
14
công cụ số để theo dõi, giám sát tiến trình. Rủi ro giao dịch giảm; thời gian hoàn
tất thương vụ rút ngắn; chi phí R&D của doanh nghiệp được tiết giảm; năng suất
và sức cạnh tranh được nâng lên.
- Vai trò hỗ trợ chính sách: làm đầu mối thực thi mục tiêu của Nghị quyết
số 57-NQ/TW về khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo; kết nối
doanh nghiệp với chế ưu đãi và nguồn lực tài chính (vốn mồi, hỗ trợ lãi suất,
quỹ đầu tư); mở rộng liên kết vùng quốc tế; hình thành hệ sinh thái chuyn
giao công nghệ hiện đại, hội nhập, phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Thiết lập Sàn theo mô hình kết hợp giữa sàn trực tiếp và sàn số (nền tảng
trực tuyến), khả năng thực hiện tất cả các dịch vụ hỗ trợ các bên nhu cầu
giao dịch công nghệ, tài sản ttuệ từ chào mua, chào bán, giới thiệu, đại diện,
đại lý, tư vấn, môi giới, hỗ trợ định giá, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ đàm phán, ký kết,
thực hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ.
- Vận hành nền tảng số liên thông dliệu công nghệ - sáng chế - chuyên
gia - doanh nghiệp, tích hợp cơ sở dữ liệu quốc gia và hướng tới kết nối quốc tế.
- Phát triển đội ngũ vấn viên, môi giới công nghệ, chuyên gia pháp
và kỹ thuật phục vụ giao dịch công nghệ, trong đó chuyên gia thường trực và
mạng lưới cộng tác viên chuyên sâu theo lĩnh vực.
- Tổ chức thường xuyên các sự kiện xúc tiến ng nghệ: hội chợ
Techmart, khu vực trưng bày công nghệ và thiết bị thường xuyên, hội thảo trình
diễn công nghệ, các sự kiện kết nối cung cầu…
Phấn đấu đến năm 2030:
- Kết nối thông tin cung - cầu công nghệ cho tối thiểu 1.500 lượt doanh
nghiệp/cá nhân mỗi năm thông qua các sự kiện xúc tiến chuyển giao công nghệ,
cung cấp thông tin theo yêu cầu, sàn giao dịch trực tuyến tư vn trực tiếp với
chuyên gia.
- Hỗ trợ kết tối thiểu 50 hợp đồng chuyển giao công nghệ - mua bán
thiết bị/năm.
- Tập trung nâng tỷ lệ công nghệ hồ shữu trí tuệ ràng, định
giá độc lập đạt trên 70% tổng số công nghệ chào bán vào năm 2030.
- Hình thành sở dliệu công nghệ được phân loại theo Technology
Readiness Level (TRL) - tức mức độ sn sàng công nghệ - theo lĩnh vực ưu
tiên phát triển công nghiệp Thành ph H Chí Minh, cho phép đánh giá mức độ
trưởng thành và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ, giúp doanh nghiệp
nhà đầu sở khách quan để lựa chọn, thương thảo đưa công nghệ
vào triển khai.
2. Nội dung đề án
Trên sở kết qu th nghim của hình “Sàn giao dịch công nghệ
Thành ph H Chí Minh”, Đề án xây dng "Sàn Giao dịch công nghệ Thành
15
ph H Chí Minh giai đoạn mới" nội dung như sau:
- Xác định chức năng nhiệm vụ của Sàn giao dịch công nghệ
(tham khảo theo Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN).
- y dựng nh tổ chc n Giao dịch ng nghệ Thành ph H Chí
Minh giai đoạn mi.
- Căn cứ pháp lý.
- Nguyên tắc hoạt động ca n Giao dịch công nghệ Thành ph H Chí
Minh giai đoạn mi.
- Quy trình triển khai hoạt động của Sàn Giao dịch công nghệ Thành ph
H Chí Minh giai đoạn mới.
- Phương án đầu tư.
2.1. Chức năng và nhiệm vụ ca Sàn Giao dịch công nghệ Thành ph
H Chí Minh giai đoạn mới
2.1.1. Chức năng:
Tham khảo theo Thông số 16/2014/TT-BKHCN định hướng
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị,
chức năng cụ th ca Sàn Giao dịch công nghệ Thành ph H Chí Minh
giai đoạn mới là:
- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ các bên tiến hành giao dịch công nghệ, tài
sản trí tuệ bảo đảm tính hợp pháp, an toàn và hiệu quả;
- Điều hành, giám sát hoạt động giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ; niêm
yết giá chào mua, giá chào bán công nghệ, tài sản trí tuệ theo từng thời điểm;
- Trưng bày, giới thiệu, quảng cáo, cung cấp công nghệ, thiết bị theo nhu
cầu của tổ chức, cá nhân;
- Tư vấn, môi giới giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ; thực hiện giao dịch
công nghệ theo hợp đồng đại diện, ủy thác, ủy quyền, đại lý, ký gửi theo nhu cầu
của tổ chức, cá nhân;
- Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học phát triển công
nghệ, tài sản trí tuệ của tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, các tổ chức khác có hoạt động tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
- Cung cấp dịch vụ đặt hàng nghiên cứu, hoàn thiện, chuyển giao công
nghệ và hợp tác đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Cung cấp dịch vụ vấn, hỗ trợ chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, người
quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ, tài sản
trí tuệ các bên liên quan trong việc xác định gtrị của kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
16
- Thực hiện yêu cầu của quan nhà nước trong việc xác định giá trị kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
- vấn cho tổ chức, nhân về cách thức đi mi sn phm, dch v;
đổi mới quy trình qun lý, tổ chức sản xuất kinh doanh; quản trị hoạt động đổi
mới sáng tạo; quản trị, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ;
- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tổ chức, nhân trong la chọn, tiếp thu, giải
, làm chủ, cải tiến công nghệ,
2.1.2. Nhiệm vụ:
Căn cứ các chức năng nêu tn định hướng tại Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị, Sàn Giao dịch
Công nghệ Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian giao dịch công nghệ và tài sn trí
tuệ: Vận hành sàn trực tiếp và sàn số; bảo đảm hợp pháp, an toàn, minh bạch,
hiệu quả; tiếp nhận, thẩm định, chuẩn hóa hồ sơ; công bố, niêm yết và cập nhật
giá chào mua, chào bán, điều kiện giao dịch; thực hiện vấn, môi giới, đại
diện/ủy thác/ủy quyền/đại lý, ký gửi theo quy định pháp luật.
- Chuẩn hóa, minh bạch hóa thị trường theo chuẩn quốc gia quốc tế:
Áp dụng mô hình đánh giá mức đ sẵn sàng công nghệ (TRL); công bố tiêu chí,
biểu mẫu, quy trình nghiệp vụ thống nhất; thiết lập cơ chế định giá độc lập; liên
kết tổ chức định giá, bảo hiểm công nghệ; cung cấp ý kiến chuyên môn phục vụ
quản lý nhà nước khi được yêu cầu.
- Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu quản trị s hu trí tu:
Tổ chức soát, vấn đăng ký, xác lập, thực thi khai thác quyền sở hữu
trí tuệ; chuẩn hóa hồ theo tiêu chuẩn quốc tế; xây dựng danh mục công
nghệ/sáng chế ưu tiên; hỗ trợ doanh nghiệp, viện - trường đưa sản phẩm tri thức
vào sản xuất, kinh doanh.
- Kết nối cung - cầu, vốn - công nghệ, thị trường - chính sách: Thiết lập
cơ chế phối hợp thường xuyên với doanh nghiệp, viện - trường, qu đầu tư, ngân
hàng, tổ chức bảo hiểm công nghệ; tchức phiên giao dịch, Techmart, hội thảo
giới thiệu công nghệ; kết nối trực tuyến theo chuyên đề, ngành, chuỗi giá trị;
giới thiệu doanh nghiệp đến các chương trình hỗ trợ theo Nghị quyết s
57-NQ/TW chính sách của Thành phố (vốn mồi, hỗ trợ lãi suất, ưu đãi thuế
phí theo thẩm quyền).
- Phát triển hạ tầng số liên thông dữ liệu thị trường khoa học
công nghệ: Xây dựng, vận hành nền tảng sàn số; liên thông dữ liệu công nghệ -
sáng chế - chuyên gia - doanh nghiệp với Techport, IPPlatform hệ thống của
các địa phương; ứng dụng AI cho so khớp nhu cầu, gợi ý công nghệ, đánh giá
rủi ro, theo dõi tiến trình giao dịch; thiết lập bảng điều khiển (dashboard) phục
vụ giám sát, đánh giá.
- Đặt hàng nghiên cứu, hoàn thiện và thử nghiệm công nghệ (sandbox):
Tiếp nhận, tổ chức đặt hàng nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ; triển khai cơ chế
17
sandbox đối với công nghệ mới theo khung pháp hiện hành; theo dõi, đánh
giá, tổng kết mô hình thí điểm; đề xuất nhân rộng khi đáp ứng tiêu chí.
- Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực trung gian thị trường khoa học
công nghệ: Tchức đào tạo về vấn - môi giới, thẩm định - định giá, pháp
công nghệ, quản trị s hu trí tuệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, TRL;
xây dựng mạng lưới chuyên gia thường trực cộng tác viên theo lĩnh vực ưu
tiên; ban hành quy chế mời, sử dụng và đánh giá chuyên gia.
- Hội nhập, liên kết vùng quốc tế: kết, triển khai hợp tác với sàn
giao dịch công nghệ quốc gia/vùng và đối tác nước ngoài; tổ chức hoạt động xúc
tiến xuyên biên giới; htrợ tiếp nhận, làm chủ, chuyển giao công nghệ tiên tiến;
thúc đẩy xuất khẩu công nghệ và tài sản trí tuệ của Thành phố.
- Tổng hợp dữ liệu thị trường khoa học công nghệ; triển khai hiệu quả
các chế, chính sách ưu đãi trực tiếp cho doanh nghiệp đầu tư, mua - bán -
chuyển giao công nghệ; đề xuất công cụ tài chính: gói vốn mồi, hỗ trợ lãi suất,
cơ chế đồng tài trợ nghiên cứu - hoàn thiện công nghệ; cơ chế bảo lãnh/bảo hiểm
rủi ro công nghệ theo thẩm quyền.
- Giám sát, đánh giá, báo cáo và bảo đảm tuân thủ: Xây dựng bộ chỉ
số/KPI (số hồ chuẩn hóa, số kết nối, số hợp đồng/hợp tác kết, giá trị Giao
dịch, tỷ lhồ s hu trí tu /định giá độc lập, mức nâng TRL); thực hiện
chế độ báo cáo định kỳ/đột xuất; công khai thông tin theo quy định; bảo đảm an
toàn dữ liệu, an ninh mạng, bảo vệ bí mật kinh doanh của các bên.
- Kết nối giữa các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, ngân hàng, quỹ phát triển
khoa học công nghệ với doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, viện - trường, cá nhân shữu quyền sở hữu trí tuệ có nhu cầu đầu
tư, thương mại hóa công nghệ. Thông qua đó, Sàn trở thành kênh trung gian tài
chính - công nghệ chuyên nghiệp, góp phần hình thành hệ sinh thái tài chính đổi
mới sáng tạo, thúc đẩy dòng vốn chất lượng cao chảy vào khu vực sản xuất -
nghiên cứu.
2.2. Mô hình t chc Sàn giao dịch công nghệ Tnh ph H Chí Minh
Nhm bo đảm tiết kim, tránh lãng phí, S Khoa hc Công ngh
Thành ph H Chí Minh trc tiếp t chc thành lp vn hành Sàn Giao dch
công ngh Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới trên s khai thác ngun
lc cán b chuyên môn, thông tin khoa học công nghệ, h tng k thut hin
kế tha kinh nghim thc tin nhiều năm qua. T chc b máy được thiết
lp theo hình: S Khoa hc Công ngh ch trì trin khai Sàn Giao dch
công ngh giai đoạn mi trên nn tng sàn hin và hp nht d liu ca ba
sàn (Thành ph H Chí Minh, Ra - Vũng Tàu, Bình Dương). Trung tâm
Thông tin, Thng kê và ng dng tiến b khoa học và công nghệ Thành ph H
Chí Minh (Trung tâm) được giao trc tiếp vn hành t chc, qun lý Sàn vi hai
loi hình: không gian vt (trc tiếp) và nn tng giao dch trc tuyến; qun tr
h tng k thuật, sở d liu, quy trình nghip v tác nghiệp thường xuyên
theo s ch đạo, điu phi, kim tra ca S Khoa học Công nghệ. Vic hp
18
nht d liệu được trin khai theo l trình, bảo đảm chun hóa, làm sch, liên
thông, phân quyn truy cp, an toàn d liu và thc hin chế độ báo cáo định k
theo quy định.
- Tên tiếng Việt: Sàn Giao dch công ngh Thành ph H Chí Minh.
- Tên tiếng Anh: Innovation Partnership and Technology Transfer Portal.
Tên viết tắt: Techport.
- Địa chỉ giao dịch: 79 Trương Định, Phường Bến Thành, Thành ph H
Chí Minh.
- Biên chế nhân sự: Tổng số 15 người, trong đó có: 01 Trưởng phòng, 02
Phó Trưởng phòng, 03 cán bộ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ xúc tiến chuyển
giao công nghệ, 03 cán bộ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ tư vấn chuyển giao
công nghệ, 03 cán bộ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ thông tin - truyền thông,
03 cán bộ chuyên môn thực hiện xây dựng liên kết mạng lưới.
- Các hoạt động hành chính tổng hợp/tài chính kế toán sẽ phối hợp chung
với các phòng chức năng hiện hữu của Trung tâm Thông tin, Thống Ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sàn Giao dịch công nghệ Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới là hoạt
động chuyên môn của Trung tâm Thông tin, Thống kê và Ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghệ Thành ph H Chí Minh. Trung tâm đơn vị sự nghiệp
khoa hc và công ngh thực hiện theo quy định của Nghị định s 60/2021/NĐ-
CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ. Trung tâm đã xây dựng phương
án tự chủ trình quan chủ quản trong tháng 10/2025. Giám đốc Trung m
Thông tin, Thống và Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh (Giám đốc) người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở Khoa học Công nghệ trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sàn
giao dịch công nghệ Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới. Phó Giám đốc
Trung tâm Thông tin, Thống kê và Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ Thành
phố Hồ Chí Minh người giúp Giám đốc chđạo, điều hành một số mặt công
tác của Sàn, tham mưu chính các nội dung liên quan đến việc tổ chức, phối hợp
tổ chức nhiệm vụ Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), nhiệm vụ Sàn giao dịch
công nghệ hằng năm trình trực tiếp cho Ban Giám đốc Sở và tự chịu trách nhiệm
của các nội dung, nhiệm vụ được phân công.
- Sàn Giao dịch công nghệ Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới được
giao cho phòng chuyên môn của Trung tâm phụ trách bao gồm 01 Trưởng phòng
04 bộ phận điều hành hoạt động (Bộ phận xây dựng mạng lưới đối tác; Bộ
phận xúc tiến chuyển giao công nghệ; Bộ phận vấn chuyển giao công nghệ;
Bộ phận thông tin - truyền thông). Nhiệm vụ cụ thể:
+ Trưởng phòng: Soạn thảo, trình Giám đốc ban hành các quy chế, quy
định nội bộ; Xây dựng kế hoạch công tác, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế
hoạch đã được phê duyệt và các nhiệm vụ khác được giao; đảm bảo công tác tài
chính, kế toán theo quy định; tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức, nhân
sự; công tác hành chính; tài sản; đảm bảo vệ sinh an toàn; tchức thực hiện
19
công tác thi đua, khen thưởng: theo dõi việc chấp hành kỷ luật lao động; triển
khai công tác báo o định kỳ, đột xuất, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung
tâm Thông tin, Thống Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh về các hoạt động của Sàn giao dịch công nghệ
Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới.
+ Bộ phận xây dựng mạng lưới đối tác: Xây dựng mạng lưới đối tác:
nguồn cung, nguồn cầu, tổ chức trung gian, tổ chức tài chính, chuyên gia…; đầu
mối phụ trách liên kết vùng và quốc tế; kỹ năng triển khai các hoạt động hợp tác
kết nối sàn - sàn (platform-to-platform); liên kết xây dựng lưới chuyên gia cố
vấn - thẩm định, bao gồm các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo sở hữu trí tuệ với vai trò vấn chiến lược phát
triển dài hạn cho Sàn, tham gia thẩm định hcông nghệ, đánh giá đánh g
mức độ sẵn sàng công nghệ, đề xuất hướng khai thác thương mại, Sàn sẽ xây
dựng đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp làm nòng cốt trong quá trình triển khai. Mỗi
năm, Sàn sẽ mời gọi duy trì tối thiểu 50 - 70 chuyên gia cộng tác, đồng thời
hình thành chế phối hợp thường xuyên với các viện nghiên cứu, trường đại
học, hiệp hội ngành nghề và tổ chức tư vấn trong và ngoài nước. Đội ngũ tư vấn
có nhiệm vụ trực tiếp tham gia tư vấn pháp lý, thẩm định công nghệ, định giá tài
sản trí tuệ, xây dựng dự án chuyển giao htrợ doanh nghiệp đàm phán hợp
đồng, đồng thời đóng vai trò cố vấn trong việc lựa chọn công nghệ phù hợp với
nhu cầu và năng lực của doanh nghiệp. Việc hình thành mạng lưới tư vấn không
chỉ nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ của Sàn còn tạo dựng uy tín, niềm
tin cho doanh nghiệp, góp phần chuẩn hóa hoạt động giao dịch công nghệ theo
thông lệ quốc tế.
+ Bộ phận xúc tiến chuyển giao công nghệ: Trưng bày, giới thiệu, quảng
cáo, cung cấp công nghệ, thiết bị theo nhu cầu; tchức các kỳ chợ công nghệ
thiết bị chuyên ngành, đa ngành, hội nghị hội thảo giới thiệu trình diễn công
nghệ, kết nối cung - cầu...; thc hiện khảo sát nhu cầu, nghiên cứu thị trường
công nghệ; t chức các phiên giao dịch công nghệ, phiên bán đấu giá
công nghệ; tchức điều tra, khảo sát, đánh giá thị trường công nghệ; đại diện
thương mại cho các đơn vị, doanh nghiệp để cung cấp sản phẩm khoa học
công nghệ.
+ Bộ phận vấn chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ các bên tiến hành giao
dịch công nghệ, tài sản trí tuệ bảo đảm tính hợp pháp, an toàn hiệu quả; tư
vấn, môi giới giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ; tiếp nhn và h tr nhu cầu đặt
hàng nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, hợp tác nghiên cứu, đầu tư; htrợ đánh
giá, thẩm định, định gcủa kết quả nghiên cứu khoa học phát triển công
nghệ, tài sản trí tuệ; tư vấn cách thức đi mi sn phm, dch v, quy trình qun
lý kinh doanh, quy trình quản trị hoạt động đổi mới sáng tạo, thương mại hóa tài
sản trí tuệ; tư vấn la chọn, tiếp thu, giải mã, làm chủ, cải tiến công ngh.
+ Bộ phận thông tin - truyền thông: Quản trị điều hành Cổng thông tin
đổi mới sáng tạo chuyển giao công nghệ (Sàn trực tuyến), hệ thống tác
nghiệp Sàn giao dịch ng nghệ; xây dựng s dữ liệu phc v môi gii
20
chuyển giao công nghệ (sản phẩm khoa học công nghệ trong nước ngoài
nước, tài sản trí tuệ…); xuất bản các dạng ấn phẩm, tài liệu phục vụ hoạt động
Sàn giao dịch công nghệ; Tổ chức hoạt động truyền thông, hợp tác vi các
đơn vị truyền thông, báo chí…
21
Sơ đ t chc Sàn Giao dịch công nghệ Thành phH Chí Minh
giai đon mi
2.3. Tham khảo theo Thông số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng
6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về điều kiện thành lập
và hoạt động của Sàn giao dịch công nghệ
Theo Đề án và tình hình thực tế của Trung tâm, đã đáp ứng:
2.3.1. Điều kiện về nhân lực:
a) ít nhất 05 người trình độ đại học trở lên, trong đó ít nhất 40%
làm việc chính thức, 30% chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về:
vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; quản trị tài sản trí tu; đánh giá,
định giá công nghệ; định giá tài sản trí tuệ;
b) Người đứng đầu phải trình độ đại học trở lên, chứng chỉ, chng
SÀN GIAO DCH CÔNG NGH TP.HCM
TRƯỞNG PHÒNG
B PHN TƯ VN CGCN
- vấn, môi giới chuyn
giao công nghệ, đổi mới
sáng tạo
- Tư vấn sở hữu trí tuệ, định
giá công ngh và tài sản trí
tuệ
- Tư vấn đổi mi sn phm,
ci tiến công ngh, dch
v, quy trình sn xut
B PHN XC TIN
CGCN
- Trưng bày, giới thiệu, cung
cấp thông tin công ngh
thiết bị
- Tổ chức các kỳ chợ công
nghệ thiết bị, hội thảo
trình diễn công nghệ,
hi tho kết ni cung cu,
tìm kiếm đối tác, s kin
khoa hc và công ngh
trong và ngoài nước
B PHN THÔNG TIN
TRUYN THÔNG
- Quản trị Cổng thông tin
đổi mới sáng tạo
chuyển giao công nghệ; h
thng tác nghip Sàn giao
dch công ngh
- Xây dựng cơ s d liu
công nghệ và thiết bị
- Tổ chức hoạt động truyền
thông, xuất bản ấn phẩm,
tài liệu.
BAN GIÁM ĐỐC CISAST
B PHN XÂY DỰNG
MẠNG LƯỚI ĐỐI TÁC
- Xây dựng mạng lưới đối tác hợp tác
dịch vụ CGCN trong nước và quốc tế;
- Phối hợp triển khai các hoạt động
liên kết vùng tại khu vực phía Nam
trên cả nước.
22
nhận hoàn thành khóa học về một trong các kỹ năng quy định tại điểm a Khoản
này ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến thương mại hóa
công nghệ, tài sản trí tuệ.
2.3.2. Điều kiện về sở vật chất - kỹ thuật đối với Sàn giao dịch công
nghệ vùng:
a) quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 500m
2
trong thời hạn từ
05 năm trở lên cho các mục đích: giới thiệu, tư vấn, đàm phán chuyển giao công
nghệ, tài sản trí tuệ và các hoạt động khác phục vụ chức năng của Sàn giao dịch
công nghệ;
b) sở dữ liệu hoặc quyền sử dụng, khai thác sở dữ liu về
nguồn cung cầu công nghệ, tài sản trí tuệ; về tổ chức, nhân môi giới công
nghệ; tchức, chuyên gia đánh giá, định giá công nghệ, tài sản trí tuệ; tổ chức,
chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật, vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tu
chuẩn, đo lường, chất lượng;
c) quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý giao dịch công nghệ, tài sản trí
tuệ bảo đảm quyền lợi ích của các tổ chức, nhân tham gia Giao dịch công
nghệ, tài sản trí tuệ;
d) trang tin điện t riêng hoặc quyền s dụng trang tin điện tử
chung về giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
2.4. Nguyên tắc hoạt động ca Sàn Giao dịch công nghệ Thành ph
H Chí Minh giai đoạn mới
2.4.1. Nguyên tắc phối hợp và chỉ đạo điều hành
Sàn Giao dịch công nghệ Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới do
Trung tâm Thông tin, Thng ng dng tiến b khoa học công nghệ
Thành ph H Chí Minh vận hành dưới s ch đạo ca Sở Khoa học Công
nghệ, do đó toàn bộ hoạt động phải tuân thủ các quy chế chung của Trung tâm
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc Trung tâm. Việc tổ chức triển
khai công việc tuân thủ nguyên tắc phối hợp chặt chẽ giữa các phòng/ban chức
năng trong Trung tâm, bảo đảm thông tin xuyên suốt, không chồng chéo chức
năng, nhiệm vụ. Các bộ phận chuyên môn khác của Trung tâm được phân công
phụ tch các mảng nghiệp vụ liên quan và phối hợp theo đầu mối do Ban Giám
đốc Trung tâm phân công.
chế lãnh đạo tuân thủ nguyên tắc tp thể lãnh đạo - cá nhân phụ trách.
Mỗi chương trình, dự án, sự kiện hay nhóm nhiệm vụ chuyên môn đều có cán bộ
phụ trách chính, chịu trách nhiệm trực tiếp trước lãnh đạo Trung tâm về tiến độ
chất lượng triển khai. Các quyết định liên quan đến hoạt động tài chính, kế
hoạch, nhân sự và nội dung hợp tác phải được báo cáo, xin ý kiến lãnh đạo trước
khi thực hiện.
Tất cả các đề xuất, quyết định, báo cáo và văn bản trao đổi đều được thực
hiện theo quy trình nội bộ của Trung tâm, kiểm soát văn bản lưu trữ rõ
ràng. Hoạt động kiểm tra, đánh giá nội bộ được tiến hành định kỳ nhằm bảo đảm
23
tiến độ, hiệu quả và tính minh bạch trong vận hành.
2.4.2. Chế độ làm việc và tổ chức hội họp
Thời gian làm việc của Sàn Giao dịch công nghệ tuân thủ theo quy định
hiện hành của Trung tâm. Cán bộ, nhân viên làm việc theo giờ hành chính,
chế độ nghỉ lễ, nghỉ phép theo quy chế của Trung tâm. Công việc được phân
công cụ thể theo chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân, có kế hoạch cụ
thể theo từng quý.
Chế độ hội họp được tổ chức định kỳ đột xuất. Họp giao ban nội b
diễn ra vào thứ Hai đầu tuần nhằm soát kế hoạch triển khai. Họp chuyên đề
từng quý đánh giá tiến độ thực hiện các chỉ tiêu của Sàn, cập nhật định hướng
chuyên môn và điều chỉnh kế hoạch tác nghiệp khi cần thiết. Đối với các sự kiện
lớn, kế hoạch xúc tiến, hoạt động truyền thông, nhóm phụ trách tổ chức sẽ xây
dựng kế hoạch báo cáo định kỳ theo mốc thời gian được duyệt. Tất cả các
biên bản họp, báo cáo chuyên đề và kết quả đánh giá công việc đều được lưu trữ
theo hệ thống văn bản nội bộ.
2.4.3. Cơ chế quản lý tài chính và tài sản
Sàn giao dịch công nghệ thực hiện quản sử dụng tài chính, tài sản
theo cơ chế quản lý tài chính - kế toán của Trung tâm. Nguồn kinh phí hoạt động
của n được tổng hợp từ các nguồn: (i) Kinh phí ngân sách nhà nước (Kinh phí
cung cấp hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước; kinh phí chi thường xuyên thực hiện các
nhiệm vụ...); (ii) Nguồn thu từ các hoạt động dịch vthu theo quy định của
pháp luật (Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; thu từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân và các nguồn
thu khác...).; (iii) Các nguồn xã hội hóa, tài trợ, hợp tác dự án trong
ngoài nước.
Việc sử dụng nguồn tài chính tuân thủ nghiêm túc quy định về chi tiêu nội
bộ, kế hoạch sử dụng ràng, công khai định kỳ và kiểm tra theo các quy
định của quan chủ quản. Các khoản chi phục vụ xúc tiến công nghệ, thuê
chuyên gia, tổ chức sự kiện, duy trì vận hành hệ thống trực tuyến…đều được
thẩm định trước và nghiệm thu sau triển khai.
Tài sản công bao gồm thiết bvăn phòng, phần mềm, hệ thống máy chủ,
tài sản chuyên dùng phục vụ triển lãm, kết nối công nghệ…được quản tập
trung tại Trung tâm. Quy trình sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng thanh tài sản
được thực hiện theo quy định hiện hành về quản tài sản công. Định kỳ hằng
năm tổ chức kiểm toàn bộ tài sản phục vụ hoạt động của Sàn để đảm bảo
minh bạch và sử dụng hiệu quả.
2.5. Đối tượng giao dịch/hàng hóa của Sàn Giao dịch công nghệ
TP.HCM giai đoạn mới
Giai đoạn vừa qua, hàng hóa niêm yết trên Sàn Giao dịch công nghệ
Thành ph H Chí Minh chủ yếu máy móc, thiết bị, dây chuyền. Nhóm sản
24
phẩm này dễ trưng bày, d tả phù hợp với nhu cầu của nhiều doanh
nghiệp vừa nhỏ. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy còn tình trạng lẫn lộn giữa
“công nghệ” và “thiết bị”; nhiều hồ ghi “công nghệ” nhưng thực chất chỉ
thiết bị đơn lẻ, không kèm know-how/quy trình vận hành và thông tin sở hữu trí
tuệ, dẫn đến giá trị giao dịch không phản ánh đúng bản chất thị trường
công nghệ.
Điểm mới của Sàn giai đoạn mới: áp dụng chuẩn phân loại theo “cấu trúc
nh chóp” chuẩn a hồ để tách bạch công nghệ với thiết bị; bắt buộc
công nghệ niêm yết phải tả kỹ thuật - quy trình (know-how), trạng thái
s hu trí tuệ, mức TRL, kết quả thử nghiệm/chứng nhận (nếu có). Thiết bị khi
niêm yết được khuyến khích/áp dụng bắt buộc đi kèm gói công nghệ hoặc căn
cứ pháp lý về quyền sử dụng, qua đó tăng minh bạch, tạo điều kiện cho định giá,
bảo hộ s hu trí tu và môi giới chuyên nghiệp.
Năm nhóm đối tượng giao dịch chủ lực:
(1) Kết quả nghiên cứu khoa học: báo cáo khoa học, nguyên mẫu, giải
pháp kỹ thuật, kết quả thử nghiệm giai đoạn trung gian; tạo kênh đưa kết quả
từ viện trường ra thị trường, hỗ trợ ươm tạo/hoàn thiện.
(2) Công nghệ quyết kỹ thuật (know-how): giải pháp/quy trình/phần
mềm/mô hình đã kiểm chứng, sẵn sàng áp dụng; hàng hóa lõi đáp ứng trực
tiếp nhu cầu đổi mới công nghệ trong sản xuất - chế biến - chế tạo.
(3) Quyền sở hữu trí tuệ: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp, bản quyền phần mềm, nhãn hiệu; đóng vai trò hàng hóa pháp để định
giá thương mại hóa công nghệ, tăng niềm tin khả năng giao dịch xuyên
biên giới.
(4) Máy móc, thiết bị, dây chuyền: nhóm hữu hình, thanh khoản cao;
được chuẩn hóa theo hướng đi kèm công nghệ/quyền s hu trí tu hoặc tài liệu
kỹ thuật để bảo đảm giá trị gia tăng dài hạn, tránh mua bán thiết bị thuần túy.
(5) Dịch vụ khoa học và công nghệ và dữ liệu công nghệ: giám định, định
giá, kiểm định, tư vấn pháp lý - s hu trí tuệ, đào tạo; dữ liệu/mô hình AI/cơ sở
dữ liệu số; hỗ trợ giao dịch minh bạch, an toàn, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số
và hội nhập.
Nguyên tắc sắp xếp theo cấu trúc hình chóp: đáy thiết bị (số lượng lớn,
dễ giao dịch); tầng trung gian là kết quả nghiên cứu và dịch vkhoa học và công
nghệ (cần hoàn thiện, hỗ trợ); tầng cao là công nghệ/know-how (sẵn sàng
thương mại hóa); đỉnh quyền s hu trí tu (ít nhưng giá trị cao). Sàn giai
đoạn mới gắn thẻ TRL, trạng thái s hu trí tu, trạng thái định gcho từng hồ
; áp dụng quy trình thẩm định/chuẩn hóa thống nhất; qua đó chuyển dịch trọng
tâm từ giao dịch thiết bị sang giao dịch công nghệ lõi tri thức giá trị gia
tăng cao, phù hợp Nghị quyết số 57-NQ/TW và thông lệ quốc tế.
25
2.6. Quy trình triển khai hoạt động ca Sàn Giao dịch công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn mới
2.6.1. Quy trình nghiệp vụ chính hỗ trợ chuyển giao công nghệ
Để phát huy hiệu quả vận hành của Sàn Giao dịch công nghệ, quy trình hỗ
trợ một công nghệ cụ thể cần được tổ chức theo chuỗi liên hoàn, đảm bảo tính
hệ thống, xuyên suốt từ giai đoạn hình thành công nghệ cho đến khi hoàn tất quá
trình chuyển giao ứng dụng thực tế vào sản xuất - kinh doanh. Quy trình này
bao gồm 7 giai đoạn chủ yếu như sau:
STT
Sơ đồ quy trình
Đơn vị thc hin
Thc hin
chính
Đơn vị phi hp
1
2
3
4
5
6
Ch s hu
công ngh
B phn
thông tin,
truyn thông
B phn
thông tin,
truyn thông
B phn
thông tin,
truyn thông
B phn
thông tin,
truyn thông
Tt c b
phn
- T chuyên gia thm
định (các chuyên gia
k thut, chuyên gia
th trường và chuyên
gia s hu trí tuệ…,
t chc thẩm định
như V Đánh giá và
Thẩm định công
ngh)
-
T chức định giá
công ngh đưc B
KH&CN công nhn
như Điều l T chc
và hoạt động ca Vin
Đánh giá khoa học và
định giá công ngh
hoc nhóm chuyên
gia tư vấn độc lp
-
Các Phòng chức năng
các đơn vị trc
thuc S Khoa hc và
Công nghệ
Tiếp nhận, rà soát
hồ sơ công nghệ
Định giá công nghệ
Truyền thông, kết nối
và xúc tiến Giao dịch
vấn pháp hỗ
trợ thủ tục chuyển Giao
Thẩm định
công nghệ
Chuẩn hóa hồ sơ công
nghệ và đưa lên sàn để
Giao dịch
Được cấp
tích xanh
Không
được cấp
tích xanh
Giới thiệu
thông tin
trên Sàn
26
7
8
B phận tư
vn chuyn
giao công
ngh
B phận tư
vn chuyn
giao công
ngh
Công ngh Thành
ph H Chí Minh
Quy trình triển khai hoạt động ca Sàn giao dịch công nghệ Thành ph
H Chí Minh giai đoạn mới
- Tiếp nhận soát hồ công nghệ: Các công nghệ/sáng chế… được
đề xuất đưa lên sàn có thể đến từ các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh
nghiệp, tổ chức nhân, Sàn Giao dịch công nghệ sthực hiện soát bộ
hồ sơ công nghệ theo các tiêu chí: mức độ hoàn thiện công nghệ (dựa theo chỉ số
TRL), lĩnh vực ứng dụng, tình trạng sở hữu trí tuệ, tiềm năng thương mại hóa và
mức độ phù hợp với nhu cầu thị trường.
- Thẩm định công nghệ: Sau khi hồ đt yêu cầu tuyển, phù hợp
với các yếu tố ưu tiên (bao gồm: các công nghệ TRL từ 6 trlên; có tiềm
năng ứng dụng, nhu cầu thị trường ràng; có sản phẩm thử nghiệm hoặc
nguyên mẫu; có hồ pháp sở hữu trí tuệ ràng; có nhu cầu thẩm định
hoặc định giá cụ thể; Phù hợp với định hướng chính sách ưu tiên của Thành
phố), Sàn Giao dịch công nghệ phối hợp với các đơn vị chức năng phù hợp
thành lập Tổ chuyên gia thẩm định với thành phần gồm các chuyên gia kỹ thuật,
chuyên gia thị trường và chuyên gia sở hữu trí tuệ có chuyên môn phù hợp. Giai
đoạn này đóng vai trò trọng yếu nhằm đánh giá sâu tính mới, khả năng ứng dụng
thực tiễn, mức độ sẵn sàng thị trường, tình trạng bảo hộ sở hữu trí tuệ và các o
cản pháp lý/kỹ thuật có thể ảnh ởng đến khả năng chuyển giao. Kết quả thẩm
định sẽ căn cứ để xếp loại, gắn nhãn mức độ công nghệ trên sàn, đồng thời
đưa ra các khuyến nghị tiếp theo về hỗ trợ phát triển.
- Định giá công nghệ: Đối với các công nghệ tiềm năng, có nhu cầu
chuyển giao cao hoặc nhà đầu quan tâm, Sàn Giao dịch công nghệ phối
hợp với các đơn vị chức năng phù hợp triển khai dịch vụ định giá công nghệ
theo tiêu chuẩn phương pháp định giá do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng
dẫn. Việc định giá có thể thực hiện bởi tổ chức định giá công nghệ được
Bộ Khoa học Công nghệ công nhận hoặc nhóm chuyên gia vấn độc lập.
Bước này giúp tăng tính minh bạch, tạo thuận lợi cho thương lượng giữa
bên bán bên mua công nghệ, đồng thời là một tiêu chí để Nhà nước thể
xem xét hỗ trợ tài chính hoặc đầu tư phát triển tiếp công nghệ.
- Chuẩn hóa hồ công nghệ niêm yết n Giao dịch công nghệ trực
tuyến: Trung tâm phối hợp với chủ sở hữu công nghệ hoàn thiện hồ sơ theo mẫu
chuẩn gồm: tả kỹ thuật, thông số chính, báo cáo thử nghiệm (nếu có), bản
Theo dõi sau chuyển Giao
và đánh giá hiệu quả
27
quyền/bằng sáng chế (nếu có), kết quả định giá, hình ảnh/video tả thông
tin liên hệ. Công nghệ được gắn mã định danh duy nhất và đưa lên nền tảng n
Giao dịch công nghệ trực tuyến của Thành phố. Nếu kết quả thẩm định
định giá, thông tin cũng sẽ được niêm yết chi tiết.
- Truyền thông, kết nối xúc tiến giao dịch: Sau khi được niêm yết trên
Sàn Giao dịch công nghệ trực tuyến, công nghệ sẽ được tích hp vào các hoạt
động xúc tiến gồm: sự kiện kết nối cung - cầu công nghệ, hội thảo giới thiệu
công nghệ theo nhóm ngành, thư giới thiệu công nghệ gửi doanh nghiệp tiềm
năng… và phân tích gợi ý phù hợp nhờ công cụ AI trên Sàn. Sàn Giao dịch công
nghệ đóng vai trò kết nối, vấn, hỗ trđàm phán giữa các bên. Để đảm bảo
tính pháp lý, minh bạch hội nhập trong hoạt động, Sàn Giao dịch công nghệ
Thành ph H Chí Minh sẽ triển khai các giao dịch công nghệ và tài sản trí tuệ
trên nền tảng trực tuyến căn cứ theo Luật Thương mại điện tử năm 2005 các
văn bản hướng dẫn thi hành. Mọi hoạt động niêm yết, chào mua - chào bán,
kết hp đồng điện tử lưu trữ hồ sẽ được thực hiện trong khuôn khổ pháp
luật, đồng thời tuân thủ các quy định về giao dịch điện tử, an toàn thông tin
bảo mật dữ liệu. Việc vận hành theo chuẩn thương mại điện tử không chỉ nâng
cao tính công khai, minh bạch khả năng kiểm soát rủi ro, còn tạo điều
kiện cho doanh nghiệp, viện - trường các tchức khoa hc và công ngh
tham gia giao dịch thuận lợi, giảm chi phí thời gian. Đây cũng nền tảng để
Sàn kết nối liên thông với các Sàn giao dịch công nghệ trong nước và quốc tế,
hướng đến một thị trường khoa học công nghệ hiện đại, số hóa hội nhập
toàn diện.
- vấn pháp hỗ trợ thủ tục chuyển giao: Khi các bên cung cầu
thống nht về điều kiện chuyển giao, Sàn Giao dịch công nghệ cung cấp các
dịch vụ hỗ trợ như vấn pháp lý, soát hợp đồng, vấn về thuế bo hộ
quyền sở hữu trí tuệ sau chuyển giao. Trường hợp cần thiết, Sàn Giao dịch công
nghệ sẽ phối hợp các tổ chức thẩm định độc lập hoặc tổ chức trung gian khác để
hoàn tất quy trình.
- Theo dõi sau chuyển giao đánh giá hiệu quả: Sàn Giao dịch công
nghệ duy trì cơ chế theo dõi hiệu quả sau chuyển giao nhằm tổng hợp số liệu, rút
kinh nghiệm tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp triển khai công nghệ trong thực tế.
Đồng thời, cập nhật trạng thái công nghệ trên sàn, tạo cơ sở dữ liệu phục vụ báo
cáo hiệu quả hoạt động của Sàn và đánh giá chính sách Nhà nước.
- Để đảm bảo hoạt động hỗ trợ công nghtrên Sàn Giao dịch công nghệ
được triển khai hiệu quả, chuyên nghiệp phù hợp với đặc điểm của tng loại
công nghệ, đề án quy định thời gian thực hiện toàn quy trình hỗ trợ công
nghệ, được phân loại theo mức độ hoàn thiện yêu cầu xử đối vi từng hồ
sơ.
- Đối với các công nghệ đã hoàn thiện hsơ pháp lý, kỹ thuật, đã ý
kiến của hội đồng chuyên gia hoặc đơn vị xác nhận, thời gian xử lý trung bình từ
khi tiếp nhận đến khi ng nghệ được chuẩn hóa dữ liệu chính thức công bố
trên Sàn Giao dịch công nghệ trực tuyến khoảng 10 đến 15 ngày làm việc.
28
Quy trình bao gồm các bước: kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu thông tin
kỹ thuật, chuẩn hóa dữ liệu theo ngành cấp độ sẵn sàng công nghệ (TRL),
nhập dữ liệu lên nền tảng số, thực hiện các hoạt động truyền thông để giới
thiệu đến các doanh nghiệp nhu cầu tiếp cận công nghệ. Các công nghệ đạt
được các tiêu chí tn sẽ được cấp Tích xanh công nghệ được giao dịch trên
hệ thống giao dịch công nghệ. Việc xây dựng bộ tiêu chí “Tích xanh công nghệ
sẽ được thực hiện với sự tham khảo ý kiến của các chuyên gia, sban ngành…
nhằm xác nhận công nghệ tính đổi mới, thân thiện môi trường, bảo đm các
tiêu chí an toàn, hiệu quả, bền vững; đồng thời góp phần duy trì sự ổn định và uy
tín của Sàn Giao dịch. Các công nghệ/thiết bị không đạt tiêu chí được cấp Tích
xanh công nghệ” thì chỉ được đăng thông tin giới thiệu chuyên mục khác,
không sử dụng công cụ giao dịch trực tuyến.
- Trong trường hợp công nghệ chưa có đủ thông tin đánh giá chuyên môn
hoặc chưa rõ ràng về tính khả thi ứng dụng, bộ phận phụ trách sẽ thực hin bước
thẩm định công nghệ trước niêm yết lên Sàn Giao dịch công nghệ trực tuyến.
Thời gian xử đối với nhóm công nghệ y dự kiến kéo dài từ 25 đến 30 ngày
làm việc, bao gồm các công đoạn tiếp nhận phân loại bộ, tổ chức thẩm
định thông qua tổ chuyên gia (thẩm định tại chỗ hoặc qua hồ sơ), tổng hợp kết
quả đề xuất hướng xử lý. Nếu đạt yêu cầu, công nghệ sẽ tiếp tục được xử
theo quy trình chuẩn hóa và đưa lên sàn như các trường hợp khác.
- Đối với các công nghệ cần thực hiện cả thẩm định định giá, nhằm
phục vụ cho mục tiêu chuyển nhượng, gọi vốn đầu tư, góp vốn bằng tài sản trí
tuệ hoặc đăng tài sản hình thành từ kết quả khoa học, thời gian xtoàn
chuỗi được xác định trong khoảng 35 đến 45 ngày làm việc. Ngoài các bước đã
nêu trên, quy trình còn bao gồm giai đoạn định giá công nghệ, được thực hiện
bởi đội ngũ chuyên gia độc lập hoặc đơn vị có chức năng định giá theo quy định
pháp luật. Việc định giá dựa trên các phương pháp chuyên ngành (phương pháp
chi phí, phương pháp thu nhập, phương pháp thị trường…) và có thể kéo dài tùy
theo tính phức tạp của công nghệ, mức độ đầy đủ của dữ liệu đầu vào và yêu cầu
của chủ sở hữu.
Tổng thời gian được đề xuất nêu trên nhằm đảm bảo tính khả thi, hiệu
quả, đồng thời phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của Sàn Giao dịch công
nghệ cũng như các đơn vị phối hợp. Sàn cũng sẽ nghiên cứu xây dựng quy trình
xử rủi ro giải quyết tranh chấp thể phát sinh trong quá trình giao dịch
trên Sàn, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Trên sở đó,
Sàn Giao dịch công nghệ thvận hành theo quy trình chuyên nghiệp, đảm
bảo tiến độ xử hồ sơ, nâng cao chất lượng dịch vụ htrợ doanh nghiệp và
thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ thực chất.
2.6.2. Quy trình nghiệp vụ khác
a) Quy trình cung cấp dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ:
- Thường xuyên trưng bày, giới thiệu, quảng bá, công nghệ và thiết bị
phc v nhu cầu đổi mi công ngh.
29
- Tư vấn kết nối cung - cầu công nghệ:
+ Cung cp thông tin công nghệ và thiết bị theo nhu cu;
+ Tổ chức khảo sát nhu cầu đổi mi công nghệ và thiết bị ca
doanh nghip;
+ Môi giới, hỗ trợ các bên tiến hành giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
+ Hỗ trợ qung bá kết quả nghiên cứu từ các đề tài khoa học ca các vin
trường, trung tâm…;
+ Tư vn sở hữu trí tuệ, đánh giá, định giá công nghệ, kết quả nghiên cứu
khoa học và tài sản trí tuệ.
b) Quy trình tổ chức sự kiện xúc tiến chuyển giao công nghệ:
+ Chợ công nghệ và thiết bị chuyên ngành, đa ngành;
+ Chợ công nghệ và thiết bị địa phương, khu vực, quốc gia, quốc tế;
+ Hội thảo giới thiệu trình diễn công nghệ và thiết bị;
+ Tìm kiếm đối tác, kết nối chuyển giao công nghệ.
c) Quy trình xây dựng nguồn lực tng tin của Sàn giao dịch công nghệ:
+ Nguồn lực thông tin công nghệ và thiết bị;
+ Liên kết hợp tác với đội ngũ chuyên gia tư vấn khoa học và công nghệ;
+ Mạng lưới đối tác hợp tác chuyển giao công nghệ: bên cung, bên cu,
các tổ chức trung gian.
d) Quy trình quản trị vận hành hệ thống tác nghiệp:
+ Quản trị, vn hành Cổng thông tin đổi mới sáng tạo và chuyển giao
công nghệ, phục vụ tổ chức, nhân nhu cầu công nghệ, tìm kiếm đối tác
hợp tác;
+ Quản trị hệ thống tác nghiệp Sàn Giao dịch công nghệ phục vụ các hoạt
động tác nghiệp theo dõi hỗ trợ các bên cung - cầu công nghệ và thiết bị.
e) Quy trình truyền thông, quảng bá:
+ Giới thiệu, phổ biến các hoạt động và dịch vụ Sàn Giao dịch công nghệ
cung cấp.
+ Giới thiệu, quảng các giải pháp công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp đổi
mới sáng tạo, đầu tư cải tiến công nghệ hiệu quả.
2.7. Nội dung triển khai hoạt động ca Sàn Giao dịch công nghệ
Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới theo từng năm
Sàn Giao dịch công nghệ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động chuyển
giao công nghệ. Tớc tiên nơi để gặp gỡ, kết nối bên cung bên cầu bằng
phương pháp giao tiếp thông tin, tiếp đến đóng vai tchuyên gia vấn về
pháp lý chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, các giải pháp đầu tư tài chính… hỗ trợ
cho cả bên mua và bên bán. Sàn Giao dịch công nghệ là nơi đáng tin cậy để bên
30
mua bên bán trao đổi thông tin về nhu cầu và sản phẩm hàng hóa công nghệ
của mình. Nhiệm vụ của Sàn Giao dịch công nghệ cụ thể là thu hút, tạo động lực
cạnh tranh để thúc đẩy doanh nghiệp tham gia thị trường khoa học
công nghệ; đẩy mạnh hợp tác viện, trường - doanh nghiệp; hỗ trợ thương mại
hoá, đưa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ vào sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ tìm
kiếm, lựa chọn tiếp nhận, thử nghiệm công nghệ; khai thác, phát triển tài sản
trí tuệ… Các nội dung dự kiến triển khai theo từng năm như sau:
- Kết nối mạng lưới Sàn giao dịch công nghệ và địa phương, phối hợp các
tỉnh, thành trong việc liên kết dliệu, quảng thông tin công nghệ đồng tổ
chức sự kiện xúc tiến như Techmart, hội thảo giới thiu công nghệ, trình diễn
hình ứng dụng. Mỗi năm tổ chức nhiều chuyến công tác, hỗ trợ kết nối nhu
cầu doanh nghiệp vùng về chuyển đổi số, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế
xanh - tuần hoàn, đồng thời tham gia các sự kiện khoa học công nghệ tại địa
phương để quảng bá, trưng bày công nghệ của Thành phố.
- Quản trị và vận hành cổng thông tin Techport. Đây là đầu mối trực tuyến
phục vụ kết nối cung - cầu, mỗi năm bổ sung khoảng 1.500-2.000 công nghệ,
thiết bị kết quả nghiên cứu mới; duy trì tối thiểu 300.000 lượt truy cập
30.000 lượt kết nối giao dịch. Techport được phát triển trên nền tảng điện toán
đám mây, đảm bo liên thông dữ liệu, tiết kiệm chi phí tạo môi trường giao
dịch minh bạch cho doanh nghiệp và các địa phương.
- Tổ chức sự kiện hoạt động chuyên đề nhằm xúc tiến chuyển giao
công nghệ trên Sàn, duy trì thường xuyên Techmart Daily với diện tích trưng
bày trên 400m²; tổ chức 02 kỳ Techmart chuyên ngành/năm; hàng tuần có 01 hội
thảo livestream công nghệ; hàng quý 01 hội thảo phân tích xu hướng ng
nghệ; hàng tháng có 01 sự kiện “Cà phê công nghệ” gồm hai hoạt động “Hợp tác
công nghệ” và “Kết nối ý tưởng”. Chuỗi sự kin này nhằm thúc đẩy thương mại
hóa, gia tăng giao dịch quảng công nghệ thuộc các lĩnh vực trọng yếu của
Thành phố như chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Hoạt động vấn hỗ trợ chuyển giao công nghệ: Hằng năm, Sàn tiếp
nhận 500 - 700 yêu cầu vn, trong đó ít nhất 100 hồ được kết nối chuyên
gia và 50 - 70 hồ được định giá công nghệ, tài sản trí tuệ. Các hoạt động
vấn gồm: chuẩn bị, đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; hỗ trợ doanh
nghiệp xây dựng dự án đầu công nghệ; định giá giám sát hp đồng; theo
dõi tiến độ ứng dụng công nghệ và thiết bị.
2.8. Phương án nâng cấp đầu tư
Việc triển khai Đề án “Xây dng hình Sàn giao dịch công nghệ
Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới” được thực hiện trên tinh thần kế thừa có
chọn lọc các nền tảng, nguồn lực kết quả hoạt động đã được tích lũy trong
nhiều năm qua, cụ thể:
2.8.1. Kế thừa hạ tầng sẵn có
sở vật chất - kỹ thuật: Trung tâm đã trụ sở làm việc; không gian
chuyên dụng tổ chức hội chợ, hội thảo công nghệ với diện tích sàn trưng bày tại
31
cả ba tr sở Phường Bến Thành, Phường Phú Lợi, Phường Rịa; hệ thống
mạng, máy chủ trang thiết bị phục vụ tác nghiệp quy bản, đáp ứng
yêu cầu vận hành bước đầu.
Nguồn nhân lực: đội ngũ chuyên trách theo ba nhóm chức năng (xúc
tiến chuyển giao; vấn công nghệ; thông tin - truyền thông), đã được đào tạo
kinh nghiệm vận hành Techport.vn, tổ chức Techmart, hội thảo chuyên đề
và các hoạt động giao dịch công nghệ.
Dữ liệu và thông tin thị trường: hin hệ thống dữ liệu vcông nghệ -
thiết bị - doanh nghiệp - chuyên gia, sn sàng chuẩn hóa, tích hợp nâng cấp
để chuyển đổi sang nền tảng sàn số giai đoạn mới (số lượng hiện tại cộng gộp
của 03 sàn sở d liu công nghệ thiết bị gần 25.800; sở d liu
chuyên gia hơn 1.400; sở d liu tổ chức khoa học công nghệ là gần
13.500; cơ sở d liu tin, bài khoa học và công nghệ là hơn 3.200…).
2.8.2. Trọng tâm đầu tư xây dựng nền tảng mới
Trong giai đoạn tiếp theo, định hướng đầu của Đề án Sàn Giao dịch
công nghệ giai đoạn mới tập trung vào hoàn thiện và hiện đại hóa hạ tng phần
mềm, nhằm đáp ứng yêu cầu vn hành chuyên nghiệp, mở rộng quy mô và nâng
cao chất lượng phục vụ của Sàn, các nội dung ưu tiên bao gồm:
- Phát triển nền tảng Sàn Giao dịch công nghệ trực tuyến thế hệ mới, với
đầy đủ các chức năng chính như: niêm yết công nghệ, tìm kiếm - so khớp nhu
cầu, đăng giao dịch, hỗ trợ vấn chuyên gia, lưu trữ hồ điện tử theo
i tiến trình chuyển giao. Nền tảng được thiết kế theo kiến trúc mở, tích hợp
công nghệ blockchain để xác thực thông tin giao dịch, lưu lại lịch sử, tiến trình
làm việc và đảm bảo tính minh bạch - an toàn cho các bên tham gia trên Sàn.
- Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) ngay từ giai đoạn thiết kế, phục vụ đa mục
đích: (i) Tđộng đề xuất công nghệ phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp; (ii) Gợi
ý chuyên gia tổ chức nghiên cứu năng lực phù hợp; (iii) Đánh giá mức độ
sẵn sàng công nghệ (Technology Readiness Level - TRL), tiềm năng ứng dụng
cảnh báo rủi ro. Ngoài ra, nền tảng cũng tích hợp chatbot AI hỗ trợ vấn
chính sách, cung cấp thông tin tức thời về quy định chuyển giao công nghệ, h
trợ pháp lý, các chương trình ưu đãi theo ngành hoặc địa phương.
- Phát triển hệ thống tác nghiệp điều hành nội bộ, phục vụ toàn bộ quy
trình tiếp nhận - đánh giá - xác minh - kết nối - theo dõi sau chuyển giao. Hệ
thống được xây dựng với chức năng phân quyền chi tiết, tích hợp các công cụ
báo cáo, kiểm soát tiến độ và dashboard giám sát giao dịch theo thời gian thực.
- Tích hợp nền tảng triển lãm công nghệ và thiết bị trực tuyến, cho phép tổ
chức các sự kiện xúc tiến công nghệ dạng ảo định kỳ hoặc song song với triển
lãm thực tế. Nền tảng hỗ trợ trình diễn công nghệ thông qua video, phỏng
3D, livestream tương tác, gian hàng số, phiên kết nối cung - cầu trực tuyến và
chức năng đặt lịch tư vấn 1-1 với chuyên gia.
32
- Triển khai Sàn giao dịch công nghvận hành trên hạ tầng Cloud, cho
phép đồng thời kết nối và triển khai nhiều sàn thành viên tại các địa phương (sàn
vệ tinh). Mỗi sàn thể tên miền riêng, giao diện quản trị riêng nội dung
tự vận hành nhưng vẫn liên thông dữ liệu vi Sàn trung tâm Thành ph H Chí
Minh. Giải pháp này giúp tiết kiệm chi phí đầu tư, tránh trùng lặp hthống,
đồng thời tạo mạng lưới các Sàn giao dịch đồng bộ, chia sẻ dữ liệu công nghệ -
chuyên gia - doanh nghiệp - IP, hình thành hạ tng giao dịch công nghệ quy
vùng và quốc gia.
- Từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên sâu, có cấu trúc mở, gồm:
+ Dữ liu công ngh và gii pháp k thut theo ngành, lĩnh vc và mc đTRL
1
.
+ Dữ liệu chuyên gia, tổ chức nghiên cứu, viện - trường.
+ Dữ liệu doanh nghiệp nhu cầu đổi mới công nghệ, ưu tiên doanh
nghiệp trong các ngành công nghiệp chủ lực.
+ Dữ liệu tài sản ttuệ gồm sáng chế, giải pháp hữu ích, phần mềm đã
đăng ký quyền tác giả.
Tổng thể, trọng tâm đầu tư trong giai đoạn mới hướng đến việc hình thành
một hệ sinh thái giao dịch công nghệ thông minh, số hóa toàn diện, kết nối đa
tầng, khả năng mở rộng theo chiều sâu liên kết vùng, góp phần chuyên
nghiệp hóa hoạt động chuyển giao công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, hỗ trợ
doanh nghiệp và thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW
trên địa bàn Thành ph H Chí Minh và khu vực phía Nam.
2.9. Phương án tài chính
- Phương án vốn đầu tư thiết lập vận hành Sàn Giao dịch công nghệ
Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới: Hình thức đầu 100% vốn ngân sách
nhà nước.
2.9.1. Đầu nền tảng trực tuyến n Giao dịch công nghệ
Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới
a) Giai đoạn 1 (từ nay đến Quý II/2026):
- Nội dung thực hiện: Thiết kế và xây dựng giao diện mới cho Cổng thông
tin Techport (phiên bản mở rộng sau sáp nhập), bao gồm việc lập trình thay đổi
giao diện cho trang chủ, danh sách sản phẩm, trang chi tiết sản phẩm, chuyên
mục tin tức và biểu mẫu đăng ký…qua đó tạo diện mạo thống nhất, hiện đại cho
hệ thống. Nâng cấp hệ thống lên nn tảng .NET phiên bản mới nhất nhằm nâng
cao hiệu năng hoạt động và tăng cường bảo mật, đồng thời khắc phục triệt để lỗi
nội dung Techport bị các trang web không chính thống thu thập và lập chỉ mục
trái phép. Triển khai rà soát, loại bỏ các dữ liệu trùng lặp trong cơ sở dữ liệu của
các Sàn Giao dịch thông tin công nghệ Thành ph H Chí Minh, Bình Dương và
Rịa - Vũng Tàu, tiến tới xây dng một cơ sở dữ liệu hợp nhất, đồng bộ phục
1
TRL (Technology Readiness Level) là thang đo mức độ sẵn sàng của công nghệ, giúp đánh giá và gắn nhãn cho
công nghệ trong quá trình chuẩn hóa, chuyển giao và thương mại hóa.
33
vụ toàn bộ hệ thống sau sáp nhập.
- Tổ chức triển khai Sàn giao dịch thông tin công nghệ các hoạt động
thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ năm 2025 Tổ chức Chợ
công nghệ và thiết bị (Techmart) chuyên ngành tại Thành phố Hồ Chí Minh năm
2025.
- Nguồn vốn: Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ năm 2026 của
Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Giai đoạn 2 (2026 - 2028):
- Nội dung thực hiện: Xây dựng nền tảng trực tuyến (theo yêu cầu tại Mục
2.8.2. Trọng tâm đầu tư xây dựng nền tảng mới) triển khai các hoạt động của
Sàn giao dịch thông tin công nghệ các hoạt động thúc đẩy, hỗ trợ doanh
nghiệp đổi mới công nghệ năm 2026.
- Nguồn vốn: Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ năm 2026 của
Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Giai đoạn 3 (2028 - 2030):
- Nội dung thực hiện: vận hành ổn định sàn trực tuyến thế hệ mới trên quy
vùng và quốc gia; chuyển dịch trọng tâm từ giao dịch thiết bị sang giao dịch
công nghệ/know-how
2
tài sản trí tuệ; hình thành hệ sinh thái dịch vụ trung
gian chuyên nghiệp, liên thông dữ liệu hội nhập quốc tế, đáp ứng định hướng
Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- Nguồn vốn: Ngân sách Thành phố (sự nghiệp khoa học công nghệ).
2.9.2. Kinh phí hoạt động quản lý, vận hành bộ máy Sàn Giao dịch
công nghệ Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới
Sàn Giao dịch công nghệ Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới trực
thuộc CISAST nên hoạt động theo chế tự chủ chung của Trung tâm theo
Nghị định 60/2021/NĐ-CP đối với đơn vsự nghiệp công lập. Nguồn kinh phí
triển khai các hoạt động của n từ nguồn kinh p sự nghiệp khoa học và
công nghệ của Sở Khoa học Công nghệ. sở đề xuất dự toán do Sàn giao
dch công ngh xây thuyết minh nhiệm vụ hàng năm. Từ năm thứ 4, phấn đấu
nâng mức tự chủ tài chính để giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, tăng tính
tự chủ cho Sàn Giao dịch công nghệ Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới.
a) Dự kiến nguồn tài chính
- Nguồn ngân sách nhà nước (Kinh phí cung cấp hoạt động dịch vụ sự
nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước; kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ...).
- Nguồn thu hoạt động sự nghiệp (Thu từ hoạt động dịch vụ snghiệp
2
quyết kỹ thuật (know-how) thông tin được tích lũy trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh,
khả năng áp dụng trong sản xuất, kinh doanh, chưa được bộc lộ giá trị trong việc mang lại lợi thế cho
người nắm giữ
34
công; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với
các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu khác...).
- Trong quá trình triển khai, Sàn Giao dịch công nghệ nghiên cứu đề
xuất phương án huy động kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác như phí dịch vụ,
tài trợ quốc tế sự tham gia của các quỹ đầu tư…; nghiên cứu chế hợp tác
công tư, xã hội hoá trong phát triển, vận hành sàn.
b) Dự kiến chi phí vận hành
- Chi cho hoạt động thường xuyên:
+ Tiền lương, tiền công các khoản đóng góp theo lương của những
người trực tiếp gián tiếp thực hiện nhiệm vụ; các khoản chi phí trực tiếp
gián tiếp phục vụ thực hiện nhiệm vụ; các khoản chi hoạt động bộ máy của tổ
chức khoa học và công nghệ công lập để thực hiện nhiệm vụ.
+ Chi phí quản vận hành sàn Giao dịch công nghệ trực tuyến: Dịch
vụ bảo mật, duy trì tên miền, duy trì đường truyền...
+ Chi phí quản lý duy trì, bảo dưỡng, vệ sinh... sàn vật lý.
- Chi phí tổ chức các hoạt động hội nghị, hội thảo, chương trình trình
diễn, giới thiệu công nghệ, đào tạo, tập huấn về khoa học công nghệ; tổ chức
bán đấu giá công nghệ, hội chợ, triển lãm...
- Chi phí cho các hoạt động dịch vụ: Môi giới, vấn, giao dịch kết nối
cung - cầu, tra cứu cung cấp thông tin, cung cấp thiết bị...
- Chi phí thuê chuyên gia.
- Chi phí mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị.
- Chi phí truyền thông, quảng bá.
- Các khoản chi hợp pháp khác theo quy định.
III. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN
Việc triển khai Đ án “Xây dựng hình Sàn Giao dịch công nghệ
Thành ph H Chí Minh giai đoạn mới” dự kiến tạo chuyển biến rệt trên các
phương diện kinh tế - hội, khoa học - công nghệ quản trị nhà nước, đồng
thờicông cụ cthể hóa các định hướng tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo chuyển đổi số quốc gia (hoàn thiện thể chế, hạ tầng và thị trường
khoa học công nghệ; đẩy mạnh số hóa, liên thông dữ liệu; ng cường bảo hộ
và khai thác tài sản trí tuệ).
1. Hiu qu kinh tế - xã hi
- Tăng tỷ lệ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, sáng chế; rút ngắn chu kỳ
“nghiên cứu - thử nghiệm - thị trường” thông qua quy trình chuẩn, minh bạch.
- Giảm chi phí R&D và thời gian tìm kiếm công nghệ cho doanh nghiệp;
nâng năng suất lao động, cải thiện ng lực cạnh tranh ngành công nghiệp
35
Thành phố, đặc biệt các lĩnh vực ưu tiên (công nghệ thông tin, khí chính
xác, y tế - sinh học, năng lượng tái tạo, kinh tế xanh).
- Hình thành chuỗi giá trcông nghệ tổ chức (cung - cầu - tài chính -
dịch vụ trung gian), tăng tính bền vững của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trên
địa bàn và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
2. Hiu qu khoa hc và công ngh
- Chuẩn hóa, liên thông cơ sở dữ liệu công nghệ - thiết bị - doanh nghiệp -
chuyên gia - sở hữu trí tuệ; gắn nhãn TRL, trạng thái s hu trí tu và trạng thái
định giá cho từng hồ sơ, tạo nền tảng đánh giá khách quan.
- Ứng dụng công nghệ số AI trong tìm kiếm ngữ nghĩa, so khớp nhu
cầu, gợi ý giải pháp - chuyên gia - đối tác tài chính; hỗ trợ phân tích rủi ro kỹ
thuật/pháp lý; từng bước hiện đi hóa thị trường khoa học công nghệ theo
thông lệ quốc tế.
- Nâng chất lượng giao dịch công nghệ bằng các dịch vụ giám định, định
giá độc lập, tư vấn s hu trí tu - pháp lý, thử nghiệm/sandbox, qua đó tăng xác
suất thương mại hóa thành công.
3. Hiu qu quản lý nhà nước
- Cung cấp công cụ hoạch định chính sách dựa trên dữ liệu: bảng điều
khiển (dashboard) theo dõi nhu cầu công nghệ, mức độ chuyển giao, rào cản thị
trường theo ngành/lĩnh vực; hỗ trợ Sở Khoa học và Công nghệ các quan
liên quan ra quyết định kịp thời.
- Tăng cường minh bạch trách nhiệm gii trình: nhật điện tử toàn
trình, hợp đồng điện tử, chuẩn công bố thông tin pháp lý - kỹ thuật; hỗ trợ kiểm
soát chất lượng công nghệ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
- hạ tầng thực thi, hoàn thiện hình tổ chức trung gian thị trường
khoa học công nghệ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW; kết nối chế ưu đãi,
vốn mồi, hỗ trợ lãi suất, bảo hiểm/bảo lãnh rủi ro công nghệ theo thẩm quyền.
4. Hiu qu liên kết vùng và quc tế (tác động dài hn)
- Hình thành nền tảng số dùng chung cho kết nối, xúc tiến hỗ trợ đổi
mới sáng tạo; liên thông dữ liệu với các sàn địa phương hệ thống quốc gia
(Techport, IPPlatform…) tại các tỉnh/thành phố.
- Tăng cường hợp tác xuyên biên giới: đồng tổ chức Techmart/sự kiện xúc
tiến, kênh cấp phép sáng chế chuyển giao phần mềm/know-how; hỗ trợ tiếp
nhận - làm chủ - cải tiến công nghệ tiên tiến và xúc tiến xuất khẩu công nghệ, tài
sản trí tuệ.
5. Ch s theo dõi, đánh giá kết qu ến 2030)
Đến năm 2030, công tác theo dõi, đánh giá được thực hiện trên sở các
chỉ số định lượng chủ yếu sau: số lượt kết nối cung - cầu công nghệ đạt tối thiểu
1.500 lượt/năm; số hợp đồng chuyển giao ng nghệ hoặc mua bán thiết bị
kết đạt tối thiểu 50 hợp đồng/năm; tối thiểu 70% hồ sơ công nghệ trạng thái
36
sở hữu trí tuệ ràng và/hoặc được định giá độc lập; tối thiểu 1.000 hồ được
gắn nhãn mức đsẵn sàng công nghệ (TRL); lưu lượng truy cập nền tảng đạt
bình quân tối thiểu 10.000 lượt/tháng; tối thiểu 300 hồ sơ/năm được hệ thống trí
tuệ nhân tạo khuyến nghị kết nối; tối thiểu 200 doanh nghiệp trong vùng tham
gia giao dịch mỗi năm; 100% sàn vệ tinh trong vùng liên thông dữ liệu thời gian
thực; 100% hồ giao dịch nhật điện tử toàn trình, bảo đảm khả năng
truy vết.
6. Lộ trình triển khai đề án
Giai
đon
Thi
gian
Nhim v chính
Đơn vị ph trách
Ch tiêu đánh giá
Giai
đon 1
T nay
đến Quý
II/2026
- Kết ni d liu 03
Sàn TP.HCM (cũ) -
Ra - ng Tàu
(cũ) - Bình Dương
(cũ)
- Xây dng, th
nghim nn tng sàn
trc tuyến thế h mi.
- Chuẩn hóa s d
liu công ngh,
chuyên gia, doanh
nghip.
- Thiết lp nhóm
nhân s đầu mi và
ban hành quy chế vn
hành.
S Khoa hc
Công ngh Thành
ph H Chí Minh
Các S Khoa hc
và Công ngh tnh/
thành ph
- Nn tng vn hành th
nghim ni b.
- S Khoa hc Công
ngh tnh/thành cam kết
chia s d liu, thng
nht xây dng d liu
theo tiêu chí chung.
- D liu mức độ sn
sàng công ngh ≥ 200
h sơ.
- Kết ni thông tin cung
- cu công ngh cho ti
thiểu 1.500 lượt doanh
nghiệp/cá nhân/năm.
Giai
đon 2
2026 -
2028
- Trin khai chính
thc nn tng sàn
trc tuyến.
- Phát trin công c
AI gi ý công ngh,
phân tích giao dch.
- Đồng vn hành c
sàn v tinh tích
hp sàn quy quc
gia.
S Khoa hc
Công ngh Thành
ph H Chí Minh
Các S Khoa hc
Công ngh
vùng
- 5.000 lượt truy
cp/tháng.
- 150 h sơ giao dch
đưc khuyến ngh qua
AI.
- 100 doanh nghip
vùng tham gia giao
dch.
- Kết ni thông tin cung
- cu công ngh cho ti
thiểu 1.500 lượt doanh
nghiệp/cá nhân/năm.
- kết ti thiu 50
37
Giai
đon
Thi
gian
Nhim v chính
Đơn vị ph trách
Ch tiêu đánh giá
hợp đồng chuyn giao
công ngh - mua bán
thiết bị/năm
Giai
đon 3
2028 -
2030
- Chun hóa theo tiêu
chun quc tế.
- M rng quc tế
hóa d liu, kết ni
- Nghiên cu trin
khai dch v thu
theo hình t ch
mt phn.
CISAST
S Khoa hc
Công ngh Thành
ph H Chí Minh
Đối tác quc tế
- 10.000 lượt truy
cp/tháng.
- 300 h giao dch
đưc khuyến ngh qua
AI.
- 200 doanh nghip
vùng tham gia giao
dch.
- Kết ni thông tin cung
- cu công ngh cho ti
thiu 1500 lượt doanh
nghiệp/cá nhân/năm.
- H tr vấn ti thiu
50 hợp đồng chuyn
Giao công ngh - mua
bán thiết b/năm
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Sở Khoa học Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo
thẩm quyền, trách nhiệm các quy định hiện hành; xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện trên địa bàn Thành phố.
- Sở Khoa học Công nghệ ch trì, phối hợp với các quan của
Bộ Khoa học Công nghệ phát triển Sàn Giao dịch công nghệ Thành phố
Hồ C Minh có khả năng kết nối mạng lưới tổ chức trung gian trong
ngoài nước.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở pháp, Sở Tài
chính, Quỹ phát triển KH&CN Thành phố các đơn vị liên quan trong việc
thẩm định pháp lý, chuẩn hóa hồ sơ công nghệ và triển khai dịch vụ.
- Sở Công Thương y dựng, hoàn thiện Quy trình đánh giá tiêu chí
“Tích xanh công nghệ”.
- Sở Khoa học Công nghệ phối hợp với các tổ chức, nhân liên
quan đơn vị đầu mối kỹ thuật, tổ chức vận hành nền tảng sàn trực tuyến,
quản sở dữ liệu công nghệ triển khai các hoạt động xúc tiến Giao dịch
công nghệ.
38
- Sở Khoa học Công nghệ xây dựng dự toán kinh phí các nội dung
trong Đán. Định kỳ tổng hp, báo cáo hàng năm kết quả triển khai thực hiện
Đề án với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ chế phối hợp bao gồm:
(i) Đồng tổ chức các skiện kết nối cung - cầu công nghệ liên tỉnh; (ii) Chia sẻ
dữ liệu sở hữu trí tuệ, công nghệ chào bán nhu cầu doanh nghiệp; (iii)
Xây dựng nhóm chuyên gia thẩm định - vấn công nghệ dùng chung theo
ngành/lĩnh vực./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3628/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Đề án “Sàn Giao dịch công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn mới”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×