• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3371/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/10/2026 16:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3371/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 1671/QĐ-TTg ngày 28/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3371/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3371/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3371/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1671/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 Hội nghị lần
thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm
2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX,
nhiệm kỳ 2025 – 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của
HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026 -2030
tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4703/TTr-
SKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2026.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026
3371
12 10
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh được phân công tại Kế
hoạch và Phụ lục kèm theo có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch triển
khai chi tiết; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp có liên quan; bảo đảm chất lượng, tiến độ và sản phẩm theo yêu cầu của
Chiến lược.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT.
3
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ tại Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị chủ động
tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả.
- Đưa trí tuệ nhân tạo (sau đây viết tắt là AI) vào hoạt động quản lý, điều
hành của chính quyền, cung cấp dịch vụ công, sản xuất, kinh doanh và đời sống;
nâng cao năng suất, hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Phân công rõ cơ quan, đơn vị chủ trì; cơ quan, đơn vị phối hợp; thời gian
thực hiện và kết quả đầu ra của từng nhiệm vụ, làm cơ sở tổ chức triển khai, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược; chỉ giao các
nhiệm vụ thuộc thẩm quyền và có điều kiện thực hiện của tỉnh; ưu tiên nhiệm vụ
có sản phẩm cụ thể, có tác động lan tỏa.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp chỉ đạo và chịu
trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, kết quả các nhiệm vụ được giao.
- Lồng ghép nhiệm vụ vào kế hoạch chuyển đổi số, cải cách hành chính,
phát triển khoa học và công nghệ và dự toán hằng năm; sử dụng hạ tầng, nền
tảng dùng chung; ưu tiên thuê dịch vụ để tiết kiệm chi phí, tránh trùng lặp.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các
yêu cầu về đạo đức, trách nhiệm trong triển khai, sử dụng AI.
- Gắn việc thực hiện nhiệm vụ với theo dõi, kiểm tra, đánh giá; bảo đảm chế
độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
4
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2030, AI trở thành công cụ thường xuyên trong hoạt động của cơ
quan nhà nước và cung cấp dịch vụ công của tỉnh; hình thành nền tảng dữ liệu,
hạ tầng và nguồn nhân lực bảo đảm cho chuyển đổi AI; doanh nghiệp, hợp tác
xã trên địa bàn ứng dụng AI để tăng năng suất, giảm chi phí.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường
ban hành kế hoạch triển khai Chiến lược hoặc lồng ghép vào kế hoạch của cơ
quan, đơn vị.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng nền tảng AI trong công việc
hằng tuần.
- 60% quyết định chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
được hỗ trợ bởi dữ liệu và AI.
- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ công được hỗ trợ
bởi AI tăng tối thiểu 30% so với năm 2026.
- 100% dịch vụ công trực tuyến được tích hợp, hỗ trợ bởi AI; 100% hồ sơ
thủ tục hành chính được hỗ trợ xử lý bằng AI.
- Trung tâm giám sát, điều hành thông minh của tỉnh được nâng cấp theo
hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra
quyết định.
- 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu và dữ liệu dùng chung của
tỉnh thuộc danh mục được phê duyệt hoàn thành số hóa, chuẩn hóa, làm sạch,
sẵn sàng khai thác cho AI; 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh mở và cung cấp dữ
liệu mở bảo đảm chất lượng.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Kế hoạch gồm 28 nhiệm vụ thuộc 14 nhóm, phân công cụ thể tại Phụ lục
kèm theo. Các nhóm nhiệm vụ gồm:
- Nhóm I: Nhân lực AI và kỹ năng AI toàn dân.
- Nhóm II: Dữ liệu, Mô hình AI.
- Nhóm III: Hạ tầng AI.
- Nhóm IV: Nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ AI.
- Nhóm V: AI trong quản trị của tỉnh.
- Nhóm VI: AI cho các ngành, lĩnh vực.
- Nhóm VII: AI cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã.
5
- Nhóm VIII: Hệ sinh thái AI.
- Nhóm IX: Quản trị AI an toàn, đáng tin cậy.
- Nhóm X: Hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật.
- Nhóm XI: Huy động nguồn lực, bảo đảm kinh phí.
- Nhóm XII: Hợp tác quốc tế và tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Nhóm XIII: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và văn hóa sử dụng AI có
trách nhiệm.
- Nhóm XIV: Đo lường, giám sát, đánh giá.
Trong giai đoạn 2026 - 2027, tỉnh tập trung nguồn lực cho bốn việc: ban
hành kế hoạch của các cơ quan, đơn vị; chuẩn hóa dữ liệu; triển khai nền tảng
AI công vụ và dịch vụ công hỗ trợ bởi AI; tập huấn kỹ năng AI cho cán bộ, công
chức, viên chức. Các mô hình ứng dụng trong ngành, lĩnh vực thực hiện theo
hình thức thí điểm, đánh giá hiệu quả trước khi nhân rộng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp, trong dự toán chi hằng năm của cơ quan, đơn vị; lồng ghép với kinh phí sự
nghiệp khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, đào tạo, bồi dưỡng và các chương
trình, đề án có liên quan; huy động các nguồn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
- Cơ quan chủ trì nhiệm vụ lập dự toán theo quy định; đối với nhiệm vụ đầu
tư, thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin; ưu tiên thuê dịch vụ, dùng chung nền tảng, tránh đầu
tư trùng lặp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là đơn vị đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế
hoạch; chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ giao cho các cơ quan, đơn vị.
- Hằng năm tổng hợp kết quả thực hiện của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức liên quan, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Khoa học và Công
nghệ) theo quy định tại Quyết định số 1671/QĐ-TTg; đề xuất sửa đổi, bổ sung
Kế hoạch khi cần thiết.
- Chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết; phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan
liên quan phát động phong trào thi đua, khen thưởng, biểu dương tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chuyển đổi AI.
6
2. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đúng tiến độ; chịu trách nhiệm về chất lượng
và kết quả đầu ra.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan; kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh khi có khó khăn, vướng mắc.
- Định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 11 và đột xuất khi có yêu cầu, gửi
báo cáo kết quả, số liệu về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và cập nhật
trên Hệ thống thông tin báo cáo theo quy định.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì hướng dẫn, rà soát, tổng hợp kinh phí thực hiện Kế hoạch trong
phương án dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chủ trì tổng hợp, cân đối, bố trí kinh phí
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Ban hành kế hoạch triển khai hoặc lồng ghép nhiệm vụ vào kế hoạch của
địa phương; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ cập kỹ năng AI cho người dân thông qua mạng
lưới Tổ công nghệ số cộng đồng; hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác
xã trên địa bàn tiếp cận giải pháp AI.
5. Các cơ quan, đơn vị phối hợp
Phối hợp với cơ quan chủ trì trong quá trình triển khai các nhiệm vụ được
phân công; cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu.
6. Các Tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục, cơ
sở nghiên cứu
Chủ động tham gia thực hiện Kế hoạch thông qua đầu tư, cung cấp sản
phẩm, dịch vụ, giải pháp AI, đào tạo nhân lực, tuyên truyền, hỗ trợ cộng đồng;
tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, bảo
vệ dữ liệu cá nhân.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét,
giải quyết./.
PHỤ LỤC
Kế hoạch triển khai Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh)
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp triển
khai thực hiện
Dự kiến Kết quả, sản
phẩm
Thời gian
thực hiện
I. NHÂN LỰC AI VÀ KỸ NĂNG AI TOÀN DÂN
1.
Đào tạo, phát triển nhân lực có năng lực
ứng dụng AI trong các ngành, lĩnh vực
trọng điểm của tỉnh.
Trường Đại học
Hồng Đức
Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ sở giáo dục,
đào tạo, doanh nghiệp
Số nhân lực được đào tạo
có năng lực ứng dụng AI,
có báo cáo kết quả.
Giai đoạn
2026 - 2030
2.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng sử
dụng AI trong công vụ cho cán bộ, công
chức, viên chức toàn tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nội vụ; các sở, ban,
ngành, UBND các xã,
phường
Các khóa tập huấn được tổ
chức hằng năm; số lượt cán
bộ, công chức, viên chức
được bồi dưỡng, có minh
chứng.
Giai đoạn
2026 - 2030
3.
Đào tạo lại, bồi dưỡng người lao động;
trang bị kỹ năng AI cơ bản cho người lao
động, ưu tiên nhóm có nguy cơ bị AI thay
thế.
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Liên đoàn Lao động tỉnh,
các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, doanh nghiệp
Số lao động được đào tạo,
bồi dưỡng kỹ năng AI; báo
cáo hằng năm.
Giai đoạn
2027 - 2030
4.
Phổ cập kỹ năng AI cơ bản cho người dân
qua các nền tảng học trực tuyến
(MOOCs), nền tảng “Bình dân học vụ số”.
gắn với Tổ Công nghệ số cộng đồng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Giáo dục và Đào tạo;
các địa phương; các Tổ
Công nghệ số cộng đồng;
các doanh nghiệp viễn
thông
Số người dân hoàn thành
khóa học trên nền tảng, có
dữ liệu theo dõi.
Giai đoạn
2026 - 2030
8
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp triển
khai thực hiện
Dự kiến Kết quả, sản
phẩm
Thời gian
thực hiện
II. DỮ LIỆU, MÔ HÌNH AI
5.
Phát triển, mở, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc
gia, chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng
chung và các bộ dữ liệu lớn, chất lượng
cao phục vụ nghiên cứu, phát triển, huấn
luyện, kiểm thử, đánh giá và triển khai mô
hình AI.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành.
Các cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, cơ sở dữ liệu dùng
chung, các bộ dữ liệu lớn.
Giai đoạn
2026 - 2027
6.
Công bố dữ liệu mở của tỉnh; bảo đảm chất
lượng, tăng tỷ lệ dữ liệu có API phục vụ
khai thác cho AI.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành, UBND các xã,
phường
Danh mục dữ liệu mở;
100% cơ quan nhà nước
cấp tỉnh mở và cung cấp dữ
liệu mở.
Thường
xuyên
III. HẠ TẦNG AI
7.
Nâng cấp hạ tầng số dùng chung và nền
tảng nghiệp vụ dùng chung, chuyên ngành
sẵn sàng kết nối, tích hợp AI.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành, địa
phương; các doanh nghiệp
viễn thông, Công nghệ số
Hạ tầng được nâng cấp
Giai đoạn
2026 - 2027
IV. NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ LÀM CHỦ CÔNG NGHỆ AI
8.
Ưu tiên bố trí nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp tỉnh ứng dụng AI; thúc đẩy ứng
dụng AI trong hoạt động nghiên cứu khoa
học.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành; các
doanh nghiệp công nghệ số
Số nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng
tạo có ứng dụng AI.
Hằng năm
V. AI TRONG QUẢN TRỊ CỦA TỈNH
9.
Tích hợp AI vào hạ tầng số dùng chung và
nền tảng nghiệp vụ chuyên ngành
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Sở Khoa học và Công
nghệ; các doanh nghiệp
công nghệ số
Các nền tảng nghiệp vụ
tích hợp AI, có người sử
dụng thực tế.
Giai đoạn
2026 - 2030
9
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp triển
khai thực hiện
Dự kiến Kết quả, sản
phẩm
Thời gian
thực hiện
10.
Ứng dụng AI trong quản trị, chỉ đạo, điều
hành: phân tích chính sách, đánh giá tác
động, dự báo kinh tế - xã hội và rà soát văn
bản quy phạm pháp luật, giám sát thực thi,
hỗ trợ ra quyết định
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Doanh nghiệp công nghệ
số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở
giáo dục
Hệ thống AI hỗ trợ quản
trị, chỉ đạo, điều hành được
triển khai
Giai đoạn
2026 - 2030
11.
Nâng cấp Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh (IOC) của tỉnh theo hướng tích
hợp AI, dữ liệu lớn phục vụ phân tích, dự
báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết
định.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng UBND tỉnh,
Công an tỉnh, các sở, ban,
ngành, doanh nghiệp công
nghệ số
Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh được
nâng cấp, tích hợp AI.
Giai đoạn
2027 - 2030
12.
Ứng dụng bản sao số trong quản lý hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng đô thị tại các khu công
nghiệp.
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành,
doanh nghiệp công nghệ số,
cơ sở nghiên cứu, cơ sở
giáo dục
Bản sao số trong quản lý hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng đô
thị
Giai đoạn
2027 - 2030
VI. AI CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
13.
Ứng dụng AI trong giáo dục.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và Công nghệ,
Trường Đại học Hồng Đức,
các cơ sở giáo dục, doanh
nghiệp công nghệ số
Mô hình ứng dụng AI trong
giáo dục được triển khai.
Giai đoạn
2027 - 2030
14.
Ứng dụng AI trong y tế.
Sở Y tế
Sở Khoa học và Công nghệ,
Trường Đại học Y Dược
Thanh Hóa, các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, doanh
nghiệp công nghệ số
Mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong y tế
được triển khai.
Giai đoạn
2027 - 2030
10
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp triển
khai thực hiện
Dự kiến Kết quả, sản
phẩm
Thời gian
thực hiện
15.
Ứng dụng AI trong nông nghiệp, tài
nguyên và môi trường.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học và Công nghệ,
UBND các xã, phường, hợp
tác xã, doanh nghiệp
Mô hình ứng dụng AI trong
nông nghiệp, tài nguyên,
môi trường được triển khai.
Giai đoạn
2027 - 2030
16.
Ứng dụng AI trong sản xuất công nghiệp,
logistics, thương mại điện tử.
Sở Công Thương
Ban Quản lý Khu kinh tế
Nghi Sơn và các Khu công
nghiệp, Sở Khoa học và
Công nghệ, Hiệp hội doanh
nghiệp, doanh nghiệp
Mô hình, giải pháp ứng
dụng AI trong sản xuất
công nghiệp, logistics,
thương mại điện tử được
triển khai.
Giai đoạn
2027 - 2030
17.
Ứng dụng AI trong giao thông, vận tải và
quản lý đô thị.
Sở Xây dựng
Công an tỉnh, Sở Khoa học
và Công nghệ, UBND các
xã, phường, doanh nghiệp
công nghệ số
Mô hình ứng dụng AI trong
giao thông, vận tải được
triển khai.
Giai đoạn
2027 - 2030
18.
Ứng dụng AI trong lao động, việc làm, an
sinh xã hội.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an tỉnh, UBND các
xã, phường, doanh nghiệp
Mô hình ứng dụng AI trong
lao động, việc làm, an sinh
xã hội được triển khai.
Giai đoạn
2027 - 2030
19.
Ứng dụng AI trong văn hóa, thể thao, du
lịch, báo chí.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh, Sở Khoa học và
Công nghệ, doanh nghiệp
du lịch, doanh nghiệp công
nghệ số
Mô hình ứng dụng AI trong
văn hóa, thể thao, du lịch,
báo chí được triển khai.
Giai đoạn
2027 - 2030
VII. AI CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA, HỘ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ
20.
Phổ biến, cập nhật danh mục sản phẩm,
dịch vụ, giải pháp AI phù hợp; kết nối
cung - cầu (theo hướng dẫn của Bộ Khoa
học và Công nghệ)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành; các
doanh nghiệp công nghệ số
Danh mục được công bố,
cập nhật; các hoạt động kết
nối được tổ chức.
Giai đoạn
2026 - 2030
11
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp triển
khai thực hiện
Dự kiến Kết quả, sản
phẩm
Thời gian
thực hiện
VIII. HỆ SINH THÁI AI
21.
Ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ, giải
pháp AI "Make in Viet Nam" trong các
nhiệm vụ, dự án ứng dụng CNTT, chuyển
đổi số, cung cấp dịch vụ công của tỉnh.
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ quan, đơn vị
liên quan
Sản phẩm AI "Make in
Viet Nam" được sử dụng,
có minh chứng.
Giai đoạn
2026 - 2030
IX. QUẢN TRỊ AI AN TOÀN, ĐÁNG TIN CẬY
22.
Phát triển năng lực bảo mật, giám sát và
ứng phó mối đe dọa đối với hệ thống AI
(theo hướng dẫn của Bộ Công an)
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ,
doanh nghiệp an toàn thông
tin
Hệ thống giám sát/an toàn
AI
Giai đoạn
2026-2030
X. HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT
23.
Tiếp tục rà soát hoàn thiện thể chế, chính
sách pháp luật, tạo hành lang pháp lý
thông thoáng nhằm phát triển nhanh và
tích hợp AI vào mọi mặt của đời sống kinh
tế - xã hội.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tư pháp, Sở Tài chính,
các sở, ban, ngành liên
quan
100% thể chế, chính sách
pháp luật về AI đều được
triển khai trên địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026 – 2030
XI. HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC, BẢO ĐẢM KINH PHÍ
24.
Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ lãi suất cho
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản
lý AI thông qua các Quỹ Phát triển khoa
học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương,
UBND tỉnh (sau khi có hướng dẫn của Bộ,
ngành Trung ương)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính, các sở, ban,
ngành liên quan
Cơ chế hỗ trợ lãi suất cho
nghiên cứu phát triển, ứng
dụng và quản lý AI (thông
qua các Quỹ Phát triển
khoa học và công nghệ và
đổi mới sáng tạo của bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan
trung ương, UBND tỉnh).
Giai đoạn
2026 - 2027
12
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp triển
khai thực hiện
Dự kiến Kết quả, sản
phẩm
Thời gian
thực hiện
XII . HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN
25.
Kết nối doanh nghiệp Thanh Hóa với Tập
đoàn, doanh nghiệp công nghệ lớn để
chuyển giao công nghệ AI
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Ngoại vụ, Sở Công
Thương, các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan
Hội nghị, hội thảo, thỏa
thuận, chuyển giao công
nghệ
Hằng năm
VIII. TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ VĂN HÓA SỬ DỤNG AI CÓ TRÁCH NHIỆM
26.
Truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp
luật, tập huấn về Luật Trí tuệ nhân tạo và
các văn bản quy định chi tiết thi hành.
Sở Tư pháp
Sở Khoa học và Công nghệ,
Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh, UBND các xã,
phường
Hội nghị, tài liệu phổ biến,
tài liệu tập huấn, tin, bài
truyền thông.
Hằng năm
27.
Xây dựng hoặc lồng ghép nội dung tuyên
truyền AI vào chương trình, kế hoạch
tuyên truyền của các sở, ban, ngành, địa
phương.
Các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp
tỉnh; UBND các
xã, phường
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chương trình, kế hoạch có
nội dung tuyên truyền AI.
Giai đoạn
2026 - 2027
VIV. ĐO LƯỜNG, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
28.
Lồng ghép sơ kết, tổng kết thực hiện Kế
hoạch; khen thưởng, biểu dương tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân có thành tích xuất
sắc.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nội vụ, các cơ quan,
đơn vị liên quan
Báo cáo sơ kết, tổng kết;
danh sách khen thưởng.
Sơ kết; tổng
kết năm
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3371/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 1671/QĐ-TTg ngày 28/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3371/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3371/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×