• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 349/KH-UBND Huế triển khai Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/06/2026 15:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 349/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 349/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 349/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 349/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 349 /KH-UBND Huế, ngày 18 tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia
giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 – 2035. Ủy
ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược
tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành phố Huế, với các
nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai hiệu quả Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035
trên địa bàn thành phố Huế.
- Nâng cao nhận thức, năng lực áp dụng tiêu chuẩn cho doanh nghiệp, hợp
tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Góp phần thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền
vững gắn với sản phẩm OCOP, đặc sản địa phương, làng nghề truyền thống và
du lịch Huế.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ của Chiến lược tiêu chuẩn
quốc gia phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố.
- Tăng cường đào tạo, tư vấn, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn theo nhóm
ngành, lĩnh vực ưu tiên.
- Ưu tiên triển khai hoạt động tiêu chuẩn hóa đối với các lĩnh vực có lợi
thế của thành phố Huế như: sản phẩm OCOP; nông sản, thực phẩm đặc sản; sản
phẩm làng nghề truyền thống; du lịch và dịch vụ du lịch; dược liệu và sản phẩm
từ dược liệu; sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã và các ngành, lĩnh vực phục vụ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tiêu chuẩn
- Tổ chức tối thiểu 15 hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn về tiêu chuẩn và các
yêu cầu hội nhập thị trường.
- Ít nhất 70% doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã thuộc các lĩnh vực ưu
tiên được tiếp cận thông tin, tài liệu và hướng dẫn về tiêu chuẩn.
2
- 100% cán bộ, công chức, viên chức phụ trách, liên quan tiêu chuẩn được
tập huấn, đào tạo về tiêu chuẩn hoá.
2. Về hỗ trợ áp dụng TCVN
- Phấn đấu có tối thiểu 100 lượt chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản, sản phẩm chủ
lực và sản phẩm làng nghề trên địa bàn thành phố.
- Hỗ trợ tối thiểu 100 doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh
tiếp cận và áp dụng TCVN thông qua cơ chế hỗ trợ tài chính, đào tạo tại chỗ và
tư vấn theo ngành, lĩnh vực trọng điểm tại thành phố phù hợp với ngành nghề
sản xuất, kinh doanh, cụ thể:
+ Hỗ trợ ít nhất 50 doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất áp dụng ISO
9001, ISO 14001, ISO 45001, ISO 22000, HACCP, GMP; 20 doanh nghiệp áp
dụng tiêu chuẩn phục vụ chuyển đổi số; 10 doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng
tiêu chuẩn xanh, phát triển bền vững.
+ Xây dựng tối thiểu 10 mô hình điểm về áp dụng TCVN tăng năng suất
chất lượng gắn với chuyển đổi số và chuyển đổi xanh để nhân rộng trên địa bàn.
3. Phát triển tiêu chuẩn cho các ngành lợi thế của Huế
Thúc đẩy hoạt động tiêu chuẩn hóa đối với các sản phẩm chủ lực, sản
phẩm đặc sản địa phương, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề truyền thống
và các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh của thành phố Huế; góp phần nâng cao chất
lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị
trường tiêu thụ trong nước và quốc tế.
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất xây dựng, công bố và áp
dụng tối thiểu 20 tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) đối với các sản phẩm OCOP, sản phẩm
đặc sản và sản phẩm làng nghề truyền thống của địa phương đến năm 2030.
4. Nâng cao hiệu quả thực thi các nghĩa vụ về hàng rào kỹ thuật trong
thương mại (TBT)
- 100% thông báo cảnh báo TBT liên quan đến các ngành hàng chủ lực
của thành phố được tiếp nhận và phổ biến kịp thời đến các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có liên quan.
- Tổ chức tối thiểu 05 hội nghị, hội thảo hoặc lớp tập huấn về TBT và các
yêu cầu kỹ thuật của thị trường xuất khẩu.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về tiêu chuẩn hóa
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia; đa dạng hóa hình thức truyền
thông, tăng cường ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao nhận thức và năng lực
tiếp cận thông tin về tiêu chuẩn cho cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã
và người dân.
3
2. Đẩy mạnh áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
Triển khai các hoạt động tư vấn, đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã
và cơ sở sản xuất áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, các hệ thống
quản lý tiên tiến và công cụ cải tiến năng suất chất lượng thông qua áp dụng
TCVN; ưu tiên các ngành hàng chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản và
sản phẩm làng nghề truyền thống.
3. Thúc đẩy hoạt động tiêu chuẩn hóa đối với các ngành, lĩnh vực có
lợi thế
Tăng cường khảo sát, lựa chọn các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP,
sản phẩm đặc sản và sản phẩm làng nghề truyền thống để hỗ trợ tiêu chuẩn hóa;
thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc, các công cụ cải tiến năng suất
chất lượng; hỗ trợ phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường đối với các sản
phẩm chủ lực của địa phương.
4. Nâng cao hiệu quả thực thi hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)
Tăng cường hoạt động thông báo, hỏi đáp và cảnh báo sớm về hàng rào
kỹ thuật trong thương mại; hỗ trợ doanh nghiệp cập nhật, tiếp cận và đáp ứng
các yêu cầu kỹ thuật của thị trường trong nước và quốc tế; kịp thời tổng hợp,
phản ánh các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh và xuất khẩu.
5. Tăng cường phối hợp và huy động nguồn lực triển khai
Phát huy vai trò phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, hiệp hội
doanh nghiệp; lồng ghép các nguồn lực từ chương trình hỗ trợ doanh nghiệp,
năng suất chất lượng, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội để triển khai hiệu quả Kế hoạch.
6. Nội dung và tiến độ thực hiện: Phụ lục chi tiết đính kèm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp; Nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
Ưu tiên bố trí kinh phí hỗ trợ các mô hình điểm, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, hợp tác xã, chủ thể OCOP và các cơ sở sản xuất
thuộc ngành nghề truyền thống của địa phương.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng dự
toán kinh phí hằng năm gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện trên địa bàn thành phố.
4
- Chủ trì triển khai các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, hỗ trợ
áp dụng tiêu chuẩn, phát triển tiêu chuẩn cơ sở và thực hiện các nhiệm vụ về
hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT).
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực
hiện; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ khi cần thiết.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và các quy định hiện hành, tham mưu
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước; hướng
dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép các mục tiêu,
nhiệm vụ về tiêu chuẩn hóa vào chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình tổ chức thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch trên địa bàn; rà soát, tổng hợp
nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh và các chủ
thể OCOP.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan triển
khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện các nội dung
liên quan theo quy định.
5. Liên minh Hợp tác xã thành phố, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố
Phối hợp tuyên truyền, vận động hội viên tham gia các hoạt động của Kế
hoạch; tổng hợp nhu cầu hỗ trợ, phản ánh khó khăn, vướng mắc; đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống quản lý, truy xuất nguồn
gốc và các công cụ nâng cao năng suất chất lượng trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh phù hợp./.
Nơi
nhận:
- Bộ KH&CN (để b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan, đơn vị tại Mục IV;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, KH.
TM.
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần
Hữu
Thuỳ
Giang
Phụ lục
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 349 /KH-UBND ngày 18 /6/2026của UBND thành phố)
TT
Nội dung thực hiện
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm giai đoạn
2026-2030
Chủ trì
thực hiện
Phối hợp
thực hiện
1
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về tiêu
chuẩn hóa
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Chiến lược tiêu chuẩn
quốc gia; đa dạng hóa hình thức truyền thông, tăng cường
ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao nhận thức và năng
lực tiếp cận thông tin về tiêu chuẩn cho cơ quan quản lý,
doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân.
Hằng năm
1. Tối thiểu 15 hội nghị,
hội thảo, lớp tập huấn
về tiêu chuẩn và các
yêu cầu hội nhập thị
trường.
2. Ít nhất 70% doanh
nghiệp nhỏ và vừa, hợp
tác xã thuộc các lĩnh
vực ưu tiên được tiếp
cận thông tin, tài liệu và
hướng dẫn về tiêu
chuẩn.
3. 100% cán bộ, công
chức, viên chức phụ
trách, liên quan tiêu
chuẩn được tập huấn, đào
tạo về tiêu chuẩn hoá.
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
2
2
Đẩy mạnh áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh
Triển khai các hoạt động tư vấn, đào tạo, hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất áp dụng tiêu chuẩn
quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, các hệ thống quản lý tiên tiến
và công cụ cải tiến năng suất chất lượng thông qua áp dụng
TCVN; ưu tiên các ngành hàng chủ lực, sản phẩm OCOP,
sản phẩm đặc sản và sản phẩm làng nghề truyền thống.
Hằng năm
1. Tối thiểu 100 lượt
chứng nhận phù hợp
tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật đối với các sản
phẩm OCOP, sản phẩm
đặc sản, sản phẩm chủ
lực và sản phẩm làng
nghề.
2. Tối thiểu 100 doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở
sản xuất kinh doanh tiếp
cận và áp dụng TCVN
thông qua cơ chế hỗ trợ
tài chính, đào tạo tại chỗ
và tư vấn theo ngành,
lĩnh vực trọng điểm tại
thành phố phù hợp với
ngành nghề sản xuất,
kinh doanh:
- Hỗ trợ ít nhất 50 doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ
sở sản xuất áp dụng ISO
9001, ISO 14001, ISO
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
3
45001, ISO 22000,
HACCP, GMP; 20
doanh nghiệp áp dụng
tiêu chuẩn phục vụ
chuyển đổi số; 10 doanh
nghiệp, hợp tác xã áp
dụng tiêu chuẩn xanh,
phát triển bền vững.
- Xây dựng tối thiểu 10
mô hình điểm về áp
dụng TCVN tăng năng
suất chất lượng gắn với
chuyển đổi số và
chuyển đổi xanh để
nhân rộng trên địa bàn.
3
Thúc đẩy hoạt động tiêu chuẩn hóa đối với các ngành,
lĩnh vực có lợi thế
Tăng cường khảo sát, lựa chọn các sản phẩm chủ lực, sản
phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản và sản phẩm làng nghề
truyền thống để hỗ trợ tiêu chuẩn hóa; thúc đẩy áp dụng
tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc, các công cụ cải tiến năng
suất chất lượng; hỗ trợ phát triển thương hiệu và mở rộng
thị trường đối với các sản phẩm chủ lực của địa phương.
Hằng năm
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã và cơ sở sản xuất
xây dựng, công bố và áp
dụng tối thiểu 20 tiêu
chuẩn cơ sở (TCCS) đối
với các sản phẩm OCOP,
sản phẩm đặc sản và sản
phẩm làng nghề truyền
- Sở KH&CN
- Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
4
thống của địa phương
đến năm 2030.
4
Nâng cao hiệu quả thực thi hàng rào kỹ thuật trong
thương mại (TBT)
Tăng cường hoạt động thông báo, hỏi đáp và cảnh báo sớm
về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; hỗ trợ doanh nghiệp
cập nhật, tiếp cận và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thị
trường trong nước và quốc tế; kịp thời tổng hợp, phản ánh
các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh và xuất khẩu.
Hằng năm
- 100% thông báo cảnh
báo TBT liên quan đến
các ngành hàng chủ lực
của thành phố được tiếp
nhận và phổ biến kịp
thời đến các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có
liên quan.
- Tổ chức tối thiểu 05 hội
nghị, hội thảo hoặc lớp
tập huấn về TBT và các
yêu cầu kỹ thuật của thị
trường xuất khẩu.
Sở KHCN
Các sở, ban,
ngành, UBND
xã, phường
5
Tăng cường phối hợp và huy động nguồn lực triển khai
Phát huy vai trò phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa
phương, hiệp hội doanh nghiệp; lồng ghép các nguồn lực từ
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, năng suất chất lượng,
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội để triển khai hiệu quả Kế hoạch.
Hằng năm
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành, UBND
xã, phường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 349/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 349/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 349/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×