• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1823/KH-UBND Bình Thuận 2024 triển khai Chương trình 64-CTr/TU thực hiện NQ 36-NQ/TW 2023 của Bộ Chính trị

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/05/2024 15:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1823/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình 64-CTr/TU, ngày 05/7/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XIV) thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW, ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1823/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1823/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1823/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 1823 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Thuận, ngày 17 tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình số 64-CTr/TU, ngày 05/7/2023
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XIV) thực hiện Nghị quyết số 36-
NQ/TW, ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công
nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới
Thực hiện Nghị quyết số 189/NQ-CP ngày 16/11/2023 của Chính phủ về
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-
NQ/TW, ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ
sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới (viết tắt là Nghị
quyết số 36-NQ/TW) và Chương trình hành động số 64-CTr/TU, ngày 05/7/2023
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XIV) thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW (viết
tắt là Chương trình hành động số 64-CTr/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình
hành động số 64-CTr/TU, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mu ̣c tiêu tô
̉
ng qua
́
t
Tập trung phát triển, phấn đấu đưa Bình Thuận trở thành tỉnh có nền công
nghệ sinh học phát triển với các trung tâm nghiên cứu, sản xuất và dịch vụ thông
minh về công nghệ sinh học. Xây dựng ngành công nghiệp sinh học thành ngành
kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đóng góp tích cực vào GDP của tỉnh.
2. Mu
̣
c tiêu cu
̣
thê
̉
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao, triển khai các chính sách
hợp lý để thu hút các chuyên gia, nhà khoa học đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát
triển và ứng dụng công nghệ sinh học tại tỉnh.
- Hình thành một số doanh nghiê
̣
p hoa
̣
t đô
̣
ng trong l
̃
nh vư
̣
c công nghê
̣
sinh
ho
̣
c, sản xuất các sa
̉
n phâ
̉
m h
̀
nh tha
̀
nh tư
̀
công nghê
̣
sinh ho
̣
c.
- Công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực, địa
phương góp phần phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
- Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất để nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ sinh học và phát triển công nghiệp sinh học tại tỉnh.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Làm chủ được một số kỹ thuật mới trong lĩnh vực công nghệ sinh học, tạo
ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của địa phương. Công nghiệp sinh
2
học có đóng góp quan trọng và cơ cấu kinh tế của tỉnh. Nguồn nhân lực đủ trình
độ làm chủ công nghệ, tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới, công
nghệ tiên tiến, hiê ̣n đa ̣i trong lĩnh vực công nghệ sinh học và ứng dụng thực tiễn
sản xuất tại địa phương.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của
công nghệ sinh học trong phát triển kinh tế - xã hội
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức
tuyên tuyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của Nghị quyết số 36-NQ/TW,
Chương trình hành động số 64-CTr/TU nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức
cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về tầm quan trọng
của phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm an ninh - quốc phòng, nâng cao đời sống Nhân dân.
- Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học là nhiệm vụ, giải pháp ưu tiên
trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương,
cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Tập trung tuyên truyền, giới thiệu thành tựu công nghệ sinh học, các tập
thể, cá nhân điển hình trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh
học. Kịp thời khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động
hiệu quả trên lĩnh vực này.
2. Tiếp tục rà soát, triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển
và ứng dụng công nghệ sinh học trong tình hình mới
- Rà soát, xây dựng cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh
về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học; thu hút các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học; bảo đảm
an toàn sinh học để tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách để huy động nguồn lực phục vụ
phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh
học có giá trị trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, y tế, môi trường, an
ninh - quốc phòng, khuyến khích thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư
cho ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học; khuyến khích sản xuất, kinh doanh
sản phẩm công nghệ sinh học; đẩy mạnh đào tạo, phát hiện, sử dụng nguồn nhân
lực có trình độ cao về công nghệ sinh học.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ và triển khai tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho sản phẩm công nghệ sinh học.
3. Tập trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong
sản xuất và đời sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế -
kỹ thuật quan trọng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
3
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, tạo ra các giống cây trồng, vật
nuôi thích nghi với biến đổi khí hậu, chống chịu sâu bệnh, có năng suất, chất lượng
và hiệu quả kinh tế cao; các chế phẩm sinh học phòng bệnh cho vật nuôi, cây
trồng, nhất là các loại dịch bệnh nguy hiểm, mới phát sinh, xử lý môi trường chăn
nuôi,… góp phần xây dựng nền nông nghiệp thông minh, an toàn, hiệu quả. Quan
tâm công ta
́
c lưu giư
̃
, ba
̉
o tồn và phát triển ca
́
c nguồn gen quý, hiếm có giá trị,
tiềm năng khai thác thương mại.
- Ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong
công nghiệp sinh học; phát triển, hiện đại hoá công nghiệp chế biến các sản phẩm
an toàn, hiệu quả, có giá trị cao từ nguồn nguyên liệu trong tỉnh.
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao quy trình sản xuất dược phẩm, thực
phẩm chức năng đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh
trong y tế.
- Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường; giảm
thiểu suy thoái, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên,
đa dạng sinh học, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên góp phần xây dựng nền
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; sản xuất nhiên liệu, vật liệu sinh học thân thiện
môi trường, phát huy tiềm năng kinh tế biển.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực tiếp cận công nghệ mới, nghiên
cứu sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học quy mô công nghiệp; xây dựng thương
hiệu, thương mại hoá sản phẩm.
4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ sinh học, tăng cường đầu tư cơ
sở vật chất đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ
sinh học
- Đẩy mạnh việc đào tạo, thu hút nguồn nhân lực công nghệ sinh học, nhất
là nhân lực trong các ngành khoa học - công nghệ, nông nghiệp phát triển nông
thôn, công nghiệp, y tế. Gắn khâu đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu
thực tiễn, bảo đảm số lượng, chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phù hợp
với điều kiện ngân sách của tỉnh cho các đơn vị sự nghiệp, các trung tâm đánh
giá, kiểm định, kiểm soát dịch bệnh, phòng thí nghiệm, cơ sở y tế nhằm đáp ứng
nhu cầu nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo, hiện đại hoá công nghệ, thiết bị nhằm sản xuất sản phẩm công nghệ sinh
học đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
tỉnh. Sớm nghiên cứu hình thành khu công nghệ cao để thu hút các doanh nghiệp
có năng lực đầu tư phát triển các sản phẩm công nghệ sinh học.
4
5. Đẩy mạnh hợp tác về công nghệ sinh học
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh nhằm
tiếp cận và chuyển giao công nghệ mới, tiến tiến trong lĩnh vực công nghệ sinh
học.
- Chủ động xây dựng và triển khai các chương trình, đề tài, dự án hợp tác
với các viện nghiên cứu, các trường đại học có đào tạo lĩnh vực nghiên cứu và
ứng dụng công nghệ sinh học để trao đổi thông tin dữ liệu, hợp tác nghiên cứu và
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ việc phát triển công nghệ sinh học
của tỉnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc triển khai thực
hiện Kế hoạch này; tổng hợp các đề xuất, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị, địa
phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
với tình hình thực tế; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả
thực hiện vào tháng 12 hàng năm; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết kế hoạch
theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan trong
công tác định hướng, đề xuất và triển khai có hiệu quả những nhiệm vụ khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo, xây dựng quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
các sản phẩm có ứng dụng công nghệ sinh học và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt, tổ chức quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ đảm bảo theo đúng quy
định.
- Hướng dẫn, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; các
doanh nghiệp khởi nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học; các cơ sở ươm tạo công
nghệ; ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ. Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng
cao năng lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ, thiết
bị nhằm sản xuất sản phẩm công nghệ đạt trình độ cao. Hỗ trợ các doanh nghiệp
ứng dụng công nghệ sinh học nâng cao năng lực tiếp cận công nghệ mới, sở hữu
trí tuệ.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện chương
trình khoa học và công nghệ về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
- Triển khai các quy định liên quan về sở hữu trí tuệ; hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm công nghệ sinh học.
- Nghiên cứu đề xuất tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung
tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là khu thực
nghiệm công nghệ sinh học phục vụ yêu cầu, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng
công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.
5
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Lồng ghép, triển khai các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển, ứng dụng
công nghệ sinh học trong các chương trình, dự án, hoạt động nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ của ngành nông nghiệp.
- Hàng năm, thông qua Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh đề xuất đặt hàng triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển ngành nông
nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên lựa chọn, sử dụng các giống cây trồng, cây lâm nghiệp được tạo
ra từ phương pháp nuôi cấy mô sạch bệnh trên địa bàn tỉnh phục vụ các chương
trình, dự án trồng phát triển rừng, các dự án trồng trọt trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh lựa chọn, ứng dụng các thành tựu công nghệ sinh học (các kit
test chuẩn đoán nhanh, các phương pháp chuẩn đoán, dự báo dựa trên sinh học
phân tử) trong chuẩn đoán, dự báo, kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi
trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công Thương
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh thu hút đầu tư
trong nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài, khuyến khích thu hút nguồn vốn ngoài
ngân sách để đầu tư cho ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học; khuyến khích
sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ sinh học đặc biệt là trong lĩnh vực công
nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ cao. Kết
nối, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, tiếp nhận ứng dụng và chuyển giao
công nghệ sinh học quy mô công nghiệp nhằm tăng số lượng, giá trị sản xuất công
nghiệp của doanh nghiệp.
- Hàng năm, triển khai đến các đơn vị thuộc ngành công thương đăng ký,
tổng hợp (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
đề xuất đặt hàng (nếu có) triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển ngành công
thương trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư có tiềm lực về vốn, công nghệ, thị trường
để đầu tư ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, đặc biệt là trong nông nghiệp.
5. Sở Y tế
- Tăng cường nghiên cứu tiếp nhận và triển khai ứng dụng các quy trình
sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và
phòng, chống dịch bệnh trong y tế nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm
sóc sức khỏe của người dân.
6
- Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực
công nghệ sinh học để phục vụ công tác chẩn đoán, điều trị bệnh (ứng dụng sinh
học phân tử trong chẩn đoán và điều trị bệnh).
- Thông qua Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
đề xuất đặt hàng triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiên
cứu, ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển ngành y tế trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất triển khai nội dung phát triển
và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực môi trường, tập trung chủ yếu các
giải pháp xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường, bảo tồn thiên
nhiên, đa dạng sinh học, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên góp phần xây dựng
nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
7. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh -
Truyền hình Bình Thuận
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
các tổ chức chính trị - xã hội đẩy mạnh công tác truyền thông về các nội dung của
Nghị quyết số 36-NQ/TW, Chương trình hành động số 64-CTr/TU và Kế hoạch
này.
8. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ khả năng cân
đối của ngân sách tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi thường
xuyên, lồng ghép với kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch khác
có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này theo đúng quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
9. Sở Nội vụ
Đẩy mạnh việc đào tạo, thu hút nguồn nhân lực công nghệ sinh học, nhất
là nhân lực trong các ngành khoa học - công nghệ, nông nghiệp phát triển nông
thôn, công nghiệp, y tế nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực nghiên cứu, phát
triển, ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.
10. Trường Đại học Phan Thiết, Trường Cao đẳng Bình Thuận
Nghiên cứu, đưa các nội dung liên quan về phát triển và ứng dụng công
nghệ sinh học vào các chương trình đào tạo phù hợp với các ngành, nghề đào tạo
tại trường.
11. Các sở, ban, ngành; cơ quan, đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu trong việc tham gia, hỗ
trợ triển khai, thực hiện Kế hoạch, tổ chức xây dựng Kế hoạch hoặc lồng ghép
vào Kế hoạch của đơn vị để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan. Phối
7
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ về ứng dụng, phát triển công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Căn cứ vào Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, làm cơ sở để bố trí nguồn lực
từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
- Đẩy mạnh triển khai các dự án ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh
vực công nghệ sinh học; hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận các công nghệ
mới, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất kinh doanh; tạo điều kiện thuận
lợi để các doanh nghiệp công nghiệp sinh học đầu tư sản xuất phù hợp với kế
hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương./.
Nơi nh
ận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Minh);
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội;
- Báo Bình Thuận;
- Trường Đại học Phan Thiết;
- UBND các huyện, thị, thành phố;
- Lưu: VT, KGVXNV, Trang.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1823/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận triển khai thực hiện Chương trình 64-CTr/TU, ngày 05/7/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XIV) thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW, ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1823/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×