• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1662/KH-UBND Đồng Tháp triển khai Chương trình phát triển nhân lực AI đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/11/2026 13:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1662/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Huỳnh Minh Tuấn
Trích yếu: Triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1662/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1662/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1662/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo
đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 11/8/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo
đến năm 2030, định hướng đến năm 2035; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm
2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển đội ngũ nhân lực trí tuệ nhân tạo có quy mô, cơ cấu và chất
lượng đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành công nghệ chiến lược, thúc đẩy đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số; đưa năng lực sử
dụng và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trở thành một trong những năng lực thiết yếu
của người học, người lao động, đội ngũ cán bộ quản lý, quản trị.
- Phát triển đội ngũ nhân lực trình độ cao, chuyên sâu, có năng lực nghiên
cứu, phát triển, làm chủ, triển khai và quản trị các hệ thống trí tuệ nhân tạo an
toàn, tin cậy và có trách nhiệm.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phổ cập kiến thức, kỹ năng và năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo an
toàn, hiệu quả cho người học, người lao động, đội ngũ cán bộ quản lý, quản trị:
- Bảo đảm 100% các cơ sở giáo dục phổ thông triển khai hiệu quả giáo
dục trí tuệ nhân tạo theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1
, gắn giáo dục
trí tuệ nhân tạo với phát triển tư duy số, tư duy tính toán, đạo đức trong sử dụng
trí tuệ nhân tạo và năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm.
- Phấn đấu 100% người học trong các cơ sở giáo dục đại học và ít nhất
1
Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT ngày 19/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai
thực hiện nội dung giáo dục AI cho học sinh phổ thông từ năm học 2026 - 2027.
1662
04
11
2
80% người học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được trang bị kiến thức, kỹ
năng cơ bản về trí tuệ nhân tạo, đạo đức và an toàn dữ liệu; có năng lực sử dụng,
ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập, nghiên cứu và hoạt động nghề nghiệp
một cách an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm.
- Phấn đấu 90% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong đơn
vị sự nghiệp công lập, 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động lĩnh
vực giáo dục và đào tạo được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về trí tuệ
nhân tạo, có năng lực sử dụng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, hiệu quả và có
trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp, quản lý và quản trị.
b) Phát triển nhân lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực đào
tạo mới, đào tạo chuyển đổi và bồi dưỡng nâng cao.
c) Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo trình độ cao, chuyên sâu: đào tạo,
bồi dưỡng nhân lực trình độ cao về trí tuệ nhân tạo, bao gồm nhà nghiên cứu, kỹ
sư và chuyên gia có năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ, triển khai, vận
hành và quản trị các hệ thống trí tuệ nhân tạo tiên tiến.
d) Hình thành hệ thống giáo dục tích hợp trí tuệ nhân tạo ở tất cả các cấp
học và trình độ đào tạo; phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học triển khai quy
định về sử dụng trí tuệ nhân tạo trong đào tạo, nghiên cứu và đánh giá; ít nhất
80% chương trình đào tạo cấp văn bằng của giáo dục nghề nghiệp tích hợp
chuẩn đầu ra và nội dung đào tạo về năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp
với từng lĩnh vực, ngành, nghề đào tạo.
đ) Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo và nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo và
triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, các chương
trình tích hợp trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực (AI+X) và chương trình ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (X+AI).
3. Định hướng đến năm 2035
- Hình thành hệ sinh thái nhân lực trí tuệ nhân tạo hiện đại, bền vững, có
khả năng thích ứng với sự phát triển của công nghệ; năng lực sử dụng, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trở thành năng lực phổ biến của lực lượng lao động; trí tuệ nhân
tạo trở thành công nghệ nền tảng thúc đẩy học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh.
- Phát triển đội ngũ nhân lực trí tuệ nhân tạo có quy mô, cơ cấu và chất
lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, kinh tế xanh, các ngành
công nghệ chiến lược.
3
II. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Triển khai kế hoạch hoặc lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch của
các cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai Kế hoạch này.
2. Xác định nhu cầu nhân lực trí tuệ nhân tạo của các đơn vị; tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng năng lực trí tuệ nhân tạo, thực hiện phổ cập trí tuệ nhân tạo cho
cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên, người lao động, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã và các nhóm đối tượng cần hỗ trợ.
3. Hướng dẫn các doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội phối
hợp với cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, địa phương và cơ quan quản lý nhà
nước trong triển khai đào tạo lại, nâng cao kỹ năng trí tuệ nhân tạo cho người
lao động; tham gia xây dựng, đánh giá, phản hồi chất lượng đào tạo, mức độ phù
hợp của kỹ năng trí tuệ nhân tạo, khả năng đáp ứng công việc của người học
trong thực tiễn.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách cấp cho các sở,
ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư
công, Luật Đầu tư và các quy định pháp luật liên quan.
- Nguồn thu hợp pháp của các cơ sở đào tạo theo quy định pháp luật.
- Nguồn lực của doanh nghiệp; nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ, hợp tác
công - tư, các quỹ và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức hoạt động tuyên truyền, giáo dục học
sinh sử dụng trí tuệ nhân tạo đúng mục đích, có đạo đức, bảo đảm an toàn thông
tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng bản quyền và phù hợp với quy định về dạy
học, kiểm tra, đánh giá.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng sử
dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, hiệu quả, có trách nhiệm cho cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên ngành Giáo dục; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên cốt cán về
ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục.
- Làm đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Chương trình;
đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân
4
tỉnh định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành
tỉnh, địa phương và cơ sở giáo dục triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực giáo
dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên ngành Giáo dục theo Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực
hiện trong phạm vi ngành Giáo dục và Đào tạo gửi Sở Khoa học và Công nghệ
để tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan trung ương theo
quy định.
- Triển khai hướng dẫn khai thác hệ thống học liệu mở, tài nguyên giáo
dục dùng chung về trí tuệ nhân tạo theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
trên các nền tảng học tập số bao gồm nền tảng Bình dân học vụ số do Bộ Công
an chủ trì.
- Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục phổ thông triển khai nội
dung giáo dục trí tuệ nhân tạo theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo với
thời lượng tối thiểu 12 tiết/lớp/năm học trong chương trình giáo dục phổ thông;
tổ chức thực hiện từ năm học 2026 - 2027 và duy trì trong các năm học tiếp theo
theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đồng thời, lồng ghép, tích hợp nội
dung giáo dục trí tuệ nhân tạo, chương trình AI+X, X+AI trong các cơ sở giáo
dục, đào tạo và trung tâm giáo dục thường xuyên phù hợp với từng cấp học,
trình độ đào tạo và điều kiện thực tế của địa phương.
- Triển khai bộ chỉ số theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình. Việc đánh giá Chương trình được thực hiện định kỳ hằng năm
theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổng hợp báo cáo sơ kết vào năm
2028 và tổng kết vào năm 2030 gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, kịp thời tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, điều chỉnh Kế hoạch phù hợp với các quy
định, hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hằng năm tổ chức các lớp tập huấn có liên quan đến ứng dụng trí tuệ
nhân tạo cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ kết nối hạ tầng tính toán, dữ liệu phục vụ nghiên cứu, đào
tạo và đổi mới sáng tạo về trí tuệ nhân tạo khi đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu.
- Triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển chuyên gia, nhà khoa học,
5
nhóm nghiên cứu và nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo khi
có văn bản hướng dẫn từ Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Công an tỉnh
- Chủ trì hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu từ Trung tâm
Dữ liệu quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật
khi có hướng dẫn từ Bộ Công an;
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ và các
cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm an ninh mạng, an toàn hệ thống thông tin, an
toàn dữ liệu và bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình triển khai Chương trình.
4. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch này của các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương đề xuất, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh bố trí dự toán kinh phí để thực hiện nhiệm vụ được giao theo khả
năng cân đối ngân sách địa phương (nhiệm vụ thường xuyên).
5. Sở Nội vụ
- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh nghiên cứu, đề xuất hỗ trợ đào tạo,
bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho người lao động, nhất là lao
động có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi chuyển đổi số và tự động hóa, nhằm nâng cao
khả năng thích ứng, duy trì và bảo đảm việc làm bền vững.
- Phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương trong xác định tiêu chuẩn
năng lực của vị trí việc làm theo quy định của Chính phủ, trong đó có năng lực
ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo quy định.
6. Các sở, ban, ngành tỉnh
- Chủ trì lồng ghép nhiệm vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào kế hoạch hằng
năm của đơn vị; bố trí nguồn lực triển khai thực hiện.
- Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 10
tháng 11 hằng năm.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền, phổ cập kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cơ bản
cho người dân, người lao động, hợp tác xã và hộ kinh doanh thông qua Tổ công
nghệ số cộng đồng và nền tảng “Bình dân học vụ số”.
- Cử cán bộ, công chức, viên chức cấp xã tham gia bồi dưỡng kỹ năng ứng
6
dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác chuyên môn khi có thông báo từ cơ quan
cấp tỉnh.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo trước
ngày 10 tháng 11 hằng năm.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân lực
trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035, trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, phản
ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định
(Chi tiết lộ trình thực hiện các chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực
trí tuệ nhân tạo tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 2030 tại Phụ lục kèm theo)./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Như Mục IV;
- VPUB: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, KGVX(vttoan).
Phụ lục
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Cơ quan chủ
trì
2026
2027
2028
2029
2030
I
ĐÀO TẠO, PHỔ CẬP TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC
1
Học sinh phổ thông được học kiến thức, kỹ năng trí
tuệ nhân tạo cơ bản
%
Sở Giáo dục
và Đào tạo
10%
30%
50%
65%
80%
2
Học viên, sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học
trên địa bàn được trang bị kiến thức, kỹ năng trí tuệ
nhân tạo
%
Sở Giáo dục
và Đào tạo
30%
55%
75%
90%
100%
3
Người học giáo dục nghề nghiệp được tích hợp học
trí tuệ nhân tạo
%
Sở Giáo dục
và Đào tạo
15%
35%
50%
65%
80%
4
Giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục được
bồi dưỡng nâng cao năng lực AI
%
Sở Giáo dục
và Đào tạo
20%
40%
60%
80%
100%
II
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
1
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong
đơn vị sự nghiệp công lập được bồi dưỡng kỹ năng
trí tuệ nhân tạo
%
Sở Nội vụ,
Sở Khoa học
và Công nghệ
15%
35%
55%
75%
90%
2
Người lao động, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác
xã được bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng trí tuệ nhân tạo
Lượt
người
(lũy kế)
Sở Nội vụ, Sở
Tài chính
1.000
3.000
5.000
8.000
10.000
III
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO, ỨNG DỤNG
1
Nhân lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh
vực được đào tạo mới, đào tạo nâng cao
Người
(lũy kế)
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ
100
300
600
800
1.000
2
Đội ngũ chuyên gia, lực lượng nòng cốt về trí tuệ
nhân tạo của tỉnh được gửi đào tạo, tập huấn chuyên
sâu
Người
(lũy kế)
Sở Khoa học
và Công nghệ,
Sở Nội vụ
5
15
30
45
60
1662
04
11

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1662/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1662/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 1662/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×