• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2026 về Phân bón chứa vi sinh vật - Hướng dẫn lấy mẫu

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 26/10/2026
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Nông nghiệp-Lâm nghiệp Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Tiêu chuẩn Việt Nam
Hạn gửi góp ý: 26/12/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 26/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Tiêu chuẩn Việt Nam

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Tiêu chuẩn Việt Nam PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
TCVN
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
(Dự thảo)
TCVN ..........:2026
Xuất bản lần 2
PHÂN BÓN CHỨA VI SINH VẬT – LẤY MẪU
Fertilizers containing microorganisms – Sampling
HÀ NỘI - 2026
TCVN ………...:2026
3
Lời nói đầu
TCVN ………....:2026 thay thế TCVN 12105:2018.
TCVN …………:2026 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
TCVN ………...:2026
5
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ...........:2026
Phân bón chứa vi sinh vật - Lấy mẫu
Fertilizers containing microorganisms – Sampling
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu để phân tích chỉ tiêu vi sinh vật trong phân bón chứa vi
sinh vật.
Tiêu chuẩn này còn được sử dụng cho lấy mẫu để phân tích các chỉ tiêu hóa học, vật lý trong phân bón
chứa vi sinh vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tiêu chuẩn nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu dưới đây:
3.1
Lô (lot)
Lượng phân bón chứa vi sinh vật có cùng đặc tính kỹ thuật; cùng đơn vị sản xuất hoặc cùng nguồn nhập
khẩu, được sản xuất hoặc nhập khẩu trong cùng một thời gian xác định, cùng quy cách đóng gói và có
thông tin nhận diện lô thống nhất theo nhãn, hồ sơ hoặc chứng từ liên quan.
3.2
Đơn vị bao gói (packaged unit)
Đơn vị đóng gói nhỏ nhất trong một lô phân bón (3.1).
3.3
Mẫu ban đầu (initial sample)
Lượng phân bón chứa vi sinh vật được lấy trong một lần thao tác lấy mẫu. Mẫu được lấy trên một
đơn vị bao gói (3.2), một vị trí của sản phẩm đóng bao gói, thuộc phạm vi một lô phân bón chứa vi
sinh vật (3.1).
3.4
Mẫu gộp (aggregate sample)
TCVN ………...:2026
6
Lượng phân bón chứa vi sinh vật thu được bằng cách gộp lại và trộn đều các mẫu ban đầu (3.3)
thuộc phạm vi một lô phân bón chứa vi sinh vật (3.1).
3.5
Mẫu giản lược (reduced sample)
Một phần đại diện của mẫu gộp (3.4) thu được bằng cách chia đều hoặc giản lược liên tục mẫu gộp
sao cho khối lượng hoặc thể tích thu được đáp ứng đủ yêu cầu cho việc thử nghiệm, lưu mẫu và
đối chứng (nếu có). Mẫu giản lược phải thể hiện đầy đủ đặc tính điển hình của mẫu gộp (3.4).
3.6
Mẫu cuối (final sample)
Mẫu thu được bằng cách chia đều mẫu giản lược (3.5) thành các phần bằng nhau theo mục đích lấy
mẫu.
3.7
Mẫu thử nghiệm (laboratory sample)
Mẫu cuối (3.6) được đưa đến phòng thử nghiệm để phân tích.
4 Dụng cụ
4.1 Yêu cầu chung
Dụng cụ khuấy, lấy mẫu, chia mẫu và chứa mẫu phải được chế tạo từ vật liệu không thấm nước, không
hoà tan, không hấp thụ các chất có trong phân bón chứa vi sinh vật, không ảnh hưởng đến chất lượng
của phân bón chứa vi sinh vật (thường được làm bằng silicon, plastic, thủy tinh, inox, compozit, ...).
Dụng cụ khuấy, lấy mẫu, chia mẫu, chứa mẫu phải sạch, khô, không làm thay đổi hệ vi sinh vật trong
phân bón chứa vi sinh vật và phải được khử trùng trước khi sử dụng (trừ túi plastic mới chưa sử dụng).
4.2 Chuẩn bị dụng cụ
Khử trùng dụng cụ bằng một trong các phương pháp sau:
- Khử trùng ướt ở nhiệt độ 121 °C ± 3
o
C trong nồi hấp áp lực không ít hơn 15 min; Sấy khô, để nguội
trước khi sử dụng; hoặc
- Khử trùng khô ở nhiệt độ 170 °C ± 10
o
C trong tủ sấy không ít hơn 2 h; hoặc
- Chiếu xạ với tia Gamma được tạo ra do nguồn
60
Co hoặc
137
Cs hoặc eletron hoạt hóa năng lượng đủ
từ 1 x 10
4
Gy đến 2 x 10
4
Gy; hoặc
- Nhúng ngập trong dung dịch etanol 70 % trong thời gian từ 1 min đến 2 min, đốt trên ngọn lửa và để
nguội trước khi sử dụng; hoặc
- Lau bề mặt trong và ngoài bằng bông sạch tẩm etanol 70 % hoặc tráng bề mặt bằng etanol 70 %, để
khô trước khi sử dụng; hoặc
TCVN ………...:2026
7
- Nhúng ngập trong nước ở nhiệt độ 100 °C trong thời gian từ 10 min đến 20 min, để khô trước khi sử
dụng.
Sau khi khử trùng, dụng cụ phải được bảo quản trong điều kiện vô trùng cho đến khi sử dụng.
4.3 Dụng cụ lấy mẫu
4.3.1 Dụng cụ lấy mẫu phân bón chứa vi sinh vật dạng rắn (dạng hạt, viên, bột)
Ống xăm
Ống xăm là ống rỗng, dạng hình trụ, có kích thước phù hợp với kích thước của đơn vị bao gói. Ống xăm
phải có độ dài đủ để xuyên hết đường chéo bao phân bón chứa vi sinh vật; đường kính hoặc độ mở của
rãnh ống xăm phải lớn hơn ít nhất 3 lần so với đường kính hạt hoặc viên của phân bón chứa vi sinh vật.
4.3.2 Dụng cụ lấy mẫu phân bón chứa vi sinh vật dạng lỏng (dạng dung dịch, huyền phù), dạng
keo sệt
Sử dụng một trong các dụng cụ sau:
4.3.2.1 Ống lấy mẫu
Đường kính ống từ 1 cm đến 2 cm; chiều dài ống đủ để thả dọc theo thùng chứa (bồn chứa, chai, téc,
phuy, ...).
4.3.2.2 Chai lấy mẫu
Dung tích không ít hơn 500 mL, đáy chai có miếng gang nặng để khi thả lấy mẫu tự chìm xuống theo
phương thẳng đứng so với bề mặt của thùng chứa phân bón chứa vi sinh vật.
4.3.2.3 Dụng cụ lấy mẫu hình trụ
Dung tích không ít hơn 500 mL, phần trên có ống thông khí, đồng thời là tay cầm để ấn xuống theo
phương thẳng đứng so với bề mặt của thùng chứa phân bón chứa vi sinh vật.
4.3.2.4 Dụng cụ lấy mẫu dạng pittông
Dung tích không ít hơn 500 mL, sử dụng để hút mẫu phân bón chứa vi sinh vật; thường được dùng cho
lấy mẫu ở thùng chứa có miệng nhỏ.
4.3.2.5 Dụng cụ lấy mẫu hình trụ có nắp
Dung tích không ít hơn 500 mL, có nắp đậy ở phần lấy mẫu, trên phần tay cầm có núm xoay để mở nắp
khi đến vị trí cần lấy mẫu.
4.4 Dụng cụ chia mẫu
4.4.1 Dụng cụ chia mẫu phân bón chứa vi sinh vật dạng rắn (dạng hạt, viên, bột)
Dụng cụ chia mẫu thủ công (xẻng, dao chia mẫu) hoặc dụng cụ chia mẫu tự động.
4.4.2 Dụng cụ chia mẫu phân bón chứa vi sinh vật dạng lỏng (dạng dung dịch, huyền phù), dạng
keo sệt
TCVN ………...:2026
8
Các bình, chai, lọ có dung tích thích hợp hoặc dụng cụ chia mẫu tự động.
4.5 Dụng cụ chứa mẫu
Có dung tích và hình dạng phù hợp với kích thước của mẫu; khối lượng mẫu được lưu giữ không lớn
hơn 70 % dung tích của dụng cụ chứa mẫu.
4.6 Dụng cụ khuấy mẫu
Sử dụng khuấy mẫu phân bón chứa vi sinh vật dạng lỏng (dạng dung dịch, huyền phù), dạng keo sệt,
gồm một trục khuấy, đầu trên có bộ phận kết nối với động cơ hoặc máy khuấy và các cụm cánh khuấy
được bố trí dọc theo trục khuấy. Các cách khuấy giúp phân tán các thành phần trong phân bón, hạn chế
lắng đọng và đồng nhất mẫu.
5 Phương pháp lấy mẫu
5.1 Yêu cầu chung
Người lấy mẫu phải được đào tạo, huấn luyện hoặc có kinh nghiệm về lấy mẫu phân bón, hiểu yêu cầu
về tính đại diện của mẫu và nhận diện được các rủi ro, nguy cơ liên quan đến loại phân bón và điều kiện
lấy mẫu.
Trường hợp lấy mẫu phục vụ quản lý nhà nước, người lấy mẫu phải có giấy chứng nhận lấy mẫu phân
bón hoặc đáp ứng yêu cầu chuyên môn theo quy định pháp luật hiện hành. Việc lấy mẫu phải có đại diện
của bên được lấy mẫu chứng kiến. Khi cần thiết, có thể có sự giám sát của bên thứ ba.
Mẫu được lấy phải đại diện cho lô phân bón chứa vi sinh vật
- Lô phân bón chứa vi sinh vật có khối lượng không lớn hơn 500 tấn hoặc 500 000 lít. Nếu lô phân bón
chứa vi sinh vật có kích cỡ lớn hơn, phải chia thành các lô nhỏ (lô lấy mẫu). Việc chia lô phải theo nguyên
tắc liên tục, có thể truy xuất, không làm thay đổi thông tin nhận diện của lô ban đầu. Các lô nhỏ phải
được đánh số hoặc ký hiệu, ghi rõ khối lượng, phạm vi, mối liên hệ với lô ban đầu trong biên bản và hồ
sơ liên quan. Mỗi lô nhỏ được coi là một lô độc lập để lấy mẫu và đánh giá chất lượng theo quy định của
tiêu chuẩn này;
- Trường hợp trong lô phân bón chứa vi sinh vật có các bao gói trong tình trạng không đồng nhất hay
không mang tính đại diện cho lô hàng, thì các bao gói đó cần được tách riêng và được xử lý như một lô
phân bón riêng biệt và phải được ghi nhận trong biên bản lấy mẫu;
- Việc lựa chọn các đơn vị bao gói, thùng chứa; vị trí lấy mẫu phải được thực hiện theo phương pháp
khách quan, ngẫu nhiên và không thiên lệch; đảm bảo sao cho mỗi bao gói, thùng chứa thuộc lô hàng
đều có xác suất được lựa chọn vào mẫu;
- Đối với phân bón chứa vi sinh vật được đóng gói, chứa trong thùng chứa, côngtenơ, xe, toa xe, hầm
chứa, khoang tàu hoặc phương tiện chứa tương tự, ưu tiên lựa chọn các bao gói trong quá trình bốc dỡ
hoặc chuyển tải, nhằm tạo điều kiện lựa chọn các bao gói ở những vị trí khác nhau trong toàn bộ lô phân
bón chứa vi sinh vật;
TCVN ………...:2026
9
Trong quá trình lấy, bảo quản mẫu phải đảm bảo tránh các tác nhân từ bên ngoài ảnh hưởng đến mẫu,
đảm bảo không ảnh hưởng đến sự tồn tại hoặc phát triển (nếu có) của các vi sinh vật có trong phân bón,
tránh lây nhiễm chéo (tránh làm thay đổi thành phần hoặc mật độ vi sinh vật), giữ mẫu được nguyên
trạng như lúc ban đầu (về đặc điểm, chất lượng) cho đến khi được phân tích trong phòng thử nghiệm
- Mẫu phải được lấy từ các bao gói nguyên; Không lấy mẫu ở các bao gói có dấu hiệu hư hỏng (rách,
ướt, biến dạng, ...);
- Người lấy mẫu phải sử dụng găng tay dùng một lần và phải thay mới khi chuyển sang lô khác;
- Dụng cụ lấy mẫu phải được thay mới hoặc khử trùng lại khi chuyển sang lô khác.
- Không bổ sung chất bảo quản vào mẫu;
Đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường
- Phải có biện pháp phòng ngừa các nguy cơ mất an toàn lao động; Trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp;
không lấy mẫu tại vị trí có nguy cơ mất an toàn chưa được kiểm soát;
- Hạn chế rơi vãi, rò rỉ phân bón chứa vi sinh vật; không phát tán nước rửa dụng cụ ra môi trường. Vật
liệu thừa hoặc chất thải phát sinh phải được thu gom, xử lý theo quy định.
5.2 Xác định số lượng mẫu ban đầu tối thiểu
Số lượng mẫu ban đầu tối thiểu đối với phân bón chứa vi sinh vật dạng rắn, dạng lỏng, dạng keo sệt đều
như nhau và phụ thuộc vào quy mô của lô.
5.2.1 Trường hợp phân bón chứa vi sinh vật được chứa trong bao gói hoặc thùng chứa có khối
lượng không lớn hơn 200 kg hoặc 200 L
Số mẫu ban đầu tối thiểu cần lấy đối với mỗi lô phân bón chứa vi sinh vật được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Số lượng mẫu ban đầu tối thiểu cần lấy đối với lô phân bón chứa vi sinh vật được
chứa trong bao gói hoặc thùng chứa có khối lượng không lớn hơn 200 kg hoặc 200 L
Số lượng đơn vị bao gói hoặc thùng chứa
trong một lô phân bón chứa vi sinh vật (N)
Số lượng mẫu ban đầu tối thiểu cần lấy
(bao gói hoặc thùng chứa)
N ≤ 4
N
4 < N ≤ 10
4
10 < N ≤ 400
, làm tròn lên đến số nguyên kế tiếp
N > 400
20
CHÚ THÍCH 2:
- Đối với lô phân bón chứa vi sinh vật chứa trong các bao gói nhỏ, cần tăng số lượng đơn vị lấy mẫu ban đầu để
đảm bảo mẫu gộp đủ lớn.
TCVN ………...:2026
10
- Đối với phân bón chứa vi sinh vật dạng lỏng, dạng keo sệt cần lắc kỹ hoặc khuấy đều phân bón chứa vi sinh vật
trong bao gói hoặc thùng chứa trước khi lấy mẫu.
5.2.2 Trường hợp phân bón chứa vi sinh vật được chứa trong bao gói nhỏ, các bao gói nhỏ được
xếp trong hộp nhỏ, các hộp nhỏ được xếp trong hộp lớn
Thực hiện lấy mẫu theo quy định tại 5.2.1 và giảm lược từng nấc để xác định số hộp lớn, số hộp nhỏ và
số bao gói nhỏ cần lấy.
VÍ DỤ 1: Cần lấy mẫu tại lô phân bón chứa vi sinh vật có 100 thùng carton, mỗi thùng chứa 12 hộp, mỗi hộp chứa
100 gói. Số lượng mẫu đơn tối thiểu sẽ được tính toán như sau:
- Giản lược lần 1 để xác định số thùng cần lấy: Theo bảng 1 thì 100 thùng lấy
 = 10 thùng.
- Giản lược lần 2 để xác định số hộp cần lấy: Một thùng có 12 hộp, vậy 10 thùng có: 10 x 12 = 120 hộp. Theo bảng
1 thì 120 hộp, cần lấy 11 hộp (do
 = 10,95, làm tròn đến số nguyên gần nhất = 11).
- Giản lược lần 3 để xác định số gói phân bón chứa vi sinh vật (số mẫu ban đầu tối thiểu) cần lấy: Một hộp có 100
gói, vậy 11 hộp có: 11 x 100 = 1 100 gói. Theo bảng 1 thì 1 100 gói > 400, số gói cần lấy là 20 gói.
5.2.3 Trường hợp phân bón chứa vi sinh vật được chứa trong bao gói lớn (bao jumbo) hoặc
thùng chứa lớn (bồn chứa, téc, phuy) có khối lượng không nhỏ hơn 200 kg hoặc 200 L
Xác định số bao gói lớn, thùng chứa lớn cần lấy theo 5.2.1. Số lượng mẫu ban đầu tối thiểu cần lấy từ
các bao gói lớn hoặc thùng chứa lớn được chọn như sau:
- Trường hợp lấy từ 1 bao gói lớn hoặc thùng chứa lớn: lấy 12 mẫu ban đầu từ mỗi bao gói hoặc thùng
chứa lớn;
- Trường hợp lấy từ 2 bao gói lớn hoặc thùng chứa lớn: lấy 6 mẫu ban đầu từ mỗi bao gói lớn hoặc thùng
chứa lớn;
- Trường hợp lấy từ 3 bao gói lớn hoặc thùng chứa lớn trở lên: lấy 4 mẫu ban đầu từ mỗi bao gói lớn
hoặc thùng chứa lớn.
CHÚ THÍCH 3: Đối với phân bón chứa vi sinh vật dạng lỏng, dạng keo sệt cần lắc kỹ hoặc khuấy đều
phân bón chứa vi sinh vật trong bao gói lớn hoặc thùng chứa lớn trước khi lấy mẫu.
5.3 Lấy mẫu ban đầu
5.3.1 Xác định vị trí lấy mẫu ban đầu
Lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên bằng một trong các phương pháp sau:
- Lập bảng số ngẫu nhiên: là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trong đó người lấy mẫu sử dụng một
bảng gồm các chữ số được tạo ngẫu nhiên để xác định bao gói cụ thể của lô hàng cần lấy mẫu, phù hợp
khi lấy mẫu tại hiện trường.
- Lấy mẫu hệ thống với khoảng cách cố định.
TCVN ………...:2026
11
VÍ DỤ 2: Lô có 1 000 bao gói, cần lấy 20 bao gói. Khi đó, khoảng lấy mẫu là 1 000 : 20 = 50. Bao gói đầu tiên được
lấy ngẫu nhiên trong số các bao gói từ số 1 đến 50; bao gói thứ hai được lấy ngẫu nhiên trong số các bao gói từ
số 51 đến 100. Lặp lại quá trình này đến khi đủ số bao gói cần lấy.
5.3.2 Cách lấy mẫu ban đầu
5.3.2.1 Phân bón chứa vi sinh vật được chứa trong bao gói hoặc thùng chứa
Các mẫu ban đầu được lấy ngẫu nhiên ở các vị trí trên (¼ chiều cao của lô), giữa (½ chiều cao của lô),
dưới (¾ chiều cao của lô); ở trong và ngoài của lô phân bón chứa vi sinh vật.
5.3.2.2 Phân bón chứa vi sinh vật dạng lỏng (dạng dung dịch, huyền phù), dạng keo sệt
Các mẫu ban đầu phải được lấy dọc theo chiều sâu, ở giữa và các vị trí xung quanh của thùng chứa.
Cần khuấy đều phân bón chứa vi sinh vật trước khi lấy mẫu.
5.3.2.3 Phân bón chứa vi sinh vật chứa trong bao gói lớn (bao jumbo) hoặc thùng chứa lớn (bồn
chứa, téc, phuy) có khối lượng không nhỏ hơn 200 kg hoặc 200 L
Đưa dụng cụ lấy mẫu vào từ giữa phía trên của bao, nghiêng khoảng 30
o
về phía điểm giữa của cạnh
đáy của bao bì hoặc thùng chứa (xem Phụ lục A). Mẫu được lấy tại ¼ chiều cao của bao gói lớn, thùng
chứa lớn; ½ chiều cao của bao gói lớn, thùng chứa lớn và ¾ chiều cao của bao gói lớn, thùng chứa lớn.
5.4 Xác định cỡ mẫu
5.4.1 Cỡ mẫu thử nghiệm
Cỡ mẫu thử nghiệm không ít hơn 500 g hoặc 500 mL.
5.4.2 Cỡ mẫu ban đầu
Cỡ mẫu ban đầu được tính theo công thức:
l
a
A
m
k
2
trong đó:
m là cỡ mẫu ban đầu, tính bằng gram hoặc mililit (g hoặc mL);
A là cỡ mẫu thử nghiệm, tính bằng gram hoặc mililit (g hoặc mL);
a là số lượng mẫu ban đầu tối thiểu cần lấy;
k là số lần giản lược mẫu;
l là số lượng mẫu cuối (Ví dụ: l = 3, trong trường hợp mẫu giản lược được chia làm 3 phần bằng
nhau).
VÍ DỤ 3: Lấy mẫu từ lô phân bón chứa vi sinh dạng rắn có 900 bao gói, bao gói có khối lượng 500 g, mẫu được
chia làm 3 mẫu cuối, thực hiện giản lược 2 lần; cỡ mẫu thử nghiệm cho phân tích chỉ tiêu vi sinh vật là 500 g (5.4.1),
số lượng mẫu ban đầu tối thiểu cần lấy là 20 (5.2.1). Cỡ mẫu ban đầu cần lấy là:
TCVN ………...:2026
12


 
  .
CHÚ THÍCH 4: Trường hợp phân bón chứa vi sinh vật có khối lượng bao gói không lớn hơn cỡ mẫu ban đầu thì
lấy nguyên đơn vị bao gói làm mẫu ban đầu; lấy số lượng đơn vị bao gói bảo đảm đủ cỡ mẫu thử nghiệm theo quy
định tại 5.4.1.
5.4.3 Cỡ mẫu gộp
Gồm tất cả các mẫu ban đầu của một lô phân bón chứa vi sinh vật được gộp lại; sau đó trộn, lắc
hoặc khuấy đều trong dụng cụ chứa mẫu (4.5) trong điều kiện vô trùng.
5.4.4 Cỡ mẫu giản lược
Giản lược mẫu gộp nhiều lần (xem Phụ lục B) đến khi có cỡ mẫu giản lược cần thiết. Cỡ mẫu giản lược
được tính theo công thức sau:
B = A x l
trong đó:
B là cỡ mẫu giản lược, tính bằng gram hoặc mililit (g hoặc mL);
A là cỡ mẫu thử nghiệm, tính bằng gram hoặc mililit (g hoặc mL);
l là số lượng mẫu cuối
Chia mẫu giản lược thành các phần đều nhau, cho vào dụng cụ chứa mẫu thích hợp, dán nhãn và niêm
phong. Một phần được gửi đến phòng thử nghiệm để đánh giá chất lượng, một phần được lưu tại đơn
vị lấy mẫu và một phần được lưu tại cơ sở được lấy mẫu (nếu cần).
6 Bao gói, ghi nhãn mẫu
6.1 Bao gói
Mẫu phải được đóng gói ngay sau khi lấy mẫu;
Mẫu dùng để xác định độ ẩm hoặc các chỉ tiêu có nguy cơ hao hụt (chất bay hơi), phải được chứa trong
bao gói cách ẩm và được bảo quản trong điều kiện tương tự điều kiện ban đầu của mẫu;
Bao gói chứa mẫu hoặc các dụng cụ chứa mẫu phải được người lấy mẫu đóng dấu hoặc dùng ký hiệu
niêm phong.
6.2 Ghi nhãn
Thông tin viết trên nhãn hoặc viết trực tiếp trên bao chứa mẫu phải không tẩy xóa được; Mực viết,
mực dấu sử dụng không được thôi nhiễm vào mẫu và làm thay đổi bản chất của mẫu;
Thông tin trên nhãn phải được ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc sau: Tên cơ sở lấy mẫu, tên mẫu,
số hiệu lô hàng, ngày tháng năm sản xuất hoặc nhập khẩu, địa điểm lấy mẫu, ngày tháng năm lấy
mẫu, họ tên và chữ ký người lấy mẫu. Nhãn được đóng dấu treo của cơ quan kiểm tra (nếu có).
TCVN ………...:2026
13
7 Biên bản lấy mẫu
Sau khi lấy mẫu cần lập biên bản lấy mẫu (Phụ lục C).
8 Vận chuyển, bảo quản mẫu
Trong quá trình vận chuyển, bảo quản, không được làm cho mẫu bị khô hoặc trở nên sũng nước, tránh
để mẫu bị đè nén vật lý, duy trì tính nguyên vẹn của mẫu.
Mẫu phải được vận chuyển đến phòng thử nghiệm càng nhanh càng tốt và phải bảo quản tương
đương với điều kiện bảo quản ban đầu của mẫu (trừ khi có yêu cầu đặc biệt của nhà sản xuất); nếu mẫu
cần bảo quản lạnh, sử dụng thùng bảo ôn hoặc túi đá khô để duy trì nhiệt độ, khuyến khích sử dụng thiết
bị có hiển thị nhiệt độ; không bảo quản đông lạnh. Bảo vệ mẫu khỏi ánh nắng chiếu trực tiếp;
Mẫu phải được phân tích càng sớm càng tốt sau khi nhận và phải bảo quản tương đương với điều
kiện bảo quản ban đầu của mẫu (trừ khi có yêu cầu đặc biệt của nhà sản xuất); nếu mẫu cần bảo quản
lạnh, sử dụng thùng bảo ôn hoặc túi đá khô để duy trì nhiệt độ, khuyến khích sử dụng thiết bị có hiển thị
nhiệt độ; không bảo quản đông lạnh. Bảo vệ mẫu khỏi ánh nắng chiếu trực tiếp.
9 Báo cáo lấy mẫu
Báo cáo lấy mẫu cần tối thiểu các thông tin sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Thời gian, địa điểm lấy mẫu;
- Tên, chữ ký người lấy mẫu; tên cơ quan hoặc tổ chức mà người đó trực thuộc (nếu có);
- Tên cơ sở được lấy mẫu và chữ ký của chủ lô hàng;
- Thông tin về mẫu: Loại phân bón, tên, ký hiệu, tên cơ sở và địa chỉ sản xuất hoặc nhập khẩu đăng ký
trên bao bì, đơn vị đóng gói, kích thước lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô (nếu có); số lượng mẫu
cuối;
- Mục đích lấy mẫu, chỉ tiêu phân tích;
- Điều kiện vận chuyển và bảo quản mẫu;
- Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh
hưởng đến kết quả thử nghiệm.
TCVN ………...:2026
14
Phụ lục A
(quy định)
Vị trí lấy mẫu đối với lô phân bón chứa vi sinh vật chứa trong bao gói lớn (bao jumbo) hoặc
thùng chứa lớn (bồn chứa, téc, phuy, …)
Hình 1 - Vị trí lấy mẫu phân bón chứa vi sinh vật chứa trong bao gói lớn (bao jumbo) hoặc thùng chứa
lớn (bồn chứa, téc, phuy). (A) Trường hợp lấy từ 1 bao gói lớn hoặc thùng chứa lớn (B) trường hợp lấy
từ 2 bao gói lớn hoặc thùng chứa lớn, (C) trường hợp lấy từ 3 bao gói lớn hoặc thùng chứa lớn.
A
B
C
TCVN ………...:2026
15
Phụ lục B
(quy định)
Phương pháp giản lược mẫu phân bón chứa vi sinh vật (phương pháp thủ công)
B1 Đối với phân bón chứa vi sinh vật dạng rắn
- Trộn đều mẫu trong điều kiện vô trùng;
- Dàn mẫu thành một lớp phẳng hình vuông trên tấm nhựa đã được khử trùng;
- Vạch hai đường chéo của hình vuông, chia thành bốn hình tam giác;
- Lấy mẫu ở hai tam giác đối đỉnh, loại bỏ mẫu ở hai tam giác kia;
- Trộn đều phần mẫu lấy được;
- Tiếp tục làm như trên nhiều lần cho đến khi khối lượng mẫu lấy được bằng khối lượng mẫu cần thiết
theo quy định.
Hình 2 - Phương pháp chia đều để lấy mẫu giản lược
B2 Đối với phân bón chứa vi sinh vật dạng lỏng (dạng dung dịch, huyền phù), dạng keo sệt
- Trộn đều mẫu trong dụng cụ chia mẫu;
- Lấy ra một phần thể tích mẫu bằng với thể tích mẫu cần thiết theo quy định.
TCVN ………...:2026
16
Phụ lục C
(tham khảo)
TÊN ĐƠN VỊ LẤY MẪU
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày … tháng … năm ..…
BIÊN BẢN LẤY MẪU
Số.../.../BBLM
Kèm theo Biên bản kiểm tra/làm việc/hợp đồng số: ..... (nếu có)
1. Tên tổ chức được lấy mẫu:…………………………………………………………………………................
Đại diện tổ chức được lấy mẫu (Họ tên, chức vụ, đơn vị): ………………………………………...............
………………………………….……………………………………………………………………….................
2. Tổ chức lấy mẫu/tên đoàn kiểm tra (nếu có): …………………………………………………….................
3. Người lấy mẫu: ………………………………………………………………………………………................
4. Địa điểm lấy mẫu: ……………………………………………………………………………………................
5. Thời gian lấy mẫu: ……………………………………………………………………………………...............
6. Mục đích lấy mẫu, các chỉ tiêu yêu cầu phân tích: …………...………………………………….................
……………………………………………………………………………………………………………….............
……………………………………………………………………………………………………………….............
7. Phương pháp lấy mẫu: ………………………………………………………………………………...............
8. Thông tin chi tiết về lấy mẫu
STT
Loại
phân
bón
Tên
phân
bón
Ký
hiệu
mẫu
Tên cơ
sở và địa
chỉ NSX
/NK ghi
trên nhãn
Thành
phần, hàm
lượng đăng
ký trên bao
bì
Quy
cách
đóng gói
Khối
lượng
mẫu/số
lượng
mẫu
Khối
lượng lô
hàng, số
lô (nếu có)
Ngày sản
xuất, hạn
sử dụng
Ghi chú
1
2
…
TCVN ………...:2026
17
9. Các nội dung khác (nếu có): ………………………………………………………………………................
Mẫu được lấy và niêm phong có sự chứng kiến của ông/bà, …………………… đại diện tổ chức/cá nhân
được lấy mẫu.
Biên bản được lập thành ......... bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua, mỗi bên giữ một
(01) bản./.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐƯỢC LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
NGƯỜI LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC LẤY MẪU (Nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
TCVN ………...:2026
18
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Khoa học và Công nghệ. TCVN 8880:2021. Chất lượng nước – Lấy mẫu để phân tích vi
sinh vật.
[2] Bộ Khoa học và Công nghệ. TCVN 9486:2018. Phân bón - Lấy mẫu.
[3] Bộ Khoa học và Công nghệ. TCVN 12105:2018. Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu.
[4] Bộ Khoa học và Công nghệ. TCVN 1-2:2025. Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình
bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.
[5] Thông tư 01/2024/TT-BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường.
[6] Bộ Nông nghiệp và Môi trường. QCVN 106:2025/BNNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng phân bón.
[7] EN 1482-4:2024. Fertilizers, liming material and inhibitors – Sampling and sample preparation
– Part 4: Sampling for microbial presence.
[8] GB 20287-2006. Microbial Inoculants in Agriculture.
[9] NY 884-2012. Microbial organic fertilizers.
[10] NY/T 798-2015. Compound microbial fertilizers.
[11] ISO 14820-1:2016. Fertilizers and liming materials - Sampling and sample preparation - Part 1:
Sampling.
[12]. International Fertilizer Association. 2017. Fertilizer bulk bag sampling.
[13] Republic of Latvia. Regulation No. 669 Adopted 28 October 2014. Issued pursuant to Section
4, Clause 2 of the Law on circulation of fertilisers. Procedures for the control sampling of fertilisers
and growing media and for sample preparation.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ..........:2026 Phân bón chứa vi sinh vật – Lấy mẫu

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×