• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Gạo Việt Nam/VIETNAM RICE

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 03/10/2026
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Sở hữu trí tuệ Nông nghiệp-Lâm nghiệp Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 08/10/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 03/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /2026/TT-BNNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận
“Gạo Việt Nam/VIETNAM RICE”
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 và các Luật
sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
15/2026/NĐ-CP, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP và Nghị định số 100/2026/NĐ-
CP;
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị
trường;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về
quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận “Gạo Việt Nam/VIETNAM RICE”.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận
“Gạo Việt Nam/VIETNAM RICE” (sau đây viết tắt là Nhãn hiệu) cho sản phẩm
DỰ THẢO
2
gạo được sản xuất và chế biến trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các khâu từ trồng
trọt, thu hoạch, xay xát, chế biến, đóng gói đến bảo quản.
2. Điều kiện, hồ sơ, trình tự xác nhận, xác nhận lại, gia hạn, tạm đình chỉ
và chấm dứt quyền sử dụng Nhãn hiệu.
3. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao
thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý, khai thác Nhãn hiệu.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị được xác nhận và tổ chức, cá nhân được xác
nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Nhãn hiệu chứng nhận “Gạo Việt Nam/VIETNAM RICE” (sau đây viết
tắt là Nhãn hiệu) là nhãn hiệu chứng nhận đã được đăng ký tại Việt Nam theo
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 304441, 304442, 304443 và 304444 do
Cục Sở hữu trí tuệ cấp ngày 09 tháng 8 năm 2018 cho Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn trước đây đối với nhóm sản phẩm Gạo (gạo trắng, gạo thơm trắng,
gạo nếp trắng); quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu được Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tiếp nhận, kế thừa theo quy định của pháp luật về tổ chức bộ máy, sở hữu
trí tuệ, quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
2. Quyền sử dụng Nhãn hiệu là quyền của tổ chức, cá nhân được Chủ sở
hữu Nhãn hiệu cho phép gắn Nhãn hiệu lên sản phẩm gạo, bao bì sản phẩm, tài
liệu giới thiệu và các hoạt động quảng bá thương mại theo phạm vi, điều kiện và
thời hạn được xác nhận.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu là văn bản của Chủ sở hữu
Nhãn hiệu hoặc người được Chủ sở hữu ủy quyền xác nhận việc cho phép tổ chức,
cá nhân sử dụng Nhãn hiệu trong phạm vi, điều kiện và thời hạn nhất định theo
Thông tư này; không phải là giấy phép, giấy chứng nhận điều kiện kinh doanh
hoặc điều kiện để sản phẩm gạo được lưu thông trên thị trường.
4. Tổ chức quản lý Nhãn hiệu là tổ chức được Bộ Nông nghiệp và Môi
trường giao thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và phát triển Nhãn hiệu theo
Thông tư này; không trực tiếp sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm gạo mang
Nhãn hiệu.
5. Tổ chức, cá nhân được Chủ sở hữu Nhãn hiệu xác nhận cho phép sử dụng
Nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện theo Thông tư này.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng Nhãn hiệu
3
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường là Chủ sở hữu Nhãn hiệu; thực hiện
quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận theo pháp luật về sở
hữu trí tuệ và quản lý việc khai thác, sử dụng Nhãn hiệu trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Việc xác nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu phải bảo đảm công bằng, minh
bạch, khách quan, không phân biệt đối xử và không tạo ra điều kiện pháp lý đối
với sản phẩm gạo ngoài phạm vi quyền sử dụng Nhãn hiệu.
3. Tổ chức, cá nhân được xác nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu có trách nhiệm
duy trì và bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp với các tiêu chí chứng nhận.
4. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với Nhãn hiệu hoặc vi phạm
pháp luật có liên quan bị xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Bảo đảm tính độc lập giữa hoạt động đánh giá, chứng nhận sự phù hợp
với hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm gạo mang Nhãn hiệu.
6. Dữ liệu quản lý Nhãn hiệu được cập nhật, chia sẻ giữa các cơ quan, tổ
chức có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ
dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và thông tin thuộc phạm vi bảo vệ của pháp
luật.
7. Nhãn hiệu là tài sản công thuộc quyền sở hữu trí tuệ và được quản lý,
khai thác theo pháp luật về sở hữu trí tuệ, quản lý, sử dụng tài sản công và pháp
luật có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. YÊU CẦU VÀ QUY ĐỊNH SỬ DỤNG NHÃN HIỆU
Điều 5. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân đề nghị được xác nhận quyền
sử dụng Nhãn hiệu
1. Có một trong các giấy tờ hợp pháp chứng minh hoạt động sản xuất, chế
biến, kinh doanh sản phẩm gạo, gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
d) Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ
hợp tác;
đ) Giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật đối với trường hợp
không thuộc các đối tượng nêu trên.
2. Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo pháp luật về an
toàn thực phẩm; trường hợp thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm thì phải có Giấy chứng nhận còn hiệu lực.
4
3. Có hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm gạo theo pháp luật về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa và an toàn thực phẩm; thực hiện kết nối, cập nhật
thông tin trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Có vùng nguyên liệu được cấp mã số
vùng trồng hoặc có hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ với tổ chức, cá nhân có
vùng trồng đã được cấp mã số theo quy định.
Đối với sản phẩm gạo xuất khẩu, việc đáp ứng mã số vùng trồng đồng thời
thực hiện theo yêu cầu của thị trường nhập khẩu và quy định của pháp luật chuyên
ngành.
4. Được chứng nhận hợp chuẩn đối với sản phẩm gạo theo tiêu chí chứng
nhận quy định tại Điều 6.
5. Có giấy phép môi trường, đăng ký môi trường hoặc tài liệu chứng minh
không thuộc đối tượng phải có theo pháp luật về bảo vệ môi trường; không thuộc
trường hợp đang bị đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến gạo theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Tiêu chí và chất lượng sản phẩm gạo mang Nhãn hiệu
1. Tiêu chí xem xét xác nhận và duy trì quyền sử dụng Nhãn hiệu gồm:
a) Nguồn gốc, vùng nguyên liệu và mã số vùng trồng theo Điều 5;
b) Chất lượng sản phẩm;
c) An toàn thực phẩm;
d) Truy xuất nguồn gốc;
đ) Ghi nhãn, bao gói theo Điều 7 và pháp luật về nhãn hàng hóa.
2. Các nhóm và hạng sản phẩm lựa chọn làm tiêu chí chứng nhận gồm:
a) Gạo trắng: nhóm gạo hạt dài có hạng gạo 100% loại A, 100% loại B, 5%
tấm và 10% tấm; nhóm gạo hạt ngắn có hạng gạo 5% tấm và 10% tấm theo TCVN
11888:2017;
b) Gạo thơm trắng: nhóm gạo hạt dài và hạt ngắn có hạng gạo 100% loại
A, 5% tấm và 10% tấm theo TCVN 11889:2017;
c) Gạo nếp trắng: gạo nếp 5% tấm hoặc gạo nếp 10% tấm theo TCVN
8368:2018.
3. Việc đánh giá sự phù hợp thực hiện theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về đánh giá sự phù hợp và phương thức kiểm soát tương
ứng. Việc quy định TCVN làm tiêu chí chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu
không làm phát sinh nghĩa vụ áp dụng TCVN đối với sản phẩm gạo ngoài phạm
vi Nhãn hiệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Thóc nguyên liệu, cơ sở xay xát, chế biến, kho chứa và bảo quản gạo
phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc và yêu cầu về an toàn thực phẩm theo
pháp luật.
5
5. Khi tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tiêu chí chứng nhận được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, việc áp dụng thực hiện theo thời hạn chuyển tiếp
do văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định.
Điều 7. Quy cách sử dụng Nhãn hiệu và thể hiện trên bao bì sản phẩm
1. Nhãn hiệu được sử dụng thống nhất theo hình dạng, bố cục, màu sắc và
tỷ lệ của mẫu Nhãn hiệu được bảo hộ theo các Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu số 304441, 304442, 304443 và 304444 do Cục Sở hữu trí tuệ cấp ngày 09
tháng 8 năm 2018. Tổ chức, cá nhân không được tự ý thay đổi hình dạng, bố cục,
màu sắc, tỷ lệ của Nhãn hiệu.
2. Nhãn hiệu được thể hiện ở mặt chính của bao bì, tại vị trí dễ quan sát;
được thể hiện cùng nhãn hiệu riêng của tổ chức, cá nhân và các thông tin bắt buộc
khác theo pháp luật về nhãn hàng hóa.
3. Tổ chức quản lý Nhãn hiệu xây dựng bộ nhận diện và tài liệu hướng dẫn
chi tiết về quy cách thể hiện, in, gắn Nhãn hiệu trên bao bì sản phẩm; việc hướng
dẫn không được làm thay đổi mẫu Nhãn hiệu đã được bảo hộ.
Mục 2. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN, TẠM ĐÌNH
CHỈ, CHẤM DỨT QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu theo Mẫu
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ, tài liệu chứng minh đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí tại Điều 5 và
Điều 6, gồm:
a) Tài liệu về vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng hoặc hợp đồng liên kết;
b) Thông tin về hệ thống truy xuất nguồn gốc và việc kết nối, cập nhật dữ
liệu theo quy định;
c) Tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo khoản 2
Điều 5;
d) Giấy chứng nhận hợp chuẩn theo tiêu chí chứng nhận của Nhãn hiệu;
đ) Hồ sơ môi trường theo khoản 5 Điều 5, đối với trường hợp thuộc đối
tượng phải thực hiện.
Đối với thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành mà Tổ chức quản lý Nhãn hiệu được phép khai thác, tổ chức, cá nhân không
phải nộp lại; Tổ chức quản lý Nhãn hiệu có trách nhiệm khai thác thông tin theo
quy định.
3. Bản cam kết của người đại diện hợp pháp về tính chính xác, trung thực
của hồ sơ và việc đáp ứng đầy đủ, liên tục các điều kiện, tiêu chí trong thời gian
sử dụng Nhãn hiệu. Bản cam kết chỉ thay thế thông tin chưa kết nối được dữ liệu
và không thay thế tài liệu chứng minh các điều kiện kỹ thuật cốt lõi về chất lượng,
an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và vùng nguyên liệu.
6
Điều 9. Trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu
1. Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo Điều 8 bằng hình thức trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử do Tổ chức quản lý Nhãn hiệu
công bố, đến Tổ chức quản lý Nhãn hiệu.
2. Việc xem xét thẩm định, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu
được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổ chức quản lý
Nhãn hiệu kiểm tra và thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, thông báo một lần, nêu rõ nội dung cần bổ sung,
hoàn thiện; tổ chức, cá nhân có 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo để
bổ sung. Thời gian bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổ
chức quản lý Nhãn hiệu tổ chức thẩm định theo khoản 3 Điều này và trình người
có thẩm quyền được Chủ sở hữu Nhãn hiệu giao nhiệm vụ, ủy quyền xem xét
quyết định việc cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp phải lấy mẫu, thử nghiệm hoặc
xác minh thực tế thì thời hạn xem xét được kéo dài tối đa 15 ngày làm việc; Tổ
chức quản lý Nhãn hiệu phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu
rõ lý do.
3. Tổ chức quản lý Nhãn hiệu chủ trì tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và tổ chức
thẩm định. Đối với nội dung chuyên môn thuộc lĩnh vực nào thì lấy ý kiến cơ quan
chuyên ngành thuộc lĩnh vực đó; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Chỉ thành lập Tổ
đánh giá liên ngành đối với hồ sơ phức tạp, có ý kiến chuyên môn chưa thống
nhất, có tranh chấp hoặc cần đánh giá thực tế liên ngành. Kết quả đánh giá chuyên
môn là căn cứ để người có thẩm quyền được Chủ sở hữu Nhãn hiệu giao nhiệm
vụ, ủy quyền xem xét quyết định.
4. Căn cứ kết quả đánh giá, người có thẩm quyền được Chủ sở hữu Nhãn
hiệu giao nhiệm vụ, ủy quyền xem xét quyết định xác nhận cho phép sử dụng
Nhãn hiệu. Trường hợp không xác nhận, Tổ chức quản lý Nhãn hiệu thông báo
bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Hoạt động giám sát việc duy trì điều kiện sử dụng Nhãn hiệu thực hiện
theo Điều 14. Việc kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước thực hiện theo pháp
luật chuyên ngành; giám sát của Tổ chức quản lý Nhãn hiệu không thay thế kiểm
tra nhà nước.
Điều 10. Cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu có thời hạn 03 năm kể từ
ngày cấp và không vượt quá thời hạn bảo hộ của Nhãn hiệu.
2. Giấy chứng nhận được cấp lại trong các trường hợp: Giấy chứng nhận bị
mất, hỏng; thay đổi tên, địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính; thay đổi cơ sở đóng
gói; thay đổi, bổ sung thông tin sản phẩm; chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển đổi
loại hình tổ chức mà không làm thay đổi việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí. Tổ chức,
7
cá nhân gửi đề nghị và tài liệu chứng minh thay đổi; Tổ chức quản lý Nhãn hiệu
căn cứ dữ liệu đã có để cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Trường hợp thay đổi ảnh hưởng đến điều kiện, tiêu chí đã được xác nhận thì thực
hiện đánh giá lại nội dung thay đổi.
3. Trước khi Giấy chứng nhận hết hạn 03 tháng, tổ chức, cá nhân có nhu
cầu gia hạn gửi đề nghị kèm báo cáo duy trì điều kiện và tài liệu chứng minh thay
đổi (nếu có). Tổ chức, cá nhân không bị tạm đình chỉ hoặc chấm dứt quyền sử
dụng Nhãn hiệu và không bị xử lý vi phạm hành chính liên quan trực tiếp đến chất
lượng, an toàn thực phẩm, nguồn gốc, ghi nhãn hoặc sử dụng Nhãn hiệu trong 03
năm liền trước thời điểm đề nghị gia hạn được áp dụng thủ tục rút gọn. Trường
hợp khác thực hiện đánh giá đầy đủ như xác nhận lần đầu.
Đối với trường hợp được áp dụng thủ tục rút gọn, có thể sử dụng kết quả
thử nghiệm của phòng thử nghiệm đủ điều kiện và kết quả tự đánh giá sự phù hợp
theo pháp luật về đánh giá sự phù hợp thay cho Giấy chứng nhận hợp chuẩn mới;
Tổ chức quản lý Nhãn hiệu căn cứ dữ liệu đã có để cấp lại Giấy chứng nhận trong
thời hạn 03 ngày làm việc.
Điều 11. Tạm đình chỉ quyền sử dụng Nhãn hiệu
1. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, các trường hợp tạm đình chỉ quyền sử
dụng Nhãn hiệu được phân loại:
a) Nhóm 1 - Vi phạm nghiêm trọng: Sử dụng Nhãn hiệu cho sản phẩm có
nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng theo kết luận của cơ quan có
thẩm quyền về an toàn thực phẩm; giả mạo hồ sơ, tài liệu hoặc nguồn gốc sản
phẩm; sử dụng Nhãn hiệu cho sản phẩm chưa được Chủ sở hữu xác nhận quyền
sử dụng.
b) Nhóm 2 - Vi phạm có thể khắc phục: Vi phạm làm cho sản phẩm hoặc
cơ sở không còn đáp ứng tiêu chí chứng nhận và có khả năng ảnh hưởng đến tính
xác thực, chất lượng hoặc uy tín Nhãn hiệu (trừ trường hợp Nhóm 1); sử dụng
Nhãn hiệu không đúng phạm vi, sản phẩm đã được xác nhận; không duy trì đầy
đủ hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định.
c) Nhóm 3 - Vi phạm về hồ sơ, thủ tục: Chậm báo cáo định kỳ; chưa cập
nhật thông tin thay đổi; chưa hoàn thiện hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu hợp lệ khi
giám sát; chưa chấp hành đầy đủ, kịp thời việc giám sát theo quy định. Chỉ xem
xét tạm đình chỉ khi không khắc phục đúng hạn.
2. Đối với Nhóm 1, người có thẩm quyền thay mặt Chủ sở hữu có thể tạm
đình chỉ ngay toàn bộ hoặc một phần quyền sử dụng Nhãn hiệu trong trường hợp
cần thiết để ngăn ngừa rủi ro; đồng thời yêu cầu giải trình trong thời hạn 03 ngày
làm việc.
3. Đối với Nhóm 2 và Nhóm 3, thực hiện: Lập biên bản hoặc tiếp nhận căn
cứ về vi phạm; thông báo trong 03 ngày làm việc; yêu cầu khắc phục hoặc giải
trình. Đối với Nhóm 3, thời hạn khắc phục tối đa 15 ngày làm việc trước khi xem
xét tạm đình chỉ.
8
4. Thời hạn tạm đình chỉ tối đa 06 tháng kể từ ngày có văn bản tạm đình
chỉ.
5. Trong thời gian tạm đình chỉ, tổ chức, cá nhân không được sử dụng Nhãn
hiệu trong phạm vi bị đình chỉ.
6. Trong thời gian tạm đình chỉ, tổ chức, cá nhân thực hiện khắc phục và
gửi báo cáo kèm tài liệu chứng minh. Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ
hồ sơ khắc phục đạt yêu cầu, người có thẩm quyền thay mặt Chủ sở hữu quyết
định cho sử dụng trở lại; trường hợp không đạt yêu cầu thì xem xét chấm dứt
quyền sử dụng theo Điều 12.
Điều 12. Chấm dứt quyền sử dụng Nhãn hiệu và thu hồi Giấy chứng
nhận
1. Quyền sử dụng Nhãn hiệu chấm dứt và thu hồi Giấy chứng nhận trong
các trường hợp:
a) Tổ chức, cá nhân tự nguyện đề nghị chấm dứt;
b) Hết thời hạn tạm đình chỉ mà không khắc phục được vi phạm;
c) Không còn hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh gạo hợp pháp; bị
giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi giấy tờ pháp lý làm căn cứ xác nhận quyền sử
dụng Nhãn hiệu;
d) Tự ý chuyển giao quyền sử dụng Nhãn hiệu dưới bất kỳ hình thức nào;
đ) Giả mạo hồ sơ, tài liệu để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Nhãn hiệu;
e) Giấy chứng nhận hợp chuẩn hoặc tài liệu về an toàn thực phẩm làm căn
cứ xác nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu bị thu hồi hoặc mất hiệu lực mà không có
căn cứ thay thế hợp pháp;
g) Sử dụng Nhãn hiệu cho sản phẩm chưa được xác nhận quyền sử dụng;
h) Tiếp tục sử dụng Nhãn hiệu trong thời gian bị tạm đình chỉ;
i) Không thực hiện yêu cầu thu hồi sản phẩm, sửa đổi bao bì hoặc xử lý sản
phẩm vi phạm theo yêu cầu hợp pháp của Chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm
quyền;
k) Cản trở việc giám sát của Tổ chức quản lý Nhãn hiệu hoặc cung cấp
thông tin sai lệch;
l) Không duy trì hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định;
m) Sử dụng Nhãn hiệu gây nhầm lẫn về sản phẩm, chủ thể hoặc nguồn gốc
xuất xứ;
n) Không hoạt động hoặc không sử dụng Nhãn hiệu trong 12 tháng liên tục
mà không thông báo;
9
o) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trực tiếp tiêu
chí chứng nhận và thuộc trường hợp vi phạm nghiêm trọng, tái phạm hoặc không
khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật;
p) Tiếp tục vi phạm sau thời gian tạm đình chỉ hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu
không trung thực trong quá trình khắc phục.
2. Khi quyền sử dụng Nhãn hiệu chấm dứt, tổ chức, cá nhân phải dừng ngay
việc sử dụng Nhãn hiệu; thực hiện thu hồi, xử lý bao bì, nhãn, tài liệu quảng cáo
và sản phẩm tồn kho còn mang Nhãn hiệu theo yêu cầu hợp pháp của Chủ sở hữu
hoặc cơ quan có thẩm quyền.
3. Tổ chức, cá nhân bị chấm dứt quyền sử dụng Nhãn hiệu chỉ được xem
xét xác nhận lại sau khi đã khắc phục đầy đủ nguyên nhân dẫn đến chấm dứt và
đáp ứng các điều kiện theo Thông tư này.
4. Người có thẩm quyền thay mặt Chủ sở hữu ban hành văn bản thu hồi
Giấy chứng nhận và chấm dứt quyền sử dụng Nhãn hiệu; thông tin về tình trạng
chấm dứt được công khai ở mức cần thiết, không công khai dữ liệu cá nhân, bí
mật kinh doanh và thông tin được pháp luật bảo vệ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
Là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ sở hữu đối với Nhãn hiệu, có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, đề xuất tiêu chí
chứng nhận; tổ chức xây dựng hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xây dựng,
công bố tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo
thẩm quyền.
2. Chủ trì tham mưu giải quyết các vấn đề liên ngành phát sinh trong quản
lý, sử dụng Nhãn hiệu.
3. Xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy
định.
4. Chủ trì tham mưu xử lý khiếu nại, kiến nghị thuộc thẩm quyền của Bộ;
phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong xử lý tranh chấp liên quan đến Nhãn
hiệu.
5. Hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý
Nhãn hiệu.
6. Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng
Nhãn hiệu; trình Bộ trưởng xem xét, điều chỉnh tiêu chí, phạm vi sản phẩm và
định hướng phát triển Nhãn hiệu khi cần thiết.
Điều 14. Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp
10
1. Thực hiện nhiệm vụ của Tổ chức quản lý Nhãn hiệu; thực hiện quyền
của Chủ sở hữu Nhãn hiệu trong phạm vi được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ủy quyền bằng văn bản.
2. Quản lý, khai thác Nhãn hiệu là tài sản công theo pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công; tổ chức quản lý, khai thác và phát triển Nhãn hiệu theo
Thông tư này.
3. Chủ trì xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình quảng bá, xúc tiến
thương mại và phát triển giá trị Nhãn hiệu trong nước và quốc tế; tổ chức thực
hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Xây dựng bộ nhận diện, cẩm nang và tài liệu hướng dẫn sử dụng Nhãn
hiệu, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt; hướng dẫn, đào tạo, tư vấn,
hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng Nhãn hiệu đúng quy định.
5. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận, xác nhận lại, gia hạn; kiểm tra tính
đầy đủ, hợp lệ; khai thác dữ liệu được phép khai thác; tổ chức đánh giá chuyên
môn; tổng hợp kết quả và thực hiện việc xác nhận theo ủy quyền.
6. Xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu về Nhãn hiệu; công khai
thông tin về tổ chức, cá nhân được xác nhận, sản phẩm, thời hạn và tình trạng
quyền sử dụng để phục vụ xác thực, truy xuất, bảo vệ người tiêu dùng; không
công khai bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, dữ liệu cá nhân và thông tin khác
được pháp luật bảo vệ.
7. Chủ trì theo dõi, giám sát việc sử dụng Nhãn hiệu trên bao bì, phương
tiện thương mại, quảng cáo, thương mại điện tử và hoạt động xúc tiến; phối hợp
với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đánh giá sự phù hợp và cơ quan có liên
quan.
8. Xây dựng, ban hành kế hoạch giám sát hằng năm trên cơ sở phân loại rủi
ro; báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường); tổ chức hoặc phối hợp thực hiện giám sát định kỳ, đột xuất;
kiến nghị xử lý theo Điều 11 và Điều 12.
9. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về sử dụng Nhãn hiệu; chuyển cơ quan có
thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm, sở
hữu trí tuệ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
10. Phối hợp đăng ký, gia hạn, bảo vệ Nhãn hiệu tại Việt Nam và nước
ngoài; theo dõi, phát hiện, kiến nghị xử lý hành vi xâm phạm, giả mạo hoặc sử
dụng trái phép Nhãn hiệu.
11. Được yêu cầu tổ chức, cá nhân được xác nhận quyền sử dụng cung cấp
thông tin, báo cáo, hồ sơ, dữ liệu liên quan; đề nghị cơ quan chuyên ngành xác
minh; thuê tổ chức thử nghiệm, chứng nhận, tư vấn hoặc chuyên gia theo pháp
luật về đấu thầu, tài chính, tài sản công và pháp luật có liên quan.
12. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất về tình hình quản
lý, sử dụng và phát triển Nhãn hiệu, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục
11
Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường); đề xuất sửa đổi tiêu chí, quy trình,
phương thức quản lý.
13. Chịu trách nhiệm về việc tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, tổ chức xử lý
hồ sơ, tổng hợp kết quả đánh giá, quản lý dữ liệu và ban hành văn bản trong phạm
vi được giao, ủy quyền; cơ quan, tổ chức cung cấp kết quả xác nhận, chứng nhận,
kiểm nghiệm hoặc ý kiến chuyên môn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung do mình cung cấp.
14. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, giám sát, cơ sở dữ liệu,
truyền thông và phát triển Nhãn hiệu thực hiện theo Điều 18.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên ngành thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
1. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chủ trì, phối hợp đánh giá các nội dung
liên quan đến vùng trồng, mã số vùng trồng, chất lượng thóc, gạo nguyên liệu khi
được Tổ chức quản lý Nhãn hiệu đề nghị.
2. Các Vụ, Cục chuyên ngành khác thuộc Bộ, theo chức năng, nhiệm vụ
được giao, phối hợp đánh giá hồ sơ, cung cấp ý kiến chuyên môn thuộc lĩnh vực
quản lý khi được đề nghị và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến chuyên môn đã
cung cấp.
3. Phối hợp với Tổ chức quản lý Nhãn hiệu giám sát việc duy trì chất lượng
sản phẩm, điều kiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân được xác nhận
quyền sử dụng Nhãn hiệu thuộc phạm vi quản lý.
Điều 16. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
1. Hướng dẫn thực hiện các quy định, quy trình khai thác và sử dụng Nhãn
hiệu trên địa bàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo đề nghị
của Tổ chức quản lý Nhãn hiệu.
2. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc sử dụng Nhãn hiệu tại địa phương; xác
minh thực tế, phối hợp lấy mẫu, xử lý sản phẩm, bao bì sử dụng sai Nhãn hiệu
theo thẩm quyền.
3. Cập nhật thông tin thay đổi của tổ chức, cá nhân sử dụng Nhãn hiệu trên
địa bàn; cung cấp dữ liệu về vùng nguyên liệu, cơ sở sản xuất và kết quả kiểm tra
cho Tổ chức quản lý Nhãn hiệu theo quy định.
4. Phối hợp tuyên truyền, quảng bá Nhãn hiệu trên địa bàn.
5. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc theo yêu cầu, báo cáo
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị
trường và Tổ chức quản lý Nhãn hiệu) về tình hình sử dụng Nhãn hiệu trên địa
bàn. Báo cáo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có đủ thông tin xác định
ban đầu khi phát hiện hành vi sử dụng Nhãn hiệu sai quy định có tính hệ thống
hoặc gây ảnh hưởng đến uy tín Nhãn hiệu.
12
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được xác nhận quyền
sử dụng Nhãn hiệu
1. Quyền:
a) Được sử dụng Nhãn hiệu cùng với nhãn hiệu riêng trên bao bì sản phẩm,
phương tiện kinh doanh, quảng cáo và giấy tờ giao dịch cho sản phẩm đã được
xác nhận;
b) Được khai thác, sử dụng và hưởng các lợi ích hợp pháp phát sinh từ việc
sử dụng Nhãn hiệu;
c) Được tham gia chương trình quảng bá, phát triển Nhãn hiệu do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức.
2. Nghĩa vụ:
a) Sử dụng Nhãn hiệu đúng mẫu, bộ nhận diện và hướng dẫn đã được phê
duyệt;
b) Chỉ sử dụng Nhãn hiệu cho sản phẩm đã được xác nhận;
c) Bảo đảm chất lượng sản phẩm và duy trì các tiêu chí chứng nhận;
d) Thông báo khi không còn nhu cầu sử dụng Nhãn hiệu;
đ) Tự chi trả chi phí in ấn, thử nghiệm, chứng nhận, kiểm nghiệm, lấy mẫu
và đánh giá liên quan đến việc xác nhận, duy trì quyền sử dụng Nhãn hiệu, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
e) Báo cáo định kỳ hằng năm về sản lượng sản phẩm mang Nhãn hiệu;
thông báo thay đổi về cơ sở, sản phẩm, vùng nguyên liệu, bao bì và chứng nhận
có liên quan;
g) Lưu trữ hồ sơ truy xuất nguồn gốc theo thời hạn quy định; chấp hành
giám sát và cung cấp tài liệu khi được yêu cầu hợp pháp;
h) Thực hiện thu hồi, sửa đổi bao bì sản phẩm khi có yêu cầu hợp pháp;
thông báo ngay khi phát sinh sự cố về chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc thông
tin có thể ảnh hưởng đến uy tín Nhãn hiệu;
i) Không đăng ký hoặc sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn
với Nhãn hiệu; không cho bên thứ ba mượn, chuyển giao hoặc sử dụng chung văn
bản xác nhận; bảo đảm đại lý, nhà phân phối và đơn vị gia công sử dụng Nhãn
hiệu đúng quy định.
Điều 18. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, quản lý và phát triển
Nhãn hiệu được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền
giao theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức quản lý Nhãn hiệu lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) tổng hợp, thẩm
định theo quy định.
13
3. Tổ chức quản lý Nhãn hiệu được tiếp nhận tài trợ, hỗ trợ và các nguồn
thu hợp pháp khác để quảng bá, phát triển Nhãn hiệu; việc tiếp nhận, quản lý và
sử dụng thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, tài sản công và cơ chế
tài chính của đơn vị.
4. Chi phí đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm, chứng nhận và các chi phí khác
liên quan trực tiếp đến việc sử dụng Nhãn hiệu do tổ chức, cá nhân sử dụng Nhãn
hiệu chi trả, trừ trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026, bảo
đảm thời gian theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này là bộ phận không thể tách
rời của Thông tư.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -
Tài chính, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Giám
đốc Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường) để được xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, CCPT.
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng
14
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN
HIỆU CHỨNG NHẬN “GẠO VIỆT NAM/VIETNAM RICE”
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày .../.../2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU
CHỨNG NHẬN “GẠO VIỆT NAM/VIETNAM RICE”
Kính gửi: ………………………………………………………………………
1. Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………………
Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………
Tên viết tắt/tên giao dịch (nếu có): ………………………………………………
2. Trụ sở/địa chỉ: …………………………………………………………………
Điện thoại: …………… Email: ………………… Website (nếu có): ……………
3. Người đại diện/người liên hệ: ……………………… Chức vụ: …………………
4. Thông tin về cơ sở sản xuất, vùng nguyên liệu, xay xát, đóng gói, kho bảo quản: …
5. Tên giống lúa/nhóm sản phẩm gạo đề nghị xác nhận: ……………………………
6. Sản lượng dự kiến, thị trường dự kiến: …………………………………………
7. Tài liệu chứng minh kèm theo:
a) Tài liệu về vùng nguyên liệu/mã số vùng trồng/hợp đồng liên kết;
b) Tài liệu về an toàn thực phẩm theo khoản 2 Điều 5;
c) Giấy chứng nhận hợp chuẩn theo tiêu chí chứng nhận của Nhãn hiệu;
d) Hồ sơ môi trường theo quy định (nếu thuộc đối tượng phải thực hiện);
đ) Tài liệu về truy xuất nguồn gốc và các tài liệu khác theo yêu cầu hợp lệ.
8. Sản phẩm đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu “Gạo Việt
Nam/VIETNAM RICE: …………………………
Cam kết: Tôi/chúng tôi cam kết các thông tin, tài liệu cung cấp là hợp pháp, chính
xác, trung thực; duy trì đầy đủ các điều kiện trong suốt thời gian sử dụng Nhãn hiệu;
chấp hành Thông tư quy định về quản lý và sử dụng Nhãn hiệu “Gạo Việt
Nam/VIETNAM RICE” và pháp luật có liên quan; đồng ý cho phép công khai các thông
tin cần thiết phục vụ xác thực, truy xuất nguồn gốc và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
theo quy định.
……, ngày …… tháng …… năm ……
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
15
PHỤ LỤC II
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN
“GẠO VIỆT NAM/VIETNAM RICE”
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày .../.../2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “GẠO VIỆT NAM/VIETNAM RICE”
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý và sử dụng Nhãn
hiệu chứng nhận “Gạo Việt Nam/VIETNAM RICE”, Chủ sở hữu Nhãn hiệu
chứng nhận:
Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
Sản phẩm gạo được chứng nhận: ………………………………………………
Phạm vi sử dụng Nhãn hiệu: ……………………………………………………
Thời hạn sử dụng: từ ngày …………… đến ngày ……………
Mã QR xác thực: …………………………………………………………………
Tổ chức/cá nhân nêu trên được phép sử dụng Nhãn hiệu trong phạm vi, điều
kiện và thời hạn ghi tại Văn bản này; việc sử dụng phải tuân thủ Thông tư và pháp
luật có liên quan. Văn bản này không phải là giấy phép, giấy chứng nhận điều
kiện kinh doanh hoặc điều kiện để sản phẩm gạo được lưu thông trên thị trường.
………, ngày …… tháng …… năm ……
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Số GCN: ……………
16
PHỤ LỤC III
MẪU BIÊN BẢN GIÁM SÁT VIỆC SỬ DỤNG
NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “GẠO VIỆT NAM/VIETNAM RICE”
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày .../.../2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIÁM SÁT
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Căn cứ Kế hoạch giám sát năm ………… do Tổ chức quản lý Nhãn hiệu ban
hành; mức rủi ro: Cao/Trung bình/Thấp.
2. Ngày giám sát: …………………………………………………………………
3. Tên cơ sở được giám sát: ………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………… Điện thoại/Email: ………………………
4. Thành phần Đoàn giám sát: Quyết định/văn bản thành lập số …………………
B. NỘI DUNG GIÁM SÁT
I. Hồ sơ và điều kiện sử dụng Nhãn hiệu: (đối chiếu Điều 5, Điều 6 Thông tư)
Kết quả: ………………………………………………………………………
II. Giám sát thực tế
1. Vùng nguyên liệu:………………………………………………………….
2. An toàn thực phẩm: ……………………………………………………….
3. Nhà xưởng, thiết bị: ……………………………………………………….
4. Chất lượng sản phẩm: ……………………………………………………..
5. Truy xuất nguồn gốc: ………………………………………………………
6. Việc thể hiện Nhãn hiệu trên bao bì, phương tiện thương mại và quảng cáo:
…………………………………………………………………………………
III. Lấy mẫu, thử nghiệm (nếu có)
(nêu căn cứ, phương pháp, mẫu, chỉ tiêu, phòng thử nghiệm)
C. KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ CỦA ĐOÀN GIÁM SÁT
…………………………………………………………………………………
D. Ý KIẾN CỦA CƠ SỞ ĐƯỢC GIÁM SÁT
……………………………………………………………………………………
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Hoạt động giám sát theo
Phụ lục này không thay thế hoạt động kiểm tra nhà nước theo pháp luật chuyên ngành.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)
TRƯỞNG ĐOÀN GIÁM SÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
17
PHỤ LỤC IV
MẪU NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “GẠO VIỆT NAM/VIETNAM RICE”
ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày .../.../2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
MẪU NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “GẠO VIỆT NAM/VIETNAM RICE”
Nhãn hiệu chứng nhận “Gạo Việt Nam/VIETNAM RICE” được sử dụng
đúng mẫu, hình dạng, bố cục, màu sắc và tỷ lệ theo hồ sơ bảo hộ tại Cục Sở hữu
trí tuệ. Phụ lục này thể hiện thông tin tham chiếu đối với các Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu:
1. Số 304441 – Sản phẩm: Gạo trắng – Ngày cấp: 09/8/2018.
2. Số 304442 – Sản phẩm: Gạo thơm trắng – Ngày cấp: 09/8/2018.
3. Số 304443 – Sản phẩm: Gạo nếp trắng – Ngày cấp: 09/8/2018.
4. Số 304444 – Nhãn hiệu tổng quát nhóm sản phẩm Gạo – Ngày cấp:
09/8/2018.
[ĐÍNH KÈM HÌNH ẢNH MÀU CỦA CÁC MẪU NHÃN HIỆU ĐÚNG
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TẠI CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ]
Lưu ý: Không sử dụng hình ảnh thay thế, biến thể hoặc tự thiết kế lại mẫu
Nhãn hiệu trong quá trình thực hiện Thông tư.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Gạo Việt Nam/VIETNAM RICE”

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×