- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2023
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ Sở hữu trí tuệ | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | 13/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trạng thái: |
Chưa xác định
Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do: (1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống. |
| Ngày cập nhật: | 10/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:
(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.
| QUỐC HỘI _______ Luật số:…/2026/QH16 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________ |
![]()
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 như sau:
“2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và thực hiện quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các cấp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 97 như sau:
a) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 như sau:
“c) Giảm bớt hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.”
b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Bên nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có quyền yêu cầu thay đổi thông tin về chủ văn bằng bảo hộ, giảm bớt hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu của bên chuyển nhượng.”
3. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 138 như sau:
“3. Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật này, việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có hiệu lực kể từ thời điểm thông tin thay đổi do chuyển nhượng được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận vào văn bằng bảo hộ theo thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này.”
4. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương X như sau:
“Mục 4. ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP”.
5. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 148 như sau:
“Điều 148. Hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp”;
6. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 150 như sau:
“Điều 150. Xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp”;
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 165 như sau:
“7. Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; ghi nhận, ghi nhận lại, xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 5 của Điều 170 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Bằng bảo hộ giống cây trồng tự động bị đình chỉ hiệu lực kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí để duy trì hiệu lực không được nộp. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng công bố việc đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng trên Công báo về giống cây trồng.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Việc phục hồi hiệu lực đối với Bằng bảo hộ giống cây trồng đã bị đình chỉ hiệu lực theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 173 như sau:
“Điều 173. Công bố quyết định liên quan đến Bằng bảo hộ giống cây trồng
Quyết định về việc cấp, cấp lại, đình chỉ, hủy bỏ, sửa đổi Bằng bảo hộ giống cây trồng được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng công bố trên Công báo về giống cây trồng trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.”
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 174 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:
“1. Đơn đăng ký bảo hộ bao gồm các tài liệu về đối tượng yêu cầu bảo hộ giống cây trồng và các tài liệu khác liên quan.
2. Đơn đăng ký bảo hộ và các giấy tờ giao dịch giữa người đăng ký và cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng phải được làm bằng tiếng Việt, trừ một số tài liệu có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.”
b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 176 như sau:
PA1: “3. Chính phủ quy định chi tiết việc thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng.”
PA2: “3. Đơn đăng ký bảo hộ không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được coi là đơn hợp lệ về hình thức và được công bố theo quy định tại Điều 177 của Luật này. Ngày đơn được chuyển để công bố là ngày đơn được coi là hợp lệ về hình thức.
Chính phủ quy định chi tiết việc thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 177 như sau:
“Điều 177. Công bố đơn đăng ký bảo hộ
1. Đơn đăng ký bảo hộ hợp lệ về hình thức được công bố trên Công báo về giống cây trồng trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ.
2. Nội dung công bố đơn đăng ký bảo hộ trên Công báo về giống cây trồng thực hiện theo quy định của Chính phủ.”
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 của Điều 178 như sau:
“2. Khảo nghiệm kỹ thuật là tiến hành các biện pháp đánh giá cần thiết nhằm xác định tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cây trồng (khảo nghiệm DUS).
Việc khảo nghiệm kỹ thuật do người đăng ký tự thực hiện hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, bao gồm cả cơ quan bảo hộ giống cây trồng của thành viên Công ước UPOV.
Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng có thể sử dụng kết quả khảo nghiệm kỹ thuật đã có trước đó.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc khảo nghiệm kỹ thuật và việc thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng.”
14. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 179 như sau:
“3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 182 như sau:
“Điều 182. Từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng
Đơn đăng ký bảo hộ bị từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng trong các trường hợp sau đây:
1. Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ.
2. Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng.
3. Đơn thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 166 của Luật này mà người nộp đơn không phải là người đăng ký hợp lệ sớm nhất.
4. Đơn thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 166 của Luật này mà người nộp đơn không phải là người đầu tiên chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc đầu tư cho chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng.
5. Đơn bị coi là không hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 176 của Luật này.”
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 185 như sau:
“Điều 185. Quyền tác giả giống cây trồng
1. Tác giả giống cây trồng là người trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng mới; trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng mới thì họ là đồng tác giả.
2. Tác giả giống cây trồng có các quyền sau đây:
a) Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong Bằng bảo hộ giống cây trồng, Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và trong các tài liệu công bố về giống cây trồng;
b) Nhận thù lao theo quy định tại Điều 191 của Luật này.”
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 187 như sau:
“Điều 187. Mở rộng quyền của chủ bằng bảo hộ
1. Quyền của chủ bằng bảo hộ được mở rộng đối với các giống cây trồng sau đây:
a) Giống cây trồng có nguồn gốc chủ yếu từ giống cây trồng được bảo hộ, trừ trường hợp giống cây trồng được bảo hộ có nguồn gốc chủ yếu từ một giống cây trồng đã được bảo hộ khác.
b) Giống cây trồng không khác biệt rõ ràng với giống cây trồng đã được bảo hộ;
c) Giống cây trồng mà việc sản xuất đòi hỏi phải sử dụng lặp lại giống cây trồng đã được bảo hộ.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 201 như sau:
PA1: “Điều 201. Giám định về sở hữu trí tuệ
1. Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức giám định, giám định viên sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Việc giám định tư pháp về sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
2. Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan;
b) Giám định về quyền sở hữu công nghiệp;
c) Giám định về quyền đối với giống cây trồng.
3. Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:
a) Tuân thủ pháp luật, tuân theo trình tự, thủ tục giám định.
b) Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời.
c) Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định.
đ) Chỉ thực hiện giám định khi có kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực được yêu cầu giám định;
e) Chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.
4. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý.
5. Chính phủ quy định cụ thể về trình tự, thủ tục giám định, tổ chức giám định và giám định viên sở hữu trí tuệ.”.
PA2: “Điều 201. Giám định về sở hữu trí tuệ
1. Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan;
b) Giám định về quyền sở hữu công nghiệp;
c) Giám định về quyền đối với giống cây trồng.
2. Giám định về quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng là việc tổ chức, cá nhân sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
3. Giám định về quyền tác giả, quyền liên quan là việc tổ chức, cá nhân đáp ứng các yêu cầu sau, sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề luật sư, không bao gồm tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được thực hiện hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan.
b) Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan nếu có đủ các điều kiện sau đây:
b1) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b2) Thường trú tại Việt Nam;
b3) Có phẩm chất đạo đức tốt;
b4) Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định;
b5) Thuộc một trong các trường hợp sau: đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan từ đủ năm năm trở lên và được chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan; trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp về quyền tác giả, quyền liên quan tại Tòa án và tổ chức trọng tài từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan; trực tiếp tham gia hỗ trợ chuyên môn trong công tác giám định về quyền tác giả, quyền liên quan tại tổ chức giám định từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan.
c) Trường hợp người được cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan.
4. Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:
a) Tuân thủ pháp luật, tuân theo trình tự, thủ tục giám định.
b) Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời.
c) Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định.
đ) Chỉ thực hiện giám định khi có kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực được yêu cầu giám định;
e) Chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.
5. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý.
Đối với lĩnh vực giám định quyền tác giả, quyền liên quan, kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc.
Đối với lĩnh vực giám định quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, kết luận giám định được công nhận là một trong các nguồn chứng cứ hợp pháp để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc nếu việc giám định được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật và kết luận giám định được ký xác nhận bởi cá nhân đáp ứng chuẩn năng lực giám định viên sở hữu công nghiệp, giám định viên quyền đối với giống cây trồng.
Kết luận giám định không kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.
6. Việc giám định tư pháp về sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
19. Thay thế một số cụm từ, bãi bỏ một số điều như sau:
a) Thay thế cụm từ “tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng” bằng cụm từ “Công báo về giống cây trồng” tại Điều 181.
b) Bãi bỏ khoản 1 Điều 148, khoản 2 Điều 150.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
__________________
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, kỳ họp thứ thông qua ngày tháng năm 2026.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!