- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đo lường năm 2023
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 2 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 21/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: … /2026/QH16 |
|
DỰ THẢO
trình Quốc hội ngày 21/9/2026
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐO LƯỜNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo lường số 04/2011/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật Thanh tra số 84/2025/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo lường
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đo lường là việc xác định, duy trì giá trị đo của đại lượng cần đo.
2. Hoạt động đo lường là việc thiết lập, sử dụng đơn vị đo, chuẩn đo lường; sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường; kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; thực hiện phép đo; định lượng đối với hàng đóng gói sẵn; quản lý về đo lường; thông tin, đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường.
3. Hệ đơn vị đo quốc tế (viết tắt theo thông lệ quốc tế là SI) là hệ thống đơn vị đo được Hội nghị cân đo toàn thể (CGPM) ấn định.
4. Chuẩn đo lường là phương tiện kỹ thuật để thể hiện, duy trì đơn vị đo của đại lượng đo, có giá trị và độ không đảm bảo đo kèm theo, dùng làm chuẩn để so sánh với phương tiện đo hoặc chuẩn đo lường khác.
5. Chất chuẩn hay vật chất chuẩn là một loại chuẩn đo lường đặc biệt có độ đồng nhất và ổn định nhất định đối với một hoặc một số thuộc tính. Chất chuẩn được sử dụng để hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị, phương tiện đo, đánh giá phương pháp đo hoặc để xác định giá trị về thành phần, tính chất của vật liệu hoặc chất khác.
6. Độ không đảm bảo đo là thông số đặc trưng cho mức độ phân tán của các giá trị có thể được quy cho đại lượng đo trên cơ sở thông tin đã sử dụng nhằm phản ánh mức độ tin cậy của kết quả đo.
7. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật độc lập hoặc kết hợp với một hoặc một số phương tiện kỹ thuật phụ để thực hiện phép đo.
8. Phép đo là tập hợp những thao tác để xác định giá trị đo của đại lượng cần đo.
9. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng (sau đây gọi là hàng đóng gói sẵn) là hàng hóa được định lượng, đóng gói trong bao bì và ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà không có sự chứng kiến của bên mua.
10. Kiểm định là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.
11. Hiệu chuẩn là hoạt động trong điều kiện xác định, để thiết lập mối quan hệ giữa chuẩn đo lường và các số chỉ tương ứng của đối tượng được hiệu chuẩn nhằm nhận được kết quả bao gồm giá trị đại lượng và độ không đảm bảo đo.
12. Thử nghiệm là việc xác định một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.
13. Yêu cầu kỹ thuật đo lường là tập hợp các quy định về đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo hoặc lượng của hàng đóng gói sẵn do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
14. Nền tảng số hoạt động đo lường là hệ thống thông tin thành phần trong nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia do Nhà nước thiết lập và quản lý nhằm tạo môi trường số trong hoạt động đo lường, hình thành cơ sở dữ liệu đo lường thông qua việc thu thập, lưu trữ, xác thực, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.
15. Kết quả đo lường là kết quả của hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và thực hiện phép đo.
16. Hạ tầng kỹ thuật đo lường là bộ phận cấu thành hạ tầng chất lượng quốc gia, bao gồm hệ thống chuẩn đo lường, chất chuẩn, phương tiện đo, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; mạng lưới các tổ chức, nhân lực nghiên cứu, đào tạo, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; nền tảng số hoạt động đo lường, được thiết lập, duy trì và liên kết với nhau ở cấp quốc gia, bộ, ngành, địa phương, tổ chức và doanh nghiệp.
17. Khả năng đo và hiệu chuẩn (Calibration and Measurement Capability – CMC) là khả năng thực hiện phép đo hoặc hiệu chuẩn trong điều kiện thông thường, được xác định theo đại lượng đo, phạm vi đo, độ không đảm bảo đo và các điều kiện kỹ thuật liên quan.
18. Khả năng đo và hiệu chuẩn được quốc tế thừa nhận là khả năng đo và hiệu chuẩn được đánh giá, thừa nhận và công bố trong cơ sở dữ liệu so sánh chủ chốt của Viện Cân đo quốc tế (BIPM KCDB) theo Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Ủy ban Cân đo quốc tế (CIPM MRA).”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Chính sách của Nhà nước về đo lường
1. Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng và duy trì hệ thống chuẩn đo lường quốc gia theo hướng hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện các yêu cầu về đo lường đối với chuẩn quốc gia do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2. Nhà nước ưu tiên phát triển khoa học, công nghệ về đo lường trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ mới, năng lượng mới, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và các lĩnh vực có tác động lan tỏa lớn trong từng thời kỳ phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và công nghiệp quốc gia, tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh; nghiên cứu phát triển chuẩn đo lường; phát triển khả năng đo và hiệu chuẩn được quốc tế thừa nhận; so sánh liên phòng về đo lường.
3. Hạ tầng kỹ thuật đo lường là một phần của hạ tầng chất lượng quốc gia. Nhà nước khuyến khích phát triển hạ tầng kỹ thuật đo lường theo hướng hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, gắn với các ngành, lĩnh vực trọng điểm, kết hợp giữa đầu tư công và xã hội hóa. Khuyến khích phát triển hạ tầng kỹ thuật đo lường của tổ chức, doanh nghiệp thông qua xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình bảo đảm đo lường.
4. Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo lường trong các hoạt động sau đây:
a) Thiết lập và duy trì chuẩn đo lường;
b) Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
c) Sản xuất phương tiện đo, chuẩn đo lường;
d) Đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường.
5. Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực về đo lường; đẩy mạnh xã hội hóa đối với các hoạt động đo lường quy định tại khoản 4 Điều này. Chi phí của doanh nghiệp để đầu tư hệ thống chuẩn chính, chuẩn công tác, thực hiện Chương trình bảo đảm đo lường được xem là chi phí chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và pháp luật về thuế.
6. Nhà nước bảo đảm nguồn lực phù hợp để phát triển hạ tầng kỹ thuật đo lường, chuyển đổi số và nguồn nhân lực đo lường phục vụ quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
7. Nhà nước ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động đo lường; khuyến khích đưa nội dung đào tạo về đo lường vào chương trình đào tạo thuộc các ngành kỹ thuật, công nghệ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đầu tư, nâng cấp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đo lường; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia đo lường đạt trình độ khu vực và quốc tế; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng và trao đổi chuyên gia đo lường; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường; tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về đo lường.
8. Khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đơn vị đo pháp định để thay thế đơn vị đo khác; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động đo lường phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế. Ưu tiên sử dụng tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được công nhận, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phục vụ quản lý nhà nước về đo lường.”.
3. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:
“Điều 5a. Hạ tầng kỹ thuật đo lường và Chương trình bảo đảm đo lường
1. Việc phát triển hạ tầng kỹ thuật đo lường quốc gia phải bảo đảm tính hiện đại, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm và khả năng liên kết đo lường tới Hệ đơn vị đo quốc tế hoặc mốc quy chiếu đo lường phù hợp được quốc tế thừa nhận, đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Mở rộng, nâng cao khả năng đo và hiệu chuẩn được quốc tế thừa nhận;
b) Nâng cao vị thế của Việt Nam trong hệ thống đo lường quốc tế;
c) Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế – xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp quốc gia và hội nhập quốc tế;
d) Chủ động hình thành năng lực đo lường phục vụ nghiên cứu, làm chủ, phát triển, sản xuất và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ mới và sản phẩm công nghệ chiến lược trong từng thời kỳ.
2. Để đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, hạ tầng kỹ thuật đo lường được phát triển trên cơ sở đánh giá nhu cầu và khoảng trống về năng lực đo lường quốc gia, tập trung vào các nội dung sau đây:
a) Xây dựng và phát triển hệ thống chuẩn đo lường quốc gia; duy trì, bảo quản và sử dụng chuẩn đo lường quốc gia; xây dựng và duy trì hệ thống truyền độ chính xác từ chuẩn đo lường quốc gia tới các chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn, bảo đảm tính liên kết đo lường của kết quả đo;
b) Nghiên cứu, ứng dụng, phát triển và làm chủ công nghệ đo lường, phương pháp đo, chất chuẩn và giải pháp đo lường mới;
c) Phát triển, duy trì và mở rộng khả năng đo và hiệu chuẩn được quốc tế thừa nhận; tham gia, chủ trì hoạt động so sánh chuẩn đo lường quốc tế, khu vực, so sánh liên phòng, đánh giá đồng cấp và các hoạt động kỹ thuật khác phục vụ thừa nhận lẫn nhau về đo lường;
d) Đầu tư, nâng cấp, duy trì, kết nối và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị và năng lực kỹ thuật của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; phát triển mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ đo lường và hạ tầng kỹ thuật đo lường dùng chung;
đ) Phát triển nền tảng số hoạt động đo lường và dữ liệu đo lường;
e) Đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và phát triển nguồn nhân lực, đội ngũ chuyên gia đo lường.
3. Chương trình bảo đảm đo lường do tổ chức, doanh nghiệp xây dựng và triển khai bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực nhằm bảo đảm tính chính xác, độ tin cậy của hoạt động đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
4. Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, công bố và triển khai thực hiện Chương trình bảo đảm đo lường nhằm tăng cường kiểm soát phương tiện đo, chuẩn đo lường, phép đo và nâng cao độ tin cậy của kết quả đo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cố ý làm sai lệch kết quả đo, phương tiện đo bao gồm cả phần mềm.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Giả mạo vật mang dữ liệu về kết quả, tình trạng kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của phương tiện đo, chuẩn đo lường. Tẩy xóa, sửa chữa nội dung của vật mang dữ liệu về kết quả, tình trạng kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của phương tiện đo, chuẩn đo lường được cung cấp.”.
5. Sửa đổi, bổ sung các khoản 5, 6 và 7 Điều 14 như sau:
“5. Việc hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn chính, chuẩn công tác phải được thực hiện bởi tổ chức hiệu chuẩn hoạt động theo quy định của pháp luật.
6. Chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này, trừ chất chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này, phải được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định và phải được công bố phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.
7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 6 Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Yêu cầu đối với chất chuẩn
1. Chất chuẩn phải bảo đảm tuân thủ yêu cầu đối với chuẩn đo lường quy định tại Điều 11 của Luật này và các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được công bố hoặc quy định;
b) Phải được xác nhận giá trị thuộc tính của chất chuẩn cùng với độ không đảm bảo đo của giá trị thuộc tính này;
c) Việc xác nhận giá trị thuộc tính của chất chuẩn được thực hiện thông qua thử nghiệm hoặc so sánh.
2. Chất chuẩn được phê duyệt là chuẩn quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu đối với chuẩn quốc gia quy định tại Điều 12 của Luật này. Chất chuẩn được sử dụng làm chuẩn chính, chuẩn công tác phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 14 của Luật này.
3. Chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này phải được sản xuất bởi tổ chức sản xuất chất chuẩn có phạm vi được công nhận phù hợp hoặc được thử nghiệm, so sánh tại tổ chức thử nghiệm được công nhận có phạm vi công nhận phù hợp theo quy định của pháp luật và phải được công bố phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.”.
7. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 Điều 17 như sau:
“4. Phương tiện đo có sử dụng phần mềm để thực hiện chức năng đo hoặc có phần mềm ảnh hưởng đến đặc tính đo lường, kết quả đo phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm nhận dạng được phần mềm có liên quan đến đo lường;
b) Bảo vệ tính toàn vẹn của phần mềm, tham số và dữ liệu đo;
c) Có cơ chế ngăn ngừa hoặc phát hiện được việc can thiệp, thay đổi trái phép;
d) Việc cập nhật, thay đổi phần mềm không được làm sai lệch kết quả đo hoặc làm ảnh hưởng đến sự phù hợp của phương tiện đo với yêu cầu kỹ thuật đo lường.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau:
“3. Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo lựa chọn, quyết định thực hiện bởi tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hoạt động theo quy định của pháp luật.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường
1. Việc hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường do tổ chức hiệu chuẩn thực hiện trong điều kiện xác định để thiết lập mối quan hệ giữa chuẩn đo lường và các số chỉ tương ứng của đối tượng được hiệu chuẩn, nhằm nhận được kết quả bao gồm giá trị đại lượng và độ không đảm bảo đo. Việc hiệu chuẩn có thể thực hiện tự nguyện hoặc bắt buộc.
2. Chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2, trừ chất chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này, phải được hiệu chuẩn bắt buộc.
3. Chuẩn chính, chuẩn công tác không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 và phương tiện đo nhóm 1 được hiệu chuẩn tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 công bố về năng lực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định là pháp nhân hoặc đơn vị trực thuộc pháp nhân được pháp nhân ủy quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật, được cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền chỉ định thực hiện kiểm định bắt buộc, thử nghiệm bắt buộc đối với phương tiện đo nhóm 2, hiệu chuẩn bắt buộc đối với chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 nhằm phục vụ quản lý nhà nước khi đáp ứng quy định về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực và hệ thống quản lý chất lượng đối với lĩnh vực hoạt động được chỉ định. Trong quá trình đánh giá chỉ định, kết quả công nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Tiêu chuẩn quốc tế tương ứng được sử dụng làm bằng chứng về năng lực để cơ quan có thẩm quyền không phải xem xét lại việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý tương ứng với lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã được công nhận.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 30 như sau:
“3. Việc thực hiện phép đo phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật đo lường tương ứng của ngành, lĩnh vực.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Yêu cầu cơ bản đối với lượng của hàng đóng gói sẵn
1. Lượng của hàng đóng gói sẵn phải phù hợp với thông tin ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu đi kèm và phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.
2. Việc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn hàng hóa phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc hàng hóa.
3. Lượng của hàng đóng gói sẵn khi sản xuất, nhập khẩu phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
13. Bổ sung Chương Va sau Chương V như sau:
“Chương Va
CHUYỂN ĐỔI SỐ HOẠT ĐỘNG ĐO LƯỜNG
Điều 34a. Nguyên tắc chuyển đổi số hoạt động đo lường
1. Chuyển đổi số hoạt động đo lường được thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo đảm tính thống nhất, chính xác, minh bạch và tin cậy của hoạt động đo lường; hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Việc thực hiện hoạt động đo lường trên môi trường số phải bảo đảm:
a) Tính chính xác, toàn vẹn, xác thực và khả năng truy xuất của dữ liệu đo lường;
b) Chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu, bảo đảm khả năng liên thông, chia sẻ và khai thác giữa các cơ sở dữ liệu có liên quan;
c) An toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu và an ninh mạng theo quy định của pháp luật;
d) Phù hợp với mức độ rủi ro của đối tượng quản lý và điều kiện kỹ thuật.
3. Việc thu thập, xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu đo lường, nền tảng số hoạt động đo lường được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về dữ liệu, pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.
Điều 34b. Nền tảng số hoạt động đo lường
1. Nhà nước xây dựng và tổ chức vận hành nền tảng số hoạt động đo lường để triển khai, quản lý và giám sát các hoạt động đo lường trên môi trường số.
2. Dữ liệu về đo lường trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được hình thành trên nền tảng số hoạt động đo lường, trừ dữ liệu trong hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và dữ liệu là đối tượng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Nền tảng số hoạt động đo lường là một thành phần của nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia được nhà nước xây dựng, vận hành, duy trì, nâng cấp, được quản lý thống nhất, sử dụng chung bảo đảm kết nối, chia sẻ và được các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân khai thác theo quy định. Dữ liệu về đo lường bao gồm các thông tin sau đây:
a) Đơn vị đo, chuẩn đo lường quốc gia, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2, khả năng đo và hiệu chuẩn được quốc tế thừa nhận;
b) Phương tiện đo nhóm 2 và phê duyệt mẫu phương tiện đo;
c) Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định;
d) Tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường đã công bố năng lực;
đ) Kiểm định viên đo lường; nhân viên hiệu chuẩn chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2; nhân viên thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2;
e) Kết quả kiểm định bắt buộc, thử nghiệm bắt buộc đối với phương tiện đo nhóm 2; hiệu chuẩn bắt buộc đối với chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2; kết quả so sánh chuẩn đo lường, so sánh liên phòng, thử nghiệm thành thạo và thông tin kỹ thuật có liên quan;
g) Văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam;
h) Kết quả thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường và xử lý vi phạm pháp luật về đo lường;
i) Thông tin khác phục vụ hoạt động đo lường và quản lý nhà nước về đo lường theo quy định của pháp luật;
k) Ngoài thông tin quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 2 Điều này, các tổ chức, cá nhân được khuyến khích cập nhật thông tin khác về đo lường vào dữ liệu về đo lường trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
3. Phương tiện đo, chuẩn đo lường được gắn mã quản lý duy nhất gắn với từng đối tượng, bảo đảm khả năng truy xuất, cập nhật thông tin liên quan trong suốt vòng đời. Mã quản lý được liên kết với nền tảng số hoạt động đo lường để phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra và khai thác thông tin theo quy định.
4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật và có quyền khai thác, sử dụng theo quy định.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 34c. Quản lý và khai thác dữ liệu đo lường trên môi trường số
1. Kết quả đo lường có thể được phát hành dưới dạng chứng thư điện tử được ký bằng chữ ký số hoặc phương thức điện tử khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan. Chứng thư điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được sử dụng dữ liệu đo lường để thực hiện quản lý theo mức độ rủi ro, phân tích, cảnh báo, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định việc áp dụng phương thức điện tử trong hoạt động đo lường; lộ trình, phạm vi áp dụng và việc thí điểm phù hợp với điều kiện kỹ thuật và mức độ rủi ro.”.
14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 36 như sau:
“a) Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật trong phạm vi lĩnh vực đã công bố;”.
15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 43 như sau:
a) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 2 như sau:
“d1) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Kiểm tra việc tuân thủ quy định đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo Điều 25 của Luật này;”.
c) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:
“6. Việc kiểm tra nhà nước về đo lường được thực hiện trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro, tập trung vào đối tượng, lĩnh vực, hoạt động có nguy cơ vi phạm cao. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thực hiện Chương trình bảo đảm đo lường thì kết quả thực hiện chương trình được sử dụng để xem xét miễn, giảm kiểm tra nhà nước về đo lường.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:
“Điều 46. Cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường
1. Chính phủ phân công Bộ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường trên phạm vi cả nước.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ theo phân công của Chính phủ chủ trì thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phép đo, phương tiện đo và chuẩn đo lường có liên quan đến phép đo trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường trong phạm vi địa phương.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 48 như sau:
“4. Trường hợp đoàn kiểm tra có thành viên là thanh tra viên, công an, quản lý thị trường hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền thì thành viên này thực hiện việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 6 Điều 52 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Việc xử phạt vi phạm hành chính về đo lường được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chính phủ quy định chi tiết các hành vi vi phạm hành chính về đo lường, mức xử phạt, việc công khai thông tin tổ chức, cá nhân vi phạm trên nền tảng số hoạt động đo lường để cảnh báo xã hội và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
“Điều 53. Trách nhiệm của Chính phủ
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước. Chính phủ phân công cơ quan có thẩm quyền thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước về đo lường quy định tại Luật này.”.
20. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 55 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Đề xuất phương tiện đo nhóm 2;”.
b) Bổ sung các điểm đ, e, g và h vào sau điểm d khoản 1 như sau:
“đ) Tổ chức quản lý về đo lường đối với phép đo nhóm 2; ban hành và tổ chức thực hiện quy định về phép đo nhóm 2 trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công;
e) Chủ trì thực hiện việc kiểm tra đo lường trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công;
g) Kết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan đến hoạt động đo lường thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công vào nền tảng số hoạt động đo lường;
h) Lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước cho hoạt động quản lý đo lường trong ngành, lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Chính phủ quy định việc thực hiện quản lý nhà nước về đo lường bao gồm cả việc kết nối, chia sẻ dữ liệu đối với hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.”.
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi địa phương theo quy định tại Luật này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Đề xuất, xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đo lường; xây dựng kế hoạch về đo lường;
b) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch về đo lường;
c) Chủ trì, thực hiện hoạt động đo lường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất chất lượng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
d) Xây dựng, đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật đo lường, trang thiết bị và hạ tầng số phục vụ quản lý nhà nước về đo lường trên địa bàn; ưu tiên bố trí nguồn lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
đ) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật về đo lường;
e) Thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường;
g) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đo lường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo quy định của pháp luật;
h) Kết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan đến hoạt động đo lường thuộc địa bàn quản lý vào nền tảng số hoạt động đo lường;
i) Lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước cho hoạt động quản lý đo lường trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường tại các chợ, trung tâm thương mại và địa điểm kinh doanh hàng hóa phục vụ nhu cầu dân sinh trên địa bàn đối với phương tiện đo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 và lượng của hàng đóng gói sẵn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 43;
b) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra về đo lường trên địa bàn theo quy định của Luật này;
c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo quy định của pháp luật;
d) Kết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan đến hoạt động đo lường thuộc địa bàn quản lý vào nền tảng số hoạt động đo lường;
đ) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đo lường.”.
22. Bãi bỏ Điều 31; Điều 33; Điều 34; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm d khoản 2 Điều 39; điểm c khoản 4 Điều 43; Điều 51; khoản 5 Điều 52.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn.
2. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết xong thì được tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Đo lường số 04/2011/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 84/2025/QH15.
3. Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường hết giá trị pháp lý sau 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
4. Kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường, tem, dấu, giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng theo quy định của pháp luật.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày … tháng 10 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!