• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 56/BKHCN-TĐC 2025 góp ý dự thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn trụ sạc xe điện

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 02/04/2025 19:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 56/BKHCN-TĐC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Lê Xuân Định
Trích yếu: Về việc lấy ý kiến góp ý dự thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc xe điện
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT CÔNG VĂN 56/BKHCN-TĐC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 56/BKHCN-TĐC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 56/BKHCN-TĐC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QCVN XX:2025/BKHCN
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN xx:2025/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ TRỤ SẠC XE ĐIỆN
National technical regulation on electric vehicle
charging equipments
HÀ NỘI – 2025
DỰ THẢO 1
QCVN XX:2025/BKHCN
2
Lời nói đầu
QCVN xx:2025/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc xe điện
biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình duyệt và được ban hành
theo Thông tư số .../2025/TT-BKHCN ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ.
QCVN XX:2025/BKHCN
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ TRỤ SẠC XE ĐIỆN
National technical regulation on electric vehicle
charging equipments
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn đối với trụ sạc xe điện
dùng để sạc điện cho xe điện (sau đây gọi tắt là EV) có điện áp cấp danh định đến
1.000 V xoay chiều (AC) hoặc đến 1.500 V một chiều (DC) và điện áp ra danh định
đến 1.000 V AC hoặc 1.500 V DC và áp dụng cho xe điện có thể sạc điện từ nguồn
điện bên ngoài. Quy chuẩn kỹ thuật này cũng áp dụng cho thiết bị cấp điện cho xe
điện được cấp nguồn từ các hệ thống lưu trữ năng lượng tại chỗ.
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với trụ sạc xe điện, cho các loại xe ô tô
điện, kể cả các xe ô tô điện hybrid kiểu sạc ngoài (PHEV), lấy hoàn toàn hoặc một
phần năng lượng của xe từ các hệ thống lưu trữ năng lượng sạc lại được (RESS) lắp
trên xe.
Trụ sạc xe điện có mã HS 85044090 theo quy định tại Thông tư số 31/2022/TT-
BTC ngày 08/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với trụ sạc xe điện không dây và trụ sạc xe
điện có dây cho xe buýt điện, tàu điện, xe tải nặng và các xe điện được thiết kế chủ
yếu để sử dụng ngoài địa hình; các thiết bị trên xe điện; sạc điện cho RESS không
nằm trên xe điện; thiết bị cấp điện DC cho xe điện dựa vào cách điện kép/tăng cường
hoặc bảo vệ chống điện giật cấp III.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với hạ tầng lưới điện cung cấp cho trụ sạc
xe điện. Các quy định liên quan đến hạ tầng lưới điện được thực hiện theo các quy
định pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật về điện lực có liên quan.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu,
kinh doanh trụ sạc xe điện, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
QCVN XX:2025/BKHCN
4
1.3. Tài liệu viện dẫn
- TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017) Hệ thống sạc điện có dây dùng cho
xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung.
1.4 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn gia này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1. Hệ thống sạc EV (EV charging system): Hệ thống đồng bộ bao gồm thiết
bị cấp điện cho EV và các chức năng của EV được yêu cầu để cấp điện năng nhằm
mục đích sạc điện cho EV.
1.4.2. Trụ sạc EV (EV charging station): Phần cố định của thiết bị cấp điện cho
EV được nối với mạng nguồn.
CHÚ THÍCH: Đối với trường hợp C, cụm cáp là một phần của trụ sạc EV.
1.4.3. Trụ sạc điện một chiều cho EV (DC EV charging station): Trụ sạc cấp
điện một chiều cho EV.
1.4.4. Trụ sạc điện xoay chiều cho EV (AC EV charging station): Trụ sạc cấp
điện xoay chiều cho EV.
1.4.5. Thiết bị cấp điện cho xe điện (EV supply equipment): Thiết bị hoặc tổ hợp
thiết bị, cung cấp các chức năng chuyên dụng để cấp điện năng từ hệ thống điện cố
định hoặc mạng nguồn nhằm mục đích sạc điện cho xe điện.
1.4.6. Sạc điện (charging): Tất cả các chức năng cần thiết để ổn định điện áp
và/hoặc dòng điện cung cấp bởi mạng nguồn xoay chiều hoặc một chiều nhằm đảm
bảo cấp nguồn điện năng cho RESS.
1.4.7. Chế độ sạc điện (charging mode): Phương pháp đấu nối xe điện với
mạng nguồn để cấp điện cho xe điện.
1.4.8. Xe điện (electric vehicle/electric road vehicle): Phương tiện bất kỳ truyền
động bằng động cơ điện lấy dòng điện từ RESS, được thiết kế chủ yếu để sử dụng
trên các tuyến đường công cộng.
1.4.9. Xe điện hybrid kiểu sạc ngoài (plug-in hybrid electric road vehicle)
(PHEV): Phương tiện chạy điện có thể sạc điện cho thiết bị trữ năng lượng điện sạc
lại được từ nguồn điện bên ngoài và cũng lấy một phần năng lượng của nó từ nguồn
khác tích hợp trên xe.
QCVN XX:2025/BKHCN
5
1.4.10. Hệ thống lưu trữ năng lượng sạc lại được (rechargeable energy storage
system) RESS: Hệ thống lưu trữ năng lượng dùng để cấp điện năng và có thể sạc lại
được.
1.4.11. Mạng nguồn (supply network): Nguồn điện năng bất kỳ (ví dụ nguồn lưới
tức là lưới điện, các nguồn năng lượng phân tán (DER), dàn pin/acquy, hệ thống lắp
đặt PV, máy phát điện, v.v.).
1.4.12. Kiểu/loại (model/type): Là các trụ sạc xe điện cùng tên gọi, cùng nhãn
hiệu, cùng thiết kế, cùng cấu tạo và cùng tính năng kỹ thuật của cùng một nhà sản
xuất. Các trụ sạc xe điện cùng kiểu/loại thì có cùng tên gọi, nhãn hiệu, thiết kế, cấu
tạo và tính năng kỹ thuật.
1.4.13. Lô hàng hoá: Tập hợp các sản phẩm có cùng kiểu/loại với số lượng xác
định thuộc cùng một tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc đuợc sản xuất tren cùng mọt
day chuyền cong nghẹ thuộc cùng một lần đăng ký chứng nhận hợp quy đối với hàng
hóa sản xuất trong nước.
1.4.14. Mẫu đại diện lô hàng: là mẫu được lấy theo tỷ lệ và ngẫu nhiên từ cùng
một lô hàng hoá và đảm bảo đại diện cho lô hàng hoá, được dùng để đánh giá chứng
nhận hợp quy.
1.4.15. Thử nghiệm điển hình: Thử nghiệm trên mẫu sản phẩm hoặc mẫu đại
diện họ sản phẩm nhằm xác định sản phẩm hoặc họ sản phẩm tuân thủ đầy đủ các
yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn kỹ thuật này.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
Trụ sạc điện cho xe điện phải có kết cấu để xe điện có thể được kết nối với trụ
sạc điện cho xe điện sao cho trong các điều kiện sử dụng bình thường, việc truyền
năng lượng được thực hiện một cách an toàn và tính năng truyền là tin cậy và giảm
thiểu rủi ro nguy hiểm cho người sử dụng hoặc môi trường xung quanh.
2.2. Yêu cầu về an toàn
- Yêu cầu về bảo vệ chống điện giật theo quy định tại Điều 8 TCVN 13078-
1:2020 (IEC 61851-1:2017).
QCVN XX:2025/BKHCN
6
- Yêu cầu đối với giao diện điện dẫn theo quy định tại Điều 9 TCVN 13078-
1:2020 (IEC 61851-1:2017).
- Yêu cầu đối với bộ tiếp hợp theo quy định tại Điều 10 TCVN 13078-1:2020
(IEC 61851-1:2017).
- Yêu cầu đối với cụm cáp theo quy định tại Điều 11 TCVN 13078-1:2020 (IEC
61851-1:2017).
- Yêu cầu và thử nghiệm kết cấu đối với trụ sạc xe điện cấp điện cho xe điện
theo quy định tại Điều 12 TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017).
- Yêu cầu về bảo vệ quá tải và bảo vệ ngắn mạch theo quy định tại Điều 13
TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017).
2.3. Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC) đối với trụ sạc xe điện.
- Yêu cầu về phát xạ theo quy định tại Điều 6 của TCVN 13078-21-2:2020 (IEC
IEC 61851-21-2:2018).
- Yêu cầu về miễn nhiễm theo quy định tại Điều 5 của TCVN 13078-21-2 (IEC
IEC 61851-21-2:2018).
2.4. Yêu cầu về truyền thông
- Yêu cầu về truyền thông theo quy định tại Điều 7 TCVN 13078-1:2020 (IEC
61851-1:2017).
2.5. Đối với trụ sạc điện một chiều (DC) phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung
được quy định trong TCVN 13078-23:2020 (IEC 61851-23:2014).
2.6. Thiết bị đo điện năng của trụ sạc pin xe điện phải được phê duyệt mẫu,
kiểm định phương tiện đo theo Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN ngày 15/4/2024 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư
số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 quy định về đo lường đối với phương tiện đo
nhóm 2.
2.7. Yêu cầu về ghi nhãn và hướng dẫn sử dụng
Trụ sạc xe điện đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn này phải được ghi nhãn,
đảm bảo rõ ràng, đủ bền trong thời gian sử dụng và phải bao gồm các thông tin sau
đây:
- Nhà sản xuất:
- Kiểu loại sản phẩm (model):
QCVN XX:2025/BKHCN
7
- Điện áp vào:
- Dòng điện vào:
- Hệ số công suất:
- Điện áp ra:
- Dòng điện ra:
- Công suất ra:
- Cấp bảo vệ IP:
- Cấp bảo vệ IK:
- Giao thức truyền thông (Protocol):
- Nhiệt độ làm việc:
- Chiều dài, chiều rộng, chiều cao:
- Khối lượng:
- Chiều dài cáp sạc:
- Năm sản xuất:
Nhà sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh phải cung cấp hướng dẫn lắp
đặt trụ sạc xe điện và sổ tay hướng dẫn sử dụng đối với trụ sạc xe điện bằng tiếng
Việt theo quy định tại khoản 16.1 và khoản 16.2 của TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-
1:2017).
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Trụ sạc xe điện sản xuất, lắp ráp trong nước phải được công bố hợp quy
theo Quy chuẩn này và được gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị
trường.
3.2. Trụ sạc xe điện nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa thông qua việc xem xét hoạt động công bố hợp quy theo Quy chuẩn này và
được gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
3.3. Công bố hợp quy cho trụ sạc xe điện phải dựa trên kết quả đánh giá sự
phù hợp của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
QCVN XX:2025/BKHCN
8
3.4. Phương thức đánh giá sự phù hợp được thực hiện để chứng nhận hợp quy
cho các trụ sạc xe điện là phương thức 5 hoặc phương thức 7.
3.5. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy
Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 có hiệu lực không quá 3 năm kể
từ ngày phát hành Giấy chứng nhận.
Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 chỉ có giá trị đối với lô hàng đã
được chứng nhận hợp quy.
3.6. Quy định về thử nghiệm: Thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy phải
được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy
định tại Điều 3.7 của Quy chuẩn này.
3.7. Nguyên tắc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
3.7.1. Tổ chức chứng nhận xem xét và thừa nhận các kết quả đánh giá sự phù
hợp do các tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài đã được Việt Nam thừa nhận
trong khuôn khổ các hiệp định, thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau mà Việt Nam đã ký kết.
3.7.2. Tổ chức chứng nhận có thể ký kết thỏa thuận thừa nhận kết quả thử
nghiệm hoặc sử dụng tổ chức thử nghiệm nước ngoài có đủ năng lực thực hiện các
yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này nếu tổ chức thử nghiệm đó có đủ năng lực và
được công nhận theo các quy định tại tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 trong phạm vi thừa
nhận.
Việc ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau phải được thực hiện theo các quy
định tại Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Khoa
học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và Thỏa thuận
thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp.
3.7.3. Tổ chức chứng nhận có thể xem xét sử dụng kết quả thử nghiệm của tổ
chức thử nghiệm nước ngoài để phục vụ chứng nhận. Tổ chức thử nghiệm nước
ngoài có kết quả thử nghiệm được sử dụng phải được các tổ chức công nhận là thành
viên của APAC hoặc ILAC công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC
17025. Phạm vi được công nhận của tổ chức thử nghiệm nước ngoài phải bao gồm
các tiêu chuẩn và sản phẩm nêu trong kết quả thử nghiệm được sử dụng.
3.7.4. Tổ chức chứng nhận được phép xem xét thừa nhận, sử dụng các kết quả
thử nghiệm theo các phiên bản tiêu chuẩn mới hơn so với các phiên bản tiêu chuẩn
quy định trong quy chuẩn kỹ thuật này.
QCVN XX:2025/BKHCN
9
3.7.5. Định kỳ hằng năm, tổ chức chứng nhận phải gửi báo cáo về việc thừa
nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia để theo dõi và quản lý. Khi cần thiết Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia sẽ tổ chức kiểm tra việc thừa nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự
phù hợp.
3.7.6. Khi thừa nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức
đánh giá sự phù hợp nước ngoài, tổ chức chứng nhận phải chịu trách nhiệm về việc
thừa nhận, sử dụng này.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp
4.1.1. Thực hiện đánh giá sự phù hợp theo đúng quy định của Quy chuẩn này và
thực hiện các nghĩa vụ báo cáo về kết quả hoạt động đánh giá chứng nhận hợp quy đến
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo các quy định hiện hành.
4.1.2. Phải lưu trữ hồ sơ đánh giá sự phù hợp ít nhất mười (10) năm kể từ ngày
hết hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đối với phương thức 5 và từ ngày phát hành của
giấy chứng nhận đối với phương thức 7.
4.2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, kinh doanh
4.2.1. Cung cấp cho tổ chức chứng nhận các tài liệu kỹ thuật của trụ sạc xe điện để
phục vụ cho việc thử nghiệm điển hình và chứng nhận hợp quy khi có yêu cầu.
4.2.2. Cung cấp cho tổ chức chứng nhận các thông tin để thể hiện trên giấy chứng
nhận như tên nhà sản xuất, địa chỉ nhà sản xuất và các thông số danh định của sản
phẩm. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của
các thông tin này.
4.2.3. Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trụ sạc xe điện thuộc phạm vi quy định
tại quy chuẩn kỹ thuật này.
4.2.4. Đảm bảo các trụ sạc xe điện được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và đưa ra
lưu thông trên thị trường phải có kết cấu, linh kiện và chất lượng phù hợp với hồ sơ đã
công bố hợp quy.
4.2.5. Thông báo đến tổ chức chứng nhận khi có thay đổi thiết kế trên sản phẩm
đã được chứng nhận.
QCVN XX:2025/BKHCN
10
4.2.6. Đảm bảo các trụ sạc xe điện phải được công bố hợp quy và gắn dấu hợp
quy (CR) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
4.2.7. Tổ chức, cá nhân, thực hiện công bố hợp quy, phải lưu trữ hồ sơ công bố
hợp quy và hồ sơ kỹ thuật của trụ sạc xe điện đã được công bố hợp quy ít nhất mười (10)
năm kể từ ngày sản phẩm xuất xưởng hoặc nhập khẩu.
4.3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước được quy định tại Điều 17 Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và khoản 6 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31
tháng 3 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn
và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
5.2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
Trong trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
5.3. Trường hợp Việt Nam tham gia, ký kết các hiệp định song phương hoặc đa
phương thì thực hiện theo các quy định tại các hiệp định đó./.
________________________

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 56/BKHCN-TĐC của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc lấy ý kiến góp ý dự thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc xe điện

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 56/BKHCN-TĐC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Công văn 56/BKHCN-TĐC
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×