• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định về tàu bay và khai thác tàu bay: Chi tiết và hướng dẫn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/02/2026 16:00 (GMT+7)
Lĩnh vực: Hàng không Loại dự thảo: Nghị định
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật Trạng thái: Chưa thông qua

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định Quy định về tàu bay và khai thác tàu bay

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:         /2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày     tháng 05 năm 2026.

 

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về tàu bay và khai thác tàu bay

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tàu bay và khai thác tàu bay.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về quản lý nhà nước lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay, bao gồm:

a) Đăng ký quốc tịch, quản lý, xoá quốc tịch tàu bay, đăng ký quyền đối với tàu bay; giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;

b) Người khai thác tàu bay, giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký tàu bay, quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay; đình chỉ thực hiện chuyến bay; yêu cầu tàu bay hạ cánh; vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;

c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;

d) Bảo vệ môi trường.

2. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và bảo đảm tuân thủ các điều ước quốc tế về hàng không dân dụng mà Việt Nam là thành viên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân người Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt động khai thác tàu bay trên lãnh thổ Việt Nam; tổ chức, cá nhân khai thác quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân người Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt động thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng tàu bay, động cơ, cánh quạttrang thiết bị lắp trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam;

3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân được ủy quyền thực hiện công tác quản lý nhà nước, giám sát an toàn đối với tàu bay và khai thác tàu bay.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Bảo dưỡng là việc thực hiện các công việc sửa chữa để đảm bảo tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay, động cơ, cánh quạt và thiết bị tàu bay bao gồm một công việc hay kết hợp các công việc đại tu, thay thế, sửa chữa hỏng hóc, và áp dụng cải tiến kỹ thuật hoặc sửa chữa.

2. Bằng chứng tuân thủ là một tập hợp các tài liệu hoặc hoạt động mà một Quốc gia thành viên chấp nhận là đủ để chứng minh sự tuân thủ yêu cầu đủ điều kiện bay.

3. Cánh quạt là thiết bị tạo lực đẩy cho một tàu bay có các cánh quạt quay với tốc độ cao trên một hệ thống sinh lực và khi quay, do tương tác với không khí, cánh quạt tạo ra lực đẩy gần như vuông góc với mặt phẳng quay. Động cơ cánh quạt bao gồm các bộ phận điều khiển cánh quạt, thường do nhà sản xuất cung cấp nhưng không bao gồm các rô-to chính hoặc phụ cũng như cánh quạt trực thăng trong các hệ thống tạo lực.

4. Cải tiến là sự thay đổi so với thiết kế loại của tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt.

5. Cải tiến lớn là việc cải tiến không được liệt kê trong tài liệu đặc tính kỹ thuật của máy bay, động cơ và cánh quạt mà có ảnh hưởng đáng kể đến trọng lượng, cân bằng, độ bền cấu trúc, tính năng, động cơ, khai thác, đặc tính bay hoặc các thuộc tính khác ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc không thể được thực hiện bằng các hoạt động cơ bản.

6. Cải tiến kỹ thuật là các thay đổi đối với cấu hình của tàu bay, thiết bị lắp trên tàu bay theo khuyến cáo của nhà chế tạo bằng văn bản được người khai thác đánh giá và quyết định lựa chọn áp dụng theo quy trình, tài liệu đã được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn trong tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng tàu bay.

7. Các yêu cầu đủ điều kiện bay thích hợp là các quy định chứa đựng đầy đủ và chi tiết được một quốc gia thành viên ICAO thiết lập và ban hành đối với hạng tàu bay, động cơ hay cánh quạt được xem xét.

8. Chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD) là yêu cầu bảo dưỡng, kiểm tra hoặc thay thế đối với tàu bay hoặc các thiết bị tàu bay bắt buộc phải được thực hiện nhằm ngăn ngừa sự cố uy hiếp an toàn bay do quốc gia đăng ký tàu bay ban hành hoặc thừa nhận các yêu cầu tương tự do nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế, chế tạo ban hành.

9. Chương trình bảo dưỡng là tài liệu mô tả tần suất và nội dung thực hiện các công việc bảo dưỡng cụ thể và các quy trình có liên quan bao gồm chương trình theo dõi độ tin cậy cần thiết cho khai thác tàu bay an toàn.

10. Công nhận hiệu lực là việc chấp nhận Giấy chứng nhận, bằng, các phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc thẩm quyền được cấp bởi Quốc gia thành viên ICAO khác là nền tảng cơ bản để Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận, bằng, các phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc thẩm quyền với cùng hoặc có thẩm quyền hạn chế hơn. Công nhận hiệu lực bao gồm:

a) Công nhận hiệu lực Giấy phép: Hành động của Quốc gia thành viên chấp nhận Giấy phép được cấp bởi quốc gia thành viên khác tương đương với Giấy phép của họ.

b) Công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay: Hành động của Quốc gia thành viên chấp nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp bởi quốc gia thành viên khác tương đương với giấy chứng nhận của họ.

11. Công ước và Nghị định thư Cape Town (gọi tắt là công ước Cape Town) là Công ước về quyền lợi quốc tế đối với trang thiết bị lưu động và Nghị định thư về các vấn đề cụ thể đối với trang thiết bị tàu bay.

12. Dữ liệu đủ điều kiện bay là bất cứ thông tin cần thiết nào nhằm đảm bảo một tàu bay hay các bộ phận thiết bị của tàu bay được duy trì ở trạng thái đủ điều kiện bay đối với tàu bay hay đủ điều kiện hoạt động đối với các thiết bị khai thác hoặc thiết bị khẩn nguy.

13. Đủ điều kiện bay là trạng thái của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc một bộ phận của tàu bay tuân thủ thiết kế được phê chuẩn và đủ điều kiện để khai thác an toàn.

14. Đủ điều kiện bay liên tục (Continuing Airworthiness) là tập hợp các quy trình phải thực hiện để một tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc bộ phận của tàu bay tuân thủ các quy định đủ điều kiện bay được áp dụng và duy trì điều kiện khai thác an toàn trong suốt quá trình hoạt động của tàu bay

15. Giấy chứng nhận loại là tài liệu kỹ thuật do Quốc gia thiết kế ban hành đối với một loại tàu bay, động cơ, cánh quạt để chứng minh việc tuân thủ các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng đối với loại tàu bay, động cơ, cánh quạt đó.

16. Hàng hoá nguy hiểm là vật phẩm hoặc vật chất có thể gây rủi ro đối với sức khỏe, an toàn, tài sản của con người hoặc môi trường nêu tại danh mục hàng nguy hiểm trong tài liệu hướng dẫn kỹ thuật hoặc được phân loại theo các tài liệu hướng dẫn này.

17. Hệ thống chất lượng là các quy trình và chính sách được tiêu chuẩn hóa dưới dạng văn bản; kiểm tra nội bộ việc thực hiện những chính sách và quy trình đó; xem xét và khuyến cáo về việc nâng cao chất lượng.

18. Hệ thống quản lý an toàn là phương pháp quản lý an toàn toàn diện, bao gồm các cơ cấu tổ chức cần thiết về mặt tổ chức, trách nhiệm, chính sách và quy trình.

19. Hồ sơ là bất kỳ bản viết, bản vẽ, bản đồ, băng ghi, phim, ảnh hoặc các phương tiện điện tử hoặc microfilm khác dùng để lưu trữ thông tin.

20. Hồ sơ bảo dưỡng là hồ sơ chi tiết về công việc bảo dưỡng được thực hiện trên máy bay, động cơ, cánh quạt hoặc bộ phận liên quan.

21. Hồ sơ xác nhận hoàn thành bảo dưỡng là hồ sơ xác nhận công việc bảo dưỡng liên quan đã thực hiện xong và đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay thích hợp.

22. Loại tàu bay là tất cả những tàu bay có cùng một thiết kế cơ bản, bao gồm cả những cải tiến kỹ thuật liên quan, trừ các chỉnh sửa gây ra sự thay đổi trong cách xử lý hoặc các đặc tính điều khiển của tàu bay.

23. Mã số AEP (Authority Entry Point Code) là mã số được cấp theo quy định của Công ước Cape Town để phục vụ cho việc đăng ký hoặc xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay.

24. Người khai thác tàu bay là tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động khai thác tàu bay.

25. Người khai thác tàu bay nước ngoài: Người khai thác không phải là người khai thác tàu bay Việt Nam tham gia vào hoạt động vận chuyển hàng không thương mại trong lãnh thổ hoặc vùng trời Việt Nam, cho dù là thường lệ hay không thường lệ.

26. Nhân viên bảo dưỡng tàu bay là cá nhân có Giấy chứng nhận của Cục HKVN để thực hiện công việc kiểm tra và thực hiện hoặc giám sát công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng hoặc các thay đổi, cải tiến của tàu bay, hệ thống và các thiết bị tàu bay mà cá nhân đó được phê chuẩn.

27. Nhân viên hàng không là những người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không, hoạt động bay, có giấy phép, giấy chứng nhận chuyên môn phù hợp do Cục HKVN cấp hoặc công nhận.

28. Quốc gia thành viên ICAO là quốc gia đã ký tham gia Công ước Chi-ca-go về Hàng không dân dụng.       

29. Quốc gia đăng ký là quốc gia thành viên ICAO đã đăng ký tàu bay vào sổ đăng bạ của mình.

30. Quốc gia sản xuất là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về lắp ráp tổng thể tàu bay, động cơ, cánh quạt.

31. Quốc gia thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về thiết kế loại tàu bay.

32. Quốc gia thiết kế cải tiến là quốc gia có thẩm quyền đối với cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế cải tiến hoặc sửa chữa máy bay, động cơ hoặc cánh quạt.

33. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay là các quyền lợi do người nhận bảo đảm bằng tàu bay, người cho thuê tàu bay, người bán tàu bay có điều kiện nắm giữ theo quy định của Công ước Cape Town.

34. Quyền lợi quốc tế được đăng ký là các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay được đăng ký tại Tổ chức Đăng ký quốc tế theo quy định của Công ước Cape Town.               

35. Sửa chữa là việc phục hồi một sản phẩm hàng không trở lại đủ điều kiện bay tuân theo tiêu chuẩn được phê chuẩn. Việc phục hồi sản phẩm hàng không đủ điều kiện bay để đảm bảo rằng tàu bay tiếp tục tuân thủ theo các yêu cầu đủ điều kiện bay thích hợp được sử dụng để ban hành Giấy chứng nhận Loại cho loại tàu bay tương ứng, sau khi tàu bay đó bị hư hỏng hoặc bị hao mòn.

36. Sửa chữa lớn là việc sửa chữa mà:

a) Nếu việc thực hiện không đúng có thể ảnh hưởng đáng kể đến trọng lượng, cân bằng, độ bền cấu trúc, tính năng, động cơ, khai thác, đặc tính bay hoặc các thuộc tính khác ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay của tàu bay;

b) Không thực hiện được theo thao tác đã được chấp thuận hoặc không thể thực hiện được bằng cách thức thông thường.

37. Tải trọng cất cánh tối đa là trọng lượng tối đa của tàu bay để tàu bay có thể bắt đầu chạy đà cất cánh theo mục đích thiết kế cấu trúc.

38. Thiết bị có thọ mệnh là thiết bị có giới hạn bắt buộc phải thay thế trong thiết kế loại, tài liệu hướng dẫn duy trì đủ điều kiện bay hoặc tài liệu bảo dưỡng tàu bay.

39. Thiết kế loại là tập hợp dữ liệu và thông tin cần thiết để xác định loại tàu bay, động cơ hoặc loại cánh quạt nhằm mục đích xác định khả năng đủ điều kiện bay.

40. Thuê khô là thuê tàu bay không kèm tổ bay.

41. Thuê ướt là thuê tàu bay với tổ bay và các dự phòng khác.

42. Tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại là tổ chức giữ Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt do một Quốc gia thành viên ICAO cấp.

43. Vật tư: Một hạng mục bất kỳ, bao gồm nhưng không giới hạn, tàu bay, thân cánh, động cơ, cánh quạt, thiết bị, phụ tùng, cụm lắp ráp, cụm lắp ráp phụ, hệ thống, hệ thống phụ, bộ phận, khối máy, hoặc chi tiết.

44. Xác nhận đủ điều kiện bay là những nội dung được ghi vào hồ sơ bảo dưỡng theo yêu cầu do người được phép tiến hành sau khi cải tiến, đại tu, sửa chữa hay kiểm tra tàu bay hoặc một sản phẩm hàng không theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.

45. Thứ tự ưu tiên thanh toán là thứ tự của các khoản nợ được ưu tiên thanh toán theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm tuân thủ pháp lý

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến tàu bay và khai thác tàu bay, bao gồm thiết kế, chế tạo, đăng ký, bảo dưỡng, thử nghiệm, khai thác tàu bay có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ, liên tục các quy định của Nghị định và các thông tư hướng dẫn chi tiết của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Tuân thủ các điều kiện, yêu cầu và giới hạn hoạt động được quy định trong giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, quyết định phê chuẩn, công nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Duy trì liên tục việc tuân thủ các điều kiện đã được cấp phép, phê chuẩn, công nhận trong suốt quá trình hoạt động; Khi không đảm bảo đáp ứng được một trong các điều kiện để duy trì hiệu lực của cấp phép, phê chuẩn, công nhận thì phải báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, công nhận và dừng ngay các hoạt động cho đến đáp ứng đầy đủ các quy định;

c) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

d) Thiết lập, quản lý, lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động khai thác của tổ chức theo quy định của pháp luật. Các tài liệu này có thể được lưu giữ dưới hình thức văn bản giấy hoặc điện tử nếu đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và an ninh mạng;

đ) Thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân có thẩm quyền tiếp cận không hạn chế để thực hiện kiểm tra giám sát an toàn đối với tàu bay và khai thác tàu bay, bao gồm cả trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động khai thác của tổ chức theo quy định của pháp luật;

e) Lưu giữ, niêm yết giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức công khai, rõ ràng tại trụ sở chính. Không được phép thực hiện quảng cáo sai lệch so với các năng định, phạm vi hoạt động được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.

g) Thực hiện phê chuẩn các sửa đổi về năng định, phạm vi hoạt động của tổ chức trước khi triển khai áp dụng.

3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân được ủy quyền có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến tàu bay và khai thác tàu bay. Các hành vi không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ các quy định tại Nghị định này mà không có lý do phù hợp sẽ là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thu hồi, đình chỉ các giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định phạm vi hoạt động có liên quan.

Điều 5. Các quy tắc hành chính chung

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép, giấy chứng nhận, phê chuẩn năng định, phạm vi hoạt động phải:

a) nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ;

b) Nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các chi phí cho hoạt động kiểm tra, kiểm chứng làm cơ sở cho việc cấp phép, phê chuẩn;

c) Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản này là căn cứ để áp dụng biện pháp đình chỉ, thu hồi và xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi

a) Tổ chức, cá nhân có quyền tự nguyện từ bỏ giấy phép, chứng chỉ, năng định, giấy chứng nhận, quyết định phê chuẩn, công nhận đã được cấp theo quy định.

b) Giấy phép, chứng chỉ, năng định, giấy chứng nhận, quyết định phê chuẩn, công nhận được từ bỏ, bị đình chỉ hoặc thu hồi sẽ hết hiệu lực theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

c) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo ngay và nộp lại Giấy phép, chứng chỉ, năng định, giấy chứng nhận, quyết định phê chuẩn, công nhận được từ bỏ, bị đình chỉ hoặc thu hồi.

d) Cơ quan có thẩm quyền phải đình chỉ hoặc thu hồi ngay các giấy phép, chứng chỉ, năng định, giấy chứng nhận, quyết định phê chuẩn, công nhận đã cấp tuỳ theo mức độ, dấu hiệu vi phạm an toàn, an ninh. Giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, năng định, quyết định phê chuẩn, công nhận bị đình chỉ được phục hồi hiệu lực sau khi Nhà chức trách hàng không đánh giá và chấp thuận các biện pháp khắc phục vi phạm.

e) Trường hợp bị thu hồi, tổ chức, cá nhân không được nộp hồ sơ xin cấp lại trong thời hạn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Quy định về kiểm tra, giám sát

1. Việc kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm an toàn hàng không là ưu tiên cao nhất;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, không gây cản trở bất hợp lý đối với hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

c) Kết hợp giữa giám sát tuân thủ  giám sát dựa trên rủi ro, phù hợp với mức độ phức tạp, quy mô và tính chất hoạt động hàng không;

d) Bảo đảm tính liên tục, hệ thống trong công tác giám sát và khả năng phát hiện sớm nguy cơ mất an toàn hàng không.

2. Cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ và liên tục đối với các tổ chức, cá nhân được phê chuẩn, công nhận, cấp giấy phép, chứng chỉ, năng định, giấy chứng nhận, tài liệu.

3. Các phương pháp, loại hình kiểm tra giám sát đảm bảo tuân thủ với các quy định, hướng dẫn của ICAO và phù hợp với hoạt động của ngành hàng không Việt Nam, trong đó bao gồm tối thiểu các phương pháp và loại hình sau:

a) Áp dụng hiệu quả phương pháp giám sát dựa trên sự tuân thủ và giám sát dựa trên rủi ro theo quy định, hướng dẫn của ICAO;

b) Loại hình kiểm tra giám sát bao gồm:

i) Kiểm tra, giám sát theo kế hoạch được xây dựng định kỳ hằng năm hoặc theo chu kỳ;

ii) Kiểm tra, giám sát ngoài kế hoạch khi có dấu hiệu vi phạm, nguy cơ mất an toàn hoặc theo yêu cầu quản lý;

iii) Kiểm tra, giám sát có thông báo trước;

iv) Kiểm tra, giám sát không thông báo trước;

v) Giám sát đặc biệt đối với tổ chức, cá nhân có mức độ rủi ro cao, có vi phạm nghiêm trọng hoặc tái diễn;

4.  Biện pháp xử lý sau kiểm tra, giám sát:

a) Trường hợp phát hiện vi phạm nghiêm trọng hoặc có nguy cơ trực tiếp ảnh hưởng đến an toàn hàng không, Nhà chức trách hàng không Việt Nam áp dụng các biện pháp hạn chế hoạt động, đình chỉ, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, năng định, giấy chứng nhận, quyết định phê chuẩn theo quy định;

b) Trường hợp phát hiện vi phạm, Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu tổ chức, cá nhân tìm nguyên nhân gốc, thực hiện hành động khắc phục và biện pháp phòng ngừa;

c) Kết quả kiểm tra, giám sát là căn cứ để áp dụng hoặc điều chỉnh phương pháp giám sát, loại hình giám sát, mức độ giám sát, đánh giá rủi ro và áp dụng các biện pháp quản lý tiếp theo.

5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được kiểm tra, giám sát:

a) Tạo điều kiện để Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra, giám sát;

b) Cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời các hồ sơ, tài liệu, giấy phép, chứng chỉ, giấy chứng nhận và các thông tin liên quan khác theo yêu cầu;

c) Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các yêu cầu khắc phục sau kiểm tra, giám sát. Trong trường hợp không thể khắc phục đúng thời hạn các yêu cầu khắc phục, tổ chức, cá nhân phải báo cáo ngay cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam để có biện pháp xử lý kịp thời.

Điều 7. Người có thẩm quyền

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được phép thực hiện việc uỷ quyền cho cá nhân, tổ chức có đủ năng lực, nguồn lực để thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến công tác giám sát an toàn hàng không trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc:

a) Bảo đảm an toàn, an ninh hàng không, tính khách quan, trung thực và phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về các công việc được uỷ quyền.

2. Nhà chức trách hàng không phải thực hiện việc uỷ quyền bằng văn bản, xác định rõ phạm vi, nội dung, quyền hạn, trách nhiệm và thời hạn uỷ quyền. Việc uỷ quyền có thời hạn xác định và được xem xét gia hạn căn cứ trên nhu cầu của Nhà chức trách hàng không và khi tổ chức, cá nhân được uỷ quyền tiếp tục đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

3. Việc uỷ quyền bị đình chỉ hoặc thu hồi trong các trường hợp không còn đáp ứng điều kiện uỷ quyền.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY

Điều 8. Cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi thiết kế loại đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan  do Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành hoặc công bố.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp xác nhận kỹ thuật cho từng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay được thiết kế, sản xuất không vì mục đích thương mại, chỉ để phục vụ mục đích bay trải nghiệm cá nhân và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành hoặc công bố.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam công nhận các tiêu chuẩn kỹ thuật do  Liên minh Châu Âu, các quốc gia Hoa Kỳ, Brazil, Canada, Liên bang Nga, Vương quốc Anh, Trung Quốc ban hành để làm cơ  sở cấp hoặc công nhận Chứng chỉ loại tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay do các Quốc gia nêu trên thiết kế, sản xuất.

4. Tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu bay vào Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức thiết kế loại thực hiện theo các quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này đảm bảo năng lực cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam để thực hiện cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại cho tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) về giám sát an toàn hàng không.

5. Trường hợp nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay với mục đích làm đồ dùng học tập, triển lãm, nghiên cứu khoa học thì không yêu cầu về cấp, công nhận giấy chứng nhận loại.

6. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, công nhận giấy chứng nhận loại có nghĩa vụ nộp phí theo quy định.

Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ, chuyển giao Giấy chứng nhận loại

1. Giấy chứng nhận loại bị đình chỉ hoặc thu hồi khi tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thiết kế loại không tuân thủ đầy đủ các điều kiện an toàn. Khi giấy chứng nhận loại bị đình chỉ hoặc thu hồi thì giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của loại tàu bay tương ứng sẽ hết hiệu lực.

2. Trong trường hợp phát sinh vấn đề liên quan đến an toàn, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận loại đã cấp hoặc công nhận theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thiết kế loại giải thể hoặc từ bỏ Giấy chứng nhận loại, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét thu hồi hiệu lực giấy chứng nhận loại đã cấp hoặc công nhận nếu không có giải pháp phù hợp để duy trì tính đủ điều kiện bay liên tục đối với các tàu bay đang khai thác.

4. Giấy chứng nhận loại được chuyển giao giữa các tổ chức thiết kế. Khi chuyển giao giấy chứng nhận loại giữa tổ chức thiết kế Việt Nam và tổ chức thiết kế nước ngoài, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm chuyển giao hoặc tiếp nhận trách nhiệm Quốc gia thiết kế thông qua thỏa thuận với Nhà chức trách hàng không Quốc gia liên quan để bảo đảm thiết kế được hỗ trợ kỹ thuật và tuân thủ quy định an toàn hiện hành.

Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay

1. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay để đăng ký hoặc lắp lên tàu bay đăng ký Việt Nam phải phù hợp với thiết kế loại hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận theo quy định.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra, đánh giá và cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất khi tổ chức đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định.

3.Nhà chức trách hàng không Việt Nam công nhận các tổ chức sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay đã được các Nhà chức trách hàng không quy định tại khoản 2 Điều 9 phê chuẩn, với điều kiện các sản phẩm này thuộc thiết kế loại do chính cơ quan đó cấp lần đầu.

4. Trường hợp Việt Nam là Quốc gia sản xuất nhưng không phải Quốc gia thiết kế, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải ký kết thỏa thuận với Nhà chức trách hàng không của Quốc gia thiết kế để bảo đảm quyền truy cập dữ liệu thiết kế và phân định trách nhiệm giám sát an toàn.

Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay) chỉ được cấp cho tàu bay thuộc loại đã được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại để nhập khẩu vào Việt Nam.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, cấp lại, sửa đổi, gia hạn cho từng tàu bay trên cơ sở bằng chứng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay đáp ứng yêu cầu thiết kế của các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay phù hợp về kỹ thuật và môi trường và tiêu chuẩn do Bộ Xây dựng quy định. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp cùng với giấy chứng nhận tiếng ồn, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay có nghĩa vụ nộp phí theo quy định.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay bị mất hiệu lực khi tàu bay không đáp ứng các yêu cầu về đủ điều kiện bay theo quy định; tàu bay không được phép bay cho đến khi được khôi phục lại tình trạng đủ điều kiện bay.

4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp cho tàu bay không đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn nhưng vẫn có thể bay an toàn để thực hiện bay trải nghiệm cá nhân, bay kiểm tra, thử nghiệm tàu bay, bay về căn cứ bảo dưỡng hoặc sơ tán tàu bay khỏi khu vực đang bị đe doạ bởi mối nguy hiểm. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp có nghĩa vụ nộp phí theo quy định.

5. Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, gia hạn phù hợp với quy định về quản lý thiết bị vô tuyến điện.  

6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp cho từng tàu bay theo đề nghị của tổ chức, cá nhân để đáp ứng yêu cầu quốc gia nhập khẩu và trước khi xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam; tổ chức, cá nhân đề nghị cấp có nghĩa vụ nộp phí theo quy định.

7. Công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Quốc gia thành viên ICAO cấp trừ trường hợp loại tàu bay có các vấn đề gây quan ngại đến an toàn hàng không trên phạm vi toàn cầu. Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành danh sách các loại tàu bay hoặc tàu bay không được công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục

Để duy trì đủ điều kiện bay liên tục, tàu bay phải được:

1. Bảo dưỡng theo chương trình bảo dưỡng được Quốc gia đăng ký tàu bay phê chuẩn phù hợp với các yêu cầu bảo dưỡng của thiết kế loại của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.

2. Tuân thủ đầy đủ tất cả các chỉ lệnh đủ điều kiện bay của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay do quốc gia thiết kế, chế tạo tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay ban hành hoặc do Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận.

3. Kiểm soát cấu hình tàu bay theo quy định.

4. Thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng theo quy định.

5. Bảo dưỡng và ký xác nhận hoàn thành bởi nhân viên kỹ thuật tàu bay, tổ chức bảo dưỡng hoặc hệ thống bảo dưỡng tương đương được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.

6. Bảo dưỡng theo dữ liệu bảo dưỡng, tài liệu kỹ thuật được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.

7. Thực hiện báo cáo cho tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế tàu bay, động cơ, cánh quạt, tổ chức thiết kế cải tiến hoặc sửa chữa về các hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết và sự cố có thể ảnh hưởng đến việc duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay.

8. Các trang thiết bị lắp trên tàu bay phải phù hợp với thiết kế loại hoặc được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, công nhận theo tiêu chuẩn về đủ điều kiện bay. Trang thiết bị tàu bay phải có giấy chứng nhận phù hợp cho phép lắp đặt lên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay theo quy định.

9. Tất cả các thiết bị có thọ mệnh phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng để có thể truy xuất được quá trình lắp đặt và sử dụng từ lúc sản xuất.

10. Tất cả hướng dẫn cải tiến, sửa chữa trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam phải được ban hành bởi tổ chức thiết kế được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận ngoại trừ tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại cho tàu bay, động cơ, cánh quạt tương ứng.

11. Các vật tư, phụ tùng phải được bảo dưỡng hoặc cung cấp từ các cơ sở, tổ chức được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.

 Chương III

ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY

Mục 1

ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY

Điều 13. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Yêu cầu về đăng ký quốc tịch tàu bay

a) Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác (trường hợp tàu bay do cá nhân khai thác thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam) hoặc tàu bay được thuê mua hoặc thuê theo hình thức thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên để khai thác tại Việt Nam phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Nghị định này;

b) Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày nhập khẩu vào Việt Nam, tàu bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

2. Điều kiện tàu bay được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam

a) Chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa đăng ký quốc tịch nước ngoài;

b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sở hữu tàu bay; quyền chiếm hữu tàu bay đối với trường hợp thuê - mua hoặc thuê tàu bay;

c) Đối với tàu bay đã qua sử dụng, khi đăng ký quốc tịch lần đầu tại Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu về tuổi tàu bay như sau:

i) Đối với tàu bay thực hiện vận chuyển hành khách: Không quá 10 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê. Riêng đối với tàu bay trực thăng không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;

ii) Đối với tàu bay vận chuyển hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, kinh doanh hàng không chung: Không quá 15 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;

iii) Các loại tàu bay khác ngoài quy định tại điểm i, điểm ii khoản c của Điều này: Không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 30 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê.

d) Đáp ứng các điều kiện, yêu cầu về đảm bảo quốc phòng, an ninh; an toàn hàng không, an ninh hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam

Tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam nếu tàu bay đó đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam và đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm b) khoản 2 Điều này.

4. Người có quyền đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, bao gồm:

a) Chủ sở hữu tàu bay;

b) Người thuê - mua tàu bay, người thuê tàu bay (sau đây gọi chung là người thuê tàu bay).

5. Người có quyền đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay, bao gồm:

a) Chủ sở hữu tàu bay;

b) Tổ chức thiết kế tàu bay

Điều 14. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

1. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký trong trường hợp người đề nghị là tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;

d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chưa có đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đã đăng ký cấp;

đ) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm:

i) Đối với tàu bay mới xuất xưởng tại nước ngoài phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia sản xuất hoặc đối với tàu bay đã đăng ký quốc tịch nước ngoài phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó;

ii) văn bản xác nhận của nhà sản xuất về tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế loại đối với tàu bay mới xuất xưởng; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng thực hiện các chỉ lệnh hoặc thông báo kỹ thuật đã được thực hiện trên tàu bay; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng kỹ thuật của tàu bay, động cơ và các thiết bị khác;

e) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng mua tàu bay hoặc hợp đồng thuê tàu bay hoặc thuê - mua tàu bay.

3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

4. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Nhà chức trách hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.

Điều 15. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

1. Người đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký trong trường hợp người đề nghị là tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;

d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh việc tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;

đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.

3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

5. Người đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Nhà chức trách hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.

Điều 16. Thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam:

a) Có nội dung cần sửa đổi, bổ sung thì người đề nghị đăng ký phải nộp hồ sơ đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam để được sửa đổi Giấy chứng nhận

b) Bị rách, hư hỏng hoặc bị mất thì người đề nghị đăng ký phải thông báo bằng văn bản đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam để được cấp lại Giấy chứng nhận.

2. Người đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký trong trường hợp người đề nghị là tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

c) Người đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải nộp các tài liệu chứng minh lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung tương ứng với nội dung đề nghị.

4. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp bị mất; đăng thông tin trên Trang thông tin điện tử của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

5. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Nhà chức trách hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.

Mục 2

XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY

Điều 17. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 4 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Nhà chức trách hàng không Việt Nam quyết định xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này khi có sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp bị mất hoặc tiêu hủy theo tàu bay.

2. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm d và đ khoản 4 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, người đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

3. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo đề nghị của chủ sở hữu tàu bay hoặc người đăng ký tàu bay, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị xóa đăng ký trong trường hợp người đề nghị là tổ chức, cá nhân Việt Nam;

Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị xóa đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

c) Bằng chứng chứng minh sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;

4. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị xóa đăng ký trong trường hợp người đề nghị là tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị xóa đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay của những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn so với quyền lợi quốc tế của người đề nghị xóa đăng ký hoặc có tài liệu chứng minh các quyền lợi quốc tế được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn đã được thực hiện;

d) Trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA là người nhận bảo đảm bằng tàu bay, hồ sơ phải bao gồm cả tài liệu chứng minh người đề nghị xóa đăng ký đã thông báo bằng văn bản đến những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký, chủ sở hữu tàu bay, người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay về việc đề nghị xóa đăng ký tàu bay ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày nộp hồ sơ đề nghị.

5. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị xóa đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

6. Người đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Nhà chức trách hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.

Điều 18. Xuất khẩu tàu bay

1. Điều kiện xuất khẩu tàu bay là tàu bay đã được xóa đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

2. Người có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay, bao gồm:

a) Chủ sở hữu tàu bay; người cho thuê tàu bay;

b) Người được chỉ định tại văn bản IDERA.

3. Trường hợp chủ sở hữu tàu bay, người cho thuê tàu bay đề nghị xuất khẩu tàu bay thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đề nghị đăng ký tàu bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký theo quy định tại Nghị định này thì chỉ người được chỉ định tại văn bản IDERA có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay.

5. Việc xuất khẩu tàu bay được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, quy định về cấp phép bay và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Mục 3

DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ

Điều 19. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký

1. Dấu hiệu quốc tịch Việt Nam của tàu bay bao gồm biểu tượng Quốc kỳ Việt Nam và dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

2. Dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam được biểu thị bằng hai (02) chữ cái viết liền “VN” và tiếp theo là dấu gạch nối một trong các chữ cái sau đây và ba (03) chữ số Ả rập:

a) Chữ “A” hoặc “E” hoặc “M” đối với tàu bay có động cơ phản lực (Turbofan/Turbojet);

b) Chữ “B” đối với tàu bay có động cơ phản lực cánh quạt (Turboprop);

c) Chữ “C” đối với tàu bay có động cơ piston;

d) Chữ “D” đối với các phương tiện bay khác.

Điều 20. Yêu cầu chung đối với việc sơn, gắn dấu hiệu quốc tịch

1. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch.

2. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam không được có dấu hiệu có nội dung hoặc hình thức giống hoặc có thể gây nhầm lẫn với tàu bay mang quốc tịch của quốc gia khác.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) về dấu hiệu quốc tịch của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

4. Khi tàu bay đã thực hiện xoá quốc tịch Việt Nam thì người đứng tên Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải xoá, gỡ bỏ tất cả các dấu hiệu quốc tịch của Việt Nam trên tàu bay đó.

Điều 21. Vị trí và kích thước của dấu hiệu quốc tịch

1. Dấu hiệu quốc tịch của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam được thể hiện trên thân và cánh tàu bay phải bảo đảm có độ bền, rõ ràng và dễ nhận biết bằng mắt thường hoặc bằng các phương tiện nhận biết thông thường khác.

2. Yêu cầu đối với việc sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, cụ thể như sau:

a) Hình ảnh Quốc kỳ Việt Nam là hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, kích thước cân đối và phù hợp với từng loại tàu bay, được sơn hoặc gắn ở hai mặt ngoài của cánh đuôi đứng hoặc hai bên phần đầu thân của tàu bay;

b) Chữ và số thể hiện dấu hiệu đăng ký phải được trình bày bằng chữ và số in hoa; chiều cao của mỗi ký tự (trừ dấu gạch nối) trong cùng một nhóm dấu hiệu phải bằng nhau;

c) Chiều rộng của mỗi ký tự (trừ số 1) phải bằng hai phần ba (2/3) chiều cao của mỗi ký tự; chiều rộng của số 1 phải bằng một phần sáu (1/6) chiều cao của mỗi ký tự. Dấu gạch nối phải nằm ở khoảng giữa chiều cao của ký tự và có chiều rộng bằng một nửa chiều cao của ký tự;

d) Đường nét của mỗi ký tự phải là nét đậm, có màu sắc tương phản với nền của vị trí được sơn, gắn dấu hiệu, độ rộng của đường nét bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự. Khoảng cách giữa các ký tự ít nhất phải bằng một phần tư (1/4) chiều rộng của mỗi ký tự.

3. Vị trí và chiều cao của việc sơn, gắn dấu hiệu đăng ký đối với tàu bay nặng hơn không khí, cụ thể như sau:

a) Ở cánh của tàu bay: Mặt dưới của cánh trái và có thể là toàn bộ mặt dưới của hai cánh nếu phải kéo dài. Dấu hiệu phải nằm ở vị trí cách đều với mép trước và mép sau của cánh; đỉnh của dấu hiệu phải hướng về mép trước của cánh tàu bay. Chiều cao của dấu hiệu ít nhất phải bằng 50 cm;

b) Ở thân của tàu bay (hoặc các cấu trúc tương tự) và bề mặt đuôi đứng: Chiều cao của dấu hiệu ít nhất bằng 30 cm và tại hai bên của thân tàu bay, trong khoảng giữa cánh và đuôi nằm ngang hoặc nửa trên của hai mặt đối với tàu bay có một đuôi đứng, nửa trên của mặt ngoài của các đuôi phía ngoài đối với tàu bay có nhiều đuôi đứng.

4. Đối với tàu bay không có bộ phận đáp ứng theo quy định tại khoản 3 Điều này, việc sơn hoặc gắn dấu hiệu do người đăng ký tàu bay quyết định và phải phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 22. Quy định về biển nhận dạng tàu bay

Chủ sở hữu hoặc Người khai thác phải gắn cho mỗi tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam một biển nhận dạng với yêu cầu như sau:

1. Nội dung bao gồm loại tàu bay, kiểu mẫu, số xuất xưởng, dấu hiệu đăng ký;

2. Được làm từ thép chịu lửa hoặc vật liệu chịu lửa thích hợp khác;

3. Bảo đảm được gắn tại vị trí nổi bật trên tàu bay, gần cửa ra vào chính;

4. Có kích thước của biển và các ký tự phù hợp với vị trí nơi gắn và đảm bảo dễ dàng nhận dạng.

Mục 4

ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY

Điều 23. Nguyên tắc chung

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam thì thực hiện việc đăng ký theo quy định của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền đối với tàu bay mang quốc tịch nước ngoài thì thực hiện việc đăng ký theo quy định của pháp luật của quốc gia mà tàu bay mang quốc tịch.

3. Thời điểm đăng ký các quyền đối với tàu bay quy định tại Khoản 1 Điều này được xác định theo thời điểm nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật.

4. Người yêu cầu đăng ký phải kê khai trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai.

5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải thực hiện đúng thẩm quyền, nhiệm vụ, căn cứ, thủ tục và thời hạn; không làm phát sinh thủ tục khác với quy định của Nghị định này; không yêu cầu nộp thêm bất cứ giấy tờ nào hoặc không yêu cầu kê khai thêm bất cứ thông tin nào mà Nghị định này không quy định trong hồ sơ đăng ký; không yêu cầu sửa lại các nội dung thỏa thuận dân sự. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp vi phạm nguyên tắc này.

Nhà chức trách hàng không Việt Nam không phải chịu trách nhiệm về tên thỏa thuận, nội dung thỏa thuận trong các giao dịch dân sự; không phải chịu trách nhiệm về thực hiện đăng ký, hủy đăng ký, khôi phục việc đăng ký đã bị hủy theo nội dung bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền, của người có thẩm quyền; không phải chịu trách nhiệm về việc đã đăng ký đối với tài sản là tài sản có tranh chấp hoặc tài sản thi hành án dân sự nhưng trước hoặc tại thời điểm ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, cơ quan đăng ký không nhận được văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấp hoặc giải quyết thi hành án dân sự.

6. Việc đăng ký phải đảm bảo nội dung được kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận, thông tin được lưu giữ trong Sổ Đăng bạ tàu bay Việt Nam.

7. Thông tin trong Sổ Đăng bạ tàu bay Việt Nam được cung cấp theo yêu cầu của những người có quyền và lợi ích liên quan đến tàu bay.

8. Nghĩa vụ của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin:

a) Kê khai, cung cấp trung thực, đầy đủ, chính xác về thông tin thuộc Phiếu yêu cầu đăng ký, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin và phải chịu trách nhiệm về thông tin này; chịu trách nhiệm về các giao dịch dân sự, giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký;

b) Nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Nhà chức trách hàng không Việt Nam; thanh toán phí chuyển khoản, phí sử dụng dịch vụ thanh toán khác không bằng tiền mặt (nếu có) trong trường hợp thực hiện việc nộp phí, giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác bằng thanh toán không dùng tiền mặt. Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

c) Chịu trách nhiệm về hành vi của mình trong việc giả mạo tài liệu, chữ ký hoặc con dấu trong hồ sơ đăng ký;

d) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo căn cứ quy định tại Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan trong trường hợp thuộc điểm c khoản này hoặc trong trường hợp không thực hiện việc đăng ký khi có căn cứ quy định tại Nghị định này mà gây thiệt hại cho cơ quan đăng ký, cho tổ chức, cá nhân khác.

9. Việc trả kết quả đăng ký, bản sao kết quả đăng ký bằng bản giấy quy định tại Chương này có thể thực hiện trực tiếp tại trụ sở Nhà chức trách hàng không Việt Nam, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cách thức khác do cơ quan đăng ký và người yêu cầu đăng ký thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

10. Trường hợp kết quả đăng ký được trả bằng bản điện tử thì kết quả bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả bằng bản giấy.

11. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các khiếu nại, kiến nghị theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA.

Điều 24. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay

1. Chủ sở hữu tàu bay đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay Việt Nam bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp, các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; trường hợp chuyển quyền sở hữu tàu bay phải có thêm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ;

3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu tàu bay theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn một (01) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay

1. Người thuê mua tàu bay, người thuê tàu bay có thời hạn từ 06 tháng trở lên đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay Việt Nam bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp, các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay trong trường hợp bên cho thuê trong Hợp đồng thuê tàu bay hoặc bên cho thuê mua trong Hợp đồng cho thuê mua tàu bay đồng thời là chủ sở hữu tàu bay;

d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay và giấy tờ chứng minh bên cho thuê hoặc bên cho thuê mua tàu bay có quyền cho thuê lại tàu bay trong trường hợp bên cho thuê trong Hợp đồng cho thuê tàu bay hoặc bên cho thuê mua trong Hợp đồng cho thuê mua tàu bay không phải là chủ sở hữu tàu bay.

3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn một (01) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay

1. Trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, người đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp, các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp người đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn một (01) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

4. Người đề nghị quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Nhà chức trách hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.

5. Việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay của tàu bay mang quốc tịch nước ngoài được thực hiện theo pháp luật của quốc gia đăng ký tàu bay. Nhà chức trách hàng không Việt Nam xác nhận việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã thực hiện tại Việt Nam và thông báo cho quốc gia đăng ký tàu bay.

Điều 27. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay

1. Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay đã cấp nếu bị rách, hư hỏng, bị mất hoặc thay đổi nội dung trong Giấy chứng nhận đã cấp thì người đề nghị đăng ký phải thực hiện thủ tục để được cấp lại theo quy định tại Nghị định này.

2. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp, các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

c)  Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc thay đổi nội dung giấy chứng nhận (nếu có)

4. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay, Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay; thu hồi Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay, Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay trừ trường hợp bị mất; đăng thông tin trên Trang thông tin điện tử của Nhà chức trách hàng không Việt Nam; trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Điều 28. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay

1. Chủ sở hữu tàu bay đề nghị xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của các thông tin trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay Việt Nam bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp, các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; thu hồi bản giấy Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay đã cấp (nếu có). Trong trường hợp bản giấy Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay bị mất, người đề nghị phải bổ sung văn bản cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về việc đề nghị xóa đăng ký. Trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị xóa đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay

1. Người thuê tàu bay đã đăng ký đề nghị xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay Việt Nam bao gồm: Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; thu hồi bản giấy Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay đã cấp (nếu có). Trong trường hợp bản giấy Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay bị mất, người đề nghị phải bổ sung văn bản cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về việc đề nghị xóa đăng ký. Trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị xóa đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Điều 30. Thủ tục cấp mã số AEP

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam là điểm đầu vào quốc gia, thực hiện cấp mã số AEP để thực hiện đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam chỉ thực hiện cấp mã số AEP đối với các quyền lợi quốc tế mà Hệ thống đăng ký quốc tế yêu cầu cung cấp mã số AEP của điểm đầu vào quốc gia.

3. Việc đăng ký trên hệ thống đăng ký quốc tế được coi là không hợp lệ nếu không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mã số AEP do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp theo yêu cầu của Hệ thống đăng ký quốc tế và Doc 9864 của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO.

4. Tổ chức, cá nhân có các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam đề nghị cấp mã số AEP gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin ghi trong hồ sơ.

5. Hồ sơ đề nghị cấp mã số AEP, bao gồm:

a) Hai (02) tờ khai cấp mã số AEP theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc một (01) tờ khai cấp mã số AEP trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp, các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền lợi quốc tế đối với tàu bay của người đề nghị cấp mã số AEP.

6. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp mã số AEP và trả lại một (01) tờ khai cho người đề nghị trong trường hợp yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy; trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn một (01) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Điều 31. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA

1. Người đề nghị đăng ký tàu bay đề nghị đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký văn bản IDERA, bao gồm:

a) Hai (02) tờ khai đăng ký văn bản IDERA theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc một (01) tờ khai đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử. Người đại diện theo pháp luật của người đề nghị đăng ký tàu bay trực tiếp ký đơn đề nghị.

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp, các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

c) Bản sao thông tin đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế.

3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc thẩm định đối chiếu thông tin đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế với hồ sơ cấp mã số AEP mà Nhà chức trách hàng không Việt Nam trả kết quả, xác nhận đăng ký trong tờ khai đăng ký văn bản IDERA và trả lại một (01) tờ khai cho người đề nghị trong trường hợp yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy; trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn một (01) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Điều 32. Thủ tục sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh thông tin đăng ký văn bản IDERA

1. Người được chỉ định trong văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh thông tin trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh thông tin đăng ký văn bản IDERA bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp, các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu chứng minh về các thông tin cần sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh.

3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh thông tin đăng ký văn bản IDERA.

Trường hợp từ chối việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh thông tin đăng ký văn bản IDERA thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA

1. Người được chỉ định trong văn bản IDERA đề nghị xóa đăng ký văn bản IDERA gửi hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký văn bản IDERA bao gồm:

a) 02 tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc một (01) tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó người được chỉ định trong văn bản IDERA trực tiếp ký đơn đề nghị xóa đăng ký;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp, các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp xác nhận xóa đăng ký trong tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị; trường hợp không cấp, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Mục 5

SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM

Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam

1. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được sử dụng để ghi các thông tin liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch và các quyền đối với tàu bay, việc xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay và các thông tin khác liên quan đến tàu bay mang quốc tịch Việt Nam và tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam.

Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được lập dưới dạng Sổ ghi chép trên giấy hoặc lập Sổ điện tử.

2. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Ngày vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với từng loại đăng ký;

b) Giấy chứng nhận đã cấp với từng loại đăng ký: Sổ, ngày cấp;

c) Quốc tịch và số hiệu đăng ký;

d) Loại tàu bay;

đ) Nhà sản xuất tàu bay;

e) Số và ngày xuất xưởng tàu bay;

g) Phân nhóm tàu bay;

h) Giấy chứng nhận loại tàu bay: Số, cơ quan cấp;

i) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu: Số, cơ quan cấp, ngày cấp;

k) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay: Số, cơ quan cấp, ngày cấp;

l) Chủ sở hữu; Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

m) Người chiếm hữu: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

n) Thời hạn của việc chiếm hữu đối với tàu bay thuê;

o) Người khai thác: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

p) Người thuê tàu bay: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

q) Bên bảo đảm: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

r) Bên nhận bảo đảm: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

s) Giá trị nghĩa vụ được bảo đảm bằng tàu bay;

t) Thời hạn có hiệu lực của việc đăng ký giao dịch bảo đảm;

u) Người thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

v) Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch của người thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay;

x) Thời hạn có hiệu lực đối với tàu bay được đăng ký tạm thời quốc tịch;

Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay

1. Người đề nghị cung cấp thông tin đã được đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay gửi hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp, các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

3. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam cung cấp thông tin, cấp trích lục, bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam cho người đề nghị; trường hợp không cung cấp thông tin, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 36. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị; sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các khiếu nại, kiến nghị theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA.

2. Người đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

3. Hồ sơ đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị trong trường hợp người đề nghị là tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu chứng minh về các thông tin cần sửa chữa, bổ sung hoặc điều chỉnh.

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA, cấp Giấy chứng nhận mới hoặc ban hành văn bản liên quan.

Trường hợp từ chối việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Các Giấy chứng nhận mới hoặc văn bản liên quan được Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành sau quá trình sửa chữa, bổ sung hoặc điều chỉnh sẽ thay thế cho các giấy chứng nhận, văn bản tương ứng ban đầu.

5. Người đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Nhà chức trách hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.

Chương IV

KHAI THÁC TÀU BAY

Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay

1. Hoạt động khai thác tàu bay được phân loại theo các tiêu chí sau:

a) Theo mục đích khai thác bao gồm khai thác hàng không thương mại, hàng không chuyên dụng và hàng không chung;

b) Theo tính chất tổ chức chuyến bay bao gồm khai thác thường lệ và khai thác không thường lệ;

c) Theo chủng loại tàu bay bao gồm khai thác sử dụng máy bay và khai thác sử dụng trực thăng;

d) Theo thiết kế loại của tàu bay bao gồm phân loại theo tải trọng cất cánh tối đa của tàu bay, số lượng người lái tối thiểu, cấu hình ghế hành khách tối đa, loại động cơ và số lượng động cơ của tàu bay;

đ) Theo quy mô đội tàu bay khai thác.

2. Căn cứ vào đặc điểm của mỗi loại hoạt động khai thác tàu bay, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về yêu cầu, điều kiện và biện pháp quản lý nhà nước đối với người khai thác tàu bay nhằm bảo đảm an toàn, an ninh và hiệu quả trong khai thác tàu bay.

Điều 38. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay

Người khai thác tàu bay phải đảm bảo các nguồn lực cần thiết tương ứng với quy mô và đặc điểm của hoạt động khai thác, bao gồm tàu bay, cơ sở vật chất, trang thiết bị, bộ máy điều hành, nhân lực, hệ thống tài liệu về trách nhiệm và quy trình, hệ thống lưu trữ hồ sơ, duy trì hệ thống quản lý an toàn - chất lượng, chương trình an ninh hàng không, hệ thống kiểm soát khai thác, đảm bảo tiêu chuẩn, huấn luyện và thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi cho nhân viên hàng không, quản lý đủ điều kiện bay liên tục tàu bay và quản lý hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ cho người khai thác tàu bay.

Điều 39. Người khai thác tàu bay nước ngoài

1. Người khai thác tàu bay nước ngoài phải đáp ứng và tuân thủ các quy định,  yêu cầu, điều kiện của pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng và chịu sự giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn, an ninh trong khai thác tàu bay đến và đi từ Việt Nam.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay trên cơ sở xem xét dữ liệu an toàn của người khai thác nước ngoài và kết quả đánh giá của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong trường hợp cần thiết theo quy định.

3. Người khai thác tàu bay nước ngoài có trách nhiệm nộp phí và đảm bảo chi phí khác liên quan đến việc công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nêu tại khoản 2 Điều này theo quy định.

Điều 40. Quy định về hàng hóa nguy hiểm 

1. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng và thực hiện chương trình huấn luyện về hàng hóa nguy hiểm, xây dựng chính sách và quy trình trong tài liệu khai thác phù hợp với phạm vi hoạt động của người khai thác tàu bay đảm bảo tuân thủ theo quy định.

2. Người khai thác tàu bay chỉ được vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.

3. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường hàng không phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng hóa nguy hiểm và chịu sự giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn, an ninh trong khai thác tàu bay đến, đi từ Việt Nam hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam.

Điều 41. Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ

1. Việc vận chuyển bằng đường hàng không đối với vũ khí, dụng cụ chiến tranh vào hoặc qua lãnh thổ Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an cấp phép theo quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

2. Việc vận chuyển vật liệu phóng xạ bằng đường hàng không vào hoặc quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ cấp phép theo quy định của pháp luật Việt Nam về năng lượng nguyên tử.

3. Việc vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ bằng đường hàng không phải tuân thủ các quy định về hàng hóa nguy hiểm tại Điều 40 của Nghị định này.

Điều 42. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay

Người khai thác tàu bay phải thiết lập, ghi chép và lưu giữ nhật ký hành trình của tàu bay, trong đó bao gồm các thông tin chi tiết về tàu bay, tổ bay và thông tin chuyến bay.

Điều 43. Tài liệu mang theo chuyến bay

1. Tàu bay khi khai thác tại lãnh thổ Việt Nam phải mang theo các giấy tờ, tài liệu sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;

c) Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay, nếu được lắp đặt;

d) Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của thành viên tổ bay;

đ) Nhật ký hành trình của tàu bay hoặc tài liệu tương đương;

e) Bản kê khai hành khách trong trường hợp vận chuyển hành khách;

g) Bản kê khai hàng hoá trong trường hợp vận chuyển hàng hoá;

2. Các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều này phải là bản gốc theo quy định của pháp luật Việt Nam về công tác văn thư.

3. Các tài liệu liên quan khác được bổ sung phù hợp với đặc điểm của hoạt động khai thác tàu bay theo quy định.

Điều 44. Đình chỉ thực hiện chuyến bay

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện đình chỉ thực hiện chuyến bay khi phát hiện vi phạm các quy định về an toàn hàng không hoặc khi tiếp nhận yêu cầu đình chỉ chuyến bay theo thông báo bằng văn bản hoặc hình thức hợp pháp khác từ Nhà chức trách an ninh hàng không hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia đối với các trường hợp vi phạm an ninh hàng không hoặc an ninh quốc gia.

2. Chuyến bay bị đình chỉ thực hiện chỉ được tiếp tục thực hiện sau khi các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ đã được khắc phục và được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận; trường hợp liên quan đến an ninh hàng không hoặc an ninh quốc gia, việc chấp thuận được Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện trên cơ sở thông báo bằng văn bản của Nhà chức trách an ninh hàng không hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 45. Yêu cầu tàu bay hạ cánh

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu tàu bay hạ cánh bắt buộc đối với các chuyến bay có dấu hiệu uy hiếp an toàn hàng không hoặc khi tiếp nhận yêu cầu tàu bay hạ cánh theo thông báo bằng văn bản hoặc hình thức hợp pháp khác từ Nhà chức trách an ninh hàng không hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia đối với các trường hợp vi phạm an ninh hàng không hoặc an ninh quốc gia.

2. Trường hợp tàu bay không chấp hành yêu cầu hạ cánh bắt buộc tại địa điểm theo chỉ định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo, đề nghị cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế hạ cánh theo quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh quốc gia.

3. Chuyến bay bị yêu cầu hạ cánh chỉ được tiếp tục thực hiện sau khi Nhà chức trách hàng không Việt Nam xác định các nguyên nhân uy hiếp an toàn hàng không đã được khắc phục hoặc sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Nhà chức trách an ninh hàng không hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia về việc các tình huống dẫn đến yêu cầu chuyến bay hạ cánh đã được kiểm soát.

Điều 46. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay

 1. Việc thực hiện chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu thuê, trao đổi tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài để khai thác theo giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp;

b) Tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu cho thuê, trao đổi tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam để khai thác theo giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp.

2. Trước khi hợp đồng thuê, cho thuê, trao đổi tàu bay có hiệu lực, tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm nộp hồ sơ đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam về việc đề nghị thực hiện chuyển giao trách nhiệm giữa Nhà chức trách hàng không Việt Nam và nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay theo quy định.

Điều 47. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

1. Người khai thác tàu bay chỉ được cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại và vận tải hàng không chuyên dùng trong phạm vi khai thác của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay còn hiệu lực do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp.

2. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay cho phép người khai thác tàu bay thực hiện hoạt động vận tải hàng không thương mại và vận tải hàng không chuyên dùng trong phạm vi, điều kiện và nội dung quy định tại Tài liệu phạm vi hoạt động kèm theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

Điều 48. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của Người khai thác tàu bay  thương mại và chuyên dùng

1. Người khai thác tàu bay phải bổ nhiệm Giám đốc điều hành (Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc theo Luật Doanh nghiệp) là người có thẩm quyền đảm bảo tất cả các hoạt động của Người khai thác tàu bay được bố trí đầy đủ nguồn lực tài chính và được thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Người khai thác tàu bay.

2. Người khai thác tàu bay phải bổ nhiệm các cá nhân có năng lực phù hợp phụ trách chính về hoạt động của các lĩnh vực khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện tổ bay, khai thác mặt đất và quản lý an toàn – chất lượng, an ninh.

3. Giám đốc điều hành và các cá nhân theo quy định ở khoản 2 Điều này phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam đánh giá về năng lực, trình độ, kinh nghiệm và hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam và quốc tế.

Điều 49. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

1. Khi cấp lần đầu, Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay có thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp.

2. Khi gia hạn, Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay có hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày hết hạn tuỳ thuộc vào kết quả của chương trình đánh giá rủi ro của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

3. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay bị Nhà chức trách hàng không Việt Nam đình chỉ hoặc thu hồi trong trường hợp người khai thác tàu bay không còn đáp ứng các quy định, điều kiện duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay theo quy định của pháp luật.

4. Trong trường hợp Người khai thác tàu bay giải thể hoặc tự từ bỏ Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay thì người sở hữu Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay phải thông báo ngay và hoàn trả Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay cùng với Tài liệu phạm vi hoạt động đính kèm về Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

5. Người đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay phải nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay theo Mẫu số 22 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu mô tả hệ thống quản lý;

c) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay trong trường hợp người đề nghị là tổ chức, cá nhân Việt Nam;

d) Tài liệu quản lý huấn luyện, chương trình huấn luyện;

đ) Tài liệu hệ thống quản lý an toàn – chất lượng;

e) Tài liệu quy trình khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn luyện đào tạo, quản lý bảo dưỡng;

g) Chương trình an ninh hàng không;

h) Hồ sơ nhân sự tại Điều 48 của Nghị định này;

i) Danh mục tuân thủ quy chế an toàn hàng không;

k) Các hợp đồng mua bán/ thuê tàu bay, hợp đồng cung cấp dịch vụ của bên thứ ba.

3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Nhà chức trách hàng không sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC, Nhà chức trách hàng không thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.

5. Trong thời hạn 25 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Nhà chức trách hàng không tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Nhà chức trách hàng không cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu Nhà chức trách hàng không sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

Điều 51. Sửa đổi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

1. Người đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay theo Mẫu số 22 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 phù hợp với yêu cầu thay đổi;

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

4. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra người khai thác tàu bay.

5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét sửa đổi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Điều 52. Gia hạn Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

1. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay được Nhà chức trách hàng không Việt Nam gia hạn khi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay còn hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực không quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn. Người đề nghị gia hạn phải nộp hồ sơ trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực hoặc trong thời hạn 60 ngày sau ngày hết hạn hiệu lực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

2. Trong trường hợp người đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nộp hồ sơ chậm, Nhà chức trách hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm cho việc gián đoạn hoạt động của người khai thác tàu bay do giấy chứng nhận hết hiệu lực cho đến khi Giấy chứng nhận được gia hạn theo quy định.

3. Người đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay gửi trực tiếp đơn đề nghị gia hạn theo Mẫu số 22 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong đơn.

4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

5. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra người khai thác tàu bay.

6. Trong thời hạn 18 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét gia hạn Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

 Chương V

TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

Điều 53. Điều kiện cung cấp dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo dưỡng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam, bảo dưỡng động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay lắp trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng.

2. Tổ chức bảo dưỡng phải có bộ máy điều hành, tài liệu giải trình tổ chức, hệ thống quy trình bảo dưỡng, hệ thống quản lý an toàn - chất lượng, đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, nhân lực, dữ liệu kỹ thuật, chương trình huấn luyện, hệ thống lưu trữ hồ sơ để thực hiện bảo dưỡng theo phạm vi, năng lực đề nghị phê chuẩn.       

Điều 54. Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng

1. Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng phải có các thông tin sau:

a) Cơ quan cấp, họ tên, chức danh của người ban hành Giấy chứng nhận;

b) Số Giấy chứng nhận;

c) Tên và địa chỉ đăng ký của tổ chức bảo dưỡng;

d) Ngày cấp lần đầu, ngày cấp lại và ngày hết hạn;

e) Năng định cấp cho tổ chức bảo dưỡng;

g) Địa điểm các cơ sở bảo dưỡng.

2. Hạn hiệu lực Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng

a) Khi cấp lần đầu, giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng có thời hạn hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp.

b) Khi gia hạn, giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng có hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày cấp tuỳ thuộc vào kết quả của chương trình đánh giá rủi ro của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

3. Người đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng phải nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc nộp phí và lệ phí của người đề nghị và thời gian khắc phục các điểm không phù hợp trong quá trình kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 55. Cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng

1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng theo Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng;

c) Tài liệu chương trình huấn luyện;

d) Tài liệu hệ thống quản lý an toàn;

e) Tài liệu giải trình năng lực;

g) Tài liệu quy trình hoạt động và các mẫu biểu;

h) Hồ sơ nhân sự điều hành;

 i) Danh sách nhân sự của tổ chức;

k) Liệt kê các công việc bảo dưỡng dự kiến hợp đồng thuê tổ chức bảo dưỡng khác thực hiện (nếu có);

l) Liệt kê tất cả các Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng và năng định đã được cấp bởi các nhà chức trách hàng không nước ngoài (nếu có);

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

4. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tổ chức bảo dưỡng.

5. Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Điều 56. Sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng

1. Người đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng, bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng theo Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các hồ sơ theo quy định Khoản 2 Điều 55 trong trường hợp có sự thay đổi;

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

4. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tổ chức bảo dưỡng.

5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Điều 57. Gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng

1. Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng được gia hạn khi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng còn hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực không quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn. Người đề nghị gia hạn phải nộp hồ sơ trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực hoặc trong thời hạn 60 ngày sau ngày hết hạn hiệu lực giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng.

2. Trong trường hợp người đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng nộp hồ sơ chậm, Nhà chức trách hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm cho việc gián đoạn hoạt động của tổ chức bảo dưỡng do giấy chứng nhận hết hiệu lực cho đến khi Giấy chứng nhận được gia hạn theo quy định.

3. Người đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

4. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng theo Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều 55 trong trường hợp có sự thay đổi;

5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

6. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tổ chức bảo dưỡng.

7. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Chương VI

TỔ CHỨC THIẾT KẾ

Điều 58. Điều kiện cung cấp dịch vụ thiết kế tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ thiết kế tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế.

2. Tổ chức thiết kế phải có bộ máy điều hành, tài liệu giải trình tổ chức, hệ thống quy trình thiết kế, hệ thống quản lý an toàn - chất lượng, đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, nhân lực, dữ liệu kỹ thuật, chương trình huấn luyện, hệ thống lưu trữ hồ sơ để thực hiện thiết kế theo phạm vi, năng lực đề nghị phê chuẩn.     

Điều 59. Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế

1. Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế bao gồm:

a) Cơ quan cấp, họ tên, chức danh của người ban hành Giấy chứng nhận;

b) Số Giấy chứng nhận phê chuẩn;

c) Tên và địa chỉ đăng ký của tổ chức thiết kế;

d) Ngày cấp lần đầu, ngày cấp lại và ngày hết hạn;

e) Năng định cấp cho tổ chức thiết kế;

g) Địa điểm các cơ sở thiết kế.

2. Hạn hiệu lực Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế

a) Khi cấp lần đầu, Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế có thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp.

b) Khi gia hạn, Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế có hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày cấp tuỳ thuộc vào kết quả của chương trình đánh giá rủi ro của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

3. Trường hợp tổ chức thiết kế bị giải thể hoặc từ bỏ trách nhiệm đối với thiết kế đã được đưa vào sản xuất và sử dụng, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xác định biện pháp quản lý tiếp theo nhằm duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và tính an toàn sản phẩm, bao gồm chỉ định tổ chức tiếp nhận trách nhiệm thiết kế hoặc áp dụng biện pháp hạn chế khai thác đối với sản phẩm liên quan.

4. Người đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế phải nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc nộp phí và lệ phí của người đề nghị và thời gian khắc phục các điểm không phù hợp trong quá trình kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.        

Điều 60. Cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế

1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu giải trình tổ chức thiết kế;

c) Tài liệu chương trình huấn luyện;

d) Tài liệu hệ thống quản lý an toàn;

e) Tài liệu giải trình năng lực;

g) Tài liệu quy trình hoạt động;

h) Hồ sơ nhân sự điều hành;

i) Danh sách nhân sự của tổ chức;

k) Liệt kê tất cả các Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế và năng định đã được cấp bởi các nhà chức trách hàng không nước ngoài (nếu có);

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

4. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tổ chức thiết kế.

5. Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Điều 61. Sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế

1. Người đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế, bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các hồ sơ theo quy định Khoản 2 Điều 60 trong trường hợp có sự thay đổi;

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

4. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tổ chức thiết kế.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Điều 61. Gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế

1. Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế được gia hạn khi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế còn hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực không quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn. Người đề nghị gia hạn phải nộp hồ sơ trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực hoặc trong thời hạn 60 ngày sau ngày hết hạn hiệu lực giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế.

2. Trong trường hợp người đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế nộp hồ sơ chậm, Nhà chức trách hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm cho việc gián đoạn hoạt động của tổ chức thiết kế do giấy chứng nhận hết hiệu lực cho đến khi Giấy chứng nhận được gia hạn theo quy định.

3. Người đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

4. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các hồ sơ theo quy định Khoản 2 Điều 60 trong trường hợp có sự thay đổi;

5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

6. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tổ chức thiết kế.

7. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Chương VII

TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Điều 63. Điều kiện cung cấp dịch vụ sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay

1. Ngoại trừ các tổ chức sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và thiết bị tàu bay được phê chuẩn bởi các Nhà chức trách hàng không quy định tại Khoản 3 Điều 9 của Nghị định này để sản xuất các sản phẩm thuộc thiết kế loại do chính các Nhà chức trách này phê chuẩn, những tổ chức cung cấp dịch vụ sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay sau đây phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất:

a) Tổ chức sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các thiết bị tàu bay theo thiết kế loại được phê chuẩn bởi Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

b) Tổ chức sản xuất trang thiết bị tàu bay để lắp cho tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam.

2. Tổ chức sản xuất phải có bộ máy điều hành, tài liệu giải trình tổ chức, hệ thống quy trình sản xuất, hệ thống quản lý an toàn - chất lượng, đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, nhân lực, dữ liệu kỹ thuật, chương trình huấn luyện, hệ thống lưu trữ hồ sơ để thực hiện sản xuất theo phạm vi, năng lực đề nghị phê chuẩn.

Điều 64. Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất

1. Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất bao gồm:

a) Cơ quan cấp, họ tên, chức danh của người ban hành Giấy chứng nhận;

b) Số Giấy chứng nhận phê chuẩn;

c) Tên và địa chỉ đăng ký của tổ chức sản xuất;

d) Ngày cấp lần đầu, ngày cấp lại và ngày hết hạn;

e) Năng định cấp cho tổ chức sản xuất;

g) Địa điểm các cơ sở sản xuất.

2. Hạn hiệu lực Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất

a) Khi cấp lần đầu, giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất có hiệu lực 01 năm kể từ ngày cấp.

b) Khi gia hạn, giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất có hiệu lực không quá 02 năm kể từ ngày cấp tuỳ thuộc vào kết quả của chương trình đánh giá rủi ro của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

3. Trường hợp tổ chức sản xuất bị giải thể hoặc từ bỏ trách nhiệm đối với các sản phẩm đang lưu kho hoặc các sản phẩm đã được đưa vào sử dụng, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xác định biện pháp quản lý tiếp theo nhằm duy trì duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và tính an toàn sản phẩm.

4. Người đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất phải nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc nộp phí và lệ phí của người đề nghị và thời gian khắc phục các điểm không phù hợp trong quá trình kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.  

Điều 65. Cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất

1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất theo Mẫu số 20 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu giải trình tổ chức sản xuất;

c) Tài liệu chương trình huấn luyện;

d) Tài liệu hệ thống quản lý an toàn;

e) Tài liệu giải trình năng lực;

g) Tài liệu quy trình hoạt động;

h) Hồ sơ nhân sự điều hành;

i) Danh sách nhân sự của tổ chức;

k) Liệt kê tất cả các Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất và năng định đã được cấp bởi các nhà chức trách hàng không nước ngoài (nếu có);

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

4. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tổ chức sản xuất.

5. Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Điều 66. Sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất

1. Người đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất, bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất theo Mẫu số 20 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các hồ sơ theo quy định Khoản 2 Điều 65 trong trường hợp có sự thay đổi;

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

4. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tổ chức sản xuất.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Điều 67. Gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất

1. Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất được gia hạn khi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất còn hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực không quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn. Người đề nghị gia hạn phải nộp hồ sơ trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực hoặc trong thời hạn 60 ngày sau ngày hết hạn hiệu lực giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất.

2. Trong trường hợp người đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất nộp hồ sơ chậm, Nhà chức trách hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm cho việc gián đoạn hoạt động của tổ chức sản xuất do giấy chứng nhận hết hiệu lực cho đến khi Giấy chứng nhận được gia hạn theo quy định.

3. Người đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ

4. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng theo Mẫu số 20 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các hồ sơ theo quy định Khoản 2 Điều 65 trong trường hợp có sự thay đổi;

5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

6. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tổ chức sản xuất.

7. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Chương VIII

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 68. Nguyên tắc bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng

  1. Hoạt động hàng không dân dụng phải được tổ chức, quản lý và khai thác theo hướng giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường
  2. Các nội dung bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng bao gồm:
  1. Giảm phát thải khí nhà kính, khí thải động cơ tàu bay;
  2. Kiểm soát và giảm thiểu tiếng ồn tàu bay;
  3. Sử dụng hiệu quả năng lượng, nhiên liệu và tài nguyên;
  4. Thực hiện các biện pháp giảm phát thải và bù trừ cacbon.
  1. Việc kiểm soát và giảm thiểu tiếng ồn hàng không tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo phương pháp tiếp cận cân bằng, bao gồm:
  1. Giảm tiếng ồn tại nguồn;
  2. Quy hoạch, quản lý sử dụng đất khu vực lân cận cảng hàng không;
  3. Áp dụng quy trình khai thác giảm tiếng ồn;
  4. Áp dụng biện pháp hạn chế khai thác trong trường hợp cần thiết.
  1. Việc bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng phải bảo đảm an toàn bay, an ninh hàng không, không làm ảnh hưởng đến hoạt động khai thác hàng không hợp pháp.

Điều 69. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay, động cơ tàu bay và trang thiết bị hàng không

1. Tàu bay, động cơ tàu bay khai thác tại Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn tiếng ồn tàu bay, tiêu chuẩn khí thải động cơ tàu bay, tiêu chuẩn phát thải CO, phù hợp với quy định của ICAO.

2. Trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay, trang thiết bị tại cảng hàng không, sân bay và trang thiết bị mặt đất khác phải đáp ứng yêu cầu về:

a) Tiết kiệm năng lượng;

b) Kiểm soát phát thải, tiếng ồn và chất thải;

c) Hoạt động khai thác mặt đất tại cảng hàng không, sân bay, bao gồm việc sử dụng thiết bị phụ trợ tàu bay, nguồn điện mặt đất và phương tiện, thiết bị phục vụ mặt đất, phải đáp ứng yêu cầu giảm phát thải và tiếng ồn theo quy định về bảo vệ môi trường.

Điều 70:  Yêu cầu về cơ chế giảm và bù trừ cacbon đối với các chuyến bay quốc tế.

1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm

a) Quy định chi tiết về cơ chế giảm và bù trừ cacbon đối với các chuyến bay quốc tế.

b) Quy định chi tiết lộ trình sử dụng và tỷ lệ phối trộn nhiên liệu hàng không bền vững (SAF) phù hợp với điều kiện của Việt Nam và khả năng cung ứng nhiên liệu.

c) Nhiên liệu hàng không bền vững sử dụng phải là nhiên liệu được ICAO công nhận đủ điều kiện giảm phát thải và bù trừ các-bon.

d) Doanh nghiệp vận chuyển hàng không thực hiện giám sát, báo cáo và thẩm tra lượng phát thải khí CO và thực hiện cầu bù trừ CO2 từ các chuyến bay quốc tế theo quy định của ICAO và của Bộ Xây dựng.

Điều 71. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong hàng không dân dụng

1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng;

b) Tổ chức giám sát việc thực hiện các cam kết quốc tế về giảm phát thải trong hàng không.

2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về khí thải, tiếng ồn, CO, CORSIA và sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững.

Chương IX

TỔ CHỨC THI HÀNH

Điều 72. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay, Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ, Chương V Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019).

3. Bộ Xây dựng quy định chi tiết các Điều 8, 9, 10, 11, 14, 15, 37, 38, 39, 40, 42, 43, 48, 50, 54, 55, 56, 57, 59, 60, 61, 64, 65, 66, 67, 70, 71.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT,
Cục HKVN.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

(Chữ ký, dấu)


 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, THÔNG BÁO
 

STT

TÊN MẪU TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, THÔNG BÁO

Mẫu số 01

Tờ khai đăng ký tàu bay

Mẫu số 02

Tờ khai xóa đăng ký

Mẫu số 03

Tờ khai cấp lại giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin

Mẫu số 04

Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

Mẫu số 05

Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam

Mẫu số 06

Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam

Mẫu số 07

Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu tàu bay

Mẫu số 08

Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay

Mẫu số 09

Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay

Mẫu số 10

Giấy chứng nhận xóa đăng ký quyền sở hữu, quyền chiếm hữu tàu bay

Mẫu số 11

Tờ khai cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

Mẫu số 12

Tờ khai đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay

Mẫu số 13

Tờ khai xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay

Mẫu số 14

Tờ khai cung cấp thông tin

Mẫu số 15

Thông báo về việc trả lại hồ sơ do không đủ điều kiện giải quyết

Mẫu số 16

Đơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng

Mẫu số 17

Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng

Mẫu số 18

Đơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế

Mẫu số 19

Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức thiết kế

Mẫu số 20

Đơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất

Mẫu số 21

Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức sản xuất

Mẫu số 22

Đơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi
giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

 

 

 

Mẫu số 01

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

____________________

 

TỜ KHAI

Đăng ký tàu bay/ Application for registration of aircraft

 

I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT

1. Tên/Full name:................................................................................................................

2. Quốc tịch/Nationality:.....................................................................................................

3. Địa chỉ/Address:..............................................................................................................

4. Điện thoại/Tel: ...............................................................................................................

5. Địa chỉ thư điện tử/Email: ………………………………………

6. Xác định tư cách người đề nghị/Capacity of applicant:

Chủ sở hữu (Owner):

Người thuê (Lessee):

Tổ chức thiết kế (DOA):

Khác (ghi rõ)/Other (specify): ……………………………

7. Tên chủ sở hữu (nếu khác người đề nghị)/Name of owner (if different from applicant):

……………………………………………………………………

Địa chỉ chủ sở hữu/Address of owner:

……………………………………………………………………

II. TÀU BAY/AIRCRAFT

1. Loại tàu bay/ Type of aircraft:..........................................................................................

2. Kiểu loại tàu bay/ Designation of aircraft:........................................................................

3. Nhà sản xuất/ Manufacturer:...........................................................................................

    Địa chỉ nhà sản xuất/Address of aircraft manufacturer:

4. Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft serial number: ..............................................................

5. Trọng lượng cất cánh tối đa/MTOW:..............................................................................

6. Năm xuất xưởng/Year:...................................................................................................

7. Số lượng và kiểu loại động cơ/ Number and designation of engines:.............................

Kiểu và loại động cơ/ Engine type and model:

……………………………………………………………………

Phân loại động cơ/ Category of engine:

Phản lực/ Turbojet

Tuốc bin cánh quạt/ Turboprop

Pít-tông/ Piston

Khác (ghi rõ)/Other: …………………

8. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality and registration mark:...................

9. Phân loại tàu bay/Category of aircraft:

Máy bay cánh cố định/ Aeroplane

Trực thăng/ Helicopter

Khác (ghi rõ)/ Other (specify): …………………

10. Mục đích sử dụng/Purpose of operation:

Hàng không thương mại/ Commercial

Hàng không chuyên dùng/ Aerial work

Hàng không chung/ General aviation

Đăng ký tạm thời cho mục đích thử nghiệm

11. Tàu bay đã từng được đăng ký trước đây chưa?

Has the aircraft been previously registered?

Chưa (nộp bằng chứng chưa từng đăng ký)/ No (evidence of non-registration)

Rồi (nộp bằng chứng hủy đăng ký)/ Yes (evidence of deregistration)

 

III. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ/ REGISTRATION INFORMATION

Đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam/ Registration of Vietnamese nationality aircraft

- Tên và địa chỉ của chủ sở hữu/Full name and address of the owner:

- Tên và địa chỉ người thuê /Full name and address of the lessee:

Đăng ký tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam/Registration of temporary Vietnamese nationality of aircraft

- Tên và địa chỉ của chủ sở hữu/Full name and address of the owner:

- Tên và địa chỉ người thuê/Full name and address of the lessee:

Đăng ký quyền sở hữu tàu bay/Ownership

Đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay/Right to possession

Thời hạn chiếm hữu/Duration of prossession:

- Thời điểm bắt đầu/Date of effectiveness: ……………………………

- Thời điểm kết thúc/Date of expiry: …………………………………..

 

Đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay/Registration of priority right to payment for rescue and preservation of aircraft

- Địa điểm thực hiện cứu hộ gìn giữ tàu bay/Place of rescue and preservation:............

- Thời gian thực hiện cứu hộ và gìn giữ tàu bay/Time of rescue and preservation:.............

 

Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments:

Ngày  tháng  năm
Date  month  year

Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu)/(Signature/seal)

 

Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.

I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.

 

 

Mẫu số 2

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

____________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BAY

APPLICATION FORM TO DEREGISTER AN AIRCRAFT

 

Dấu hiệu đăng ký:/Registration mark:
 

Tên người nộp đơn/Name of applicant(s):

Địa chỉ người nộp đơn:/Address of applicant(s):

Số điện thoại/Telephone number:

Địa chỉ email/Email address:
 

Indicate whetherapplicant(s)is: Xác định tư cách của người nộp đơn:

  • Chủ sở hữu/owner
  • Người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay/ Applicant for aircraft registration.
  • người nắm giữ văn bản ủy quyền hủy đăng ký và xuất khẩu không hủy ngang (IDERA), hoặc bên được ủy quyền hay người được chỉ định được chứng nhận của người nắm giữ/holder of an irrevocable de-registration and export request authorisation (IDERA) or an authorized party or a certified designee of such holder
  • Khác (giải thích) other (explain): ..............................................

Tên chủ sở hữu (nếu khác với người nộp đơn)/Name of owner, if different from applicant(s): ..............................................

Địa chỉ chủ sở hữu:/Address of owner: ..............................................

Nhà sản xuất tàu bay/Aircraft manufacturer:

Lý do hủy đăng ký/Reason for deregistration:

  Xuất khẩu (vui lòng nêu rõ quốc gia nhập khẩu)/Export (please indicate importing State)

  Không còn sử dụng /No longer used

 

  Bị phá hủy /Destroyed

  Khác /Other

Loại và kiểu tàu bay:/Aircraft type and model:

Năm sản xuất/Year of manufacture:

Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft serial no.:

Tôi xác nhận rằng các thông tin cung cấp trong đơn này và mọi tài liệu kèm theo phục vụ việc hủy đăng ký tàu bay là trung thực, chính xác và đúng với hiểu biết tốt nhất của tôi/ I hereby certify that the information provided herein and any supporting documents for deregistration of aircraft are true, accurate and correct to the best of my knowledge.

 

Công ty/Company:                                        

 

Họ tên và chức danh/Name and title:                                

 

tên/Signature:                                                     Ngày/Date:                     

 

Mẫu số 03

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

____________________

 

TỜ KHAI

Cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

Application for reissuing certificate/Amending information in issued certificate

 

I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT

1. Tên/Full name: …………………………………………………………………………………..

2. Quốc tịch/Nationality: ……………………………………………………………………………

3. Địa chỉ/Address: …………………………………………………………………………………

4. Điện thoại/Tel: ……………………………………………………………………………………

II. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP/ISSUED CERTIFICATE

1. Số/No: …………………………………………………………………………………………….

2. Ngày Cấp/Date of issued: ………………………………………………………………………

3. Nội dung đăng ký/Registration information: …………………………………………………..

III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ/REQUEST

Cấp lại giấy chứng nhận/Reissue

Lý do cấp lại/Reason(s): …………………………………………………………………

Sửa đổi, bổ sung/ Amend

- Nội dung sửa đổi, bổ sung /Details: …………………………………..

 

 

Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai/Attachments:

Ngày  tháng  năm
Date  month  year

Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu)/(Signature/seal)

 

Tôi xin cam đoan các thông tin trong Tờ khai là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong Tờ khai này.

I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.

 

 

Mẫu số 04

 

BỘ XÂY DỰNG
NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

____________________

Số:  /năm/GCN-CHK
Number ref:  /year/GCN-CHK

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
REGISTRATION CERTIFICATE OF VIETNAMESE NATIONALITY AIRCRAFT

 

Quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality and registration mark

 

Nhà sản xuất và kiểu loại tàu bay/Manufacturer and manufacture’s designation of aircarft

Số xuất xưởng/Aircraft serial number

Tên và địa chỉ của chủ sở hữu/Name and address of owner

 

Tàu bay này được đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam phù hợp với Công ước Quốc tế về Hàng không dân dụng ngày 07 tháng 12 năm 1944 và Luật Hàng không dân dụng Việt Nam/It is hereby certified that the above described aircraft has been duly entered on the Aircraft register of Vietnam in accordance with the Convention on International Civil Aviation dated 07 December 1944, and with the Law on Civil Aviation of Vietnam

Ngày đăng ký/Date of registration                                                    Ký tên/Signature

 

Ngày cấp/Date of issue

Ghi chú/Notes:

Tên và địa chỉ người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay/Name and address of applicant

Tên và địa chỉ người thuê/Name and address of lessee

 

 

 

Mẫu số 05

 

BỘ XÂY DỰNG
NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

____________________

Số:  /năm/GCN-CHK
Number ref:  /year/GCN-CHK

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
REGISTRATION CERTIFICATE OF TEMPORARY
VIETNAMESE NATIONALITY OF AIRCRAFT

____________________

 

Quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality and registration mark

 

Nhà sản xuất và kiểu loại tàu bay/Manufacturer and manufacture’s designation of aircarft

 

Số xuất xưởng/Aircraft serial number

Tên và địa chỉ của chủ sở hữu /Name and address of owner:

Tàu bay này được đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam phù hợp với Công ước Quốc tế về Hàng không dân dụng ngày 07 tháng 12 năm 1944 và Luật Hàng không dân dụng Việt Nam/It is hereby certified that the above described aircraft has been duly entered on the Aircraft register of Vietnam in accordance with the Convention on International Civil Aviation dated 07 December 1944, and with the Law on Civil Aviation of Vietnam

Ngày đăng ký/Date of registration

Ngày cấp/Date of issue

Ký tên/Signature

Ghi chú/Notes: Tổ chức thiết kế/ DOA

       

 

 

Mẫu số 06

 

BỘ XÂY DỰNG
NHÀ CHỨC TRÁCH  HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

____________________

Số:  /năm/GCN-CHK
Number ref:  /year/GCN-CHK

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM

DEREGISTRATION CERTIFICATE OF VIETNAMESE NATIONALITY AIRCRAFT

Quốc tịch và dấu hiệu đăng ký

Nationality and

Registration Mark

...................................................

...................................................

Nhà sản xuất và Kiểu loại tàu bay 

Manufacturer and manufacturer’s designation of Aircraft    

...................................................

 

...................................................

Số xuất xưởng

Aircraft S/N

 

...............................

4a.

Cấp cho/ issue to:

- Trên cơ sở/basis of registration :
- Chủ sở hữu/ownership of aircraft
- Nhà khai thác/operator of aircraft

Lý do khác/other (explain):

4b. Địa chỉ người được cấp chứng chỉ/Address of certificate holder

5. Tên và thông tin liên hệ của chủ sở hữu, trong trường hợp khác với người được cấp Giấy chứng nhận:/

Name and contact information of owner, if different from certificate holder:

6. Xác nhận rằng tàu bay nêu trên đã được xóa khỏi Sổ đăng ký tàu bay vào ngày ……… và Giấy chứng nhận đăng ký đã bị hủy bỏ/

It is hereby certified that the above described aircraft has been duly removed from the Aircraft Register

On ………..and the Certificate of Registration has been cancelled.

6a. Lý do hủy đăng ký (nếu biết):/Reason(s) for deregistration, if known:

Ngày cấp/ Date of Issue:                        

 

Ký tên/Signature

 

 

Ghi chú/ Remarks:                                                                                                                                            

       

 

 

 

 

Mẫu số 07

 

BỘ XÂY DỰNG
NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

____________________

Số:  /năm/GCN-CHK
Number ref:  /year/GCN-CHK

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
REGISTRATION CERTIFICATE OF AIRCRAFT OWNERSHIP

____________________

 

1. Tàu bay/Aircraft

Số hiệu đăng ký/Registration mark:

Loại tàu bay/Type of aircraft:

Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft:

Nhà sản xuất/Manufacturer:

Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial number and year:

Kiểu loại động cơ/Designation of engines:

2. Chủ sở hữu/Owner:

Tên/Full name:

Quốc tịch/Nationality:

Địa chỉ/Address:

Ngày đăng ký/Date of registration                                             Ký tên/Signature

Ngày cấp/Date of issue

Ghi chú/Notes:

 

 

 

Mẫu số 08

 

BỘ XÂY DỰNG
NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

____________________

Số:  /năm/GCN-CHK
Number ref:  /year/GCN-CHK

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
REGISTRATION CERTIFICATE OF RIGHT TO POSSESSION OF AIRCRAFT

____________________

 

1. Tàu bay/Aircraft

Số hiệu đăng ký/Registration mark:

Loại tàu bay/Type of aircraft:

Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft:

Nhà sản xuất/Manufacturer:

Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial number and year:

Kiểu loại động cơ/Designation of engines:

2. Người chiếm hữu/Possessor

Tên/Full name:

Quốc tịch/Nationality:

Địa chỉ/Address:

3. Thời hạn chiếm hữu/Duration of possession

Thời điểm bắt đầu/Date of effectiveness

Thời điểm kết thúc/Date of expiry

Ngày đăng ký/Date of registration                                                 Ký tên/Signature

 

Ngày cấp/Date of issue

Ngày cấp gia hạn/Date of renewal                                                    Ký tên/Signature

 

Hạn đến/Valid until

Ghi chú/Notes

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 09

 

BỘ XÂY DỰNG
NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

____________________

Số:  /năm/GCN-CHK
Number ref:  /year/GCN-CHK

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
REGISTRATION CERTIFICATE OF PRIORITY RIGHT TO PAYMENT FOR
RESCUE AND PRESERVATION OF AIRCRAFT

____________________

 

1. Tàu bay/Aircraft

Số hiệu đăng ký/Registration mark:

Loại tàu bay/Type of aircraft:

Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft:

Nhà sản xuất/Manufacturer:

Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial number and year:

Kiểu loại động cơ/Designation of engines:

2. Người thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay/Individual of entity who undertook rescue and preservation

Tên/Full name:

Địa chỉ/Address:

3. Địa điểm thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay/Place of rescue and preservation

4. Thời gian thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay/Time of rescue and preservation

Thời điểm bắt đầu/Date of effectiveness

Thời điểm kết thúc/Date of expiry

Ngày đăng ký/Date of registration                                               Ký tên/Signature

Ngày cấp/Date of issue

Ghi chú/Notes

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 10

 

BỘ XÂY DỰNG
NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION]

CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

____________________

Số:  /năm/GCN-CHK
Number ref:  /year/GCN-CHK

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
DEREGISTRATION CERTIFICATE OF RIGHT(S) IN AIRCRAFT

____________________

 

1. Người đề nghị xóa đăng ký/Applicant for deregistration

Tên/Full name:

Địa chỉ/Address:

2. Tàu bay/Aircraft

Số hiệu đăng ký/Registration mark:

Loại tàu bay/Type of aircraft:

Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft:

Nhà sản xuất/Manufacturer:

Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial number and year:

Kiểu loại động cơ/Designation of engines:

3. Giấy chứng nhận đã cấp/Issued certificate

Số/No:

Ngày cấp/Date of issued:

Ngày xóa đăng ký/Date of deregistration                                     Ký tên/Signature

Ngày cấp/Date of issue

Ghi chú/Notes

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 11

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

---------------

 

TỜ KHAI
Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

Application for AEP code
------------

Kính gửi/To: Nhà chức trách hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam

I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ ĐĂNG KÝ - NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI/APPLICANT - PARTY WITH INTERESTS:

1. Tên/Full name:................................................................................................................

2. Địa chỉ/Address:..............................................................................................................

3. Số điện thoại/Tel:............................................................................................................

4. Địa chỉ thư điện tử/Email:................................................................................................

5. Quốc tịch/Nationality:....................................................................................................

II. TÀU BAY/AIRCRAFT:

Nhà sản xuất/kiểu loại

Manufacturer and type of aircraft

Số xuất xưởng

Model serial number

Số đăng ký quốc tịch

Nationality registration number

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhà sản xuất động cơ

Engine manufacturer

Loại động cơ

Type of engine

Số động cơ

Serial number

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tin bổ sung về tài sản (tại đính kèm)/Additional information is detailed in annex(es):………

III. LOẠI QUYỀN LỢI/TYPE OF INTEREST:

a) Đăng ký

Registration of interest

b) Xóa đăng ký quyền lợi

Deregistration of interest

+ Thông báo đối với quyền lợi quốc tế trong tương lai, chuyển nhượng trong tương lai, mua bán trong tương lai □

Notice of prospective international interest, prospective transfer, prospective sale

+ Thông báo đối với quyền lợi quốc tế trong tương lai, chuyển nhượng trong tương lai, mua bán trong tương lai □

Notice of prospective international interest, prospective transfer, prospective sale

+ Quyền lợi quốc tế □

International interest

+ Quyền lợi quốc tế □

International interest

+ Hợp đồng bán □

Contract of sale

+ Hợp đồng bán □

Contract of sale

+ Khác (ghi cụ thể) □

…………………..

Other (specified type)

…………………………

+ Khác (ghi cụ thể) □

…………………..

Other (specified type)

…………………………

 

Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments:

Ngày  tháng  năm
Date  month  year

Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu/Signature/seal)

 

Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.

I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.

 

Phần xác nhận của Nhà chức trách hàng không Việt Nam/CAAV ONLY:

 

MÃ SỐ ĐĂNG KÝ/AUTHORIZATION CODE

Ngày  tháng  năm
Date  month  year

Ký tên/Signature

......................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 12

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-------------

 

TỜ KHAI

Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
Application for Irrevocable Deregistration and Export Request Authorisation (IDERA)
----------------

Kính gửi/To: Nhà chức trách hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam

I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ/APPLICANT:

1. Tên/Full name:.................................................................................................................

2. Địa chỉ/Address:...............................................................................................................

3. Số điện thoại/Tel:.............................................................................................................

4. Địa chỉ thư điện tử/Email:................................................................................................

5. Quốc tịch/Nationality:......................................................................................................

II. TÀU BAY/AIRCRAFT:

Nhà sản xuất/kiểu loại

Manufacturer and type of aircraft

Số xuất xưởng

Model serial number

Số đăng ký quốc tịch

Nationality registration number

 

 

 

 

Nhà sản xuất động cơ

Engine manufacturer

Loại động cơ

Type of engine

Số động cơ

Serial number

 

 

 

 

 

 

Thông tin bổ sung về tàu bay/Additional information:………………….……

 

Căn cứ điều XIII của Nghị định thư về các vấn đề cụ thể đối với trang thiết bị tàu bay của Công ước về quyền lợi quốc tế đối với trang thiết bị lưu động (Công ước và Nghị định thư cape town 2001), Người đề nghị đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xuất khẩu và xóa đăng ký đối với tàu bay nói trên như sau/Under The Authority of Article XIII of the Protocol to the Convention on International Interests in Mobile Equipment on matters specific to Aircraft Equipment, this instrument is an irrevocable deregistration and export request authorisation issued by the undersigned in favour of the ‘Authorised Party’:

NGƯỜI ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH/AUTHORISED PARTY:

- Tên/Full name: ………………………………………………………………………

- Địa chỉ/Address: ……………………………………………………………………

- Số điện thoại/Tel: ……………………………………………………………………

- Địa chỉ thư điện tử/Email: ……………………………………………………………

- Quốc tịch/Nationality: ………………………………………………………………

Đề nghị Nhà chức trách hàng không Việt Nam/In accordance with that Article, The undersigned hereby request:

1. Công nhận rằng người được chỉ định là người duy nhất được phép/recognition that the Authorised Party or the person it certifies as its designee is the sole person entitled to:

(a) thực hiện việc xóa đăng ký tàu bay trong Sổ đăng bạ tàu bay do Nhà chức trách hàng không Việt Nam quản lý nhằm mục đích của Chương III Công ước về hàng không dân dụng quốc tế ký tại Chigaco ngày 7/12/1944/procuce the de-registration of the aircraft from The aircraft Register of Viet Nam maintained by the Civil Aviation Authority of Vietnam for the purposes of Chapter III of the Convention on International Civil Aivation, signed at Chicago, on 7 December 1944, and

(b) thực hiện việc xuất khẩu và chuyển giao tàu bay khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/procure the export and physical transfer of the aircraft from Socialist Republic of Vietnam; and

2. Xác nhận rằng người được chỉ định có thể thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1 nói trên theo yêu cầu bằng văn bản mà không cần có sự đồng ý của người đề nghị đăng ký và theo yêu cầu đó, Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các cơ quan có liên quan sẽ tạo điều kiện và hợp tác với người được chỉ định để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 nói trên/confirmation that the Authorised Party may take the action specified in clause (i) above on written demand without the consent of the undersigned and that, upon such demand, the authorities in Socialist Republic of Vietnam shall co-operate with the Authorised Party with a view to speedy completion of such action.

Các quyền của người được chỉ định được thiết lập theo văn bản này không thể bị người đề nghị đăng ký hủy bỏ mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người được chỉ định/The rights in favour of the Authorised Party established by the instrument may not be revoked by the undersigned without the written consent of the Authorised Party.

Đề nghị Nhà chức trách hàng không Việt Nam xác nhận đối với việc chỉ định này/Please acknowledge your agreement to this request and its terms by appropriate notation.

 

Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments:

Ngày  tháng  năm
Date  month  year

Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu/Signature/seal)

 

Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.

I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.

 

Phần xác nhận của Nhà chức trách hàng không Việt Nam/CAAV ONLY:

 

Thông tin chi tiết/Details:
số/No:………

Ngày  tháng  năm 
Date  month  year 

Ký tên/Signature

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 13

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-------------

 

TỜ KHAI
Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
Revocation IDERA
-----------

Kính gửi/To: Nhà chức trách hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam

I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ/APPLICANT:

1. Tên/Full name:..........................................................................................................

2. Địa chỉ/Address:.......................................................................................................

3. Số điện thoại/Tel:.....................................................................................................

4. Địa chỉ thư điện tử/Email:........................................................................................

5. Quốc tịch/Nationality:..............................................................................................

Căn cứ đơn đề nghị đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay đã được Nhà chức tách hàng không Việt Nam xác nhận đăng ký (Số:  /năm/IDERA-CHK) đối với tàu bay/The Irrevocable Deregistration and Export Request Authorisation (IDERA), agreed by Civil Aviation Authority of Vietnam (Number ref:  /year/IDERA-CHK) for the aircraft:

II. TÀU BAY/AIRCRAFT:

Nhà sản xuất/kiểu loại

Manufacturer and type of aircraft

Số xuất xưởng

Model serial number

Số đăng ký quốc tịch

Nationality registration number

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhà sản xuất động cơ

Engine manufacturer

Loại động cơ

Type of engine

Số động cơ

Serial number

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tin bổ sung về tàu bay/Additional information:………………….

Người đề nghị xóa đăng ký (người được chỉ định có quyền yêu cầu xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay) đề nghị xóa đăng ký đối với chỉ định nói trên/The applicant (the Authorised Party under the IDERA) revokes the IDERA.

Đề nghị Nhà chức trách hàng không Việt Nam xác nhận đối với đề nghị này/Please acknowledge your agreement to this request and its terms by appropriate notation.

 

Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments:

Ngày  tháng  năm
Date  month  year

Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu/Signature/seal)

 

Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.

I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.

 

Phần xác nhận của Nhà chức trách hàng không Việt Nam/CAAV ONLY:

 

Thông tin chi tiết/Details:
Số/No:………

Ngày  tháng  năm 
Date  month  year 

Ký tên/Signature

 

 

 

 

Mẫu số 14

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-------------

 

TỜ KHAI

Cung cấp thông tin Application for information provision on aircraft

I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT

1. Tên/Full name:.....................................................................................................

2. Quốc tịch/Nationality:.........................................................................................

3. Địa chỉ/Address:..................................................................................................

4. Điện thoại/Tel:....................................................................................................

II. TÀU BAY/AIRCRAFT

1. Loại tàu bay/Type of aircraft: ............................................................................

2. Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft: ..........................................................

3. Nhà sản xuất/Manufacturer: ...............................................................................

4. Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft serial number: ..................................................

5. Trọng lượng cất cánh tối đa/MTOW: ................................................................

6. Năm xuất xưởng/Year: .......................................................................................

7. Số lượng và kiểu loại động cơ/Number and designation of engines: .................

8. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality and registration mark: ......

III. NỘI DUNG CUNG CẤP THÔNG TIN/DETAILED INFORMATION

1. Nội dung/Details:

2. Hình thức nhận thông tin/Form of information receipt:

 

Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments:

Ngày  tháng  năm 
Date  month  year 

Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu/Signature/seal)

 

Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.

I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.

 

 

 

Mẫu số 15

 

BỘ XÂY DỰNG
NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

---------------

Số/Number ref:  /TB-CHK

Hà Nội, ngày …… tháng …… năm ……
Hanoi, day .... month .... year .....

 

THÔNG BÁO

Về việc trả lại hồ sơ do không đủ điều kiện giải quyết

NOTICE

Regarding the return of documents due to insufficient conditions for resolution

Kính gửi/ To: ...........................................................................................................................

Ngày ...... tháng ...... năm ........., Nhà chức trách hàng không Việt Nam tiếp nhận hồ sơ của Ông/bà .............................................. về việc ..............................................

On day ...... month ...... year ........., the Civil Aviation Authority of Vietnam received the application from Mr./Ms. ................... regarding ...........................

Mã hồ sơ/ Application code: ..................................................................................................

Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ............................................................................

Scheduled time for returning results: ......................................................................................

Sau khi thẩm định/thẩm tra/xác minh và đối chiếu với các quy định hiện hành./After appraisal/verification/confirmation and comparison with current regulations.

Nhà chức trách hàng không Việt Nam trả lại hồ sơ do không đủ điều kiện giải quyết với lý do sau/ The Civil Aviation Authority of Vietnam returns the application due to insufficient conditions for resolution for the following reason:

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

Nhà chức trách hàng không Việt Nam thông báo để Ông/bà .............................................. biết và hoàn thiện các nội dung nêu trên trước khi nộp lại hồ sơ.

The Civil Aviation Authority of Vietnam informs Mr./Ms. ............................... to be aware and complete the above-mentioned contents before re-submitting the application.

 

Trân trọng./.

Sincerely./.

 

 

(Ký và ghi rõ họ tên)
(Sign and state full name)

 

 

 

Mẫu số 16

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN,SỬA ĐỔI

GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

APPLICATION FOR ISSUANCE, AMENDMENT OR RENEWAL OF

APPROVED MAINTERNANCE ORGANIZATION CERTIFICATE

HƯỚNG DẪN

Điền tay hoặc máy. Chỉ nộp bản gốc cho Phòng Tiêu chuẩn An toàn bay hoặc Người được Cục HKVN ủy quyền. Nếu cần thêm không gian, hãy sử dụng trang đính kèm.

INSTRUCTIONS

Write or type. Submit original hardcopy only to the Flight Safety Standards Department or a CAAV authorized person. If additional space is required, use an attachment.

A.  THÔNG TIN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG/ MAINTERNANCE ORGANIZATION INFORMATION:

1. TÊN TỔ CHỨC HOẶC NGƯỜI NỘP HỒ SƠ AMO/

    NAME OF AMO APPLICANT OR HOLDER

 

2. ĐỊA CHỈ (Đường phố hoặc số hộp thư bưu điện)/ PERMANENT ADDRESS (Street or PO Box Number)

 

3. SỐ ĐIỆN THOẠI/ TELEPHONE

 

4. THÀNH PHỐ/CITY

 

BANG/ TỈNH/ STATE/PROVINCE

 

MÃ BƯU ĐIỆN/ MAIL CODE

 

QUỐC GIA/COUNTRY

 

5. ĐỊA CHỈ CƠ SỞ BẢO DƯỠNG CHÍNH/ LOCATION OF MAIN BASE

 

 

6. ĐỊA CHỈ CÁC CHI NHÁNH/ LOCATION OF SATELLITE BASE(S)

 

 

7. SỐ ĐĂNG KÝ KINH DOANH/ BUSINESS REGISTRATION NUMBER

8. THÔNG TIN LIÊN HỆ CHÍNH / PRIMARY CONTACT PERSON

B. ĐƠN ĐƯỢC LẬP CHO MỤC ĐÍCH/ APPLICATION IS HERE BY MADE FOR:

1. Cấp giấy chứng nhận AMO và các năng định để tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa và cải tiến được xác định dưới đây, và để phê chuẩn AMO 

Issuance of a AMO certificate and associated ratings to conduct the maintenance, repairs and modifications identified below, and for the approval of the AMO.

2. Gia hạn Giấy chứng nhận AMO hiện có và các năng định liên quan/

          Renewal of existing AMO Certificate and associated ratings

 (a) Không thay đổi các năng định, cấp và thiết bị/ 

          Without changes to the currently approved ratings, classes and equipment.

 (b) Cùng với việc bổ sung các năng định dưới đây đề nghị phê chuẩn/

           With addition of rating(s) identified below for which approval is requested.

 (c) Cùng với việc loại bỏ năng định dưới đây ra khỏi Phạm vi hoạt động/

            With deletion of rating(s) identified below from the operations specifications.

Số Giấy chứng nhận AMO/ AMO Certificate #:

Ngày hết hạn/

Expiration Date:

3. Sửa đổi Giấy chứng nhận AMO hiện tại và năng định/

  Amending the current AMO Certificate and associated ratings.

 (a) Bổ sungcác năng định và cấp dưới đây đề nghị phê chuẩn/

   By adding the rating(s) and class(es) identified below for which approval is requested.

 (b) Loại bỏ năng định và cấp dưới đây khỏi Phạm vi hoạt động/

    By deleting the ratings and class(es) identified below from the operations specifications.

Số Giấy chứng nhận AMO/

AMO Certificate #:

Ngày hết hạn/

Expiration Date:

C. CÁC NĂNG ĐỊNH AMO/ AMO RATINGS:

BỔ SUNG/

ADD

LOẠI BỎ/

DELETE

NĂNG ĐỊNH/

 RATING

MÔ TẢ CẤP/

CLASSDESCRIPTTION

MÔ TẢ THIẾT BỊ/ 

EQUIPMENT DESCRIPTION

 

 

1.

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

4.

 

 

 

 

5.

 

 

 

 

6.

 

 

 

 

7.

 

 

Nếu cần thêm khoảng trống, vui lòng đính kèm thêm trang/ If more space is needed, please attach additional page(s).

D.  CÁC ĐÍNH KÈM THEO ĐƠN/ ADDITIONAL APPLICATION ATTACHMENTS:

1.Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng/

Maintenance Organization Procedures Manual

5. Tài liệu Giải trình năng lực/

 Capability List(s)

9. Sơ đồ và mô tả về cơ sở vật chất/

  Facility Description & Layout

2.Báo cáo phù hợp Phần 5/

         Part 5 Conformance Report

6.Danh sách nhà cung cấp và chức năng/  List of Service Providers & Functions

10.Chương trình huấn luyện/

            Training Program

3.Lý lịch bộ máy điều hành/

         Management Resumes

7. Phạm vi hoạt động dự kiến/

  Proposed Operation Specifications

11. Sổ tay chất lượng/

             Quality Assurance Manual

4.Lý lịch nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng/  

         Certifying Staff Resumes

8. Gói công việc mẫu/

   Sample Work Package

12. Hồ sơ sát hạch dự kiến/

             Proposed Qualification Records

Nếu cần thêm khoảng trống,vui lòng đính kèm thêm trang/If more space is needed, please attach additional page(s).

E. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT’S CERTIFICATION

Tôi xác nhận rằng tất cả trình bày và trả lời của tôi trên mẫu đơn này là hoàn chỉnh và đúng theo sự hiểu biết tốt nhất của tôi và tôi đồng ý rằng chúng được coi là một cở sở để Cục HKVN phê chuẩn giấy chứng nhận cho tôi./ I certify that all statements and answers provided by me on this application form are complete and true to the best of my knowledge and I agree that they are to be considered as part of the basis for issuance of any CAAV certificate to me.

 

Tổ chức, cá nhân không được gian lận bằng cách tạo ra các thông tin sai nhằm mục đích nhận được cho mình hoặc bất kỳ người nào khác sự cấp, công nhận, gia hạn hoặc thay đổi bất kỳ giấy phép nào./  A person shall not with intent to deceive by making any false representation for the purpose of procuring for himself or any other person the grant, issue, renewal or variation of any such license.

1. NGÀY THÁNG NĂM/ DATE:

 

2. CHỮ KÝ NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT SIGNATURE:

 

3. TÊN VÀ CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/PRINTED NAME AND TITLE OF APPLICANT:

 

                             

 

 

 

Mẫu số 17

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

 

BỘ XÂY DỰNG

MINISTRY OF CONSTRUCTION

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIET NAM

 

GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN

APPROVED MAINTENANCE ORGANISATION

           

Số/ Number:

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các quy định hiện hành, Cục hàng không Việt Nam chứng nhận/ Pursuant to the Civil Aviation Law of Vietnam and prevailing regulations, the Civil Aviation Authority of Vietnam hereby certifies:

(Tên tổ chức)

có địa chỉ/ whose business address is:

(Địa chỉ)

là Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn với các năng định được liệt kê tại Tài liệu phạm vi hoạt động./ as Approved Maintenance Organization with the ratings specified in Operations Specifications.

Giấy chứng nhận này xác nhận tổ chức được liệt kê trong giấy chứng nhận này được thực hiện bảo dưỡng: tàu bay, hệ thống sinh lực, thiết bị phụ và dịch vụ chuyên dụng theo các điều kiện nêu trong Tài liệu Phạm vi hoạt động đính kèm./ This certificate certifies that the organisation listed in this certificate is authorised to perform maintenance: airframe, powerplant, accessories and specialised services as defined in the attached Operations Specifications.

Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày hết hạn nếu không bị đình chỉ, thu hồi trước thời hạn./ This Certificate unless cancelled, suspended or revoked shall continue in effect until the following date of expiry:

Ngày cấp lần đầu/ The first issue:

Ngày cấp lại/ Date of re-issue:      

Ngày hết hạn/ Date of expire:

 

CỤC TRƯỞNG

DIRECTOR GENERAL

 

 

 

 

 

 

Giấy chứng nhận không được phép chuyển nhượng và bất kỳ thay đổi liên quan đến phê chuẩn phải được thông báo ngay cho Cục HKVN/This Certificate is not transferable and any major change that could effect to the approval shall be immediately reported to Civil Aviation Authority of Vietnam

 

 

 

Mẫu số 18

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN,SỬA ĐỔI

GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT KẾ

APPLICATION FOR ISSUANCE, AMENDMENT OR RENEWAL OF

DESIGN ORGANIZATION APPROVAL CERTIFICATE

HƯỚNG DẪN

Điền tay hoặc máy. Chỉ nộp bản gốc cho Phòng Tiêu chuẩn An toàn bay hoặc Người được Cục HKVN ủy quyền. Nếu cần thêm không gian, hãy sử dụng trang đính kèm.

INSTRUCTIONS

Write or type. Submit original hardcopy only to the Flight Safety Standards Department or a CAAV authorized person. If additional space is required, use an attachment.

A.  THÔNG TIN TỔ CHỨC THIẾT KẾ/ DESIGN ORGANIZATION (DOA) INFORMATION:

1. TÊN TỔ CHỨC HOẶC NGƯỜI NỘP HỒ SƠ DOA/

    NAME OF DOA APPLICANT OR HOLDER

 

2. ĐỊA CHỈ (Đường phố hoặc số hộp thư bưu điện)/ PERMANENT ADDRESS (Street or PO Box Number)

 

3. SỐ ĐIỆN THOẠI/ TELEPHONE

 

4. THÀNH PHỐ/CITY

 

BANG/ TỈNH/ STATE/PROVINCE

 

MÃ BƯU ĐIỆN/ MAIL CODE

 

QUỐC GIA/COUNTRY

 

5. ĐỊA CHỈ CƠ SỞ THIẾT KẾ CHÍNH/ LOCATION OF MAIN BASE

 

 

6. ĐỊA CHỈ CÁC CHI NHÁNH/ LOCATION OF SATELLITE BASE(S)

 

 

7. SỐ ĐĂNG KÝ KINH DOANH/ BUSINESS REGISTRATION NUMBER

8. THÔNG TIN LIÊN HỆ CHÍNH / PRIMARY CONTACT PERSON

B. ĐƠN ĐƯỢC LẬP CHO MỤC ĐÍCH/ APPLICATION IS HERE BY MADE FOR:

1. Cấp giấy chứng nhận DOA và các năng định để tiến hành thiết kế được xác định dưới đây, và để phê chuẩn DOA

Issuance of a DOA certificate and associated ratings to conduct the design identified below, and for the approval of the DOA.

2. Gia hạn Giấy chứng nhận DOA hiện có và các năng định liên quan/

          Renewal of existing DOA Certificate and associated ratings

 (a) Không thay đổi các năng định, cấp và thiết bị/ 

          Without changes to the currently approved ratings, classes and equipment.

 (b) Cùng với việc bổ sung các năng định dưới đây đề nghị phê chuẩn/

           With addition of rating(s) identified below for which approval is requested.

 (c) Cùng với việc loại bỏ năng định dưới đây ra khỏi Phạm vi hoạt động/

            With deletion of rating(s) identified below from the operations specifications.

Số Giấy chứng nhận DOA/ DOA Certificate #:

Ngày hết hạn/

Expiration Date:

3. Sửa đổi Giấy chứng nhận DOA hiện tại và năng định/

  Amending the current DOA Certificate and associated ratings.

 (a) Bổ sungcác năng định và cấp dưới đây đề nghị phê chuẩn/

   By adding the rating(s) and class(es) identified below for which approval is requested.

 (b) Loại bỏ năng định và cấp dưới đây khỏi Phạm vi hoạt động/

    By deleting the ratings and class(es) identified below from the operations specifications.

Số Giấy chứng nhận DOA/

DOA Certificate #:

Ngày hết hạn/

Expiration Date:

C. PHẠM VI THIẾT KẾ ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN / SCOPE OF DESIGN ACTIVITIES

1. LOẠI SẢN PHẨM/

KIND OF PRODUCT

2. HÌNH THỨC HOẠT ĐÔNG THIẾT KẾ/

DESIGN ACTIVITIES

3. MÔ TẢ CHI TIẾT PHẠM VI THIẾT KẾ/

DETAILED DESCRIPTION OF DESIGN SCOPE

 1. Máy bay / Aeroplane

 2. Trực thăng / Helicopter

 3. Động cơ / Engine

 4. Cánh quạt / Propeller

 5. Aircraft Part / Trang thiết bị tàu bay

 1. Thiết kế loại (TC) / Type Certificate

 2. Thiết kế loại bổ sung / Supplemental Type Certificate (STC)

 3. Cải tiến lớn / Major Modification

 4. Cải tiến nhỏ / Minor Modification

 5. Sửa chữa / Repairs

 

D. CÁC NĂNG ĐỊNH DOA/ DOA RATINGS:

BỔ SUNG/

ADD

LOẠI BỎ/

DELETE

CHỦNG LOẠI/

 CATEGORY

SẢN PHẨM/

PRODUCT

TÍNH CHẤT ĐẶC QUYỀN

NATURE OF PRIVILEDGES

 

 

1.

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

4.

 

 

Nếu cần thêm khoảng trống, vui lòng đính kèm thêm trang/ If more space is needed, please attach additional page(s).

E.  CÁC ĐÍNH KÈM THEO ĐƠN/ ADDITIONAL APPLICATION ATTACHMENTS:

1. Tài liệu giải trình tổ chức thiết kế/

Design Organization Procedures Manual

5. Tài liệu Giải trình năng lực/

 Capability List(s)

9. Sơ đồ và mô tả về cơ sở vật chất/

  Facility Description & Layout

2.Báo cáo phù hợp/

         Conformance Report

6.Danh sách nhà cung cấp và chức năng/ List of Service Providers & Functions

10.Chương trình huấn luyện/

            Training Program

3. Lý lịch bộ máy điều hành/

         Management Resumes

7. Phạm vi hoạt động dự kiến/

  Proposed Operation Specifications

11. Sổ tay chất lượng/

             Quality Assurance Manual

4. Danh sách nhân viên thiết kế/  

        List of Design Staff

8. Quy trình tiêu chuẩn, mẫu biểu/

   SOP/Forms

 

Nếu cần thêm khoảng trống,vui lòng đính kèm thêm trang/If more space is needed, please attach additional page(s).

G. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT’S CERTIFICATION

Tôi xác nhận rằng tất cả trình bày và trả lời của tôi trên mẫu đơn này là hoàn chỉnh và đúng theo sự hiểu biết tốt nhất của tôi và tôi đồng ý rằng chúng được coi là một cở sở để Cục HKVN phê chuẩn giấy chứng nhận cho tôi./ I certify that all statements and answers provided by me on this application form are complete and true to the best of my knowledge and I agree that they are to be considered as part of the basis for issuance of any CAAV certificate to me.

 

Tổ chức, cá nhân không được gian lận bằng cách tạo ra các thông tin sai nhằm mục đích nhận được cho mình hoặc bất kỳ người nào khác sự cấp, công nhận, gia hạn hoặc thay đổi bất kỳ giấy phép nào./  A person shall not with intent to deceive by making any false representation for the purpose of procuring for himself or any other person the grant, issue, renewal or variation of any such license.

1. NGÀY THÁNG NĂM/ DATE:

 

2. CHỮ KÝ NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT SIGNATURE:

 

3. TÊN VÀ CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/PRINTED NAME AND TITLE OF APPLICANT:

 

                                 

 

 

 

Mẫu số 19

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

 

BỘ XÂY DỰNG

MINISTRY OF CONSTRUCTION

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIET NAM

 

GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN

DESIGN ORGANISATION APPROVAL CERTIFICATE

           

Số/ Number:

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các quy định hiện hành, Cục hàng không Việt Nam chứng nhận/ Pursuant to the Civil Aviation Law of Vietnam and prevailing regulations, the Civil Aviation Authority of Vietnam hereby certifies:

(Tên tổ chức)

có địa chỉ/whose business address is:

(Địa chỉ)

là Tổ chức thiết kế được phê chuẩn với các năng định được liệt kê tại Tài liệu phạm vi hoạt động./ as Approved Design Organization with the ratings specified in Operations Specifications.

Giấy chứng nhận này xác nhận tổ chức được liệt kê trong giấy chứng nhận này được thực hiện công việc thiết kế theo các điều kiện nêu trong Tài liệu phạm vi hoạt động đính kèm./ This certificate certifies that the organisation listed in this certificate is authorised to design as defined in the attached Operations Specifications.

Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày hết hạn nếu không bị đình chỉ, thu hồi trước thời hạn./ This Certificate unless cancelled, suspended or revoked shall continue in effect until the following date of expiry:

Ngày cấp lần đầu/ The first issue:

Ngày cấp lại/ Date of re-issue:      

Ngày hết hạn/ Date of expire:

 

CỤC TRƯỞNG

DIRECTOR GENERAL

 

 

 

 

 

 

Giấy chứng nhận không được phép chuyển nhượng và bất kỳ thay đổi liên quan đến phê chuẩn phải được thông báo ngay cho Cục HKVN/This Certificate is not transferable and any major change that could effect to the approval shall be immediately reported to Civil Aviation Authority of Vietnam

 

 

Mẫu số 20

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN,SỬA ĐỔI

GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC SẢN XUẤT

APPLICATION FOR ISSUANCE, AMENDMENT OR RENEWAL OF

APPROVED PRODUCTION ORGANIZATION CERTIFICATE

HƯỚNG DẪN

Điền tay hoặc máy. Chỉ nộp bản gốc cho Phòng Tiêu chuẩn An toàn bay hoặc Người được Cục HKVN ủy quyền. Nếu cần thêm không gian, hãy sử dụng trang đính kèm.

INSTRUCTIONS

Write or type. Submit original hardcopy only to the Flight Safety Standards Department or a CAAV authorized person. If additional space is required, use an attachment.

A.  THÔNG TIN TỔ CHỨC SẢN XUẤT/ PRODUCTION ORGANIZATION (POA) INFORMATION:

1. TÊN TỔ CHỨC HOẶC NGƯỜI NỘP HỒ SƠ POA/

    NAME OF POA APPLICANT OR HOLDER

 

2. ĐỊA CHỈ (Đường phố hoặc số hộp thư bưu điện)/ PERMANENT ADDRESS (Street or PO Box Number)

 

3. SỐ ĐIỆN THOẠI/ TELEPHONE

 

4. THÀNH PHỐ/CITY

 

BANG/ TỈNH/ STATE/PROVINCE

 

MÃ BƯU ĐIỆN/ MAIL CODE

 

QUỐC GIA/COUNTRY

 

5. ĐỊA CHỈ CƠ SỞ THIẾT KẾ CHÍNH/ LOCATION OF MAIN BASE

 

 

6. ĐỊA CHỈ CÁC CHI NHÁNH/ LOCATION OF SATELLITE BASE(S)

 

 

7. SỐ ĐĂNG KÝ KINH DOANH/ BUSINESS REGISTRATION NUMBER

8. THÔNG TIN LIÊN HỆ CHÍNH / PRIMARY CONTACT PERSON

B. ĐƠN ĐƯỢC LẬP CHO MỤC ĐÍCH/ APPLICATION IS HERE BY MADE FOR:

1. Cấp giấy chứng nhận POA và các năng định để tiến hành sản xuất được xác định dưới đây, và để phê chuẩn POA

Issuance of a POA certificate and associated ratings to conduct the production identified below, and for the approval of the POA.

2. Gia hạn Giấy chứng nhận POA hiện có và các năng định liên quan/

          Renewal of existing POA Certificate and associated ratings

 (a) Không thay đổi các năng định, cấp và thiết bị/ 

          Without changes to the currently approved ratings, classes and equipment.

 (b) Cùng với việc bổ sung các năng định dưới đây đề nghị phê chuẩn/

           With addition of rating(s) identified below for which approval is requested.

 (c) Cùng với việc loại bỏ năng định dưới đây ra khỏi Phạm vi hoạt động/

            With deletion of rating(s) identified below from the operations specifications.

Số Giấy chứng nhận POA/ POA Certificate #:

Ngày hết hạn/

Expiration Date:

3. Sửa đổi Giấy chứng nhận POA hiện tại và năng định/

  Amending the current POA Certificate and associated ratings.

 (a) Bổ sungcác năng định và cấp dưới đây đề nghị phê chuẩn/

   By adding the rating(s) and class(es) identified below for which approval is requested.

 (b) Loại bỏ năng định và cấp dưới đây khỏi Phạm vi hoạt động/

    By deleting the ratings and class(es) identified below from the operations specifications.

Số Giấy chứng nhận POA/

POA Certificate #:

Ngày hết hạn/

Expiration Date:

C. CÁC NĂNG ĐỊNH POA/ POA RATINGS:

BỔ SUNG/

ADD

LOẠI BỎ/

DELETE

CHỦNG LOẠI/

 CATEGORY

SẢN PHẨM/

PRODUCT

TÍNH CHẤT ĐẶC QUYỀN

NATURE OF PRIVILEDGES

 

 

1.

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

4.

 

 

Nếu cần thêm khoảng trống, vui lòng đính kèm thêm trang/ If more space is needed, please attach additional page(s).

D. LIÊN KẾT/THỎA THUẬN VỚI NGƯỜI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC THIẾT KẾ/ LINKS/ARRANGEMENTS WITH DESIGN ORGANISATION APPROVAL HOLDER

 

E.  CÁC ĐÍNH KÈM THEO ĐƠN/ ADDITIONAL APPLICATION ATTACHMENTS:

1. Tài liệu giải trình tổ chức sản xuất/

Production Organization Procedures Manual

5. Tài liệu Giải trình năng lực/

 Capability List(s)

9. Sơ đồ và mô tả về cơ sở vật chất/

  Facility Description & Layout

2.Báo cáo phù hợp/

         Conformance Report

6.Danh sách nhà cung cấp và chức năng/

 List of Service Providers & Functions

10.Chương trình huấn luyện/

            Training Program

3. Lý lịch bộ máy điều hành/

         Management Resumes

7. Phạm vi hoạt động dự kiến/

  Proposed Operation Specifications

11. Sổ tay chất lượng/

             Quality Assurance Manual

4. Danh sách nhân viên sản xuất/  

        List of Production Staff

8. Quy trình tiêu chuẩn, mẫu biểu/

   SOP/Forms

 

Nếu cần thêm khoảng trống,vui lòng đính kèm thêm trang/If more space is needed, please attach additional page(s).

G. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT’S CERTIFICATION

Tôi xác nhận rằng tất cả trình bày và trả lời của tôi trên mẫu đơn này là hoàn chỉnh và đúng theo sự hiểu biết tốt nhất của tôi và tôi đồng ý rằng chúng được coi là một cở sở để Cục HKVN phê chuẩn giấy chứng nhận cho tôi./ I certify that all statements and answers provided by me on this application form are complete and true to the best of my knowledge and I agree that they are to be considered as part of the basis for issuance of any CAAV certificate to me.

 

Tổ chức, cá nhân không được gian lận bằng cách tạo ra các thông tin sai nhằm mục đích nhận được cho mình hoặc bất kỳ người nào khác sự cấp, công nhận, gia hạn hoặc thay đổi bất kỳ giấy phép nào./  A person shall not with intent to deceive by making any false representation for the purpose of procuring for himself or any other person the grant, issue, renewal or variation of any such license.

1. NGÀY THÁNG NĂM/ DATE:

 

2. CHỮ KÝ NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT SIGNATURE:

 

3. TÊN VÀ CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/PRINTED NAME AND TITLE OF APPLICANT:

 

                             

 

 

 

Mẫu số 21

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

 

BỘ XÂY DỰNG

MINISTRY OF CONSTRUCTION

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIET NAM

 

GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN

PRODUCTION ORGANISATION APPROVAL CERTIFICATE

           

Số/Number:

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các quy định hiện hành, Cục hàng không Việt Nam chứng nhận/Pursuant to the Civil Aviation Law of Vietnam and prevailing regulations, the Civil Aviation Authority of Vietnam hereby certifies:

(Tên tổ chức)

có địa chỉ/whose business address is:

(Địa chỉ)

là Tổ chức sản xuất được phê chuẩn với các năng định được liệt kê tại Tài liệu phạm vi hoạt động./as Approved Production Organization with the ratings specified in Operations Specifications.

Giấy chứng nhận này xác nhận tổ chức được liệt kê trong giấy chứng nhận này được thực hiện công việc chế tạo các sản phẩm được nêu trong Danh mục năng lực hiện hành./ This certificate certifies that the organisation listed in this certificate is authorized to perform manufacturing activities for the products specified in the current Capability List.

Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày hết hạn nếu không bị đình chỉ, thu hồi trước thời hạn./ This Certificate unless cancelled, suspended or revoked shall continue in effect until the following date of expiry:

Ngày cấp lần đầu/ The first issue:

Ngày cấp lại/ Date of re-issue:      

Ngày hết hạn/ Date of expire:

 

CỤC TRƯỞNG

DIRECTOR GENERAL

 

 

 

 

 

 

Giấy chứng nhận không được phép chuyển nhượng và bất kỳ thay đổi liên quan đến phê chuẩn phải được thông báo ngay cho Cục HKVN/This Certificate is not transferable and any major change that could effect to the approval shall be immediately reported to Civil Aviation Authority of Vietnam

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 22

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI

GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

APPLICATION FOR ISSUANCE, AMENDMENT OR RENEWAL OF

AIR OPERATOR CERTIFICATE

HƯỚNG DẪN

Biểu mẫu này được sử dụng làm trang bìa cho hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC) chính thức, nhằm bảo đảm hồ sơ nộp là đầy đủ. Vui lòng hoàn thành các Mục từ A đến O. Ghi rõ ràng bằng cách in hoặc đánh máy.

INSTRUCTIONS

This form serves at the cover page for a formal AOC application to ensure that the submission is complete. Complete Sections A through O. Print or type.

 

A. Đơn đề nghị sau đây được nộp / The following application is hereby submitted:

1. Ngày nộp / Date of Submission:

2. Tên đơn vị đề nghị / Applying Company Name:

 

B. Loại hình khai thác đề nghị / Requested type(s) of operation:

1. - Air Operator (Aeroplane) Domestic Operations 2. - Air Operator (Aeroplane) International Operations

3. - Air Operator (Helicopter) Operations 4. - Air Operator (Air Taxi) Operations

 

C. Loại hồ sơ đề nghị / Type(s) of application:

  1.  - AOC Initial
  2.  - AOC Amendment
  3.  - Operations Specification Amendment

4. - Authorizations or limitations 5. - AOC Application

6. - Specific approval to transport dangerous goods

D. Loại hình khai thác đặc biệt đề nghị / Requested operations specifications:

1.  - Passengers

12. - All Weather Operations (CAT II, CAT III, LVTO)

2.  - Cargo

13. - PBN (RNAV-………….../RNP................. /) Operations

3.  - VFR Day Only

14. - RVSM Operations

4.  - VFR Day and Night Only

15. - ETDO Operations

5.  - IFR Day and Night

16. - MNPS Operations

6.  - Helicopter Offshore Operations

17. - NOPAC Operations

7 . - Single PIC AOC

19. - Polar Operations

8.  - Carriage of Dangerous Goods

20. - ADS-B Out Operations

9.  - Carriage of Weapons

21. - EFB Operations

10. - Emergency Medical Service

22. - EVS Operationss

11. - IFR Single Pilot with Autopilot

22. - Other Specifications……………………………………………………

E. Thông tin người nộp hồ sơ / Particulars of Applicant:

Chức danh / Title :

Tên người nộp hồ sơ / Name of Applicant :

 

Điện thoại / Tel :

Chức vụ / Designation :

Email :

F. Thông tin tổ chức / Particulars of Organisation

Tên tổ chức / Name of Organisation :

Địa chỉ trụ sở chính / Address of main base of operations :

Tên sử dụng trong hoạt động vận chuyển hàng không /  Name(s) if different from above in which Air transport operations will be conducted :

Điện thoại / Tel:

Fax:

E-mail:

Đại diện liên hệ / Operational Point of Contact:

Tel: (+84)

Fax: (+84)

Email:

G. Thông tin lãnh đạo đơn vị / Particulars of Directors/Share Holders:

Chức vụ / Designation

Tên / Name

Đại chỉ / Address

Điện thoại / Telephone

Quốc tịch / Nationality

 

 

 

 

 

H. Thông tin nhân sự chủ chốt / Particulars of AOC Post Holders:

Personnel

Tên và chức danh / Name & Designation

Thông tin liên hệ / Contact information

Giám đốc điều hành:

CEO (Accountable Manager) :

 

 

Chịu trách nhiệm về khai thác:

Head of Flight Operations :

 

 

Chịu trách nhiệm về huấn luyện:

Head of Training :

 

 

Chịu trách nhiệm về an toàn chất lượng:

Head of Safety / Quality:

 

 

Đoàn trưởng đoàn bay:

Chief Pilot(s) :

 

 

Chịu trách nhiệm về bảo dưỡng:

Head of Airworthiness:

 

 

Chịu trách nhiệm về an ninh:

Head of Security:

 

 

Chịu trách nhiệm về khai thác mặt đất:

Head of Ground Operations :

 

 

Các vị trí lãnh đạo chủ chốt khác:

Other member(s) of senior management as appropriate to individual AOC Holder

 

 

I. Thông tin đội tàu bay / Particulars of Aircraft for Operations

Loại tàu bay / Aircraft Type

Số lượng / No. of Aircraft

Quốc gia đăng ký / State of Registry

Số đăng ký / Registration Marks

 

 

 

 

Số tàu bay với MTOW hơn 5,700 kg:

Number of aircraft with MTOW greater than 5,700kg :

Số tàu bay với MTOW nhỏ hơn hoặc bằng 5,700 kg:

Number of aircraft with MTOW less than or equal to 5,700kg :

Loại hình khác thác đối với mỗi loại tàu bay:

Purpose for which aircraft to be operated:

Sân bay căn cứu:

Aerodromes at which each type of aircraft will be based:

Ngày dự định đưa vào khai thác:

Proposed date for the commencement of operations :

Các đường bay và khu vực khai thác mà dịch vụ hiện đang được thực hiện hoặc dự kiến sẽ thực hiện trong mười hai (12) tháng tới đối với từng loại tàu bay. Nêu rõ điểm đến và tất cả các sân bay dự kiến sử dụng trên mỗi đường bay, bao gồm các điểm dừng kỹ thuật và các sân bay dự bị:

Routes and areas operation on which services are currently operated, or are expected to be operated during the next twelve months with each type of aircraft. Specify destinaltion and all aerodromes to be used on each route, including technical stops and alternates aerodromes:

Loại tàu bay / Aircraft Type

Đường bay đi / Forward Route

Đường bay đến / Return Route

 

 

 

J. Thông tin các dịch vụ phụ trợ cho hoạt động khai thác / Details of The Arrangements to Support The Proposed Operations

Thông tin về cơ sở văn phòng / Details of office accommodation available for use by operating staff :

 

Tên và địa chỉ của các tổ chức chịu trách nhiệm đối với công tác huấn luyện tổ bay, nhân viên mặt đất, cung cấp dịch vụ phục vụ mặt đất và bảo dưỡng đối với từng loại tàu bay / Name(s) and address(es) of organisation(s) responsible for all crew, ground personnel training, ground handling and maintenance of each type of aircraft :

 

K. Thông tin của giáo viên kiểm tra (nếu có)  / Particulars of Check Airmen (If applicable)

Tên, năng định, kinh nghiệm của giáo viên kiểm tra / Names, qualifications and experience of the persons responsible for qualification and checking:

 

 

 

L. Thông tin thuê tàu bay đăng ký nước ngoài (nếu có) / Particulars of Leased Foreign-registered Aircraft (if applicable)

Tên đơn vị

Foreign Air Carrier

Loại tàu bay

Aircraft Make/Model Series

Số đăng ký

Registration Marks

Ngày thuê

Lease Date

Chương trình bảo dưỡng

Maintenance Programme Rev No./Date

 

 

 

 

 

M. Thông tin loại hình thuê tàu bay / Particulars of Aircraft Leasing Operations (if applicable)

Hợp đồng thuê tàu bay / Operational lease arrangement :

Người cho thuê / Lessor (name of airline) :

Người thuê / Lessee (name of airline) :

Ngày hợp đồng / Date of leasing agreement :

Loại tàu bay / Aircraft type under leasing operations :

Danh sách các sân bay có hoạt động của tàu bay thuê / List the aerodrome and location under leasing operations :

 

Sân bay / Aerodrome

Vị trí / Location

 

 

e.g. VVNB – HAN (Noi Bai)

e.g. Ha Noi - Viet Nam

 

N. Danh mục hồ sơ / Applicant Checklist

Hồ sơ bổ sung  phải nộp / Supporting documents to be submitted

Yes

No

Phiếu thu phí hồ sơ / Invoice attached for AOC application fee

Sơ đồ tổ chức, dự liệu tài chính, kế hoạch kinh doanh / Organisation Chart, financial data, and Business plan

Tài liệu hướng dẫn khai thác / Draft or final copies of operations manuals

Hợp đồng cung cấp dịch vụ mặt đất , bổ dưỡng tàu bay / Leasing contracts with ground services provider(s) and aircraft maintenance organisation(s)

Hồ sơ của giáo viên kiểm tra / Qualifications of the Check Airmen

Quyền hạn và trách nhiệm của các vị trí chịu trách nhiệm chính được nêu tại phần H và hồ sơ nhân sự  / Details of the duties and responsibilities of the AOC post holders declared in Part H . Individual resumes are to be attached.

Hợp đồng cho thuê theo phần L của biểu mẫu này / Lease agreement(s) corresponding to Part L

O. Tuyên bố của người nộp hờ sơ / Applicant Declaration

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ thông tin cung cấp trong biểu mẫu này là trung thực, chính xác về mọi mặt và tôi cam kết tuân thủ đầy đủ các yêu cầu cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC). Tôi cũng xin cam đoan rằng tất cả các tài liệu nộp kèm theo hồ sơ này đều là trung thực, chính xác về mọi mặt. Bằng văn bản này, tôi chính thức đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC).

I hereby declare that the information given in this form is true in every respect and that I will comply with all the necessary requirements for the grant of an Air Operator Certificate. I further declare that all documents submitted in support of this application are true in every respect. I hereby apply for the grant of an Air Operator Certificate.

 

 

 

 

 

        

Chữ ký giám đốc điều hành                                                                                             Ngày ký

Name, Signature of Accountable Manager & Company Stamp  Date (Day / Month / Year)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

           

                                                   

 

Dự thảo Nghị định Quy định về tàu bay và khai thác tàu bay

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×