- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Nghị định về Nhà chức trách và Quản lý An toàn Hàng không Việt Nam
| Lĩnh vực: | Hàng không | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật | Trạng thái: | Chưa thông qua |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định Quy định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .../20...(1)/NĐ-CP | Hà Nội, ngày....tháng....năm 2026. |
| Dự thảo ngày 02.02.2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không
______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Nhà chức trách hàng không và quản lý an toàn hàng không;
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về cơ quan thực hiện chức năng Nhà chức trách hàng không Việt Nam; nhiệm vụ, quyền hạn; điều kiện bảo đảm hoạt động của Nhà chức trách hàng không Việt Nam; quản lý an toàn hàng không, chương trình an toàn hàng không dân dụng quốc gia, hệ thống quản lý an toàn hàng không dân dụng, hệ thống báo cáo an toàn hàng không và các quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo các điều khoản sau đây của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15: Điều 8, Điều 79, Điều 80, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 88, Điều 89, Điều 90, Điều 99, Điều 100, khoản 2 Điều 103.
2. Nghị định này quy định về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thông báo sự cố, tai nạn tàu bay; thủ tục điều tra sự cố, tai nạn tàu bay; hợp tác quốc tế trong hoạt động điều tra sự cố, tai nạn tàu bay theo các điều khoản sau đây của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15: Điều 86, Điều 87.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động và có liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
Điều 3. Cơ quan thực hiện chức năng Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Xây dựng là Nhà chức trách hàng không Việt Nam, trực tiếp thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách hàng không Việt Nam sử dụng con dấu có hình quốc huy của Cục Hàng không Việt Nam; sử dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Hàng không Việt Nam là “Civil Aviation Authority of Vietnam”.
3. Cảng vụ hàng không là cơ quan trực thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam do Bộ Xây dựng thành lập để thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ
1. ICAO: Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế
2. Hệ thống quản lý an toàn (Safety Management System - SMS) là một phương pháp tiếp cận có hệ thống để quản lý an toàn, bao gồm các cơ cấu tổ chức, trách nhiệm giải trình, trách nhiệm, chính sách và quy trình cần thiết.
- : là một bộ tích hợp các luật, quy định, chính sách, mục tiêu, quy trình, thủ tục và các hoạt động nhằm quản lý an toàn ở cấp độ Quốc gia.
4. Văn hóa an toàn (Safety Culture) là tập hợp các giá trị, niềm tin, thái độ và quy tắc ứng xử được chia sẻ trong một tổ chức, chi phối cách thức mọi người nhận thức và hành động đối với các rủi ro an toàn trong hoạt động hàng không.
5. Mối nguy hiểm (Hazard) là tình trạng hoặc đối tượng có tiềm năng gây ra hoặc góp phần gây ra sự cố hoặc tai nạn tàu bay.
6. Rủi ro an toàn (Safety Risk) là xác suất dự đoán (Probability) và mức độ nghiêm trọng (Severity) của hậu quả hoặc kết quả do một mối nguy gây ra.
7. Mục tiêu an toàn (Safety Objective) là tuyên bố về một kết quả an toàn mong muốn.
8. Kết quả thực hiện an toàn (Safety Performance) là hiệu quả có thể đo lường được của Nhà nước hoặc nhà cung cấp dịch vụ trong việc đạt được an toàn.
9. Chỉ số thực hiện an toàn (Safety Performance Indicator - SPI) là thông số dùng để đo lường và giám sát kết quả thực hiện an toàn của Nhà nước hoặc nhà cung cấp dịch vụ, bao gồm cả tiến độ đạt được các mục tiêu an toàn.
10. Mục tiêu thực hiện an toàn (Safety Performance Target - SPT) là mục tiêu đã được lập kế hoạch hoặc dự kiến của Nhà nước hoặc nhà cung cấp dịch vụ đối với một chỉ số thực hiện an toàn trong một giai đoạn nhất định.
11. Tai nạn tàu bay là một vụ việc liên quan đến hoạt động khai thác tàu bay xảy ra trong khoảng thời gian từ khi bất kỳ người nào lên tàu bay với ý định thực hiện chuyến bay cho đến khi tất cả những người này đã rời khỏi tàu bay mà xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Một người bị tử vong hoặc bị thương nghiêm trọng là kết quả của việc đang ở trong tàu bay, hoặc tiếp xúc trực tiếp với bất kỳ bộ phận nào của tàu bay, bao gồm cả các bộ phận đã bị tách rời khỏi tàu bay, hoặc tiếp xúc trực tiếp với luồng khí phản lực (jet blast), trừ khi các thương tích này là do nguyên nhân tự nhiên, do tự gây ra hoặc do người khác gây ra, hoặc khi thương tích xảy ra đối với người trốn trên tàu bay (stowaways) ẩn nấp bên ngoài các khu vực thông thường dành cho hành khách và tổ bay; hoặc
b) Tàu bay bị hư hại hoặc hỏng hóc kết cấu mà làm ảnh hưởng xấu đến độ bền kết cấu, tính năng hoặc đặc tính bay của tàu bay, và thường đòi hỏi phải sửa chữa lớn hoặc thay thế bộ phận bị ảnh hưởng, trừ trường hợp hỏng hóc hoặc hư hại động cơ, khi hư hại chỉ giới hạn ở một động cơ duy nhất (bao gồm cả vỏ bao hoặc các phụ tùng của nó), ở cánh quạt, đầu mút cánh, ăng-ten, đầu dò, cánh hướng dòng, lốp, phanh, bánh xe, các tấm ốp khí động, các tấm panel, cửa càng, kính chắn gió, vỏ tàu bay (như các vết lõm nhỏ hoặc lỗ thủng), hoặc các hư hỏng nhỏ đối với cánh quay chính, cánh quay đuôi, càng đáp, và những hư hỏng do mưa đá hoặc va chạm với chim (bao gồm cả các lỗ thủng trên chỏm ra-đa); hoặc
c) Tàu bay bị mất tích hoặc hoàn toàn không thể tiếp cận được.
12. Sự cố là vụ việc liên quan đến việc khai thác tàu bay làm ảnh hưởng hoặc có khả năng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác bay nhưng chưa phải là tai nạn.
13. Thương tích nghiêm trọng (Serious Injury) là thương tích mà một người gặp phải trong tai nạn và có một trong các đặc điểm sau:
a) Phải nằm viện hơn 48 giờ (bắt đầu trong vòng 7 ngày từ khi bị thương);
b) Bị gãy xương (trừ gãy đơn giản ở ngón tay, ngón chân, mũi);
c) Bị rách gây chảy máu nặng, tổn thương thần kinh, cơ hoặc gân;
d) Tổn thương bất kỳ cơ quan nội tạng nào;
e) Bị bỏng độ hai hoặc độ ba, hoặc bỏng hơn 5% diện tích cơ thể;
g) Phơi nhiễm với các chất lây nhiễm hoặc bức xạ độc hại đã được xác minh.
14. Khả năng con người (Human Performance) là khả năng và hạn chế của con người có tác động đến an toàn và hiệu quả của các hoạt động hàng không.
15. Dữ liệu an toàn (Safety Data) là tập hợp xác định các dữ kiện hoặc giá trị được thu thập để tham chiếu, xử lý hoặc phân tích, có thể được sử dụng để duy trì hoặc cải thiện an toàn.
16. Thông tin an toàn (Safety Information) là dữ liệu an toàn đã được xử lý, tổ chức hoặc phân tích trong một bối cảnh nhất định để hỗ trợ quản lý an toàn và phát triển tri thức an toàn (safety intelligence).
17. Bảo đảm an toàn (Safety Assurance) là các phương tiện/quy trình để đo lường, giám sát kết quả thực hiện an toàn và xác nhận tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro .
18. Thúc đẩy an toàn (Safety Promotion) bao gồm các hoạt động đào tạo, huấn luyện và truyền thông an toàn nhằm nâng cao kiến thức, nhận thức của người lao động về an toàn hàng không; góp phần đảm bảo người lao động tự giác tuân thủ các yêu cầu, quy định về an toàn; hỗ trợ vận hành Hệ thống quản lý an toàn và phát triển văn hoá an toàn tích cực.
19. Quản lý sự thay đổi (Change Management) là quy trình nhận diện các thay đổi có thể ảnh hưởng đến mức độ rủi ro an toàn và quản lý các rủi ro phát sinh từ những thay đổi đó (ví dụ: thay đổi tổ chức, quy trình khai thác, công nghệ mới).
20. Nhân viên khai thác (Operational Personnel) là nhân viên tham gia vào các hoạt động hàng không, những người ở vị trí có thể báo cáo thông tin an toàn (ví dụ: tổ lái, kiểm soát viên không lưu, nhân viên kỹ thuật, nhân viên mặt đất, v.v.).
21. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng: là tập hợp dữ liệu số được hình thành trong quá trình quản lý nhà nước, tổ chức khai thác và cung ứng dịch vụ hàng không dân dụng liên quan đến tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, doanh nghiệp khai thác cảng hàng không, sân bay và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
22. Kết nối, chia sẻ dữ liệu hàng không dân dụng: là việc trao đổi, cung cấp và sử dụng dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không và giữa ngành hàng không với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
23. Người chết trong báo cáo điều tra tai nạn bao gồm người bị tử vong ngay trong tai nạn và người chết do bị thương trong tai nạn trong vòng 30 ngày, kể từ ngày xảy ra tai nạn.
24. Quốc gia thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về thiết kế loại tàu bay.
25. Quốc gia sản xuất là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về lắp ráp tổng thể tàu bay, động cơ tàu bay và cánh quạt tàu bay.
26. Chuyên gia tư vấn là một người được một Quốc gia chỉ định với mục đích hỗ trợ đại diện được công nhận của Quốc gia đó trong một cuộc điều tra dựa trên trình độ chuyên môn của người đó.
27. Cơ quan điều tra tai nạn tàu bay là cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ điều tra sự cố, tai nạn tàu bay theo nguyên tắc của Phụ ước 13 của Tổ chức hàng không dân dụng Quốc tế.
28. Đại diện được ủy quyền là người được quốc gia tham gia điều tra sự cố, tai nạn chỉ định để tham gia vào một cuộc điều tra tai nạn tàu bay được thực hiện bởi Quốc gia khác dựa trên năng lực, trình độ phù hợp với mục đích điều tra.
29. Khuyến cáo an toàn: là đề xuất của Cơ quan điều tra tai nạn tàu bay của quốc gia thực hiện điều tra, dựa trên các thông tin thu thập được trong quá trình điều tra nhằm mục đích phòng ngừa sự cố hoặc tai nạn và không nhằm mục đích xác định lỗi hoặc quy trách nhiệm pháp lý đối với cá nhân. Bên cạnh các khuyến cáo an toàn ban hành từ việc điều tra tai nạn, sự cố tàu bay, các khuyến cáo an toàn có thể xuất phát từ các nguồn khác nhau, trong đó bao gồm các nghiên cứu về an toàn.
31. Quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay là quốc gia nơi tàu bay được đăng ký quốc tịch.
32. Quốc gia của người khai thác tàu bay là quốc gia mà người khai thác tàu bay đặt trụ sở chính hoặc là quốc gia nơi thường trú của người khai thác trong trường hợp người khai thác không có trụ sở chính.
33. Quốc gia nơi xảy ra sự cố là quốc gia có lãnh thổ nơi tai nạn hay sự cố xảy ra.
34. Sự cố nghiêm trọng là các sự cố liên quan đến khai thác tàu bay có nguy cơ cao, nhưng chưa gây ra tai nạn xảy ra trong khoảng thời gian từ khi có người lên tàu bay để thực hiện chuyến bay cho đến khi tất cả mọi người đã rời khỏi tàu bay.
35. Thiết bị ghi chuyến bay: là bất kỳ thiết bị ghi nào được lắp đặt trên tàu bay nhằm mục đích bổ sung thông tin cho việc điều tra tai nạn, sự cố bao gồm thiết bị ghi âm buồng lái, thiết bị ghi tham số chuyến bay, thiết bị ghi hình ảnh, thiết bị tích hợp ghi âm buồng lái và tham số chuyến bay, thiết bị ghi chuyến bay tách rời tự động.
36. Yếu tố đóng góp: Là các hành động, thiếu sót, các sự kiện, điều kiện hoặc sự kết hợp của chúng mà nếu được loại bỏ, phòng tránh hoặc không xuất hiện thì sẽ làm giảm khả năng xảy ra tai nạn, sự cố hoặc giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng của các hậu quả gây ra bởi tai nạn, sự cố.
37. Giấy phép nhân viên hàng không là văn bản pháp lý do nhà chức trách hàng không cấp cho cá nhân để xác nhận rằng người được cấp đã đáp ứng đủ các yêu cầu về năng lực, trình độ để thực hiện nhiệm vụ liên quan tới an toàn hàng không theo các quyền hạn, điều kiện và hạn chế tương ứng trong giấy phép.
38. Năng định là sự cho phép mang tính pháp của Nhà chức trách hàng không, được ghi trên hoặc gắn liền với giấy phép và là một phần của giấy phép, trong đó nêu rõ các điều kiện đặc biệt, các quyền hạn hoặc các hạn chế liên quan đến giấy phép đó.
39. Chỉ lệnh (Direction) là yêu cầu bắt buộc được ban hành bởi Nhà chức trách hàng không để khắc phục các điều kiện mất an toàn, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hoạt động hàng không dân dụng.
40. Công nhận là việc nhà chức trách hàng không ban hành văn bản cho phép áp dụng hiệu lực pháp lý của các giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, chứng chỉ hoặc các tài liệu kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trên cơ sở đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO và phù hợp với pháp luật Việt Nam về đảm bảo an toàn hàng không.
Điều 5. Sử dụng hồ sơ điện tử, chữ ký điện tử hoặc chữ ký số
1. Hồ sơ điện tử trong hoạt động bảo đảm an toàn hàng không có giá trị pháp lý tương đương với hồ sơ, văn bản giấy nếu đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Hồ sơ điện tử bao gồm:
a) Giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ được cấp bởi Nhà chức trách hàng không Việt Nam, cơ sở đào tạo huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và các tổ chức có thẩm quyền;
b) Tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng, huấn luyện, thiết kế, chế tạo tàu bay, động cơ, cánh quạt;
c) Hồ sơ huấn luyện, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ nhân viên hàng không;
d) Các văn bản, báo cáo, dữ liệu, thông tin an toàn hàng không và các tài liệu khác theo quy định.
3. Quy định về chữ ký trong hồ sơ điện tử:
a) Các tài liệu, hồ sơ điện tử gửi đến cơ quan quản lý nhà nước hoặc bên thứ ba phải sử dụng chữ ký số để đảm bảo tính toàn vẹn và xác thực theo quy định của pháp luật.
b) Đối với hồ sơ, tài liệu lưu hành nội bộ hoặc trong phạm vi quản lý của tổ chức: Nhân viên hàng không được phép sử dụng chữ ký điện tử (bao gồm chữ ký số hoặc các hình thức xác thực điện tử khác).
c) Tổ chức cho phép sử dụng chữ ký điện tử quy định tại điểm b khoản 3 Điều này này có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình kiểm soát, hệ thống kỹ thuật để xác thực danh tính người ký, bảo đảm sự toàn vẹn của dữ liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ tin cậy của các chữ ký này.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 6. Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành; chương trình, dự án quốc gia, chính sách phát triển hàng không dân dụng
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về an toàn hàng không, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trung hạn và hàng năm; các chương trình, dự án quốc gia, đề án phát triển, cơ chế, chính sách về hàng không dân dụng; ban hành quy chế theo quy định để thực hiện tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO.
2. Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng không dân dụng trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định, công bố.
3. Theo dõi, cập nhật và rà soát đánh giá định kỳ các cập nhật, sửa đổi, bổ sung các công ước về hàng không dân dụng mà Việt Nam là thành viên, các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành quy định tại các Phụ ước của Công ước Chicago về hàng không dân dụng (sau đây gọi là các Phụ ước) để kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đáp ứng liên tục các tiêu chuẩn của ICAO.
Điều 7. Ban hành chỉ thị, chỉ lệnh và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Ban hành chỉ thị, chỉ lệnh, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật để đảm bảo việc tuân thủ các quy định về an toàn hàng không, và duy trì hoạt động đồng bộ của dây chuyền vận chuyển hàng không trong các hoạt động sau đây:
a) Khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, thiết kế, sản xuất tàu bay, động cơ, cánh quạt và các thiết bị tàu bay;
b) Khai thác cảng hàng không; bãi cất, hạ cánh;
c) Bảo đảm hoạt động bay;
d) Vận chuyển hàng không;
e) Hoạt động hàng không chung.
2. Quyết định việc dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong trường hợp cần thiết sau: Thảm họa, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không; nâng cấp, cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng hàng không; không bảo đảm điều kiện khai thác;
3. Triển khai quyết định dừng khai thác cảng hàng không của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Chỉ đạo các đơn vị trong ngành hàng không thực hiện các biện pháp khác để phục vụ quốc phòng, an ninh, khẩn nguy quốc gia.
5. Thực hiện các trách nhiệm của nhà chức trách hàng không đối với hoạt động thiết kế, sản xuất, cải tiến và đăng ký tàu bay theo quy định của Phụ ước 8.
6. Quản lý việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường hàng không, bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định của ICAO và pháp luật có liên quan.
Điều 8. Giám sát hoạt động hàng không dân dụng
1. Xây dựng và triển khai thực hiện hệ thống sát hạch, cấp phép, phê chuẩn, cấp chứng nhận đối với tổ chức cá nhân theo quy định của pháp luật trước khi các tổ chức, cá nhân được phép tiến hành các hoạt động hàng không.
2. Tổ chức, vận hành hệ thống giám sát bảo đảm an toàn hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO. Hình thức kiểm tra, giám sát phải đảm bảo tuân thủ hướng dẫn của ICAO về giám sát an toàn hàng không, quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Thiết lập chương trình kiểm tra, giám sát an toàn tối thiểu hàng năm đối với các tổ chức được cấp phép, cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn để đảm bảo việc duy trì đủ điều kiện được cấp phép, cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn.
4. Tổ chức biện pháp phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam trong việc tuân thủ các quy định về an ninh hàng không của các tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép.
5. Giám sát việc triển khai Chương trình bảo đảm hoạt động bay quốc gia.
6. Phê chuẩn Chương trình an toàn đường cất hạ cánh.
7. Giám sát, chỉ đạo việc chấp hành chế độ lao động, kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không làm các công việc có tính chất đặc thù.
Điều 9. Cấp, phê chuẩn, công nhận, giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng
1. Cấp, phê chuẩn, công nhận, gia hạn giấy phép, giấy chứng nhận, năng định cho tổ chức, cá nhân liên quan đến:
a) Tàu bay và khai thác tàu bay;
b) Cảng hàng không;
c) Bảo đảm hoạt động bay;
d) Lĩnh vực khác theo quy định của ICAO.
2. Phê chuẩn, chấp thuận các tài liệu chuyên ngành hàng không.
3. Cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không.
Điều 10. Đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, phê chuẩn; chứng chỉ chuyên môn
1. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của tổ chức cá nhân liên quan đến công tác đảm bảo an toàn hàng không trong các trường hợp sau:
a) Có vi phạm an toàn an ninh theo quy định của pháp luật gây uy hiếp an toàn an ninh nghiêm trọng
b) Có liên trực tiếp đến các vụ việc, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không cần phải tiến hành xác minh, điều tra bởi cơ quan có thẩm quyền.
c) Có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
d) Nhằm ngăn ngừa nguy cơ uy hiếp an toàn, an ninh hàng không.
2. Thu hồi giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, văn bản phê chuẩn do nhà chức trách cấp trong các hợp sau đây:
a) Không còn đáp ứng các điều kiện cấp và duy trì hiệu lực giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, cấp chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật;
b) Vi phạm an ninh an toàn hàng không nghiêm trọng, mang tính lặp lại hoặc cố ý;
c) Gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu trong quá trình đề nghị cấp, gia hạn.
3. Không công nhận hiệu lực chứng chỉ chuyên môn trong những trường hợp sau:
a) Chứng nhận chuyên môn được cấp tại thời điểm cơ sở đào tạo, huấn luyện không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
b) Gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu trong quá trình đề nghị cấp, gia hạn
4. Việc đình chỉ, thu hồi giấy phép, năng định, giấy chứng nhận hoặc không công nhân hiệu lực chứng chỉ chuyên môn phải được quyết định bằng văn bản.
Điều 11. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không, ứng phó khẩn nguy
1. Chỉ đạo, hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống; tổ chức diễn tập; chỉ huy hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không, khẩn nguy sân bay, vào hoạt động hàng không dân dụng và phòng, chống thiên tai trong ngành hàng không.
2. Phân định khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn hàng không và khẩn nguy sân bay của các đơn vị thuộc ngành hàng không.
Điều 12. Vụ việc, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không
1. Thiết lập hệ thống thu thập, theo dõi, đánh giá các báo cáo sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không, vụ việc an toàn hàng không trong ngành hàng không; tổ chức thực hiện và duy trì liên tục hoạt động thu thập, xử lý, phân tích, đánh giá các dữ liệu và chia sẻ thông tin, tri thức an toàn hàng không.
2. Tổ chức việc điều tra, phân tích, xác minh và đánh giá các vụ việc, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không khi cần thiết nhằm duy trì và nâng cao công tác bảo đảm an toàn hàng không theo quy định của Phụ ước 19 của ICAO.
3. Chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các vụ việc, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không; ban hành các khuyến cáo, chỉ thị khi cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn vụ việc, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không.
4. Phối hợp với cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay trong công tác đảm bảo an toàn hàng không.
Điều 13. Thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
1. Tiếp nhận, triển khai kế hoạch thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang trong ngành hàng không dân dụng.
2. Chỉ đạo, giám sát các cơ quan, đơn vị ngành hàng không trong việc thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; đảm bảo tiêu chuẩn an toàn chuyến bay theo quy định.
Điều 14. Rà soát, công bố sự khác biệt về hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng của Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm rà soát các tiêu chuẩn kỹ thuật và khuyến cáo thực hành của ICAO được quy định tại các Phụ ước của Công ước Chicago về hàng không dân dụng (sau đây gọi là Phụ ước); xây dựng, cập nhật và trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
2. Trường hợp có sự khác biệt giữa các sửa đổi, cập nhật các Phụ ước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành mà chưa cập nhật được trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm rà soát, đánh giá và thực hiện thông báo về việc áp dụng các sửa đổi và cập nhật của các tiêu chuẩn kỹ thuật trong các Phụ ước.
3. Trong trường hợp không áp dụng được các tiêu chuẩn kỹ thuật trong các Phụ ước, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện công bố sự khác biệt theo quy định của ICAO.
Điều 15. Công bố, phát hành, tiếp nhận, xử lý thông tin và thông báo liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng
1. Công bố, phát hành trong nước và quốc tế các ấn phẩm, tài liệu, thông tin liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm:
a) Tập thông báo tin tức hàng không (AIP);
b) Phát hành bản tin quốc tế về hàng không (NOTAM);
c) Thông tri hàng không (AIC).
2. Tiếp nhận, xử lý, trao đổi và cung cấp các thông tin, tài liệu cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 16. Hợp tác quốc tế trong hàng không dân dụng
Nhà chức trách hàng không Việt Nam là đầu mối trong quan hệ hợp tác quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không quốc tế khác mà nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
Điều 17. Thanh tra hàng không Việt Nam
Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức Thanh tra Hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Mục 3
DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 18. Mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
Việc xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng nhằm:
1. Phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra và hoạch định chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng;
2. Khai thác, sử dụng tối đa dữ liệu đã có; bảo đảm sử dụng dữ liệu dùng chung, tránh trùng lặp;
3. Từng bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu hàng không dân dụng thống nhất, đồng bộ, có khả năng kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước về hàng không dân dụng; bảo đảm an toàn, an ninh mạng và hoạt động khai thác, vận chuyển hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng bao gồm các nhóm dữ liệu chủ yếu sau đây:
a) Dữ liệu về tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
b) Dữ liệu về tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, cảng hàng không và hoạt động khai thác bay;
c) Dữ liệu an toàn hàng không, sự cố, tai nạn;
d) Các nhóm dữ liệu chuyên ngành khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.
3. Việc hình thành, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng phải bảo đảm tính thống nhất, chính xác, kịp thời; tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin, an ninh mạng và pháp luật có liên quan.
Điều 20. Quản lý nhà nước đối với việc triển khai kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
Việc xây dựng, kết nối, chia sẻ và sử dụng cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng được thực hiện trên các nguyên tắc sau:
1. Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát;
2. Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất và đồng bộ;
3. Phù hợp với quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật về dữ liệu, kết nối và chia sẻ dữ liệu;
4. Tuân thủ pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước;
5. Phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Chính phủ và Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Bộ Xây dựng.
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý dữ liệu
Các hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm:
1. Tổ chức tạo lập, cập nhật và quản lý dữ liệu phát sinh trong quá trình hoạt động của mình theo quy định của pháp luật;
2. Bảo đảm chất lượng, tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
3. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu quản lý nhà nước;
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với dữ liệu do mình quản lý, cung cấp và chia sẻ.
Điều 22. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong quản lý, kiểm tra và giám sát dữ liệu hàng không dân dụng
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với dữ liệu hàng không dân dụng; làm đầu mối theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước.
2. Đôn đốc, kiểm tra và giám sát, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về cung cấp, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu hàng không dân dụng của các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị hàng không có liên quan.
3. Yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp, kết nối, chia sẻ dữ liệu phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời; dữ liệu phải luôn phải được rà soát, bổ sung, cập nhật và khắc phục kịp thời khi có sai sót.
Mục 4
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 23. Về tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, nhân sự
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không được bảo đảm về tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, kinh phí, nhân sự để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của ICAO và phù hợp với quy mô hoạt động của ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
Điều 24. Về nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ Nhà chức trách hàng không Việt Nam được bảo đảm từ nguồn thu phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay và các loại phí khác thuộc lĩnh vực hàng không theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam bao gồm Cảng vụ hàng không được để lại 85% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 25 Nghị định này.
3. Tổ chức thu phí bao gồm: Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không thực hiện khai số tiền phí thu được, số tiền phí được để lại và nộp số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về phí và lệ phí.
4. Hằng năm, tổ chức thu phí phải lập dự toán, quyết toán thu phí và chi từ nguồn phí được để lại theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
a) Căn cứ dự toán thu phí và chi từ nguồn phí được để lại được Bộ Xây dựng giao, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều chuyển số thu phí được để lại chi giữa Cục Hàng không Việt Nam các Cảng vụ hàng không, báo cáo Bộ Xây dựng;
b) Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định kể từ thời điểm kết thúc năm ngân sách; trường hợp hết 05 năm chưa chi hết số tiền phí được để lại, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số tiền phí đã được chuyển chưa chi hết.
Điều 25. Các nội dung chi từ nguồn phí được để lại
1. Hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân lực chất lượng cao gồm:
a) Hỗ trợ hàng tháng bằng một lần tiền lương tháng hiện hưởng; đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành hàng không; trang phục ngành; thưởng an toàn hàng không cho công chức, viên chức của Cục Hàng không Việt Nam và các cảng vụ hàng không. Khoản hỗ trợ hàng tháng quy định tại điểm này được trả cùng kỳ lương và không dùng làm căn cứ để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;
b) Đảm bảo nhà ở công vụ; hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí và các chi phí khác cho công chức, viên chức của Cục Hàng không Việt Nam và các cảng vụ hàng không khi luân chuyển theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Thuê giám sát viên an toàn hàng không, thuê chuyên gia.
2. Hợp tác quốc tế gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện các hiệp định, công ước quốc tế; tham gia các diễn đàn quốc tế; trao đổi, chia sẻ, học hỏi thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong quản lý hoạt động hàng không dân dụng.
3. Đầu tư phát triển, hiện đại hóa gồm: Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đầu tư thực hiện nhiệm vụ quy hoạch; đầu tư phục vụ hoạt động quản lý nhà nước của Nhà chức trách hàng không Việt Nam; xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước về hàng không dân dụng, bảo đảm khả năng kết nối, khai thác dữ liệu theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; xây dựng và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không.
4. Thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế, quy trình về hàng không dân dụng; định mức kinh tế - kỹ thuật; quản lý phát triển công nghiệp hàng không và hoạt động vận tải hàng không tầm thấp.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác của Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định.
Chương III
QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Mục 1
Điều 26 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động giám sát an toàn hàng không
1. Hoạt động giám sát an toàn hàng không phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO; bảo đảm tính độc lập, khách quan, công khai, minh bạch, hệ thống và liên tục.
2. Việc giám sát được thực hiện thông qua các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt hoặc thực hiện đột xuất, không báo trước; ưu tiên nguồn lực giám sát đối với các lĩnh vực, đối tượng có nguy cơ rủi ro cao uy hiếp an toàn hàng không (giám sát dựa trên rủi ro).
3. Quá trình giám sát an toàn phải tuân thủ các quy trình, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành; bảo đảm thống nhất trong việc đánh giá, kết luận và xử lý các vấn đề an toàn.
4. Hoạt động giám sát an toàn phải được thực hiện bởi giám sát viên an toàn có đủ năng lực và trình độ ở mức tương đương với người được kiểm tra giám sát.
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát an toàn hàng không hàng năm đối với các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, bảo đảm hoạt động bay, cảng hàng không, sân bay và các lĩnh vực khác theo quy định.
2. Chương trình giám sát an toàn hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi, nội dung, hình thức và tần suất giám sát định kỳ đối với từng lĩnh vực chuyên ngành;
b) Được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ rủi ro an toàn, kết quả giám sát của các kỳ trước đó;
c) Phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động, năng lực quản lý an toàn của đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát.
3. Chương trình giám sát an toàn hàng không và hệ thống tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn phải được rà soát, đánh giá định kỳ hàng năm hoặc khi cần thiết để bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn, quy mô công tác đảm bảo an toàn hàng không, quy định pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO.
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các quy định pháp luật và tiêu chuẩn an toàn và các kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể nhằm quản lý các rủi ro an toàn hàng không đạt được mục tiêu an toàn.
2. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam phải bao gồm các nội dung sau:
a) Chính sách, mục tiêu an toàn hàng không và nguồn lực thực hiện quản lý nhà nước về an toàn hàng không;
b) Quản lý rủi ro an toàn hàng không;
c) Đảm bảo an toàn hàng không;
d) Thúc đẩy an toàn hàng không.
3. Bộ Xây dựng ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 29. Yêu cầu về Hệ thống quản lý an toàn
1. Hệ thống quản lý an toàn quy định về các chính sách, mục tiêu an toàn, quản lý rủi ro an toàn, đảm bảo an toàn và thúc đẩy an toàn đối với các tổ chức cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không tại Việt Nam.
2. Hệ thống quản lý an toàn của đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không có cấu trúc bao gồm 04 thành phần cụ thể như sau:
a) Chính sách và mục tiêu an toàn;
b) Quản lý rủi ro an toàn;
c) Đảm bảo an toàn;
d) Thúc đẩy an toàn.
3. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xây dựng hệ thống quản lý an toàn theo quy định và phù hợp với quy mô của doanh nghiệp và mức độ phức tạp của dịch vụ hàng không mà doanh nghiệp cung cấp, bao gồm:
a) Người khai thác tàu bay;
b) Người khai thác cảng hàng không;
c) Tổ chức bảo dưỡng tàu bay, trang thiết bị tàu bay;
d) Tổ chức thiết kế, chế tạo;
đ) Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không có khai thác tàu bay hoặc trang thiết bị mô phỏng phục công tác huấn luyện bay;
g) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay;
h) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
i) Các tổ chức khác theo quy định của Phụ ước 19.
4. Hệ thống quản lý an toàn của các tổ chức quy định tại khoản 3 của Điều này phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận.
5. Người khai thác tàu bay thực hiện công tác tự bảo dưỡng tàu bay, tự cung cấp dịch vụ mặt đất; Người khai thác cảng hàng không tự cung cấp dịch vụ mặt đất, hàng hoá tại sân bay có thể xây dựng hệ thống quản lý an toàn tích hợp.
Điều 30. Trung tâm dữ liệu an toàn, điều hành và ứng phó khẩn nguy hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải thiết lập duy trì và hoạt động của Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không thực hiện chức năng quản lý, vận hành hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quốc gia; phát triển tri thức an toàn nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu an toàn hàng không và phân tích chuyên sâu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, giám sát an toàn và chuyển sang mô hình giám sát an toàn chủ động, tích cực của Nhà chức trách hàng không.
2. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không có nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Thu thập, tích hợp và lưu trữ dữ liệu, dữ liệu số về an toàn hàng không bao gồm:
- Hệ thống báo cáo an toàn hàng không bắt buộc;
- Hệ thống báo cáo an toàn hàng không tự nguyện;
- Dữ liệu từ hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn;
- Dữ liệu kỹ thuật từ thiết bị ghi tham số chuyến bay và các hệ thống giám sát hoạt động bay, giám sát tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay;
- Thông tin an toàn được chia sẻ từ ICAO, các nhà chức trách hàng không nước ngoài và các nhà sản xuất tàu bay, động cơ và các tổ chức khác;
- Dữ liệu kết quả điều tra tai nạn và sự cố hàng không;
- Dữ liệu đánh giá an toàn của tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không;
- Các dữ liệu an toàn khác nhằm phục vụ công tác đảm bảo và nâng cao an toàn hàng không.
b) Xử lý và quản lý dữ liệu an toàn hàng không bao gồm các nội dung sau:
- Tổ chức chuẩn hóa, mã hóa dữ liệu an toàn theo các tiêu chuẩn phân loại quốc tế để đảm bảo tính đồng bộ và khả năng trao đổi dữ liệu.
- Xây dựng, quản lý và bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, thực hiện lưu trữ, bảo quản dữ liệu theo quy định của pháp luật.
c) Phân tích và phát triển tri thức an toàn bao gồm các nội dung sau:
- Thực hiện các phương pháp phân tích để nhận diện các mối nguy hiểm tiềm ẩn và rủi ro trong hệ thống hàng không.
- Xác định các xu hướng an toàn, tính toán các chỉ số thực hiện an toàn để đo lường hiệu quả an toàn của quốc gia.
- Xây dựng các báo cáo phân tích, cảnh báo sớm và khuyến nghị các biện pháp phòng ngừa rủi ro tới người đứng đầu Nhà chức trách hàng không.
d) Bảo vệ dữ liệu, thông tin an toàn bao gồm các nội dung sau:
- Dữ liệu an toàn và thông tin an toàn xuất phát từ hệ thống báo cáo an toàn tự nguyện, hệ thống báo cáo bắt buộc và các nguồn báo cáo khác phải được bảo vệ.
- Dữ liệu và thông tin an toàn được thu thập thông qua Hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu an toàn được bảo vệ nhằm mục đích duy trì và nâng cao mức độ an toàn hàng không và không được sử dụng để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tổ chức, cá nhân, trừ các trường hợp được yêu cầu bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e) Kết nối và chia sẻ thông tin an toàn
- Thực hiện kết nối, chia sẻ các dữ liệu tổng hợp, dữ liệu quản lý nhà nước với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo quy định của Pháp luật.
- Trong trường hợp phát sinh các vấn đề an toàn liên quan đến quốc gia khác trong quá trình thu thập, phân tích dữ liệu an toàn, Nhà chức trách hàng không có trách nhiệm chia sẻ thông tin này cho quốc gia liên quan. Trước khi chia sẻ thông tin, Nhà chức trách hàng không cần thống nhất với nhà chức trách hàng không nước ngoài việc bảo vệ thông tin an toàn và mức độ các thông tin sẽ được tiết lộ.
- Khi công bố dữ liệu an toàn hoặc thông tin an toàn, phải đảm bảo rằng việc công bố công khai thông tin cá nhân có liên quan trong dữ liệu an toàn hoặc thông tin an toàn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền riêng tư.
- Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn hàng không có trách nhiệm thúc đẩy việc thiết lập mạng lưới chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn hàng không và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn.
3. Cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không được thiết kế, xây dựng, sử dụng đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về trung tâm dữ liệu; yêu cầu kỹ thuật quốc tế; phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông; bảo đảm chống bom đạn, khủng bố, thiên tai; bảo vệ môi trường; tiết kiệm năng lượng;
b) Có giải pháp bảo đảm an toàn an ninh, bảo mật để kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn tấn công, đột nhập, phá hoại; bảo đảm mức độ sẵn sàng của hệ thống, tính toàn vẹn của dữ liệu an toàn hàng không;
c) Có khả năng kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu liên quan của ngành hàng không và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác khi có yêu cầu;
d) Có hệ thống dự phòng (backup) về dữ liệu và nguồn điện để đảm bảo hoạt động liên tục, không bị gián đoạn trong các tình huống sự cố.
Điều 31. Quy định về miễn trừ
1. Miễn trừ là văn bản do Nhà chức trách hàng không cấp, cho phép tổ chức, cá nhân được miễn áp dụng một hoặc một số quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hoặc được phép thực hiện khác với quy định hiện hành, trên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro và áp dụng các biện pháp bảo đảm mức độ an toàn tương đương.
2. Việc miễn trừ chỉ được xem xét khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Do tình huống khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc vì lợi ích công cộng cấp thiết mà nếu không áp dụng miễn trừ có thể làm gián đoạn hoạt động vận tải hàng không hoặc tại thời điểm đó không thể tuân thủ đầy đủ các quy định;
b) Do đặc thù của thiết kế mới, công nghệ mới hoặc phương thức khai thác mới dẫn đến việc tuân thủ các quy định hiện hành không còn phù hợp;
c) Miễn trừ chỉ được xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá rủi ro an toàn hoặc nghiên cứu hàng không được công nhận hoặc các thực tiễn áp dụng tại các quốc gia có công nghiệp hàng không phát triển, chứng minh rằng việc áp dụng miễn trừ không làm suy giảm mức độ an toàn hàng không và miễn trừ được cấp phải kèm theo các điều kiện, giới hạn hoặc biện pháp giảm thiểu rủi ro tương ứng, nếu cần thiết.
d) Việc sử dụng các cơ chế miễn trừ chỉ được xem xét là trường hợp cá biệt và tổ chức, cá nhân được cấp miễn trừ không được phép lạm dụng việc miễn trừ khi có đủ điều kiện, yếu tố để đáp ứng các quy định.
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị áp dụng miễn trừ phải đảm bảo:
- ) Đánh giá rủi ro an toàn;
b) Đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro và các giới hạn bổ sung để đưa rủi ro về mức chấp nhận được;
c) Các bằng chứng kỹ thuật, dữ liệu thử nghiệm hoặc các hồ sơ xác nhận giải pháp thay thế đạt được mức độ an toàn tương đương.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải đảm bảo:
a) Không xem xét, quyết định miễn trừ trong trường hợp không có đánh giá rủi ro an toàn hoặc nghiên cứu hàng không;
b) Đánh giá hồ sơ đề nghị, tiến hành kiểm tra, kiểm chứng, thử nghiệm nếu cần thiết và chỉ được phép ban hành văn bản đồng ý miễn trừ khi đã đánh giá việc miễn trừ có thể đảm bảo an toàn hàng không;
c) Quyết định miễn trừ phải xác định rõ phạm vi áp dụng, nội dung được miễn trừ, thời hạn hiệu lực, các điều kiện kèm theo và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được miễn trừ; miễn trừ chỉ có hiệu lực trong thời hạn xác định và không có giá trị áp dụng lâu dài;
d) Không cấp miễn trừ hoặc sẽ thu hồi miễn trừ đã ban hành nếu đánh giá tổ chức, cá nhân cố ý sử dụng miễn trừ để khai thác tàu bay trong khi các điều kiện cần thiết để tuân thủ quy định đã được đáp ứng.
5. Trong trường hợp việc cấp miễn trừ dẫn đến sự khác biệt so với các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo sự khác biệt cho ICAO theo quy định của Công ước Chicago.
6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết trình tự thủ tục cấp miễn trừ.
Điều 32. Xây dựng và duy trì văn hóa an toàn hàng không
1. Văn hóa an toàn hàng không là tập hợp các giá trị, niềm tin, thái độ và quy tắc ứng xử được chia sẻ trong cộng đồng hàng không, chi phối cách thức tổ chức và cá nhân nhận thức và hành động đối với rủi ro an toàn hàng không.
2. Trách nhiệm của các đơn vị trong ngành hàng không
a) Xây dựng và triển khai các quy tắc ứng xử và hành vi về văn hóa an toàn hàng không theo tài liệu hướng dẫn 9859 của ICAO;
b) Xây dựng và triển khai chương trình tập huấn, đào tạo hàng năm đối với tất cả lãnh đạo quản lý của doanh nghiệp về hệ thống các quy định về an toàn hàng không, hệ thống quản lý an toàn, hệ thống báo cáo an toàn, văn hóa tổ chức và văn hóa an toàn hàng không.
3. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
a) Chỉ đạo thực hiện các hoạt động thúc đẩy an toàn bao gồm tuyên truyền, phổ biến thông tin an toàn và văn hóa an toàn đến cả trong và ngoài ngành hàng không;
b) Chỉ đạo giám sát việc thực thi chính sách văn hóa an toàn tại các doanh nghiệp thông qua việc đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn, văn hóa công bằng và hệ thống báo cáo;
c) Khuyến khích tất cả tổ chức, nhân viên hàng không chủ động, tích cực báo cáo tự nguyện các vấn đề về an toàn hàng không đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
d) Chỉ đạo xử lý các hành vi văn hóa có ảnh hưởng tiêu cực đến an toàn hàng không.
3. Trách nhiệm của UBND cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức văn hóa an toàn hàng không cho người dân, đặc biệt là cư dân sinh sống quanh khu vực cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh; ngăn chặn các hành vi uy hiếp an toàn bay từ cộng đồng như: chiếu tia laser, thả diều, vật thể bay không người lái trái phép, hoặc đốt rơm rạ gây khói làm giảm tầm nhìn;
b) Phối hợp chặt chẽ với Nhà chức trách hàng không và các đơn vị quản lý cảng hàng không trong việc quản lý quy hoạch bề mặt giới hạn chướng ngại vật; kiểm soát và xử lý các vi phạm về độ cao công trình, trật tự xây dựng ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay;
c) Tham gia tích cực vào các kế hoạch ứng phó khẩn nguy, diễn tập tìm kiếm cứu nạn hàng không; xây dựng cơ chế hiệp đồng sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện của địa phương (y tế, phòng cháy chữa cháy, an ninh) để hỗ trợ ngành hàng không khi xảy ra sự cố, tai nạn trên địa bàn.
4. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không.
Điều 33. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
1. Báo cáo an toàn hàng không là quy định đối với các tổ chức cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không.
2. Báo cáo sự cố an toàn bao gồm:
a) Báo cáo tai nạn;
b) Báo cáo sự cố nghiêm trọng;
c) Báo cáo các vụ việc an toàn hàng không.
3. Các tổ chức có liên quan sau đây phải thiết lập hệ thống báo cáo sự cố an toàn hàng không và báo cáo các sự cố an toàn cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam:
a) Người khai thác tàu bay;
b) Người khai thác cảng hàng không;
c) Tổ chức bảo dưỡng tàu bay, trang thiết bị tàu bay;
d) Tổ chức thiết kế, sản xuất tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị tàu bay;
e) Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;
g) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
h) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
i) Các tổ chức khác theo quy định của Phụ ước 19 của Công ước Chicago.
4. Các nhân viên hàng không trực tiếp liên quan đến tai nạn, sự cố nghiêm trọng sau đây phải báo cáo đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam:
a) Người chỉ huy tàu bay hoặc thành viên tổ bay trong trường hợp người chỉ huy tàu bay không thể báo cáo vì lý do sức khỏe;
b) Kiểm soát viên không lưu;
c) Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay;
d) Nhân viên điều khiển phương tiện, trang thiết bị mặt đất tại khu bay;
e) Các cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay hoặc khi phát hiện sự cố an toàn hàng không được quyền báo cáo tới nhà chức trách hàng không để thu thập, xử lý theo quy định.
5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến sự cố an toàn hàng không xảy ra tại Việt Nam phải báo cáo đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
6. Các yêu cầu đối với báo cáo sự cố bắt buộc
a) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố trong thời gian sớm nhất có thể, nhưng tối đa không quá 72 giờ kể từ thời điểm phát hiện hoặc xảy ra sự cố, trừ trường hợp bất khả kháng khiến việc thông báo không thể thực hiện được trong thời hạn nêu trên;
b) Tất cả các sự cố bắt buộc phải báo cáo phải được các tổ chức, cá nhân (trường hợp là chủ sở hữu) tiến hành phân loại, tổ chức điều tra hoặc có xác minh, đánh giá để phân loại, để xác định nguyên nhân, yếu tố đóng góp và có các biện pháp ngăn chặn, khắc phục, phòng ngừa để đảm bảo an toàn hàng không và có báo cáo về Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
c) Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện điều tra, xác minh các sự cố an toàn hàng không khi thấy cần thiết nhằm đảm bảo an toàn hàng không.
7. Phương pháp xác định và danh mục các sự cố nghiêm trọng được quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định này.
8. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các sự cố an toàn hàng không bắt buộc phải báo cáo.
MỤC 2
GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 34. Chức danh, tiêu chuẩn Giám sát viên an toàn hàng không
1. Giám sát viên an toàn hàng không là người được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, thay mặt Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện các chức năng giám sát an toàn theo phân công nhiệm vụ của nhà chức trách hàng không.
2. Giám sát viên an toàn bao gồm các loại sau:
a) Giám sát viên bay;
b) Giám sát viên an toàn khai thác mặt đất;
c) Giám sát viên điều phối bay;
d) Giám sát viên an toàn khoang khách;
e) Giám sát viên đủ điều kiện bay;
g) Giám sát viên hàng nguy hiểm;
h) Giám sát viên cấp phép nhân viên hàng không;
i) Giám sát viên hệ thống quản lý an toàn;
k) Giám sát viên y tế hàng không;
l) Giám sát viên quản lý không lưu;
m) Giám sát viên thông tin, dẫn đường, giám sát;
n) Giám sát viên khí tượng hàng không;
o) Giám sát viên thông báo tin tức hàng không;
p) Giám sát viên tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng;
q) Giám sát viên phương thức bay;
r) Giám sát viên bản đồ, sơ đồ hàng không;
s) Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không;
t) Giám sát viên an toàn khai thác tàu bay tại sân;
u) Các loại giám viên an toàn khác theo quy định của ICAO.
3. Các Giám sát viên an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều này được cấp Thẻ Giám sát viên an toàn hàng không để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ.
4. Một giám sát viên an toàn có thể được Nhà chức trách hàng Việt Nam không phê chuẩn nhiều vị trí quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn giám sát viên an toàn hàng không.
Điều 35.Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám sát viên an toàn hàng không
1. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, các giám sát viên an toàn hàng không quy định tại khoản 2 Điều 34 có quyền như sau:
a) Được tiếp cận không hạn chế đối với tất cả các cảng hàng không, tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, cơ sở bảo dưỡng, cơ sở đào tạo, huấn luyện và các khu vực hạn chế khác liên quan đến phạm vi nhiệm vụ được Nhà chức trách hàng không giao;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, xuất trình hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, chứng chỉ, giấy phép, vật chứng và giải trình các nội dung liên quan đến nội dung kiểm tra;
c) Lập biên bản vi phạm, yêu cầu chấm dứt ngay hành vi vi phạm hoặc đình chỉ hoạt động có nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không;
d) Sử dụng thẻ giám sát viên an toàn hàng không để thực hiện nhiệm vụ tiếp cận, kiểm tra, giám sát tại các khu vực hạn chế mà không cần cấp Thẻ kiểm soát an ninh hàng không nhưng phải tuân thủ quy định về an ninh, an toàn tại khu vực hạn chế cảng hàng không.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn giám sát viên an toàn hàng không có thời hạn hiệu lực 2 năm, thực hiện phân công nhiệm vụ giám sát viên an toàn đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO và phù hợp với quy mô, hoạt động của ngành hàng không Việt Nam.
Điều 36. Huấn luyện, đào tạo của Giám sát viên an toàn hàng không
1. Giám sát viên an toàn hàng không bắt buộc phải hoàn thành đầy đủ các chương trình huấn luyện, đào tạo theo quy định trước khi được bổ nhiệm chính thức và giao nhiệm vụ giám sát độc lập; việc huấn luyện phải bảo đảm tính liên tục, cập nhật để duy trì và nâng cao năng lực giám sát an toàn.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam xây dựng và triển khai Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không đáp ứng tiêu chuẩn ICAO bao gồm các nội dung sau đây:
a) Huấn luyện cơ bản (Baseline Training);
b) Huấn luyện chuyên ngành (Specialized Training);
c) Huấn luyện thực hành (On-the-Job Training);
d) Huấn luyện định kỳ (Recurrent Training);
e) Huấn luyện phục hồi (Refresher Training);
g) Huấn luyện nâng cao.
3. Đối với giám sát viên bay là công chức, được phép dùng tối đa không quá 30% thời gian hành chính hàng tháng bay tích lũy kinh nghiệm tại các hãng hàng không nhằm đảm bảo duy trì, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao năng lực, theo dõi, nắm bắt, giám sát chung hoạt động khai thác thực tiễn tàu bay và kinh nghiệm với các sân bay, mạng đường bay và khu vực khai thác.
4. Bộ Xây dựng ban hành Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không chi tiết cho từng lĩnh vực trên cơ sở tiêu chuẩn của ICAO, phù hợp với thực tiễn, quy mô hoạt động của ngành hàng không Việt Nam.
5. Các nội dung về huấn luyện quy định tại khoản 2 Điều này có thể đạt được qua chương trình huấn luyện do Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức hoặc thông qua các Tổ chức huấn luyện, Người khai thác tàu bay, Tổ chức bảo dưỡng hoặc các tổ chức, cá nhân được Nhà chức trách hàng không Việt Nam đánh giá chấp thuận và không phải thực hiện việc đấu thầu.
6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được đảm bảo và chủ động các nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện hàng năm và dự toán theo chu kỳ 2 năm nhằm duy trì các chương trình huấn luyện đào tạo đáp ứng yêu cầu năng lực giám sát viên an toàn của ICAO.
Điều 37. Đảm bảo nguồn lực giám sát viên an toàn
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm hệ thống nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không được duy trì liên tục, ổn định, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, số lượng theo quy định của ICAO, phù hợp với thực tiễn, quy mô phát triển của hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam. Việc đảm bảo nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không thông qua các hình thức sau đây:
a) Tuyển dụng công chức;
b) Thuê;
c) Trưng tập.
2. Bộ Xây dựng ban hành định mức đặc thù kinh tế - kỹ thuật đối với giám sát viên an toàn hàng không.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm đánh giá, xác định nhu cầu nguồn lực giám sát an toàn trước ít nhất một năm để xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo hoặc huy động nguồn lực bổ sung, bảo đảm không bị gián đoạn hoặc thiếu hụt năng lực thực hiện chức năng giám sát an toàn theo tiêu chuẩn của ICAO.
Điều 38. Chế độ, chính sách đối với Giám sát viên an toàn hàng không
1. Giám sát viên an toàn hàng không được huấn luyện, đào tạo, tích lũy kinh nghiệm, được trang bị phương tiện, trang phục, thiết bị kỹ thuật, công cụ hỗ trợ, đồng phục, bảo hộ lao động và được bảo đảm điều kiện làm việc cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.
2. Giám sát viên an toàn là công chức thực hiện tích lũy kinh nghiệm tại doanh nghiệp được phép bay tối đa 30% ngày hành chính hàng tháng và được hưởng phụ cấp, chế độ theo thỏa thuận với doanh nghiệp.
Điều 39. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
1. Thẻ Giám sát viên an toàn hàng không do Người đứng đầu Nhà chức trách hàng không cấp, là bằng chứng pháp lý xác nhận tư cách và quyền hạn của Giám sát viên khi thi hành công vụ.
2. Thẻ Giám sát viên an toàn hàng không phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Số Thẻ;
b) Họ và tên;
c) Quốc tịch;
d) Giới tính;
e) Ngày sinh;
g) Lĩnh vực giám sát an toàn;
h) Chức năng, quyền hạn của giám sát viên an toàn;
i) Ảnh thẻ Giám sát viên an toàn hàng không chụp không quá 2 năm tính đến ngày cấp thẻ.
Chi tiết mẫu thẻ theo quy định tại Phụ lục 2 Điều này.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành quy trình cấp, quản lý và sử dụng thẻ giám sát viên an toàn hàng không.
Chương IV
NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Mục 1
QUẢN LÝ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 40. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không
1. Các nhóm chức danh nhân viên hàng không phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy phép hoặc công nhận:
a) Thành viên tổ lái;
b) Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay;
c) Nhân viên điều độ, khai thác bay;
d)Kiểm soát viên không lưu;
e) Nhân viên vận hành thiết bị vô tuyến;
g) Giáo viên lý thuyết và thực hành của các nhân viên hàng không quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều này.
2. Các đối tượng nhân viên hàng không không thuộc quy định tại khoản 1 điều này phải được cấp Chứng chỉ chuyên môn bởi cơ sở đào tạo, huấn luyện được Nhà chức trách hàng không phê chuẩn hoặc công nhận theo quy định.
3. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chứng chỉ chuyên môn.
Điều 41.
1. Giấy phép nhân viên hàng không được cấp mới cho cá nhân khi đáp ứng các yêu cầu:
a) Sức khỏe, độ tuổi; có năng định phù hợp; có chứng chỉ chuyên môn, trình độ thông thạo tiếng Anh theo quy định;
b) Đạt yêu cầu của kỳ sát hạch cấp giấy phép nhân viên hàng không do Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức.
2. Năng định nhân viên hàng không được cấp cho cá nhân khi đáp ứng các yêu cầu:
a) Sức khoẻ, giấy phép nhân viên hàng không còn hiệu lực;
b) Đạt yêu cầu của kỳ sát hạch năng định nhân viên hàng không do Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức.
2. Giấy phép, năng định được gia hạn và duy trì hiệu lực khi nhân viên hàng không tiếp tục đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.
3. Khôi phục hiệu lực giấy phép, năng định hoặc chứng chỉ chuyên môn được áp dụng trong trường hợp giấy phép, năng định hoặc chứng chỉ hết hiệu lực trong một khoảng thời gian cụ thể; việc khôi phục hiệu lực chỉ được thực hiện khi cá nhân đã hoàn thành đầy đủ các điều kiện, yêu cầu về huấn luyện, sát hạch.
Điều 42.
1. Sát hạch là hoạt động đánh giá năng lực chuyên môn của nhân viên hàng không làm căn cứ để cấp mới, gia hạn, bổ sung năng định, khôi phục hiệu lực và duy trì hiệu lực giấy phép, năng định theo quy định của pháp luật.
2. Việc sát hạch phải được thực hiện phù hợp với từng loại giấy phép, năng định bảo đảm khách quan, trung thực, đúng phạm vi và nội dung áp dụng; kết quả sát hạch là căn cứ pháp lý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 43. Đánh giá trình độ thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh
1. Thành viên tổ lái và kiểm soát viên không lưu phải đáp ứng yêu cầu về trình độ thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh khi thực hiện nhiệm vụ.
2. Kết quả đánh giá trình độ thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh là căn cứ để xem xét cấp mới, gia hạn, khôi phục hiệu lực, duy trì hiệu lực giấy phép, năng định theo quy định.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh hoặc giao cho tổ chức đủ điều kiện thực hiện.
Điều 44. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ
1. Thành viên tổ bay và kiểm soát viên không lưu phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe còn hiệu lực theo quy định của pháp luật.
2. Thành viên tổ bay và kiểm soát viên không lưu chỉ được cấp Giấy chứng nhận sức khoẻ theo quy định sau khi được đánh giá tại Cơ sở y tế đủ điều kiện
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ được cấp theo tiêu chuẩn sức khoẻ nhân viên hàng không do Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng để ban hành trên cơ sở tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO.
4. Cơ sở y tế khám sức khỏe nhân viên hàng không phải đảm bảo đáp ứng tối thiểu các quy định sau:
a) Có đầy đủ bác sĩ khám sức khoẻ nhân viên hàng không có đủ năng lực, trình độ và kinh nghiệm để thực hiện công tác khám sức khỏe nhân viên hàng không theo quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO;
b) Có hệ thống tài liệu, quy trình thực hiện công tác giám sức khoẻ nhân viên hàng không;
c) Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế phục vụ khám sức khỏe theo các tiêu chuẩn sức khỏe nhân viên hàng không;
d) Có hệ thống chất lượng đảm bảo công tác khám sức khoẻ nhân viên hàng không được thực hiện theo tiêu chuẩn sức khoẻ nhân viên hàng không;
e) Có đánh giá viên y khoa được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.
5. Giấy chứng nhận đủ điều sức khỏe sức khỏe là căn cứ để xem xét cấp mới, gia hạn, khôi phục hiệu lực, duy trì hiệu lực giấy phép, năng định và chứng chỉ chuyên môn theo quy định.
6. Nhà chức trách hàng không đánh giá việc đáp ứng của các cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không và tiến hành công bố cơ sở y tế đủ điều kiện giám định sức khỏe nhân viên hàng không.
Điều 45. Kỷ luật lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực hàng không
1. Công việc có tính chất đặc biệt trong ngành hàng không là công việc của các chức danh nhân viên hàng không có yêu cầu kỹ năng, chuyên môn, điều kiện lao động khác thường, yêu cầu thời gian làm việc linh hoạt không theo giờ hành chính thông thường, không dễ thay thế nhân sự.
2. Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh đối với nhân viên hàng không do pháp luật quy định và người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể.
3. Thời giờ làm việc là khoảng thời gian nhân viên hàng không thực hiện các công việc theo sự phân công của người sử dụng lao động, được ghi trong hợp đồng lao động, nội quy lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
4. Thời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian nhân viên hàng không không phải thực hiện nghĩa vụ lao động của mình trong quan hệ lao động theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
5. Nhân viên hàng không khi thực hiện công việc phải tuân thủ kỷ luật lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi để đảm bảo an ninh, an toàn khai thác trong hoạt động hàng không dân dụng.
6. Người sử dụng lao động định kỳ gửi báo cáo Nhà chức trách hàng không việc thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không; báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đồng thời cập nhật các chỉ tiêu báo cáo trên cơ sở dữ liệu hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
Mục 2
ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 46. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không khi đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Có tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.
2. Có cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu theo Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.
3. Có giáo trình, tài liệu đào tạo, huấn luyện phù hợp Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.
4. Có đầy đủ đội ngũ giáo viên phù hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không đáp ứng tiêu chuẩn giáo viên quy định tại Điều 47 của Nghị định này.
Điều 47. Giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Giáo viên cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng các điều kiện về chuyên môn và năng lực sư phạm phù hợp quy định của pháp luật chuyên ngành hàng không
b) Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến môn giảng dạy.
2. Giáo viên lý thuyết đã có trình độ từ Đại học chuyên ngành hàng không phù hợp trở lên không phải đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này.
3. Đối với Giáo viên lý thuyết và giáo viên thực hành thực hiện việc đào tạo, huấn luyện các chức danh nhân viên hàng không quy định tại khoản 1 Điều 38; phải đáp ứng các yêu cầu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp phép hoặc công nhận.
Điều 48. Phương thức đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Các hình thức đào tạo, huấn luyện tại Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không bao gồm đào tạo trực tiếp, đào tạo trực tuyến, kết hợp đào tạo trực tiếp với đào tạo trực tuyến đào tạo từ xa hoặc các phương thức khác theo quy định, hướng dẫn của ICAO.
2. Phương thức đào tạo, huấn luyện trực tuyến chỉ áp dụng đối với các bài học lý thuyết.
3. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên được thực hiện trực tiếp tại cơ sở đào tạo, huấn luyện. Trường hợp học viên không thể đến cơ sở đào tạo, huấn luyện tại thời điểm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập vì lý do bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập được thực hiện bằng hình thức trực tuyến đối với bài học lý thuyết.
Điều 49. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu giải trình tổ chức đào tạo, huấn luyện về việc đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều này.
2. Nội dung của tài liệu giải trình tổ chức huấn luyện bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Không yêu cầu nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi khai thác được thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp.
b) Bản chính hoặc bản sao điện tử quy định về bộ máy quản lý, cơ cấu tổ chức, cấu trúc hệ thống tài liệu, chính sách và quy trình huấn luyện, đào tạo, tiêu chuẩn về giáo viên;
c) Bản chính hoặc bản sao điện tử danh sách giáo viên theo môn học;
d) Bản chính hoặc bản sao điện tử Báo cáo về trang thiết bị, cơ sở vật chất, lưu trữ hồ sơ phù hợp với Chương trình đào tạo, huấn luyện;
đ) Bản chính hoặc bản sao điện tử Báo cáo về giáo trình, tài liệu đào tạo, huấn luyện lý thuyết, thực hành phù hợp với Chương trình đào tạo, huấn luyện.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở và yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung của cơ sở (nếu có), trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cho cơ sở đề nghị theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối với các thủ tục hành chính, sau khi Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định phải yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Cục hàng không Việt Nam mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì Cục Hàng không Việt Nam kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
4. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không có trách nhiệm nộp phí trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà người đề nghị không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam từ chối tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính; thông báo cho người đề nghị nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 50. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Giấy chứng nhận được cấp lại trong trường hợp bị mất, rách, hỏng hoặc có thay đổi trong nội dung giấy chứng nhận.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy chứng nhận (nếu có).
3. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận do bị mất, rách, hỏng, thay đổi chủ sở hữu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp bằng văn bản, nêu rõ lý do.
4. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở (nếu cần thiết); yêu cầu người đề nghị giải trình bổ sung các nội dung liên quan; cấp lại Giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp lại giấy chứng nhận bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Người đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không có trách nhiệm nộp phí trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà người đề nghị không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam từ chối tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính; thông báo cho người đề nghị nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 51. Huỷ bỏ chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.
1. Giấy chứng nhận bị hủy bỏ trong các trường hợp sau:
a) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;
b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận;
c) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng nội dung ghi trong giấy chứng nhận;
d) Cố ý vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không;
đ) Không duy trì đủ điều kiện theo giấy chứng nhận đã được cấp;
e) Giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành quyết định huỷ bỏ hiệu lực hoặc một phần hiệu lực của Giấy chứng nhận, nêu rõ lý do, thời điểm hủy bỏ hoặc bãi bỏ một phần hiệu lực. Trường hợp huỷ bỏ một phần hiệu lực của Giấy chứng nhận, Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận và không thu phí.
3. Cơ sở đào tạo huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ theo quyết định hủy bỏ hiệu lực hoặc một phần hiệu lực của Giấy chứng nhận của Cục Hàng không Việt Nam đã được ban hành.
Chương V
ĐIỀU TRA SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG, TAI NẠN TÀU BAY
Điều 52. Sự cố, tai nạn tàu bay
1. Sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng bao gồm:
a) Sự cố, tai nạn tàu bay xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;
b) Tai nạn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác xảy ra ở vùng biển quốc tế;
c) Sự cố, tai nạn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác xảy ra ngoài trường hợp quy định tại điểm a, b khoản này mà không có quốc gia điều tra hoặc được quốc gia nơi xảy ra sự cố, tai nạn uỷ thác điều tra.
2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân của Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc thông báo, điều tra, báo cáo và phòng ngừa sự cố, tai nạn tàu bay.
Điều 53. Nguyên tắc điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
1. Mục đích của việc điều tra sự cố, tai nạn tàu bay là xác định nguyên nhân, đưa ra các biện pháp khắc phục và khuyến cáo an toàn liên quan đến thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng và quy trình quản lý nhằm ngăn ngừa tai nạn, sự cố trong tương lai.
2. Việc điều tra không nhằm mục đích quy kết trách nhiệm pháp lý cho các tổ chức, cá nhân.
3. Các sự cố nghiêm trọng, tai nạn phải được điều tra làm rõ để tìm ra các nguyên nhân, có biện pháp khắc phục phòng ngừa các sự cố nghiêm trọng, tai nạn có thể xảy ra.
4. Hoạt động điều tra sự cố, tai nạn tàu bay được thực hiện độc lập với hoạt động điều tra hình sự hoặc của các cơ quan có thẩm quyền khác, độc lập với việc kiểm tra, giám sát của nhà chức trách hàng không và các cơ quan, đơn vị khác có thể ảnh hưởng đến mục đích của cuộc điều tra.
5. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, không được cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến quá trình điều tra.
6. Không được phép phổ biến, xuất bản hoặc cho phép tiếp cận dự thảo báo cáo điều tra hoặc bất kỳ phần nào của dự thảo báo cáo điều tra, hoặc bất kỳ tài liệu nào thu được trong quá trình điều tra tai nạn hoặc sự cố, mà không có sự đồng ý của Cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, trừ khi các báo cáo hoặc tài liệu đó đã được Cơ quan điều tra tai nạn phát hành hoặc công bố.
Điều 54. Nội dung công tác điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
Điều tra sự cố, tai nạn tàu bay bao gồm các nội dung sau đây:
1. Thu thập, bảo quản, phân tích, giải mã các vật chứng, dữ liệu, thông tin về sự cố tai nạn tàu bay;
2. Nghiên cứu, xác định các nguyên nhân gốc, các yếu tố gây ra sự cố, tai nạn tàu bay;
3. Khuyến cáo, kiến nghị các biện pháp đối với việc bảo đảm an toàn hàng không;
4. Lập báo cáo, công bố kết luận về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay.
5. Theo dõi, giám sát việc thực hiện các kết luận điều tra sự cố, tai nạn tàu bay.
Điều 55. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
1. Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng điều tra an toàn sự cố, tai nạn hàng không dân dụng (sau đây gọi tắt là Hội đồng Điều tra) là cơ quan có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ điều tra an toàn nguyên nhân sự cố, tai nạn hàng không dân dụng một cách khách quan, độc lập để duy trì hệ thống hàng không dân dụng Việt Nam an toàn và đáng tin cậy; hợp tác quốc tế trong hoạt động điều tra an toàn sự cố, tai nạn tàu bay; báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay, đáp ứng yêu cầu của Phụ ước 13 của Công ước Chicago về hàng không dân dụng
Thành phần của Hội đồng như sau:
a) Thành phần của Hội đồng Điều tra gồm:
- Chủ tịch: Lãnh đạo Bộ Xây dựng phụ trách lĩnh vực hàng không.
- Phó Chủ tịch: Lãnh đạo Vụ chuyên ngành phụ trách lĩnh vực vận tải hàng không.
- Phó Chủ tịch phụ trách điều tra (IIC): Lãnh đạo Cục HKVN có năng lực, kinh nghiệm một trong các lĩnh vực an toàn hàng không, khai thác tàu bay, điều hành bay, kỹ thuật hàng không và được huấn luyện, đào tạo về công tác điều tra an toàn sự cố, tai nạn hàng không dân dụng theo quy định của ICAO.
- Các Uỷ viên (là các Chuyên gia điều tra): là thành viên có chuyên môn phù hợp trong các lĩnh vực an toàn hàng không, khai thác tàu bay, điều hành bay, kỹ thuật hàng không và các lĩnh vực liên quan khác được huấn luyện, đào tạo về công tác điều tra an toàn sự cố, tai nạn hàng không dân dụng theo quy định của ICAO.
b) Trung tâm dữ liệu an toàn, điều hành và ứng phó khẩn nguy hàng không là Cơ quan thường trực của Hội đồng có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng điều tra trong hoạt động tổ chức hoạt động điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay đảm bảo công tác chuẩn bị hạ tầng, phương tiện, thiết bị và nguồn lực ở trạng thái sẵn sàng cho công tác điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay đáp ứng yêu cầu của Phụ ước 13 của Tổ chức hàng không dân dụng Quốc tế.
4. Quy chế làm việc của Hội đồng điều tra an toàn sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay và các nội dung về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nguồn lực cho cơ quan thường trực do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
5. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tuyển chọn và phê chuẩn danh sách các nhân viên viên các lĩnh vực tàu bay khai thác tàu bay, quản lý hoạt động bay và quản lý cảng hàng không sân bay của nhà chức trách hàng không và các đơn vị trong ngành hàng không; xây dựng dự toán hàng năm liên quan đến hoạt động của Hội đồng và tổ chức hoạt động của cơ quan điều tra bao gồm huấn luyện đào tạo nhằm đảm bảo duy trì năng lực Nhân viên điều tra theo quy định; mua sắm phương tiện trang thiết bị cần thiết đảm bảo sẵn sàng phục vụ công tác điều tra.
6. Nhà nước đảm bảo từ nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng, của Cơ quan thường trực của Hội đồng, đảm bảo trang thiết bị, phương tiện, đào tạo huấn luyện và tổ chức hoạt động thu thập vật chứng, bằng chứng và tiến hành điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay từ ngân sách hoặc phí và lệ phí hàng không.
Điều 56. Người phụ trách điều tra
1. Người phụ trách điều tra (IIC) là người được chỉ định bởi Hội đồng điều tra, chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động điều tra tại hiện trường và quá trình điều tra.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Người phụ trách điều tra:
a) Có quyền quyết định cao nhất về các vấn đề chuyên môn kỹ thuật trong phạm vi cuộc điều tra;
b) Đề nghị trưng dụng người có đủ năng lực, trình độ, các chuyên gia của các cơ quan, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài để phục vụ hoạt động điều tra sự cố, tai nạn tàu bay.
c) Quyết định các biện pháp để bảo vệ bằng chứng tại hiện trường;
d) Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các nhân viên Chuyên gia điều tra thuộc Tổ điều tra, các chuyên gia, tư vấn trong nước tham gia hỗ trợ điều tra; phối hợp, giám sát hoạt động của các đại diện ủy quyền, tư vấn của các quốc gia, tổ chức tham gia hỗ trợ điều tra.
d) Trưng cầu giám định, phân tích kỹ thuật.
e) Trường hợp cần thiết kiến nghị cơ quan có thẩm quyền của Bộ Y tế để thực hiện việc khám nghiệm y tế và giám định tử thi đầy đủ đối với thành viên tổ lái bị tử vong hoặc đối với hành khách và tiếp viên hàng không.
đ) Đình chỉ tư cách tham gia điều tra nếu các thành viên tổ điều tra, các chuyên gia vi phạm quy trình điều tra hoặc gây ảnh hưởng đến tính khách quan của cuộc điều tra;
e) Báo cáo Hội đồng điều tra tai nạn tàu bay về các trình tự, thủ tục, nội dung, phương pháp, điều kiện, nguồn lực và kinh phí thực hiện cuộc điều tra.
g) Chịu trách nhiệm trước Bộ Xây dựng về về tính chính xác, trung thực của các kết quả điều tra.
g) Kiến nghị Hội đồng điều tra ban hành các khuyến cáo an toàn ban đầu, dự thảo báo cáo kết luận đối với sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.
Điều 57. Chuyên gia điều tra sự cố tai nạn tàu bay
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chuyên gia điều tra:
a) Được tiếp cận, đánh dấu hiện trường, thu thập các thông tin, các thiết bị tự ghi, các mảnh vỡ, các trang thiết bị, các giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay.
b) Kiểm soát việc di chuyển tàu bay, hành lý, hàng hoá và các đồ vật vận chuyển trên tàu bay, các mảnh vỡ, trang bị, thiết bị của tàu bay.
c) Yêu cầu chủ sở hữu, người khai thác tàu bay, cơ sở sản xuất, Cảng vụ hàng không hoặc tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến tàu bay bị sự cố, tai nạn; phỏng vấn nhân chứng, các tổ chức, cá nhân có liên quan;
d) Kiểm tra, phân tích, giải mã, thử nghiệm vật chứng, thiết bị ghi tham số chuyến bay.
đ) Dự thảo các báo cáo kết quả phân tích, giải mã, thử nghiệm vật chứng.
e) Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của người phụ trách điều tra.
2. Nghĩa vụ của Chuyên gia điều tra:
a) Tuân thủ nghiêm ngặt sự chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay, Người phụ trách điều tra về nội dung, phương pháp điều tra và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động điều tra;
b) Không được cung cấp thông tin liên quan đến điều tra sự cố, tai nạn tàu bay cho người khác hoặc các phương tiện thông tin khi chưa được phép công bố;
c) Chuyên gia điều tra chịu trách nhiệm trước IIC, Hội đồng điều tra về tính chính xác, trung thực của các kết quả phân tích được giao.
Điều 58. Thẻ điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
1. Thẻ điều tra sự cố, tai nạn tàu bay được Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp cho Chuyên gia điều tra, có thời hạn 2 năm.
2. Hội đồng điều tra - Bộ Xây dựng ban hành quy trình cấp, sử dụng và kiểm soát thẻ Chuyên gia điều tra.
3. Mẫu Thẻ điều tra sự cố, tai nạn tàu bay theo Phụ lục 3 Nghị định này.
Điều 59. Tiêu chuẩn chuyên gia điều tra
1. Chuyên gia điều tra là người có chuyên môn phù hợp trong các lĩnh vực an toàn hàng không, khai thác tàu bay, điều hành bay, kỹ thuật hàng không và các lĩnh vực liên quan khác được đào tạo, huấn luyện về công tác điều tra an toàn sự cố, tai nạn hàng không dân dụng theo quy định của ICAO.
2. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về tiêu chuẩn và huấn luyện đào tạo đối với chuyên gia điều tra trong đó đảm bảo năng lực của chuyên gia điều tra tương đương với năng lực của giám sát viên an toàn hàng không.
3. Nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí huấn luyện đào tạo Chuyên gia điều tra từ nguồn thu phí, lệ phí cho hoạt động hàng không của Cục Hàng không Việt Nam.
Điều 60. Các quốc gia tham gia điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
1. Các quốc gia có quyền tham gia điều tra cử đại diện được ủy quyền và
các chuyên gia tham gia điều tra.
2. Các quốc gia có quyền tham gia điều tra bao gồm:
a) Quốc gia đăng ký tàu bay;
b) Quốc gia của người khai thác tàu bay;
c) Quốc gia thiết kế tàu bay, động cơ, cánh quạt tàu bay;
d) Quốc gia sản xuất tàu bay, tàu bay, động cơ, cánh quạt tàu bay;
đ) Các quốc gia hỗ trợ trang thiết bị, nguồn lực cho việc điều tra
3. Đại diện được ủy quyền các quốc gia tham gia điều tra tai nạn tàu bay có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Đến hiện trường vụ tai nạn;
b) Kiểm tra các mảnh vỡ tàu bay;
c) Được biết các thông tin về lời khai của nhân chứng và đề xuất các vấn đề cần làm rõ;
d) Được biết về các chứng cứ;
đ) Nhận bản sao các tài liệu thích hợp từ việc điều tra;
e) Tham gia giải mã máy tự ghi;
g) Tham gia các hoạt động điều tra tai nạn như kiểm tra bộ phận cấu thành, giảng bình kỹ thuật, kiểm tra và mô phỏng quá trình xảy ra tai nạn;
h) Tham gia các cuộc họp liên quan đến phân tích, đánh giá về nguyên nhân và khuyến cáo an toàn trong quá trình điều tra;
i) Trình bày quan điểm về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong quá trình điều tra tai nạn;
k) Có ý kiến đối với dự thảo kết luận điều tra theo thời hạn đề nghị bởi cơ quan điều tra của Việt Nam phù hợp với quy định của Phụ ước 13 của ICAO;
l) Được công bố các thông tin về tai nạn tàu bay mà cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của Việt Nam cho phép.
Điều 61. Hợp tác với các các quốc gia có nạn nhân trong tai nạn tàu bay
Trường hợp tai nạn tàu bay xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam, đại diện của quốc gia có công dân bị chết hoặc bị thương nặng được vào Việt Nam và có các quyền sau đây:
1. Đến hiện trường tai nạn tàu bay; được biết các thông tin về hiện trường tai nạn tàu bay;
2. Tham gia nhận dạng nạn nhân;
3. Phối hợp với cơ quan điều tra tai nạn thẩm vấn hành khách còn sống là công dân của mình;
4. Được nhận bản sao báo cáo chính thức điều tra tai nạn tàu bay;
5. Được thông báo các thông tin về sự cố, tai nạn tàu bay khi cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của Việt Nam cho phép.
6. Cung cấp các thông tin cần thiết hỗ trợ cho hoạt động điều tra của cơ quan điều tra.
Điều 62. Thông báo khi có thông tin về sự cố, tai nạn tàu bay
1. Các tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm thông báo ngay cho Hội đồng điều tra, Nhà chức trách hàng không Việt Nam bằng điện thoại, fax, mạng viễn thông cố định hàng không (AFTN) hoặc các phương tiện thông tin khác khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về tàu bay tai nạn tàu bay hoặc sự cố nghiêm trọng quy định tại Phụ lục 1 Nghị định này:
a) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu đối với thông tin về tàu bay lâm nạn;
b) Người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay đối với thông tin về sự cố hoặc tai nạn tàu bay xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam; sự cố hoặc tai nạn đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam;
c) Giám đốc Cảng vụ hàng không đối với thông tin về sự cố hoặc tai nạn tàu bay xảy ra tại cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay thuộc quyền quản lý của mình;
d) Trung tâm tìm kiếm, cứu nạn hàng hải đối với thông tin về tàu bay lâm nạn trên biển;
đ) Ủy ban nhân dân địa phương nơi xảy ra tai nạn tàu bay.
2. Các tổ chức, cá nhân khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về sự cố, tai nạn tàu bay có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân địa phương, Cục Hàng không Việt Nam, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hoặc cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không nơi gần nhất.
3. Trường hợp sự cố, tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác, ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay phải thông báo ngay cho cơ quan ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước đó.
Điều 63. Xử lý thông tin về sự cố hoặc tai nạn tàu bay
1. Sau khi nhận được thông báo về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay, Nhà chức trách hàng không Việt Nam và Cơ quan thường trực của Hội đồng điều tra có trách nhiệm xác minh thông tin và báo cáo, kiến nghị Hội đồng điều tra-Bộ Xây dựng thành lập tổ điều tra.
2. Hội đồng điều tra quyết định thành lập tổ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn và tiến hành thông báo ngay cho các Tổ chức, quốc gia có liên quan đến sự cố, tai nạn, yêu cầu cung cấp thông tin và cử Đại diện được ủy quyền tham dự để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Phụ ước 13 của ICAO.
Điều 64. Trách nhiệm bảo vệ hiện trường và bảo toàn bằng chứng
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương
a) Ngay khi nhận được thông báo hoặc phát hiện tàu bay bị tai nạn, sự cố nghiêm trọng trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương tổ chức các lực lượng để cứu nạn, cứu hộ và bảo vệ hiện trường;
b) Thiết lập vành đai an ninh, phong tỏa khu vực xảy ra tai nạn (bao gồm cả khu vực có mảnh vỡ phân tán); ngăn chặn người không có nhiệm vụ xâm nhập để bảo đảm an ninh trật tự và bảo vệ nguyên trạng hiện trường cho đến khi Cơ quan điều tra tiếp nhận quyền kiểm soát hiện trường cho mục đích xác minh, điều tra.
2. Trường hợp tai nạn, sự cố nghiêm trọng xảy ra tại khu vực cảng hàng không, sân bay, Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị tại cảng hàng không, sân bay bảo vệ hiện trường theo quy định tại Điều này và Kế hoạch khẩn nguy của cảng hàng không.
3. Nghiêm cấm cố tình thay đổi hiện trường khi chưa được sự đồng ý của Người phụ trách điều tra.
4. Các trường hợp ngoại lệ được phép thay đổi hiện trường:
Tàu bay hoặc các bộ phận của tàu bay có thể được di chuyển hoặc xê dịch trong các trường hợp cấp thiết sau đây, nhưng chỉ được thực hiện ở mức độ tối thiểu cần thiết:
a) Để cứu người bị nạn, đưa người bị nạn ra khỏi xác tàu bay;
b) Để dập tắt đám cháy hoặc ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ, phát tán chất độc hại đe dọa đến tính mạng con người và môi trường;
c) Để bảo vệ tàu bay hoặc bằng chứng khỏi bị hư hại do các yếu tố môi trường (như thủy triều, lũ lụt, sạt lở...);
d) Khi tàu bay hoặc mảnh vỡ gây cản trở nghiêm trọng đến hoạt động giao thông công cộng (đường băng, đường sắt, đường bộ huyết mạch) và việc di dời là bắt buộc để khôi phục hoạt động an toàn.
5. Bàn giao hiện trường:
a) Lực lượng bảo vệ hiện trường có trách nhiệm bàn giao toàn bộ quyền kiểm soát hiện trường, các bằng chứng đã thu thập và các thông tin liên quan cho Hội đồng điều tra hoặc Tổ điều tra ngay khi Hội đồng điều tra hoặc Tổ điều tra tiếp cận được hiện trường và yêu cầu quyền kiểm soát;
b) Lực lượng bảo vệ hiện trường có trách nhiệm tiếp tục phối hợp với Hội đồng hoặc Tổ điều tra trong việc bảo vệ hiện trường cho đến khi Hội đồng điều tra hoặc Tổ điều tra quyết định di chuyển tàu bay, vật chứng liên quan về nơi bảo quản, bảo vệ để phục vụ điều tra.
Điều 65. Bảo quản bằng chứng
1. Tổ điều tra có trách nhiệm tổ chức việc bảo quản các bằng chứng thu thập được theo quy định.
2. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các nội dung bảo vệ và bảo quản các bằng chứng.
Điều 66. Trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân
Khi nhận được đề nghị của Hội đồng điều tra về việc trưng dụng các cá nhân, tổ chức hoặc các trang thiết bị, phương tiện để thực hiện điều tra, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp với Hội đồng điều tra đảm bảo thực hiện đầy đủ theo yêu cầu của công tác điều tra.
Điều 67. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
1. Trong quá trình tổ chức điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, nếu phát hiện hành vi can thiệp bất hợp pháp, Hội đồng điều tra sẽ thông báo cho Bộ Công an để xem xét xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
2. Trong trường hợp Viện kiểm sát nhân dân quyết định khởi tố vụ án hình sự theo đề nghị của Bộ Công an liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, Hội đồng điều tra có trách nhiệm phối hợp cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho các cơ quan tố tụng.
3. Hoạt động điều tra của cơ quan tố tụng được tiến hành độc lập với hoạt động của Hội đồng điều tra của Bộ Xây dựng.
Điều 68. Tổ chức điều tra lại
1. Việc quyết định điều tra lại đối với sự cố hoặc tai nạn tàu bay sau khi kết thúc điều tra chỉ được thực hiện trong trường hợp phát hiện chứng cứ mới quan trọng có thể làm thay đổi kết luận về nguyên nhân và trách nhiệm đối với sự cố, tai nạn.
2. Thẩm quyền tổ chức điều tra và thủ tục mở lại điều tra sự cố, tai nạn tàu bay áp dụng như đối với việc tổ chức điều tra lần đầu.
Điều 69. Trả lại tàu bay và các trang bị, thiết bị tàu bay
1. Cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay phải trả tàu bay và các trang bị, thiết bị tàu bay bị sự cố, tai nạn cho người có quyền đối với tàu bay hoặc người được quốc gia đăng ký tàu bay hoặc quốc gia của người khai thác chỉ định khi không cần giữ lại để phục vụ công tác điều tra.
2. Việc trả tàu bay, trang bị, thiết bị tàu bay phải lập biên bản giao nhận. Biên bản giao nhận bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên và địa chỉ của người hoặc tổ chức giao, nhận;
b) Miêu tả sơ bộ đối tượng được bàn giao;
c) Ngày giờ, địa điểm bàn giao;
d) Chữ ký của đại diện cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay và đại diện bên nhận.
Điều 70. Điều tra sự cố, tai nạn tàu bay ở nước ngoài
1. Trường hợp việc điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay do quốc gia khác thực hiện, Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Cung cấp cho quốc gia nơi xảy ra sự cố, tai nạn các thông tin về tàu bay, tổ bay đối với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác ngay khi nhận được thông báo;
b) Cung cấp cho quốc gia nơi xảy ra sự cố, tai nạn các thông tin về tàu bay đối với tàu bay được thiết kế hoặc sản xuất tại Việt Nam ngay khi nhận được thông báo;
c) Cung cấp thông tin giải mã từ máy tự ghi cho quốc gia thực hiện điều tra tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng theo quy định tại Phụ lục 1 Nghị định này với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác;
d) Cung cấp thông tin về hàng nguy hiểm chuyên chở trên tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác cho quốc gia nơi xảy ra sự cố, tai nạn khi nhận được thông báo;
đ) Thông tin về hành khách chuyên chở trên tàu bay.
2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp quốc gia tiến hành điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay cử đại diện được ủy quyền và chuyên gia tư vấn tham gia điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam;
b) Tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác;
c) Tàu bay, động cơ, cánh quạt do Việt Nam thiết kế hoặc sản xuất;
d) Có công dân Việt Nam là nạn nhân trong sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài.
3. Cơ quan điều tra thuộc Bộ Xây dựng có thể tiến hành điều tra theo ủy thác và đề nghị của các quốc gia thành viên ICAO. Trong trường hợp này, kinh phí hoạt động do quốc gia thành viên ICAO ủy quyền đảm bảo hoặc theo thỏa thuận song phương giữa Việt Nam và quốc gia thành viên ICAO.
Điều 71. Ủy thác điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
1. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng điều tra có thể ủy thác một phần hoặc toàn bộ việc điều tra cho các Cơ quan điều tra tai nạn sự cố tàu bay nước ngoài sở tại hoặc các cơ quan điều tra nước ngoài có liên quan.
2. Kinh phí liên quan đến hoạt động ủy thác do ngân sách nhà nước đảm bảo.
Điều 72. Đảm bảo tổ chức điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
1. Về cơ sở hạ tầng, vật chất:
a) Nhà nước đảm bảo cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng tai nạn tàu bay được trang bị hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho văn phòng làm việc, hoạt động thử nghiệm, thí nghiệm, phân tích, giải mã, bảo vệ vật chứng và bảo vệ, lưu trữ hồ sơ hỗ trợ công tác điều tra, trang bị thiết bị cần thiết cho việc tiếp cận hiện trường và thực hiện điều tra;
b) Trường hợp không trang bị được các trang thiết bị cần thiết, cơ quan điều tra được quyền thuê sử dụng hoặc thuê các hoạt động chuyên môn phục vụ công tác điều tra.
3. Về nguồn lực
a) Nhà nước đảm bảo tổ chức hoạt động của cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, cơ quan thường trực và đảm bảo nguồn lực chuyên gia điều tra có đủ năng lực, được huấn luyện đào tạo nghiệp vụ tiến hành điều tra;
b) Nhà nước cho phép cơ quan điều tra trưng tập hoặc thuê các chuyên gia, tư vấn trong và ngoài ngành hàng không nhằm phục vụ cho công tác điều tra;
c) Nhà nước đảm bảo về kinh phí hoạt động theo nguồn ngân sách nhà nước hàng năm, nguồn phí và lệ phí của Cục HKVN nhằm tổ chức, duy trì hoạt động của Hội đồng điều tra, cơ quan thường trực, chi phí huấn luyện, đào tạo, mua sắm, cập nhật, nâng cấp, bảo trì, duy trì hoạt động của trang thiết bị, phương tiện, tổ chức diễn tập điều tra, đảm bảo kinh phí cho tổ chức điều tra và kinh phí trong trường hợp tham gia hoạt động điều tra ở nước ngoài.
4. Thành viên của Hội đồng điều tra được hưởng mức thu nhập tăng thêm hàng tháng là một lần so với mức hiện hưởng.
Chương VI
TỔ CHỨC THI HÀNH
Điều 73. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không; Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn hàng không dân dụng; Chương VII Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01tháng 7 năm 2016 (được sửa đổi bổ sung bời Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019, Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ) của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
3. Bộ Xây dựng quy định chi tiết các Điều 10, 42, 43, 47.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền giao biên chế công chức cho khối cảng vụ hàng không, viên chức cảng vụ hàng không được áp dụng các chế độ hỗ trợ như công chức của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, các cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo tiêu chuẩn giáo viên quy định tại Điều 47 của Nghị định này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Mẫu số 01
| TÊN CƠ SỞ:…… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……..., ngày……tháng……năm 20….. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ …….
Công ty ….. đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo các thông tin sau:
1. Tên đầy đủ cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (bao gồm cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế):........................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……...................................................................................
3. Địa chỉ liên lạc trụ sở chính:…………………………….…………………
- Tên người có trách nhiệm:...................................................................
- Địa chỉ thư tín:................................................................
- Địa chỉ thư điện tử:................................................................
- Điện thoại……………………Fax............................................................
4. Người đại diện theo pháp luật
5. Thông tin Người đại diện theo pháp luật
- Họ và tên: …………. …………… - Ngày tháng năm sinh:……………
- Chức vụ: ……………. Quốc tịch: ..........................
- Số căn cước/ Hộ chiếu:……………………………
Ngày cấp:………………….. Nơi cấp:……………
6. Phạm vi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ:.................................................. tại
+ Cơ sở 1: .......................................................
- Tên người có trách nhiệm:.....................................................................
- Địa chỉ thư tín:.................................................................
- Địa chỉ thư điện tử:...................................................................
- Điện thoại ……………….Fax..................................................................
+ Cơ sở 2: ..........................................................
- Tên người có trách nhiệm:.....................................................................
- Địa chỉ thư tín:.................................................................
- Địa chỉ thư điện tử:...................................................................
- Điện thoại ………………. Fax..............................................................
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của nội dung văn bản đề nghị, hồ sơ kèm theo và chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động nói chung và phạm vi hoạt động được quy định trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không./.
|
| THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ |
Mẫu số 02
| TÊN CƠ SỞ:…… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……..., ngày……tháng……năm 20….. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
Căn cứ …….
Công ty …..
1. Tên đầy đủ cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (bao gồm cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế):........................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……...................................................................................
3. Địa chỉ liên lạc trụ sở chính:…………………………….…………………
- Tên người có trách nhiệm:...................................................................
- Địa chỉ thư tín:................................................................
- Địa chỉ thư điện tử:................................................................
- Điện thoại……………………Fax............................................................
4. Người đại diện theo pháp luật
- Họ và tên: …………. …………… - Ngày tháng năm sinh:……………
- Chức vụ: ……………. Quốc tịch: ..........................
- Số căn cước/ Hộ chiếu:……………………………
Ngày cấp:………………….. Nơi cấp:……………
Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
- Tên cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không: ............................................................................................................................
- Giấy chứng nhận được cấp số: ………. ngày ……..… nơi cấp ....................
- Lý do xin cấp lại: ..............................................................................................
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động nói chung và phạm vi hoạt động được quy định trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không./.
|
| THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ |
Mẫu số 03
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số/ N°: /GCN-CHK |
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
CERTIFICATE OF COMPETENCE TO PROVIDE PROFESSIONAL TRAINING FOR AVIATION PERSONNEL
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CHỨNG NHẬN
DIRECTOR GENERAL OF CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM CERTIFIES THAT
Tên cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ ............................................................................
Đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định tại …………… với (các) chức danh:
Training Organization ..............................................................................................
Is qualified to provide professional training for aviation personnel in accordance with ……………. for the following position (s): .......................................................................................
|
| Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20... |
Phụ lục 1 Danh mục sự cố nghiêm trọng
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định một vụ việc an toàn hàng không được gọi là sự cố nghiêm trọng theo nguyên tắc sau:
a) Thực hiện việc phân tích rủi ro dựa trên vụ việc nhằm đánh giá kịch bản vụ việc có thể xảy ra tai nạn hay không dựa trên các lớp phòng vệ ngăn cách ranh giới giữa sự cố và tai nạn.
b) Các lớp phòng vệ có thể là công nghệ của tàu bay, năng lực tổ bay, các quy trình tiêu chuẩn, năng lực của hệ thống kiểm soát viên không lưu, hệ thống dự phòng của tàu bay, nguyên lý thiết kế tàu bay hoặc các điều kiện, đặc điểm là rào cản để giúp sự cố không dẫn đến tai nạn.
b) Trường hợp tai nạn chỉ may mắn khi không xảy ra hoặc sự cố xảy ra với các lớp phòng vệ hạn chế và có nguy cơ cao xảy ra tai nạn, vụ việc được xác định là sự cố nghiêm trọng.
2. Danh mục các sự cố được phân loại ban đầu là sự cố nghiêm trọng như sau:
a) Tàu bay gần va chạm với nhau phải thực hiện thao tác tránh nhau nên không bị va chạm hoặc tránh được tình huống nguy hiểm; phân cách thực tế giữa các tàu bay nhỏ hơn 50% giá trị phân cách tối thiểu
b) Tàu bay va chạm với nhau hoặc va chạm với các phương tiện, trang thiết bị mặt đất hoặc chướng ngại vật nhưng chưa phải là tai nạn
c) Điều khiển tàu bay vào khu vực địa hình vựợt quá giới hạn an toàn tối thiểu và phải thực hiện thao tác để tránh.
d) Hủy việc thực hiện cất cánh trên đường CHC đang đóng; đường CHC đang bị chiếm dụng; trên đường lăn hoặc không đúng đường CHC được chỉ định.
đ) Cất cánh trên đường CHC đang đóng; đường CHC đang bị chiếm dụng; trên đường lăn; hoặc không đúng đường CHC được chỉ định
e) Hạ cánh hoặc thử hạ cánh trên đường CHC đang đóng hoặc đang bị chiếm dụng, đường CHC không được chỉ định hoặc những vị trí ngoài ý muốn như đường bộ
g) Hạ cánh quá đường CHC hoặc xông ra ngoài đường CHC
h) Hỏng hóc dẫn đến tàu bay không đạt tính năng dự kiến trong quá trình cất cánh hoặc lấy độ cao ban đầu
i) Cháy hoặc có khói trong buồng lái, khoang hành khách, buồng hàng hoặc cháy động cơ kể cả trường hợp đã được dập tắt bằng chất dập lửa
k) Vụ việc khẩn nguy buộc tổ lái phải sử dụng ô-xy khẩn nguy
l) Hư hỏng cấu trúc phải sửa chữa lớn hoặc động cơ bị tách rời nhưng chưa đến mức tai nạn.
m) Nhiều hư hỏng xảy ra với một hoặc nhiều hệ thống của tàu bay ảnh hưởng nghiêm trọng đến điều khiển tàu bay.
n) Người lái tàu bay mất khả năng làm việc trong thời gian tàu bay đang bay:
(1) Đối với chuyến bay khai thác với một người lái;
(2) Đối với những chuyến bay khai thác với nhiều người lái mà việc an toàn bay bị ảnh hưởng bởi sự tăng trưởng đáng kể của khối lượng công việc cho những thành viên còn lại.
(o) Không đủ nhiên liệu buộc tổ lái tuyên bố tình trạng khẩn nguy
(p) Tàu bay gần va chạm với nhau, với các phương tiện hoặc con người trên đường CHC
(q) Hỏng hóc các hệ thống (bao gồm sự mất công suất hoặc lực đẩy), các
hiện tượng thời tiết khác thường hoặc khai thác tàu bay vượt giới hạn được phê chuẩn hoặc các tình huống gây khó khăn cho điều khiển tàu bay.
(r) Hạ cánh với càng hoặc bánh tàu bay không được thả mà không được phân loại là một tai nạn
(s) Kéo lê trong quá trình hạ cánh tại đầu cánh tàu bay, động cơ hoặc bất kì bộ phận khác của tàu bay mà không được phân loại là một tai nạn.
3. Trường hợp sau khi điều tra, xác minh hoặc đánh giá về rủi ro an toàn sự cố, hậu quả của sự cố nhà chức trách hàng không có thể thay đổi, bổ sung việc phân loại xác định sự cố nghiêm trọng đối với các các vụ việc hàng không.
Phụ lục 2. Mẫu thẻ Giám sát viên an toàn hàng không
Phụ lục 3. Mẫu thẻ Điều tra sự cố tai nạn tàu bay
Phụ lục 4
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG,
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
KỲ BÁO CÁO (6 tháng/ năm)…… NĂM ...
(Kèm theo Nghị định số ……./NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………, ngày tháng năm … |
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động
đối với nhân viên hàng không
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
I. Tình hình chung
1. Tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không tại đơn vị trong kỳ báo cáo.
2. Số lượng, tỷ lệ nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động so với tổng số nhân viên hàng không, xu hướng tăng, xu hướng giảm trong kỳ báo cáo và so với kỳ báo cáo năm trước.
- Số nhân viên hàng không có hành vi vi phạm;
- Hoàn cảnh, tình huống khi nhân viên hàng không có hành vi vi phạm;
- Nguyên nhân vi phạm;
- Đánh giá xu hướng tăng, xu hướng giảm trong kỳ báo cáo và so với kỳ báo cáo năm trước.
3. Tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm.
4. Kết quả xử lý kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không có hành vi vi phạm (hình thức xử lý, áp dụng).
5. Giải pháp khắc phục hậu quả, bài học kinh nghiệm (công tác quản lý, giám sát, đào tạo, huấn luyện, tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức trách nhiệm hoặc các biện pháp hành chính...).
II. Biểu mẫu, số liệu báo cáo
| STT | Họ tên | Chức danh NVHK/vị trí công tác | Hành vi vi phạm | Hình thức xử lý kỷ luật (chi tiết Điều, Khoản, Điểm của VB QPPL) | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!