• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1105/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thuỷ 1

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/04/2025 11:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1105/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thuỷ 1, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1105/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1105/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1105/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thuỷ 1,
huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Khí tượng Thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật ngày
17 tháng 6 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng, chống thiên
tai và luật đê điều;
Căn cứ Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 470/TTr-SCT ngày 10
tháng 4 năm 2025 kèm theo Công văn số 899/SCT-QLNL ngày 04 tháng 4 năm
2025 của Sở Công Thương về việc Báo cáo kết quả thẩm định Quy trình vận
hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thuỷ 1, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá.
1105
15 4
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện Cẩm Thuỷ 1, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Nông
nghiệp và Môi trường; Chánh Văn phòng thường trực Chỉ huy Phòng, chống
thiên tai tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Cẩm Thuỷ; Giám đốc Đài Khí tượng thủy
văn tỉnh Thanh Hóa; Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng
và giao thông; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Bộ Công Thương (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- UBND các huyện: Quan Hóa,
Bá Thước, Thạch Thành;
- UBND xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy;
- Lưu VT, CN (T04.26).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN CẨM THUỶ 1,
HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này quy định về công tác quản lý và vận
hành hồ chứa thuỷ điện Cẩm Thủy 1 (sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng: Quy trình này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến công tác vận hành, điều tiết và các hoạt động khác có
liên quan đến Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy 1.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
1. Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024.
2. Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023.
3. Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023.
4. Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
5. Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017.
6. Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015.
7. Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật ngày 17
tháng 6 năm 2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên
tai và Đê điều.
8. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
9. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
10. Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí
tượng thủy văn.
4
11. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
12. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
13. Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai;
thủy lợi; đê điều.
14. Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
quy định một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
15. Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy Lợi.
16. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
17. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ Quy định về việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp
phép, dịch vụ tài nguyên nước và tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
18. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ vể Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
19. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và
an toàn trong lĩnh vực điện lực (Nghị định 62).
20. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên
các sông thuộc phạm vi cả nước.
21. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai và cấp độ
rủi ro thiên tai.
22. Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã (gọi
tắt là Quy trình liên hồ 214).
23. Thông tư số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa.
24. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về Quản lý an toàn đập, hồ chứa thuỷ điện.
5
25. Thông tư 22/2019/TT-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về dự báo, cảnh
báo lũ.
26. Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài
nguyên nước.
27. Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
28. Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
29. Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài
nguyên nước.
30. Quyết định số 2028/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về công bố giá trị dòng chảy tối thiểu ở hạ
lưu các đập, hồ chứa, của các công trình thủy lợi, thủy điện;
31. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành
khác có liên quan.
Điều 3. Thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Cẩm Thủy 1.
2. Địa điểm xây dựng: Trên sông Mã, thuộc địa phận xã Cẩm Bình, huyện
Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa.
3. Cấp công trình: Công trình cấp II theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT.
4. Phân loại đập, hồ chứa nước: Đập, hồ chứa nước thủy điện Cẩm Thủy 1
là đập, hồ chứa nước lớn theo Điều 3 của Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày
04 tháng 09 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
5. Thông số kỹ thuật chính:
a) Cao trình mực nước lũ kiểm tra (MNLNKT): 31.45 m.
b) Cao trình mực nước lũ thiết kế (MNLNTK): 29.28 m.
c) Cao trình mực nước dâng bình thường (MNDBT): 25.50 m.
d) Cao trình mực nước chết (MNC): 25.50 m.
đ) Dung tích ứng với cao trình MNDBT: 14,863 triệu m
3
.
e) Dung tích chết: 14,863 triệu m
3
.
f) Công suất lắp máy: 28,8 MW.
6
g) Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế/Khả năng xả với mực nước lũ thiết kế đập
tràn: 7.230 m
3
/s/7.084 m
3
/s.
h) Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra/Khả năng xả với mực nước lũ kiểm tra đập
tràn: 10.380 m
3
/s/10.395 m
3
/s.
Các thông số kỹ thuật khác được trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên và nguyên tắc vận
hành công trình
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy
1 nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Trong mùa lũ
a) Đảm bảo an toàn công trình;
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện Cẩm Thủy 1, không
được để mực nước hồ vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra 31.45 m với mọi trận
lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm;
b) Góp phần đảm bảo an toàn chống lũ cho hạ du;
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
2. Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình;
b) Đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên sông và nhu cầu sử dụng nước ở hạ du;
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện.
Điều 5. Phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt và phân loại lũ đối với công trình thủy điện Cẩm
Thủy 1 được quy định như sau:
1. Quy định về phân loại lũ:
a) Lũ nhỏ: Lưu lượng đỉnh lũ từ 750 m
3
/s đến dưới 2.500 m
3
/s.
b) Lũ vừa: Lưu lượng đỉnh lũ từ 2.500 m
3
/s đến dưới 4.000 m
3
/s.
c) Lũ lớn: Lưu lượng đỉnh lũ từ 4.000 m
3
/s đến dưới 7.000 m
3
/s.
d) Lũ đặc biệt lớn: Lưu lượng đỉnh lũ từ 7.000 m
3
/s đến 7.900 m
3
/s.
đ) Lũ lịch sử: Lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 7.900 m
3
/s.
e) Lũ bất thường là lũ xảy ra trước hoặc sau mùa lũ được quy định là có lũ
xảy ra trên lưu vực từ ngày 01 tháng 12 đến ngày 30 tháng 6 năm sau.
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt:
a) Mùa lũ từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm.
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 12 đến 30 tháng 6 năm sau.
7
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng, mở cửa van đập tràn
1. Các cửa van được đánh số từ I đến VIII, thứ tự từ trái sang phải theo
hướng nhìn từ thượng lưu về hạ lưu.
2. Trình tự mở các cửa van đập tràn được quy định tại Bảng 1; thứ tự mở
sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự mở trước đó. Trình tự đóng các
cửa van được thực hiện ngược với trình tự mở.
Bảng 1. Trình tự mở các cửa van đập tràn
Độ mở (m)
Trình tự mở cửa van
Âu
Thuyền
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
0.5
19
13
7
1
4
10
16
22
105
1
20
14
8
2
5
11
17
23
106
1.5
21
15
9
3
6
12
18
24
107
2
31
29
27
25
26
28
30
32
108
2.5
39
37
35
33
34
36
38
40
109
3
47
45
43
41
42
44
46
48
110
3.5
55
53
51
49
50
52
54
56
111
4.5
63
61
59
57
58
60
62
64
112
5.5
71
69
67
65
66
68
70
72
113
6.5
79
77
75
73
74
76
78
80
114
7.5
87
85
83
81
82
84
86
88
115
9
95
93
91
89
90
92
94
96
116
MHT
103
101
99
97
98
100
102
104
117
Điều 7. Quan trắc, trách nhiệm cung cấp thông tin quan trắc khí tượng
thủy văn
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông có trách nhiệm
thực hiện việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn theo
quy định tại Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn và Thông tư
số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; Điều 5 Nghị định sô
48/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn; các Điều
31, Điều 32, Điều 33 Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2018
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa trên
lưu vực sông Mã; Điều 15 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm
2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và các quy định khác
8
có liên quan.
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thủy
điện Cẩm Thủy 1 được quy định như sau:
1. Trách nhiệm, chế độ quan trắc, dự báo, các yếu tố, thời gian quan trắc,
tính toán trong mùa lũ.
a) Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời
tiết có khả năng gây mưa, lũ theo quy định tại Điểm b Khoản này, hàng ngày,
thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau:
- Kiểm tra tình trạng công trình theo Quy trình bảo trì công trình.
- Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả
qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 15 phút một lần;
- Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định kỳ 03 giờ 01 lần. Nội dung bản tin
dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm
06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới, trong đó phải dự báo thời gian xuất hiện đỉnh
lũ về hồ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24
giờ tới.
b) Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời
tiết khác có khả năng gây mưa, lũ hoặc xuất hiện các trận lũ mà trong vòng 24
đến 48 giờ tới ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Mã,
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải thực hiện chế độ
quan trắc, dự báo và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau:
- Kiểm tra tình trạng công trình theo Quy trình bảo trì công trình.
- Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả
qua đập tràn, qua nhà máy tối thiểu 1 giờ một lần, quan trắc 1 giờ 4 lần khi mực
nước hồ chứa trên mực nước lũ thiết kế;
- Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định kỳ 03 giờ 01 lần. Nội dung bản tin
dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm
06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới, trong đó phải dự báo thời gian xuất hiện đỉnh
lũ về hồ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24
giờ tới.
- Tổ chức quan trắc lượng mưa trên lưu vực ít nhất 1 giờ 1 lần.
c) Thời gian, thông số, các yếu tố phải tiến hành quan trắc, tính toán ứng
với các trường hợp vận hành trong thời gian mùa lũ được quy định tại Điểm a,
Điểm b Khoản này và Bảng 2.
9
Bảng 2. Thông số, các yếu tố và thời gian quan trắc trong mùa lũ
Quan trắc, tính toán
Chế độ vận hành
Thời hạn quan trắc ít nhất (số giờ/ lần)
Lượng mưa
trên lưu vực
Lưu lượng
vào hồ
Lưu lượng
xả qua tràn,
qua tua bin
Mực nước
hồ và mực
nước hạ lưu
đập tràn
Khi chưa vận hành chống lũ
6 giờ
6 giờ
6 giờ
6 giờ
Khi vận hành chống lũ
1 giờ
1 giờ
1 giờ
1 giờ
Khi mực nước hồ ≥ mực nước lũ
thiết kế (29,28 m)
1 giờ
15
(phút/lần)
15
(phút/lần)
15
(phút/lần)
2. Chế độ quan trắc, dự báo, các yếu tố, thời gian quan trắc, tính toán trong
mùa kiệt đối với công trình thủy điện Cẩm Thủy 1 như sau:
a) Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải tổ chức đo
đạc, quan trắc lượng mưa theo quy định; tổ chức đo đạc, tính toán lưu lượng đến
hồ, lưu lượng qua đập tràn, qua nhà máy, mực nước thượng, hạ lưu hồ ít nhất 02
lần vào lúc 07 giờ và 19 giờ;
b) Tổ chức dự báo lưu lượng đến hồ, mực nước hồ 10 ngày tới vào các
ngày 01, 11 và 21 hàng tháng.
3. Trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu:
a) Trong mùa lũ.
- Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời
tiết có khả năng gây mưa lũ, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao
thông phải cung cấp bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Ban Chỉ huy
Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa,
Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và Thị trường điện quốc gia,
Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ,
Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh
Hóa trước 10 giờ hàng ngày.
- Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời
tiết khác gây mưa lũ, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên
lưu vực sông Mã, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải
cung cấp ngay bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Ban Chỉ huy Phòng,
chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa, Công ty
TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và Thị trường điện quốc gia, Tổng cục
Khí tượng Thủy văn, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ, Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hóa.
10
b) Trong mùa kiệt.
- Hàng ngày, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải
cung cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Ban Chỉ huy Phòng, chống
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa, Cục Quản lý
tài nguyên nước, Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Đài Khí tượng Thủy văn khu
vực Bắc Trung Bộ và Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và Thị
trường điện quốc gia, Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Thanh Hóa các số liệu quan trắc tại khoản 2 Điều này.
c) Hàng ngày, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải
cung cấp số liệu vận hành hồ về hệ thống thông tin, giám sát việc vận hành hồ của
Cục Quản lý tài nguyên nước và Cục Điện lực theo yêu cầu.
4. Trách nhiệm báo cáo
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông có trách nhiệm
báo cáo kết quả vận hành và tình trạng làm việc của công trình, việc báo cáo
thực hiện như sau:
a) Chậm nhất 02 ngày sau khi kết thúc đợt lũ, phải báo cáo kết quả vận
hành, trạng thái làm việc sau đợt lũ của hồ và các thông tin có liên quan đến Sở
Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hóa, Ban Chỉ huy
Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa,
Cục Quản lý tài nguyên nước để theo dõi, chỉ đạo;
b) Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, phải báo cáo kết quả vận hành trong
mùa lũ, trạng thái làm việc trong mùa lũ của hồ, các đề xuất, kiến nghị và các
thông tin có liên quan đến Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Thanh Hóa, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và
Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa và Cục Quản lý tài nguyên nước.
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ
tầng và giao thông với chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa
nước khác trên cùng lưu vực sông và các tổ chức, cơ quan, cá nhân có liên
quan trong công tác vận hành đập, hồ chứa thủy điện
1. Tuân thủ Quy trình liên hồ 214.
2. Trong quá trình vận hành công trình thuỷ điện Cẩm Thủy 1, Công ty Cổ
phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải thường xuyên cung cấp, trao
đổi và cập nhật thông tin với các công trình thuỷ điện, thủy lợi có liên quan trên
lưu vực sông Mã để có chế độ vận hành tối ưu và an toàn.
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả lũ và vận hành
phát điện
1. Tín hiệu cảnh báo:
Các hệ thống bảng cảnh báo vùng nước nguy hiểm ở kênh xả hạ lưu nhà
máy; hệ thống còi cảnh báo lắp đặt tại nhà máy, khu vực đập tràn.
11
Khoảng cách nghe của hệ thống cảnh báo được lắp đặt đảm bảo cảnh báo
tới người dân bị ảnh hưởng vùng hạ du đập, bán kính nghe khoảng 15 km.
2. Quy định về tín hiệu cảnh báo, thời điểm cảnh báo, vị trí cảnh báo
Hiệu lệnh thông báo xả nước qua các cửa van đập tràn
a) Khi các cửa van đập tràn đang ở trạng thái đóng hoàn toàn: 30 phút trước
khi xả, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
b) Ngay trước khi xả nước qua cửa van đập tràn, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi dài
20 giây và cách nhau 10 giây.
c) Khi đập tràn đang xả ổn định nhưng phải tăng thêm lưu lượng xả, kéo 2
hồi còi, mỗi hồi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
d) Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt cần phải xả nước khẩn cấp để đảm
bảo an toàn công trình: Kéo 5 hồi còi, mỗi hồi dài 30 giây và cách nhau 05 giây;
sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả.
đ) Khi các cửa van đập tràn kết thúc xả nước thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
e) Ngoài các hiệu lệnh thông báo theo quy định từ mục a đến mục đ Khoản
1 Điều này, phải thông báo qua hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ du công
trình.
g) Các tín hiệu cảnh báo được thực hiện bằng còi báo hiệu và thông báo
đến UBND huyện Cẩm Thủy, UBND xã Cẩm Bình và dân cư khu vực hạ lưu
công trình.
3. Vị trí cảnh báo:
- 01 còi hụ tại đập tràn thủy điện Cẩm thủy 1
- Các trạm loa cảnh báo và các mốc báo lũ tại khu vực hạ du của Công
trình thủy điện Cẩm Thủy 1.
- Thông tin cảnh báo lưu động.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực
hiện lệnh vận hành xả lũ.
a) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc vận
hành và chống lũ của hồ chứa thuỷ điện Cẩm Thủy 1 đều phải thực hiện bằng
văn bản, đồng thời bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin
bằng mạng vi tính, sau đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ
sơ quản lý.
b) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị trao đổi có liên quan đến việc vận
hành và chống lũ của hồ chứa thuỷ điện Cẩm Thủy 1 qua điện thoại đều phải
được ghi âm và thực hiện theo trình tự sau:
- Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình;
- Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh và nhắc lại lệnh đã nhận được;
12
- Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành.
Điều 10. Vận hành công trình đảm bảo dòng chảy tối thiểu và duy trì
dòng chảy hạ du.
1. Việc vận hành công trình phải đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở khu
vực hạ du hồ chứa thủy điện thuỷ điện Cẩm Thủy 1 theo quy định của Luật Tài
nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023, với lưu lượng được
xác định trong Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước do cấp có thẩm
quyền cấp.
2. Việc xả nước đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ du theo đúng quy
định của Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã, Quy trình này
và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc vận hành xả đảm bảo dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa
thủy điện Cẩm Thủy 1 được thực hiện qua các tua bin khi nhà máy phát điện
hoặc công trình xả. Trường hợp lưu lượng xả qua đập tràn lớn hơn lưu lượng xả
dòng chảy tối thiểu yêu cầu được quy định trong Giấy phép khai thác, sử dụng
nước mặt nêu trên thì không phải xả dòng chảy môi trường.
4. Phải xả nước về hạ du khi Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa có yêu cầu
cấp nước gia tăng ở hạ du.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ
Điều 11. Quy định về mực nước trước lũ
Mực nước trước lũ của hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy 1 không được vượt
quá cao trình mực nước dâng bình thường 25.5 m.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ trong mùa lũ
1. Vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại Điều 14 của
Quytrình này.
2. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng
bình thường 25.5 m đến cao trình mực nước lũ kiểm tra 31.45 m để điều tiết cắt
lũ khi các cửa van của đập tràn chưa ở trạng thái mở hoàn toàn, trừ trường hợp
đặc biệt theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa hoặc Trưởng Ban
Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh
Thanh Hóa.
3. Khi vận hành các cửa van phải tuân thủ về trình tự, phương thức đóng
mở cửa van đập tràn quy định tại Điều 6 của Quy trình này, đảm bảo không
được gây đột biến dòng chảy, bất thường đe dọa trực tiếp đến tính mạng và tài
sản của người dân ở khu vực ven sông ở hạ du hồ chứa; trường hợp gây thiệt hại
thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
13
4. Trong quá trình vận hành phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin
về tình hình thời tiết, mưa, lũ; mực nước tại các trạm thủy văn; mực nước hồ,
lưu lượng đến hồ và các bản tin dự báo tiếp theo để vận hành, điều tiết hồ cho
phù hợp với tình hình thực tế.
5. Không cho phép nước tràn qua đỉnh cửa van đập tràn trong mọi trường
hợp vận hành xả lũ.
6. Khi kết thúc quá trình phối hợp vận hành giảm lũ cho hạ du; vận hành
trong tình huống bất thường hoặc vận hành bảo đảm an toàn công trình phải vận
hành các cửa van đập tràn ở trạng thái chảy tự do cho đến khi mực nước hồ rút
dần về cao trình mực nước dâng bình thường 25.5 m.
Điều 13. Vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy 1 tham gia cắt/giảm
lũ cho hạ du, phát điện
1. Thẩm quyền quyết định ra lệnh vận hành hồ trong mùa lũ:
a) Trong điều kiện thời tiết bình thường, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần
Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông chủ động vận hành, điều tiết đảm bảo
mực nước hồ không vượt quá cao trình 25.5m;
b) Khi xuất hiện hình thế thời tiết quy định tại Khoản 3 Điều 9 của Quy
trình liên hồ 214; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa quyết định việc vận hành hồ Cẩm Thủy 1.
2. Khi xảy ra một trong các tình huống bất thường được quy định dưới đây,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định vận hành hồ:
a) Khi Tổng cục Khí tượng thủy văn cảnh báo ở hạ du xuất hiện hoặc có
nguy cơ xuất hiện lũ, ngập lụt với cấp độ rủi ro thiên tai theo quy định của pháp
luật về phòng, chống thiên tai từ cấp độ 2 trở lên.
b) Khi một trong các hồ Hủa Na, Cửa Đạt, Trung Sơn đã sử dụng hết dung
tích phòng, chống lũ mà có cảnh báo, dự báo tiếp tục xuất hiện lũ lớn.
c) Xuất hiện sự cố đê điều hoặc có nguy cơ đe dọa đến an toàn của đê điều,
công trình thủy lợi, kết cấu hạ tầng ở hạ du.
3. Vận hành chống lũ cho hạ du sông Mã
Trong quá trình hồ Trung Sơn vận hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 9 của Quy trình liên hồ 214, hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy 1 vận hành điều
tiết với lưu lượng không lớn hơn lưu lượng đến hồ, đồng thời phải bảo đảm mực
nước hồ không vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 25.5 m. Khi mực
nước hồ Cẩm Thủy 1 đạt đến mực nước dâng bình thường 25.5 m, vận hành
điều tiết hồ với lưu lượng xả tương đương lưu lượng đến hồ.
4. Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường thì thực hiện chế
độ vận hành duy trì mực nước hồ; đồng thời sẵn sàng chuyển sang chế độ vận
hành đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại Điều 14 của Quy trình này.
14
5. Ngoài việc thực hiện phối hợp vận hành hồ theo quy định tại khoản 3
Điều này, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải thực
hiện việc vận hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng,
chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa hoặc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định của Quy trình này (nếu
có).
Điều 14. Vận hành đảm bảo an toàn công trình
1. Khi mực nước hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy 1 đã đạt mức nước lũ thiết
kế mà dự báo lưu lượng đến hồ tiếp tục dâng lên dự đoán mực nước hồ có thể
vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng
và giao thông phải triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn công trình, đồng
thời thông báo về Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Ban Chỉ huy Phòng, chống
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa, UBND huyện
Cẩm Thủy biết để kịp thời chỉ đạo và thông báo cho chính quyền địa phương
phổ biến đến nhân dân vùng hạ du của công trình phối hợp, ứng phó và có biện
pháp chống lũ, đảm bảo an toàn về con người, tài sản.
2. Hiệu lệnh khi vận hành hồ chứa thực hiện theo quy định tại Điều 9 của
Quy trình này.
3. Cho phép Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và
giao thông quyết định vận hành cửa van đập tràn của hồ chứa thủy điện Cẩm
Thủy 1 khác với quy định tại Điều 6 của Quy trình này trong các trường hợp xảy
ra sự cố hoặc những tình huống bất thường và phải chịu trách nhiệm về quyết
định của mình.
4. Trường hợp đập hoặc thiết bị của công trình bị hư hỏng hoặc sự cố đòi
hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước, Công
ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải lập phương án, kế hoạch
cụ thể đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an
toàn đập, các công trình ở tuyến đầu mối và hạ du. nhanh chóng thông báo cho
Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai, Tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự các
huyện, xã, thôn khu vực hạ du đập để kịp thời thông báo, tổ chức sơ tán dân, hạn
chế thấp nhất thiệt hại tính mạng, tài sản; đồng thời báo cáo ngay và kèm
phương án đề xuất để xem xét quyết định việc vận hành hồ chứa đến Chủ tịch
UBND tỉnh và Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai, Tìm kiếm cứu nạn
và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa.
Điều 15. Vận hành hồ khi không tham gia vận hành chống lũ cho hạ du
Trong điều kiện thời tiết bình thường, hồ Cẩm Thủy 1 không tham gia vận
hành chống lũ cho hạ du hoặc vận hành bảo đảm an toàn công trình, khi hồ
Trung Sơn vận hành theo Khoản 4 Điều 11 Quy trình liên hồ 214, hồ Cẩm Thủy
1 vận hành xả nước với lưu lượng không nhỏ hơn lưu lượng đến hồ, đảm bảo
theo quy định tại Điều 12 Quy trình này.
15
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt
1. Đảm bảo an toàn công trình;
2. Đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên sông và nhu cầu sử dụng nước ở hạ du;
3. Đảm bảo hiệu quả phát điện.
Điều 17. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt
1. Nguyên tắc chung: Phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp
điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển.
2. Khi mực nước hồ đã ở cao trình mực nước dâng bình thường 25.5 m mà
lưu lượng đến hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của nhà máy
cùng thời điểm, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể qua tua bin, lưu
lượng còn lại sau khi phát điện phải xả qua đập tràn để duy trì mực nước hồ
không vượt quá cao trình 25.5 m.
3. Khi hồ Trung Sơn vận hành xả nước, hồ Cẩm Thủy 1 vận hành xả nước
với lưu lượng không nhỏ hơn lưu lượng đến hồ.
4. Khi lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua
bin, nhà máy dừng phát điện, lưu lượng về hồ được xả qua các cửa van đập tràn.
Đảm bảo mực nước hồ không vượt quá mực nước dâng bình thường 25.5m.
5. Khi vận hành các cửa van phải tuân thủ về trình tự, phương thức đóng
mở cửa van đập tràn quy định tại Điều 6 của Quy trình này.
6. Hiệu lệnh thông báo xả nước thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Quy
trình này.
Điều 18. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
1. Ngoài thời gian mùa lũ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Quy trình
này, khi xảy ra một trong các tình huống bất thường dưới đây thì Tổng Giám
đốc Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải báo cáo ngay
Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân
sự tỉnh Thanh Hóa để quyết định việc vận hành hồ Cẩm Thủy 1 theo chế độ vận
hành trong mùa lũ quy định tại Quy trình này hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai:
a) Khi mực nước một trong các hồ Hủa Na, Cửa Đạt, Trung Sơn đã đạt đến
mực nước dâng bình thường mà xuất hiện lũ ở thượng lưu hồ vượt quá lưu
lượng xả tối đa qua phát điện của công trình.
b) Khi Tổng cục Khí tượng thủy văn cảnh báo ở hạ du xuất hiện hoặc có
nguy cơ xuất hiện lũ, ngập lụt với cấp độ rủi ro thiên tai theo quy định của pháp
luật về phòng, chống thiên tai từ cấp độ 2 trở lên.
16
c) Xuất hiện sự cố hoặc có nguy cơ sự cố công trình xả hoặc sự cố của các
hạng mục bảo đảm an toàn công trình.
d) Các tình huống khác có nguy cơ đe dọa đến an toàn công trình, khu vực
hạ du do Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và
Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa quyết định.
2. Việc xem xét, quyết định phương án vận hành hồ trong các tình huống bất
thường quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ vào diễn biến tình hình mưa, lũ
và yêu cầu đảm bảo an toàn cho hạ du nhưng phải đảm bảo an toàn công trình.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 19. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du có yêu cầu bất thường
về nước
1. Khi khu vực hạ du của công trình thủy điện Cẩm Thủy 1 có yêu cầu bất
thường về sử dụng nước hoặc khác với quy định tại Quy trình vận hành liên hồ
chứa trên lưu vực sông Mã và Quy trình này, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng
hạ tầng và giao thông đề xuất phương án, báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thống nhất phương án điều tiết
và thực hiện điều tiết xả nước, đảm bảo ưu tiên cấp nước cho hạ du.
2. Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải báo cáo
phương án điều tiết nước đã thống nhất tại khoản 1 Điều này cho Công ty
TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và Thị trường điện quốc gia để phối hợp,
bố trí kế hoạch huy động nhà máy thủy điện Cẩm Thủy 1 phát điện đảm bảo tối
ưu hiệu quả sử dụng nước và báo cáo Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa để theo
dõi, chỉ đạo.
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường
1. Trong Trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước trên lưu vực sông Mã,
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông cần tuân thủ quy định
tại Điều 36, Điều 84 Luật Tài nguyên nước năm 2023.
2. Trong trường hợp xảy ra ô nhiễm nguồn nước hoặc khi xảy ra các trường
hợp khẩn cấp khác trên lưu vực sông Mã, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ
tầng và giao thông phải tuân thủ theo lệnh điều hành vận hành hồ chứa của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 34, khoản 3 Điều 36 và
khoản 6 Điều 50 Luật Tài nguyên nước năm 2023.
3. Trong trường hợp dự báo hạn hán, thiếu nước hoặc khi xảy ra hạn hán,
thiếu nước cho sinh hoạt, sản xuất ở hạ du phải phối hợp chặt chẽ với các địa
phương và các tổ chức khai thác, sử dụng nước có liên quan thực hiện theo
phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước, hạn ngạch khai thác tài nguyên
17
nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 35,
Điều 36 của Luật Tài nguyên nước năm 2023 và tại các Điều 40, Điều 42, Điều
44, Điều 45 của Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Điều 21. Vận hành hồ chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi
1. Việc vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy 1 phục vụ cấp nước cho
thủy lợi phải tuân thủ quy định của Quy trình này.
2. Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông có trách nhiệm
phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện các quy định về cấp nước và
tuân thủ theo Quy chế phối hợp vận hành và cung cấp thông tin, số liệu khí
tượng, thủy văn, vận hành hồ giữa các công trình thủy lợi, thủy điện trên bậc
thang lưu vực sông Mã.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 22. Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công
trình
1. Lệnh vận hành hồ điều tiết lũ trái với các quy định trong Quy trình này dẫn
đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở
hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Tổng
Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự
cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Tổng Giám đốc Công
ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông có trách nhiệm báo cáo, đề
xuất phương án khắc phục với Bộ Công Thương để chỉ đạo xử lý, khắc phục sự
cố; đồng thời báo cáo ngay tới Ban chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống thiên tai;
Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân
sự tỉnh Thanh Hóa để chỉ đạo công tác phòng, chống lũ cho hạ du.
4. Tháng 4 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ, Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông có trách nhiệm có trách
nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn công trình, hồ chứa thủy điện Cẩm
Thủy 1 theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 4 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ
công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực để thực hiện các biện pháp
chủ động phòng, chống, xử lý kịp thời các hư hỏng để đảm bảo an toàn công
trình, hồ chứa thủy điện, đồng thời báo cáo kết quả đến Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
18
huyện Cẩm Thủy, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và
Phòng thủ dân sự huyện Cẩm Thủy, Ủy ban nhân dân xã Cẩm Bình.
6. Trường hợp có sự cố về công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 30 tháng 6, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng
hạ tầng và giao thông phải báo cáo ngay tới Bộ Công Thương, UBND tỉnh
Thanh Hóa để chỉ đạo xử lý
Điều 23. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư xây
dựng hạ tầng và giao thông
1. Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông
có trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành hồ của Chủ tịch UBND tỉnh; Trưởng
Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh
Thanh Hóa và thực hiện:
- Theo dõi tình hình khí tượng, thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự
báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định tại Điều 7 Quy trình này.
- Lắp đặt và duy trì liên tục hoạt động của camera giám sát việc xả nước và
truyền tín hiệu hình ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa; Ban Chỉ đạo
Quốc gia về phòng, chống thiên tai; Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công
Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Cục Quản lý tài nguyên nước và Cục
Điện lực; xây dựng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực tuyến việc vận hành
xả nước của các hồ chứa theo quy định.
- Hàng ngày, cung cấp số liệu vận hành hồ về hệ thống thông tin, giám sát
của Cục Quản lý tài nguyên nước và Cục Điện lực theo yêu cầu.
- Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành
của người có thẩm quyền ra lệnh và các tình huống bất thường khác, Tổng Giám
đốc Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông quyết định việc
vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải chủ động
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
- Nếu xảy ra sự cố mà không thể vận hành hồ theo quy định của Quy trình
này hoặc trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước mà các hồ không thể đảm
bảo việc vận hành theo quy định của Quy trình này, Tổng Giám đốc Công ty Cổ
phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải đề xuất phương án, báo cáo
cho UBND tỉnh Thanh Hóa và Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thống nhất
phương án điều tiết nước cho hạ du.
2. Trong công tác quản lý an toàn hồ đập, vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm
Thủy 1, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông thường xuyên
liên lạc, cung cấp thông tin và báo cáo kết quả cho các Cơ quan, đơn vị sau:
- UBND tỉnh Thanh Hóa, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm
cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa.
- Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa, Sở Nông ngiệp và Môi trường tỉnh
Thanh Hóa.
19
- UBND huyện Cẩm Thủy, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm
cứu nạn và Phòng thủ dân sự huyện Cẩm Thủy.
- Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Thanh Hóa.
- UBND xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy.
3. Trong suốt thời kỳ mùa lũ, khi có lũ về tràn qua đập, Công ty Cổ phần
Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải đảm bảo sự hoạt động bình thường
các phương tiện thông tin liên lạc. Có trách nhiệm phải thông báo đến các Cơ
quan, đơn vị tại khoản 2 Điều 14 và người dân biết để theo dõi, ứng phó với tình
huống khẩn cấp.
4. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố, không thực
hiện được theo đúng quy trình vận hành, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng
và giao thông phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp, kịp thời đồng
thời báo cáo đến các Cơ quan, đơn vị tại khoản 2 Điều 23 Quy trình này biết để
theo dõi chỉ đạo xử lý và có biện pháp ứng phó cần thiết.
5. Thành lập Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của
nhà máy thủy điện Cẩm Thủy 1, cơ cấu thành phần do Tổng Giám đốc Công ty
Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông quyết định.
6. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành hồ chứa công trình thủy điện Cẩm Thủy 1.
7. Định kỳ 5 năm hoặc khi Quy trình này không còn phù hợp, Công ty Cổ
phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông có trách nhiệm rà soát, đánh giá kết
quả thực hiện quy trình báo cáo ở Công thương thẩm định, trình UBND tỉnh
Thanh Hóa hoặc cơ quan thẩm quyền theo quy định phê duyệt điều chỉnh cho
phù hợp với thực tế.
8. Tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn công trình, hồ chứa thủy điện Cẩm
Thủy 1 ngay sau khi mùa lũ hoặc lũ lớn trên lưu vực hoặc động đất mạnh tại khu
vực công trình.
9. Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ
tầng và giao thông phải lập Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa gửi Sở
Công thương để tổng hợp, báo cáo Bộ Công thương, UBND tỉnh Thanh Hóa
theo quy định.
10. Tổ chức kiểm định an toàn đập, báo cáo kết quả về Sở Công thương
tỉnh Hòa Bình theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9
năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và Điều 41 Nghị
định số 62/2025/NĐ-CP ngày 4 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Quy định
chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong
lĩnh vực điện lực.
11. Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa và khu vực hạ
lưu công trình thủy điện Cẩm Thủy 1 chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ
chứa, hàng năm lập kế hoạch điều tiết nước hồ chứa và tổ chức thông báo kế
hoạch điều tiết nước theo quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
20
16/05/2024 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài
nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Quốc Hội và
thực hiện Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo Thông
tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
12. Tổ chức lắp đặt hệ thống giám sát vận hành như sau:
a) Lắp đặt và duy trì vận hành ổn định hệ thống camera giám sát, thiết bị
quan trắc mực nước, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản lý và vận hành hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ
du đập;
b) Phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và
Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa lắp đặt cột thủy chí hoặc trang thiết bị có tính
năng tương tự hoặc khai thác thông tin mực nước hạ du từ trạm thủy văn Cẩm
Thủy để xác định được mực nước hạ lưu đập thủy điện Cẩm Thủy 1.
13. Lập phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy 1 gửi Sở
Công Thương tỉnh Thanh Hóa tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa phê duyệt. Định kỳ 5 năm Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng
và giao thông báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cho phép tiếp tực sử
dụng hoặc phê duyệt điều chỉnh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Cẩm
Thủy 1.
14. Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông có trách nhiệm
tuân thủ các quy định tại Điều 69 Luật Điện lực và phải tuân thủ các quy định
sau về an toàn điện sau:
a) Có đầy đủ nội quy, quy trình, nhật ký vận hành, hồ sơ quản lý về an toàn
điện trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;
b) Có đầy đủ sơ đồ lưới điện, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, biển
cấm, biển báo về an toàn điện theo quy định;
c) Người lao động được bố trí làm công việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo,
quản lý, vận hành hệ thống điện, công trình điện lực; kiểm định thiết bị, dụng cụ
điện; thí nghiệm, thử nghiệm, xây lắp, bảo trì và sửa chữa đường dây điện hoặc
thiết bị điện phải được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật phù hợp yêu cầu ngành
nghề và được huấn luyện, cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật;
d) Sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng
hóa theo quy định và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy
định pháp luật có liên quan;
đ) Tổ chức hoặc tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kỹ
năng về an toàn điện;
e) Thực hiện việc thống kê, báo cáo về sự cố, tai nạn điện theo quy định
của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần
Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông phải báo cáo Sở Công Thương tỉnh
Thanh Hóa như sau:
21
- Báo cáo nhanh tai nạn điện chết người trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn
xảy ra;
- Báo cáo về an toàn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình
thủy điện Cẩm Thủy 1 định kỳ hàng năm. Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày
01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày
10 tháng 01 năm sau.
15. Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông trong quá
trình vận hành trạm điện có trách nhiệm thực hiện đo, vẽ bản đồ cường độ điện
trường theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện. Tại các khu vực có cường độ
điện trường từ 5 kV/m trở lên phải áp dụng quy định về thời gian cho phép làm
việc trong một ngày làm việc theo quy định.
16. Phải quan trắc công trình đập, hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy 1 như sau:
a) Có trách nhiệm lắp đặt thiết bị quan trắc công trình đập, hồ chứa thủy
điện theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Quan trắc công trình đập, hồ chứa thủy điện và các công trình có liên
quan theo quy định trong hồ sơ thiết kế và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để theo
dõi liên tục tình trạng an toàn, ổn định của công trình;
c) Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu quan trắc; phát hiện dấu hiệu bất
thường để kịp thời xử lý; lưu trữ tài liệu quan trắc theo quy định;
đ) Báo cáo chủ sở hữu công trình thủy điện kết quả quan trắc.
e) Trên cơ sở phân tích số liệu quan trắc công trình đập, hồ chứa thủy điện,
chủ sở hữu công trình thủy điện có trách nhiệm lập và thực hiện kế hoạch bảo
trì, bảo dưỡng công trình đập, hồ chứa thủy điện theo quy định tại Điều 42 Nghị
định số 62/2025/NĐ-CP ngày 4 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Quy định
chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong
lĩnh vực điện lực;
f) Định kỳ tổ chức kiểm tra, kiểm định, đánh giá tình trạng hoạt động của
các thiết bị quan trắc và có phương án sửa chữa, thay thế kịp thời các thiết bị
hỏng hoặc không bảo đảm chất lượng.
17. Chịu trách nhiệm về công tác Phòng chống thiên tài và tìm kiếm cứu
nạn cho công trình và hạ du hồ chứa, cụ thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu nhập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biễn khí
tượng thủy văn, thực hiện chế độ quan trắc, dự báo theo quy định tại điều 7 Quy
trình này.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên về tình trạng công trịnh, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng hồ và có các biện pháp khắc phục kịp thời các hư hỏng để đảm bảo tình
trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình và thiết bị.
c) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần
thiết.
18. Tổ chức việc kiểm tra, đanh giá toàn bộ thiết bị, công trình và nhân sự,
22
cụ thể đè cập đến các vấn đề sau:
a) Tình trạng làm việc của các công trình thủy công và hồ chứa.
b) Công tác sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị chính, phụ và công trình liên quan
đến công tác vận hành hồ chứa.
c) Các thiết bị, bộ phận công trình liên quan tới đảm bảo vận hành an toàn
tổ máy phát điện.
d) Phương án đảm bảo cung cấp điện ( kể cả nguồn điện dự phòng) cho các
hạng mục quan trọng của nhà máy và phương án, phương tiện thông tin liên lạc.
e) Các nguồn vật liệu dự phòng, phương án huy động nhân lực, các thiết bị
và phương tiện cần thiết cho xử lý sự cố. Các dụng cụ cứu sinh, dụng cụ bơi.
g) Công tác quan trắc, tính toán, dự báo về khí tượng thủy văn. Các tài liệu
và phương tiện cần thiết cho tính toán điều tiết hồ chứa.
i) Diễn tập và kiểm tra quy trình, kỹ thuật vận hành các công trình thủy
công, thông báo thử cho các chức danh liên quan.
19. Sau mỗi trận lũ và sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra, đánh giá nhằm phát hiện các hư hỏng; theo dõi diễn biến các
hư hỏng của công trình, hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy 1;
b) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn.
c) Rút kinh nghiệm công tác phòng, chống thiên tai;
d) Lập báo cáo diễn biến lũ.
đ) Đề xuất biện pháp và kế hoạch, sửa chữa, khắc phục các hư hỏng, xuống
cấp đảm bảo sự ổn định, an toàn công trình và thiết bị (nếu có).
e) Báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng
thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa , Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa kết quả thực hiện.
20. Khi mực nước hồ lớn hơn cao trình 25.5 m. Trong thời gian không quá
30 phút kể từ thời điểm kết thúc lần quan trắc, đo đạc, tính toán theo quy định tại
điều 6 Quy trình này, phải cung cấp toàn bộ số liệu cho các cơ quan, đơn vị tại
khoản 2 điều này, gồm:
a) Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ chứa.
b) Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng qua turbine.
c) Dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ.
d) Lượng mưa trên lưu vực.
e) Trạng thái làm việc của công trình.
21. Hàng năm Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông xây
dựng và triển khai thực hiện phương án ứng phó thiên tai, ứng phó tình huống
khẩn cấp theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm
23
2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 4 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực
điện lực.
22. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy
điện Cẩm Thủy 1.
a) Trong trường hợp chuyển giao Chủ sở hữu công trình thủy điện Cẩm
Thủy 1 từ Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông sang một
đơn vị khác, các quy định về trách nhiệm của Công ty và Tổng Giám đốc Công
ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông trong quy trình này sẽ được
quy định cho đơn vị và thủ trưởng đơn vị được chuyển giao.
b) Tất cả văn bản, hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Cẩm Thủy 1 đều phải
giao nộp cho UBND tỉnh và Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa để thống nhất
theo dõi, chỉ đạo.
Điều 24. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai,
tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa
1. Quyết định các phương án điều tiết, ban hành lệnh vận hành hồ Cẩm
Thủy 1 theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Quy trình này hoặc báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa để theo dõi, chỉ đạo.
2. Chỉ đạo tổ chức xây dựng giải pháp lưu trữ, cập nhật các thông tin, số
liệu khí tượng thủy văn, vận hành hồ chứa và công cụ tính toán, hỗ trợ tham
mưu chỉ đạo điều hành hồ chứa Cẩm Thủy 1 theo thẩm quyền quy định tại Quy
trình này.
3. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ; chỉ đạo thực
hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an
toàn dân cư ở hạ du khi hồ Cẩm Thủy 1 xả nước.
4. Khi ban hành lệnh vận hành hồ phải thông báo tời Trưởng Ban Chỉ huy
Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự huyện Cẩm Thủy;
đồng thời thông báo cho Đài KTTV tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm Dự báo KTTV
quốc gia và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
5. Quyết định chế độ vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy trong tình
huống bất thường nếu trong quá trình vận hành mà xuất hiện một trong các tình
huống bất thường quy định tại Quy trình này.
6. Chỉ đạo thông báo đến các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân liên
quan trong phạm vi ảnh hưởng để triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp
nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại do lũ gây ra.
7. Chỉ đạo các cơ quan liên quan thông báo các thông tin về việc vận hành
hồ chứa Nhà máy thủy điện.
24
8. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
9. Báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống thiên tai trong
tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng phó của địa phương.
10. Phối hợp với Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông
xác định vị trí để lắp đặt hệ thống cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du
phục vụ vận hành công trình thủy điện Cẩm Thủy 1.
Điều 25. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
1. Phê duyệt và công bố công khai Quy trình này theo quy định.
2. Chỉ đạo các sở, ngành của tỉnh phối hợp với Công ty Cổ phần Đầu tư xây
dựng hạ tầng và giao thông thực hiện đúng các quy định trong quy trình này.
3. Có trách nhiệm chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện pháp xử lý
các sự cố khẩn cấp đối với công trình thủy điện Cẩm Thủy 1; báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng phó của địa
phương.
4. Xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định trong quy
trình này.
Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa
1. Kiểm tra, giám sát Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao
thông thực hiện các quy định trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa khi phát hiện những
vi phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Kịp thời kiến nghị xem xét điều chỉnh, bổ sung nội dung quy trình vận
hành này cho phù hợp thực tế.
4. Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa và Bộ Công Thương về tình hình an toàn điện và vi phạm
hành lang bảo vệ an toàn công trình thủy điện Cẩm Thủy 1 định kỳ hàng năm
trước ngày 30 tháng 01 năm sau.
Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Thủy
1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các địa phương và các đơn vị liên
quan trên địa bàn phối hợp với Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và
giao thông triển khai thực hiện các quy định trong Quy trình này.
2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thông tin tuyên truyền, giải thích công khai
Quy trình này trên phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, đơn vị và
nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động phòng tránh khi có mưa lũ, tình huống
khẩn cấp xảy ra và chủ động bố trí kế hoạch lấy nước phụ vụ sản xuất phù hợp
với chế độ vận hành của hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy 1 quy định tại quy trình
này nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước.
25
3. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị huy động nhân lực, vật lực phối hợp với
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông thực hiện công tác
phòng chống lụt bão, ứng phó tình huống khẩn cấp.
4. Kịp thời báo cáo, đề nghị UBND tỉnh Thanh Hóa xem xét, điều chỉnh bổ
sung nội dung quy trình vận hành này cho phù hợp với thực tế.
Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, sửa
đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy 1
Định kỳ 5 năm hoặc khi quy trình không còn phù hợp, Công ty Cổ phần
Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy
trình vận hành, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thủy
1, nếu có nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung thì Tổng Giám đốc Công ty
Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông, Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan phải kiến nghị kịp thời bằng văn bản gửi Giám đốc Sở Công Thương thẩm
định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
26
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
1. Phụ lục 01. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH
THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1
2. Phụ lục 02. QUAN HỆ MỰC NƯỚC, DIỆN TÍCH VÀ DUNG TÍCH
HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1
3. Phụ lục 03. QUAN HỆ MỰC NƯỚC, LƯU LƯỢNG HẠ LƯU TUYẾN
ĐẬP HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1
4. Phụ lục 04. QUAN HỆ ĐỘ MỞ CỬA VAN VÀ LƯU LƯỢNG XẢ
CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1
5. Phụ lục 05. QUAN HỆ TRÌNH TỰ ĐỘ MỞ CỬA VAN VÀ LƯU
LƯỢNG XẢ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1
6. Phụ lục 06. QUAN HỆ MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG XẢ QUA
TRÀN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1 KHI CÁC CỬA VAN MỞ
HOÀN TOÀN
7. Phụ lục 07. BIỂU ĐỒ ĐIỀU TIẾT LŨ TẦN SUẤT P=0,2%
8. Phụ lục 08. BIỂU ĐỒ ĐIỀU TIẾT LŨ TẦN SUẤT P=1,0%
27
PHỤ LỤC 1
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH
THUỶ ĐIỆN CẨM THỦY 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nội dung
Đơn vị
Thông số
I
Thông số hồ chứa
1
Diện tích lưu vực
km
2
18.812,00
2
Dòng chảy trung bình nhiều năm
m
3
/s
340,77
1
Lưu lượng thiết kế P=1%
m
3
/s
7.230,00
2
Lưu lượng kiểm tra P=0,2%
m
3
/s
9.630,00
3
Lưu lượng kiểm tra P=0,1%
m
3
/s
10.380,00
4
Mực nước dâng bình thường
m
25.50
5
Mực nước lũ thiết kế P1%
m
29.28
6
Mực nước lũ kiểm tra P0,2%
m
30.79
7
Mực nước lũ kiểm tra P0,1%
m
31.45
8
Mực nước chết
m
25.50
9
Cao trình đỉnh đập
m
34.00
10
Chiều cao đập lớn nhất
m
30.00
11
Dung tích toàn bộ
10
6
m
3
14,836
12
Dung tích chết
10
6
m
3
14,836
II
Đập dâng
II.1
Đập dâng bờ trái
1
Loại đập
BT trọng lực
2
Cao trình đỉnh đập
m
34.00
3
Chiều rộng đỉnh
m
7,00
4
Chiều dài đập bờ trái
m
30,00
II.2
Đập dâng bờ phải
A
Phân đoạn 1
1
Loại đập
Bê tông M150
2
Chiều cao lớn nhất
m
34
3
Chiều dài
m
50,25
B
Phân đoạn 2
1
Loại đập
Đồng chất mái Bê
tông cột thép M200
28
2
Chiều cao lớn nhất
m
10
3
Chiều dài
m
214,7
III
Đập tràn
1
Đập tràn cửa van lòng sông
Thực dụng
hình thang
2
Kết cấu đập
BTCT - M25
3
Cao độ ngưỡng tràn
m
15.00
4
Cao độ đáy tràn
m
4.00
5
Chiều dài toàn bộ đập tràn
m
120,00
6
Chiều cao đập tràn lớn nhất
m
11,00
7
Số khoang tràn
khoang
08,00
8
Chiều rộng khoang tràn
m
12,00
9
Cao độ sân tiêu năng
m
5.50
10
Độ dốc mái hạ lưu tràn
0,70
11
Loại cửa van
Phẳng bánh xe lăn
IV
Âu thuyền
1
Cao độ ngưỡng vào
m
15.00
2
Cao trình cửa ra
m
15.00
3
Chiều rộng hữu dụng
m
9,00
4
Chiều dài toàn bộ
m
124,00
5
Số cửa âu thuyền
Cửa
1,00
6
Kết cấu âu thuyền
BTCT
7
Kiểu van sửa chữa, vận hành
Phẳng bánh xe lăn
8
Số lượng cửa van vận hành
cửa
02
V
Kênh dẫn vào Cửa lấy nước
1
Chiều rộng đáy kênh
m
31,10
2
Mái dốc kênh dẫn vào
1:4
3
Cao độ đáy kênh dẫn vào
m
2.57
4
Cao độ đỉnh tường chắn cát
m
17.00
VI
Cửa nhận nước
1
Kết cấu cửa lấy nước
-
BTCT
2
Số lượng cửa
-
2,00
3
Cao trình ngưỡng cửa vào
m
2.57
29
4
Kích thước cửa lấy nước BxH
m
12,46x12,46
5
Kích thước lưới chắn rác
m
21,5x5,90
6
Số lượng lưới chắn rác
Cái
04
7
Kích thước cửa vận hành
bxh
12,46x12,46
8
Kiểu van
Phẳng trượt
9
Thiết bị nâng hạ cửa van
Cầu trục chân dê
10
Nhịp cầu trục
m
8,00
VII
Nhà máy thủy điện
1
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy Qmax
m
3
/s
550,00
2
Lưu lượng nhỏ nhất qua nhà máy Qmin
m
3
/s
140,00
3
Cột nước tính toán Htt
m
6,10
4
Cột nước max
m
8,00
5
Cột nước min
m
3,49
6
Công suất lắp máy Nlm
Mw
28,80
7
Số tổ máy
tổ
2,00
8
Loại tuabin
Buid
VIII
Kênh dẫn ra hạ lưu
1
Chiều rộng đáy
m
31,50
2
Mái dốc kênh dẫn ra
1:5
IX
Trạm phân phối điện
1
Kích thước trạm phân phối
mxm
80x37
2
Cao độ nền trạm
m
34.00
3
Cấp điện áp
kV
110
30
PHỤ LỤC 2
QUAN HỆ MỰC NƯỚC, DIỆN TÍCH VÀ DUNG TÍCH HỒ CHỨA THUỶ ĐIỆN CẨM THỦY 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
0.0 2.0 4.0 6.0 8.0 10.0 12.0 14.0 16.0 18.0
W (10
6
m
3
)
Z (m)
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
0.000.501.001.502.002.503.003.504.004.505.00
F (km
2
)
Z (m)
W, 106m3 F, km2
Z, m
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
25.5
26
F, km
2
0.061
0.319
0.409
0.626
0.761
1.122
1.503
1.812
2.509
3.543
4.344
4.778
W, 10
6
m
3
0.061
0.380
0.788
1.414
2.175
3.297
4.799
6.612
9.121
12.664
14.836
17.255
31
PHỤ LỤC 3
QUAN HỆ MỰC NƯỚC, LƯU LƯỢNG HẠ LƯU TUYẾN ĐẬP THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
14.0
16.0
18.0
20.0
22.0
24.0
26.0
28.0
30.0
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000 11000
Lưu lượng, m
3
/s
Cao trình, m
Q(m
3
/s)
3.2
42.2
135.3
291.9
577.4
814.6
1185.9
1632.6
2152.3
2742.0
3395.6
4123.4
4932.7
5835.5
7966.1
10610.3
Z (m)
14.5
15.5
16.5
17.5
18.5
19.5
20.5
21.5
22.5
23.5
24.5
25.5
26.5
27.5
28.5
29.5
32
PHỤ LỤC 4
QUAN HỆ ĐỘ MỞ CỬA VAN VÀ LƯU LƯỢNG XẢ
CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Độ mở (m)
Trình tự mở cửa van
Âu
Thuyền
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
0.5
19
13
7
1
4
10
16
22
105
1
20
14
8
2
5
11
17
23
106
1.5
21
15
9
3
6
12
18
24
107
2
31
29
27
25
26
28
30
32
108
2.5
39
37
35
33
34
36
38
40
109
3
47
45
43
41
42
44
46
48
110
3.5
55
53
51
49
50
52
54
56
111
4.5
63
61
59
57
58
60
62
64
112
5.5
71
69
67
65
66
68
70
72
113
6.5
79
77
75
73
74
76
78
80
114
7.5
87
85
83
81
82
84
86
88
115
9
95
93
91
89
90
92
94
96
116
MHT
103
101
99
97
98
100
102
104
117
33
PHỤ LỤC 5
QUAN HỆ TRÌNH TỰ ĐỘ MỞ CỬA VAN VÀ LƯU LƯỢNG XẢ
CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Độ mở (m)
Trình tự mở cửa van
Âu
Thuyền
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
0.5
19/719
13/512
7/294
1/51
4/167
10/405
16/617
22/819
105/3438
1
20/735
14/532
8/318
2/89
5/205
11/426
17/635
23/834
106/3450
1.5
21/768
15/567
9/354
3/128
6/243
12/462
18/669
24/866
107/3463
2
31/1068
29/1012
27/954
25/895
26/925
28/983
30/1040
32/1097
108/3476
2.5
39/1267
37/1219
35/1170
33/1121
34/1146
36/1195
38/1243
40/1291
109/3489
3
47/1455
45/1409
43/1362
41/1314
42/1338
44/1385
46/1432
48/1478
110/3502
3.5
55/1635
53/1591
51/1546
49/1501
50/1524
52/1569
54/1613
56/1657
111/3515
4.5
63/1946
61/1866
59/1784
57/1700
58/1742
60/1825
62/1906
64/1985
112/3541
5.5
71/2251
69/2177
67/2102
65/2025
66/2063
68/2140
70/2214
72/2287
113/3567
6.5
79/2516
77/2452
75/2387
73/2321
74/2354
76/2420
78/2484
80/2547
114/3606
7.5
87/2848
85/2765
83/2680
81/2592
82/2637
84/2723
86/2807
88/2888
115/3644
9
95/3200
93/3116
91/3028
89/2935
90/2982
92/3072
94/3159
96/3242
116/3681
MHT
103/3402
101/3356
99/3310
97/3265
98/3287
100/3333
102/3379
104/3425
117/3746
Ghi chú: Tử số: Số thứ tự của trình tự mở.
Mẫu số: Tổng lưu lượng xả qua tràn ứng với mực nước hồ chứa ở cao trình mực nước dâng bình thường 25,50 m.
34
PHỤ LỤC 6
QUAN HỆ MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG XẢ QUA TRÀN
CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1 KHI CÁC CỬA VAN MỞ
HOÀN TOÀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
MNTL(m)
25.5
25.78
27.95
29.83
31.19
32.69
34.23
Q xả Âu thuyền (m3/s)
321
343
514
686
857
1029
1200
Q xả Tràn (m3/s)
3425
3657
5486
7314
9143
10971
12800
Q tổng (m3/s)
3746
4000
6000
8000
10000
12000
14000
35
PHỤ LỤC 7
BIỂU ĐỒ ĐIỀU TIẾT LŨ TẦN SUẤT THIẾT KẾ P =0,2%
HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1 THEO PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH
CỬA VAN KIẾN NGHỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
36
PHỤ LỤC 8
BIỂU ĐỒ ĐIỀU TIẾT LŨ TẦN SUẤT THIẾT KẾ P =1,0%
HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1 THEO PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH
CỬA VAN KIẾN NGHỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1105/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Cẩm Thuỷ 1, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1105/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×