- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/12/2024 13:52 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Điện lực | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công Thương | Trạng thái: |
Đã thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Đã thông qua
Tình trạng: Đã thông qua

BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/TT-BCT
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương; Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày
29/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018
của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số …… /2025/NĐ-CP ngày …… tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực
và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết tại: Khoản 5 Điều 69, khoản 4 Điều 70, điểm
d khoản 1 Điều 71 của Luật Điện lực; các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều
15, các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều 17, khoản 7 Điều 19, khoản 1 và
khoản 2 Điều 21, khoản 5 Điều 30, các điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều
34, khoản 2 Điều 36 của Nghị định số …… /2025/NĐ-CP ngày tháng 01 năm
DỰ THẢO

2
2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với: các đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân
phối hiện, thử nghiệm, kiểm định, xây lắp, sửa chữa công trình điện lực và thiết
bị, dụng cụ điện; tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị, dụng cụ điện; cơ quan, tổ chức,
cá nhân sử dụng điện và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động về bảo vệ
công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực tại Việt Nam.
Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng
quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người vận hành, thử nghiệm, kiểm định, xây lắp, sửa chữa đường dây tải
điện hoặc thiết bị điện ở doanh nghiệp là người lao động của các đơn vị: Phát
điện, truyền tải điện, phân phối điện, thí nghiệm, kiểm định, xây lắp điện, dịch vụ
sửa chữa, sử dụng điện để sản xuất (có trạm biến áp riêng).
2. Người cho phép là người thực hiện thủ tục cho phép đơn vị công tác vào
làm việc khi hiện trường đã đảm bảo an toàn về điện.
3. Môi trường có nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ là môi trường tồn tại hỗn
hợp giữa không khí với các chất dễ cháy dưới dạng khí, hơi hoặc bụi ở điều kiện
áp suất khí quyển khi có tia lửa sẽ cháy, nổ và lan truyền sang toàn bộ môi trường
khí hỗn hợp.
4. Tổ chức kiểm định gồm: Tổ chức thực hiện dịch vụ kiểm định hoặc bộ
phận kiểm định thuộc tổ chức sử dụng, vận hành các thiết bị, dụng cụ điện.
5. Cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện (sau đây gọi tắt là cơ sở
dữ liệu thủy điện) là tập hợp các dữ liệu về vận hành công trình thủy điện do Bộ
Công Thương xây dựng, quản lý và được vận hành trên trang thông tin điện tử
http://thuydienvietnam.vn.
6. CBM (Condition Based Maintenance - sửa chữa, bảo dưỡng theo điều
kiện vận hành) là phương pháp sửa chữa, bảo dưỡng căn cứ trên tình trạng sức
khỏe của thiết bị đang vận hành nhằm phát hiện sớm các khiếm khuyết, bất thường
và đưa ra các giải pháp sửa chữa phù hợp thay vì theo chu kỳ cố định hoặc lịch
trình đã xác định trước, góp phần nâng cao tuổi thọ thiết bị và nâng cao độ tin cậy
cung cấp điện.
7. RCM (Reliability Centered Maintenance - sửa chữa, bảo dưỡng tập
trung độ tin cậy) là phương pháp sửa chữa, bảo dưỡng nhằm hỗ trợ ra quyết định
3
tiến hành công tác sửa chữa, bảo dưỡng trên cơ sở đảm bảo hoạt động ổn định và
tin cậy theo mục tiêu sản xuất kinh doanh của đơn vị.
8. Hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả lũ gồm các còi hụ và
trạm cảnh báo để báo hiệu, thông tin, cảnh báo về việc thay đổi chế độ vận hành
phát điện, vận hành xả lũ.
Chương II
AN TOÀN ĐIỆN
Mục 1
HUẤN LUYỆN, XẾP BẬC, CẤP THẺ AN TOÀN ĐIỆN
Điều 4. Nội dung huấn luyện phần lý thuyết
1. Nội dung huấn luyện chung
a) Sơ đồ hệ thống điện, các yêu cầu bảo đảm an toàn cho hệ thống điện;
b) Biện pháp tổ chức để bảo đảm an toàn khi tiến hành công việc: Khảo sát,
lập biên bản hiện trường (nếu cần); lập kế hoạch; đăng ký lịch công tác; tổ chức
đơn vị công tác; làm việc theo Phiếu công tác hoặc Lệnh công tác; thủ tục cho
phép làm việc; giám sát an toàn trong thời gian làm việc; thủ tục kết thúc công
việc và đóng điện trở lại;
c) Biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc an toàn: Cắt điện và ngăn chặn
có điện trở lại nơi làm việc; kiểm tra không còn điện; nối đất; lập rào chắn, thiết
lập vùng làm việc an toàn, treo biển cấm, biển báo;
d) Cách nhận biết và biện pháp loại trừ nguy cơ gây sự cố, rủi ro và tai nạn
tại nơi làm việc và phương pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện, sơ cứu người
bị tai nạn điện;
đ) Tính năng, tác dụng, cách sử dụng, cách bảo quản, quy định về kiểm tra
(thí nghiệm, kiểm định) các trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc
phù hợp với công việc của người lao động.
2. Nội dung huấn luyện cho người làm công việc vận hành đường dây
a) Đánh giá nhận diện nguy cơ rủi ro trong quản lý vận hành đường dây;
b) Quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố đường dây điện;
c) An toàn trong việc: Kiểm tra đường dây điện; làm việc trên đường dây
điện đã cắt điện hoặc có điện; chặt, tỉa cây trong và gần hành lang bảo vệ an toàn
đường dây điện; làm việc trên cao.
3. Nội dung huấn luyện cho người công việc vận hành thiết bị, trạm điện:
4
a) Đánh giá nhận diện nguy cơ rủi ro trong quản lý vận hành trạm điện;
b) Quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố, quy định an toàn cho thiết bị
điện, trạm điện;
c) An toàn trong việc: Kiểm tra thiết bị điện; đưa thiết bị điện vào hoặc ngừng
vận hành; làm việc với các thiết bị điện;
d) Phòng cháy, chữa cháy cho thiết bị điện, trạm điện.
4. Nội dung huấn luyện cho người làm công việc xây lắp điện
a) An toàn trong việc đào, đổ móng cột; đào mương cáp ngầm;
b) An toàn trong việc lắp, dựng cột;
c) An toàn trong việc rải, căng dây dẫn, dây chống sét;
d) An toàn trong việc lắp đặt thiết bị điện.
5. Nội dung huấn luyện cho người làm công việc thí nghiệm điện, kiểm
định
a) Quy trình vận hành, quy trình thí nghiệm, quy định an toàn cho các thiết
bị của trạm kiểm định, phòng thí nghiệm; biện pháp tổ chức đảm bảo an toàn khi
thử nghiệm, kiểm định;
b) An toàn điện trong việc tiến hành thử nghiệm, kiểm định các thiết bị, dụng
cụ điện, vật liệu điện.
6. Nội dung huấn luyện cho người làm công việc sửa chữa đường dây điện,
thiết bị điện
a) Đối với đường dây điện: An toàn trong việc sửa chữa trên đường dây điện
đã cắt điện hoặc có điện đi độc lập hoặc trong vùng ảnh hưởng của đường dây
khác đang vận hành;
b) Đối với thiết bị điện: An toàn trong khi làm việc với từng loại thiết bị điện.
7. Nội dung huấn luyện cho người làm công việc treo, tháo, kiểm tra, kiểm
định hệ thống đo, đếm điện năng tại vị trí lắp đặt
An toàn trong việc treo, tháo, kiểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện
năng tại vị trí lắp đặt khi có điện hoặc không có điện.
8. Nội dung huấn luyện cho điều độ viên hệ thống điện
a) Các quy trình quy định liên quan đến điều độ, thao tác, xử lý sự cố;
b) An toàn khi thao tác, xử lý sự cố, giao nhận đường dây, thiết bị điện thuộc
quyền điều khiển giữa điều độ viên với trực ban đơn vị quản lý vận hành.
Điều 5. Nội dung huấn luyện phần thực hành
5
1. Cách sử dụng, bảo quản, kiểm tra, thí nghiệm, kiểm định các trang thiết bị
an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc phù hợp với công việc của người lao động.
2. Phương pháp tách người bị điện giật ra khỏi nguồn điện và sơ cứu người
bị tai nạn điện.
3. Những nội dung thao tác liên quan đến việc bảo đảm an toàn phù hợp với
công việc của người lao động.
Điều 6. Bậc an toàn điện
Bậc an toàn điện được phân thành 5 bậc, từ bậc 1/5 đến 5/5 với kết quả sát
hạch cả lý thuyết và thực hành đều phải đạt từ 80% trở lên.
1. Yêu cầu đối với bậc 1/5:
a) Kết quả huấn luyện lần đầu về lý thuyết và thực hành đạt 80% trở lên;
b) Có kiến thức về những quy định chung để đảm bảo an toàn khi thực hiện
công việc được giao;
c) Sử dụng và quản lý trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc
được giao đúng quy định.
2. Yêu cầu đối với bậc 2/5:
a) Hiểu rõ những quy định chung và biện pháp bảo đảm an toàn khi thực hiện
công việc được giao;
b) Sử dụng và quản lý trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc
được giao đúng quy định;
c) Hiểu rõ phương pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện;
d) Có kiến thức về sơ cứu người bị điện giật.
3. Yêu cầu đối với bậc 3/5:
a) Yêu cầu như đối với bậc 2/5;
b) Có khả năng phát hiện vi phạm, hành vi không an toàn;
c) Có kỹ năng kiểm tra, giám sát người làm việc ở đường dây hoặc thiết bị
điện.
4. Yêu cầu đối với bậc 4/5
a) Yêu cầu như đối với bậc 3/5;
b) Hiểu rõ trách nhiệm, phạm vi thực hiện của từng đơn vị công tác khi cùng
tham gia thực hiện công việc;
c) Có kỹ năng lập biện pháp an toàn để thực hiện công việc và tổ chức giám
6
sát, theo dõi công nhân làm việc;
d) Có khả năng phân tích, điều tra sự cố, tai nạn điện.
5. Yêu cầu đối với bậc 5/5:
a) Yêu cầu như đối với bậc 4/5;
b) Có kỹ năng phối hợp với các đơn vị công tác khác, lãnh đạo công việc, tổ
chức tiến hành các biện pháp an toàn và kiểm tra theo dõi thực hiện công việc.
Điều 7. Những công việc được làm theo bậc an toàn
1. Bậc 1/5 được làm những phần công việc sau:
a) Được làm các công việc không tiếp xúc với thiết bị hoặc dây dẫn mang
điện;
b) Tham gia phụ việc cho đơn vị công tác làm việc trên thiết bị điện, đường
dây điện.
2. Bậc 2/5 được làm những phần công việc sau:
a) Làm phần công việc của bậc 1/5;
b) Làm việc tại nơi đã được cắt điện hoàn toàn.
3. Bậc 3/5 được làm những phần công việc sau:
a) Làm phần công việc của bậc 2/5;
b) Làm việc tại nơi được cắt điện từng phần;
c) Làm việc trực tiếp với đường dây điện, thiết bị điện hạ áp đang mang điện;
d) Thực hiện thao tác trên lưới điện cao áp;
đ) Kiểm tra trạm điện, đường dây điện đang vận hành;
e) Cấp lệnh công tác, chỉ huy trực tiếp, cho phép đơn vị công tác vào làm
việc, giám sát đơn vị công tác làm việc trên đường dây điện, thiết bị điện hạ áp.
4. Bậc 4/5 được làm những phần công việc sau:
a) Làm phần công việc của bậc 3/5;
b) Làm việc trực tiếp với đường dây điện, thiết bị điện cao áp đang mang
điện;
c) Cấp phiếu công tác, lệnh công tác, chỉ huy trực tiếp, cho phép đơn vị công
tác vào làm việc, giám sát đơn vị công tác làm việc trên đường dây điện, thiết bị
điện cao áp.
5. Bậc 5/5 làm toàn bộ công việc thuộc phạm vi được giao.

7
Điều 8. Thẻ an toàn điện
1. Việc cấp thẻ an toàn được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Sau khi người lao động được huấn luyện lần đầu và sát hạch đạt yêu cầu;
b) Khi người lao động chuyển đổi công việc;
c) Khi người lao động làm mất, làm hỏng thẻ;
d) Khi người lao động thay đổi bậc an toàn.
2. Mẫu thẻ an toàn theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Sử dụng thẻ
a) Thời hạn sử dụng: Từ khi được cấp cho đến khi thu hồi.
b) Trong suốt quá trình làm việc, người lao động phải mang theo và xuất
trình Thẻ an toàn điện theo yêu cầu của người cho phép, người sử dụng lao động
và những người có thẩm quyền.
4. Các trường hợp thu hồi thẻ
a) Thẻ cũ, nát hoặc mờ ảnh hoặc (thay từ hoặc bằng từ và) các ký tự ghi trên
thẻ;
b) Vi phạm quy trình, quy định về an toàn điện;
c) Khi được cấp thẻ mới.
6. Thẩm quyền thu hồi thẻ: Do đơn vị cấp thẻ thực hiện.
Mục 2
BIỂN BÁO AN TOÀN ĐIỆN
Điều 9. Phân loại biển báo an toàn điện
1. Biển báo an toàn điện được chia thành 03 (ba) loại: Biển cấm, biển cảnh
báo và biển chỉ dẫn, cụ thể trong Bảng sau:
TT
Loại và nội dung biển
Hình vẽ
Quy cách biển
(Cỡ hình ảnh và chữ theo hình vẽ
tại Phụ lục II Thông tư này)
1
Biển cấm
A
Cấm trèo! Điện áp cao nguy
hiểm chết người
Hình
1a, 1b
Viền và hình tia chớp màu đỏ
tươi, nền màu trắng, chữ màu
đen.
B
Cấm vào! Điện áp cao nguy
hiểm chết người
Hình 2

8
TT
Loại và nội dung biển
Hình vẽ
Quy cách biển
(Cỡ hình ảnh và chữ theo hình vẽ
tại Phụ lục II Thông tư này)
C
Cấm lại gần! Có điện nguy hiểm
chết người
Hình 3
D
Cấm đóng điện! Có người đang
làm việc
Hình 4
Viền màu đỏ tươi, nền màu
trắng, chữ màu đen.
2
Biển cảnh báo
A
Dừng lại! Có điện nguy hiểm
chết người
Hình 5
Viền và hình tia chớp màu đỏ
tươi, nền màu trắng, chữ màu
đen.
B
Cáp điện lực
Hình 6
Viền, chữ và mũi tên màu xanh
tím hoặc đen chìm 1, 2 mm; nền
màu trắng.
3
Biển chỉ dẫn
A
Làm việc tại đây
Hình 7
Nền phía ngoài màu xanh lá cây,
nền phía trong màu trắng, chữ
màu đen.
B
Vào hướng này
Hình 8
C
Đã nối đất
Hình 9
Viền và chữ màu đen, nền vàng.
2. Ngoài những biển báo an toàn điện quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức,
cá nhân có thể xây dựng biển báo, tín hiệu cảnh bảo với nội dung khác để sử dụng
nội bộ, phù hợp với tính chất công việc.
Điều 10. Đặt biển báo an toàn điện
1. Đối với đường dây điện cao áp trên không, phải đặt biển “CẤM TRÈO!
ĐIỆN ÁP CAO NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI” trên tất cả các cột của đường dây
ở độ cao từ 2,0 m so với mặt đất trở lên về phía dễ nhìn thấy (Hình 1a hoặc 1b của
Mẫu số II-1 Phụ lục II Thông tư này).
2. Đối với đường cáp điện ngầm không sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật với các loại đường ống hoặc cáp khác, phải đặt biển báo “CÁP ĐIỆN LỰC”
trên mặt đất hoặc trên cột mốc, ở vị trí tim rãnh cáp, dễ nhìn thấy và xác định được
đường cáp ở mọi vị trí; tại các vị trí chuyển hướng bắt buộc phải đặt biển báo;
khoảng cách giữa hai biển báo liền kề không quá 30 m (Hình 6 của Mẫu số II-2
Phụ lục II Thông tư này).
3. Đối với trạm điện có tường rào bao quanh, phải đặt biển “CẤM VÀO!
ĐIỆN ÁP CAO NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI” trên cửa hoặc cổng ra vào trạm
(Hình 2 của Mẫu số II-1 Phụ lục II Thông tư này).
9
4. Đối với trạm điện treo trên cột, việc đặt biển báo được thực hiện theo quy
định đối với đường dây dẫn điện trên không có cấp điện áp trên 01 kV.
5. Đối với trạm biến áp hợp bộ kiểu kín, trạm biến áp một cột, trạm đóng cắt
hợp bộ ngoài trời, tủ phân dây (Tủ Piliar) phải đặt biển “CẤM LẠI GẦN! CÓ
ĐIỆN NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI” trên vỏ trạm về phía dễ nhìn thấy (Hình 3
của Mẫu số II-1 Phụ lục II Thông tư này).
6. Trên bộ phận điều khiển, truyền động thiết bị đóng cắt đã cắt điện cho đơn
vị công tác làm việc phải treo biển “CẤM ĐÓNG ĐIỆN! CÓ NGƯỜI ĐANG
LÀM VIỆC” (Hình 4 của Mẫu số II-1 Phụ lục II Thông tư này).
7. Trên rào chắn phải đặt biển “DỪNG LẠI! CÓ ĐIỆN NGUY HIỂM CHẾT
NGƯỜI” về phía dễ nhìn thấy (Hình 5 của Mẫu số II-2 Phụ lục II Thông tư này).
8. Tại nơi làm việc đã được khoanh vùng, nếu cần thiết: Tại khu vực làm việc
đặt biển “LÀM VIỆC TẠI ĐÂY” (Hình 7 của Mẫu số II-3 Phụ lục II Thông tư
này); đầu lối vào khu vực làm việc đặt biển “VÀO HƯỚNG NÀY” (Hình 8 của
Mẫu số II-3 Phụ lục II Thông tư này), “ĐÃ NỐI ĐẤT” (Hình 9 của Mẫu số II-3
Phụ lục II Thông tư này).
9. Biển “CẤM TRÈO! ĐIỆN ÁP CAO NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI”,
“CẤM VÀO! ĐIỆN ÁP CAO NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI”, “CẤM LẠI GẦN!
CÓ ĐIỆN NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI” quy định tại Điều 9 Thông tư này, cá
nhân, tổ chức có trách nhiệm phải sơn trực tiếp (đối với khu vực vùng sâu, vùng
xa, xã, ấp thuộc các tỉnh, thành phố), lắp đặt biển báo chế tạo rời (đối với khu vực
thị trấn, thị tứ và các thị xã, thành phố) vào đúng nơi quy định.
Điều 11. Trách nhiệm đặt biển báo an toàn điện
Trách nhiệm đặt biển báo tại Điều 10 Thông tư này được quy định như sau:
1. Chủ đầu tư (đối với công trình xây dựng mới) hoặc đơn vị quản lý vận
hành (đối với công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng) có trách nhiệm đặt biển
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 của Điều 10 Thông tư này.
2. Người giám sát thao tác có trách nhiệm đặt biển theo quy định tại khoản
6 Điều 10 Thông tư này.
3. Người chỉ huy trực tiếp đơn vị công tác hoặc người cho phép đơn vị công
tác vào làm việc có trách nhiệm đặt biển theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Thông
tư này.
Mục 3
QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN ĐIỆN TRONG HÀNH LANG BẢO VỆ AN
TOÀN CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC
10
Điều 12. Thỏa thuận khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng nhà
ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
điện áp cao
Việc thỏa thuận các biện pháp bảo đảm an toàn được thực hiện như sau:
1. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của chủ đầu tư xây dựng công trình, đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp có
trách nhiệm gửi văn bản cho chủ công trình thông báo về thời gian tiến hành khảo
sát hiện trường.
2. Việc khảo sát hiện trường nơi dự kiến xây dựng, cải tạo công trình và lập
văn bản thỏa thuận với chủ công trình phải được thực hiện trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
3. Trường hợp không thỏa thuận được các biện pháp bảo đảm an toàn, đơn
vị quản lý lưới điện cao áp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không thỏa thuận
cho chủ công trình trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện việc khảo
sát.
Điều 13. Phạm vi nối đất
1. Cấp điện áp 220 kV:
Trong và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đường dây đến 25 m tính từ mép
dây dẫn ngoài hoặc dưới cùng.
2. Cấp điện áp 500 kV:
Trong và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đường dây đến 60 m tính từ mép
dây dẫn ngoài hoặc dưới cùng.
Điều 14. Đối tượng phải nối đất
1. Nhà ở, công trình có mái làm bằng kim loại cách điện với đất: Nối đất mái.
Các kết cấu kim loại nằm dưới mái không phải nối đất.
2. Nhà ở, công trình có mái không làm bằng kim loại: Nối đất tất cả các kết
cấu kim loại cách điện với đất như vách, tường bao, dầm, xà, vì kèo, khung cửa.
3. Nối đất các kết cấu kim loại cách điện với đất ở bên ngoài nhà ở, công
trình như khung sắt, tấm tôn, ăng ten ti vi, dây phơi.
Điều 15. Kỹ thuật nối đất
1. Cọc tiếp đất được làm bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 16 mm
hoặc thép vuông có tiết diện tương đương hoặc thép góc có kích thước không nhỏ
hơn (40x40x4) mm; chiều dài phần chôn trong đất ít nhất 0,8 m (theo phương
thẳng đứng), một đầu cọc nhô lên khỏi mặt đất (không cao quá 0,15 m); nơi đặt
11
cọc tiếp đất không được gây trở ngại cho người sử dụng nhà ở, công trình. Không
được sơn phủ các vật liệu cách điện lên bề mặt cọc tiếp đất. Tại những nơi dễ bị
ăn mòn, các cọc tiếp đất phải được mạ đồng hoặc mạ kẽm nhúng nóng.
2. Dây nối đất có thể được làm bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 6
mm hoặc thép dẹt kích thước không nhỏ hơn (24x4) mm và phải có biện pháp
chống ăn mòn hoặc dây đồng mềm nhiều sợi tiết diện không nhỏ hơn 16 mm2.
3. Dây nối đất được bắt chặt với phần nổi trên mặt đất của cọc tiếp đất và kết
cấu kim loại cần nối đất bằng bu lông hoặc hàn.
4. Trường hợp nhà ở, công trình đã có nối đất an toàn đang được sử dụng thì
không cần phải làm thêm cọc tiếp đất mà chỉ cần bắt chặt dây nối đất vào nối đất
đó bằng bu lông hoặc bằng phương pháp hàn.
Điều 16. Trách nhiệm nối đất và quản lý hệ thống nối đất
1. Trách nhiệm nối đất
a) Đối với nhà ở, công trình có trước khi xây dựng công trình lưới điện cao
áp, chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp chịu mọi chi phí và lắp đặt hệ thống nối
đất;
b) Đối với nhà ở, công trình có sau công trình lưới điện cao áp thì chủ sở
hữu, người sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình tự lắp đặt hệ thống nối đất hoặc
đề nghị đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp lắp đặt hệ thống nối đất và phải
chịu mọi chi phí.
2. Quản lý hệ thống nối đất
Chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình có các kết cấu kim
loại nối đất phải quản lý hệ thống nối đất. Khi phát hiện hệ thống nối đất hư hỏng
hoặc có hiện tượng bất thường phải báo ngay cho đơn vị quản lý vận hành lưới
điện cao áp để phối hợp giải quyết.
Điều 17. Báo cáo về tai nạn điện và các vi phạm đối với hành lang bảo
vệ an toàn công trình điện lực
Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công trình điện lực phải có trách nhiệm
báo cáo cơ quan cấp trên (nếu có), Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp và Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như
sau:
1. Báo cáo đột xuất: báo cáo nhanh tai nạn điện chết người hoặc khi có yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền.
a) Thời gian báo cáo: Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra tai nạn chết người.
12
b) Nội dung và hình thức gửi báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này, gửi bằng fax hoặc thư điện tử (file PDF).
2. Báo cáo định kỳ hằng năm:
a) Thời gian báo cáo: Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công trình điện
lực trên địa bàn tỉnh, thành phố báo cáo Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trước ngày 15 tháng 3 năm sau. Sở Công Thương tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 30 tháng 3 năm
sau.
c) Nội dung báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này.
Mục 4
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA AN TOÀN TRONG PHÁT ĐIỆN,
TRUYỀN TẢI ĐIỆN, PHÂN PHỐI ĐIỆN, SỬ DỤNG ĐIỆN
Điều 18. Đánh giá an toàn kỹ thuật đối với công trình phát điện
1. Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà máy nhiệt điện, công trình
điện gió và công trình nguồn điện khác (trừ công trình thủy điện) có trách nhiệm
tổ chức thực hiện công tác đánh giá an toàn kỹ thuật định kỳ 03 năm/lần, báo cáo
Sở Công Thương cấp tỉnh và Bộ Công Thương.
2. Nội dung đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện
a) Đánh giá mức độ an toàn của các thiết bị, dụng cụ điện thuộc danh mục
phải kiểm định (theo kết quả kiểm định kỳ gần nhất và kiểm tra trực quan).
b) Đánh giá mức độ an toàn của các thiết bị, máy móc có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (theo kết
quả kiểm định kỳ gần nhất và kiểm tra trực quan, máy móc thiết bị kiểm tra khác
nếu có).
c) Đánh giá công tác bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, hạng mục công
trình.
d) Đánh giá tình trạng hệ thống phòng cháy, chữa cháy theo quy định của
pháp luật về Phòng cháy, chữa cháy.
đ) Đánh giá nguyên nhân các sự cố trong kỳ kiểm tra (theo hồ sơ bảo trì,
xử lý, khắc phục sự cố trong kỳ báo cáo).
e) Đánh giá rủi ro, nguy cơ mất an toàn, sự cố trong quá trình vận hành
công trình phát điện và kế hoạch ứng phó các sự cố.
3. Xử lý kết quả kiểm tra, đánh giá
13
a) Nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường, hư hỏng, khuyết tật tiềm ẩn nguy
cơ gây mất an toàn thì cần thực hiện gia cố, sửa chữa hoặc thay thế mới (nếu cần
thiết) để bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành khai thác, sử dụng. Trường
hợp do điều kiện thực tế chưa thể thực hiện gia cố, sửa chữa, khắc phục được ngay
thì cần có biện pháp cảnh báo hoặc kế hoạch, lộ trình xử lý phù hợp.
b) Đối với yếu tố có nguy cơ gây mất an toàn nằm ngoài phạm vi công trình
thì Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành công trình cần thông báo ngay đến
chính quyền địa phương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành công trình phát điện có trách
nhiệm lập báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật định kỳ theo mẫu báo cáo tại Phụ lục
V Thông tư này; trước ngày 15 tháng 12 theo kỳ báo cáo gửi đến cơ quan quản lý
nhà nước về điện lực tại địa phương và Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp là cơ quan tiếp nhận báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện
của Bộ Công Thương.
Điều 19. Nội dung kiểm tra an toàn trong phát điện, truyền tải điện,
phân phối điện
1. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn công
trình điện lực, bao gồm:
a) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn đường
dây dẫn điện trên không.
b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn đường
cáp điện ngầm.
c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn trạm
điện.
d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn công
trình điện gió và công trình nguồn điện khác.
2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn điện.
3. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết
bị, dụng cụ điện.
Điều 20. Nội dung kiểm tra sử dụng điện
Khi thực hiện kiểm tra sử dụng điện, tùy phạm vi và thẩm quyền kiểm tra,
Bên kiểm tra tiến hành kiểm tra một hoặc các nội dung sau:
1. Kiểm tra điện áp.
2. Kiểm tra công suất và hệ số công suất thực hiện như sau:
14
a) Công suất và hệ số công suất được xác định qua dữ liệu ghi nhận trong
công tơ điện tử hoặc bằng cách đo trực tiếp hoặc gián tiếp qua các thiết bị đo khác
tại thời điểm kiểm tra;
b) Trường hợp có căn cứ nghi ngờ hệ thống đo đếm hoạt động không chính
xác, công suất và hệ số công suất phải được xác định qua các thiết bị đo khác;
c) Trường hợp đo công suất giờ cao điểm bằng cách đo trực tiếp hoặc gián
tiếp qua các thiết bị đo khác cần thực hiện đo 03 lần trong thời gian tiến hành kiểm
tra, sau đó lấy trị số công suất lớn nhất của 01 trong 03 lần đo.
3. Kiểm tra hệ thống đo đếm điện năng và các hồ sơ liên quan, bao gồm:
công tơ, máy biến điện áp đo lường, máy biến dòng điện đo lường, sơ đồ đấu dây,
tính nguyên vẹn của niêm phong và thời hạn kiểm định của hệ thống đo đếm điện
năng; biên bản treo tháo công tơ, thiết bị đo đếm điện năng và các tài liệu có liên
quan khác.
4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn trong sử dụng điện.
Chương III
KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐIỆN
Điều 21. Danh mục các thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định
1. Các thiết bị điện sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy,
bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV bao gồm:
a) Chống sét van.
b) Máy biến áp.
c) Máy cắt.
d) Cáp điện.
đ) Cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa.
2. Dụng cụ điện phải kiểm định: Sào cách điện.
Điều 22. Nội dung kiểm định
Nội dung kiểm định được quy định trong các khung quy trình kiểm định (gọi
tắt là khung quy trình) tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này tương ứng
với từng loại thiết bị, dụng cụ điện.
Điều 23. Chu kỳ kiểm định
1. Kiểm định lần đầu được thực hiện trước khi đưa vào sử dụng, vận hành
thiết bị, dụng cụ điện.
2. Kiểm định định kỳ được thực hiện trong quá trình sử dụng, vận hành thiết
15
bị, dụng cụ điện:
a) Đối với các thiết bị điện trong dây chuyền đang vận hành không thể tách
rời để kiểm định riêng lẻ, được kiểm định theo chu kỳ đại tu dây chuyền thiết bị.
b) Đối với thiết bị được chủ sở hữu áp dụng phương pháp sửa chữa, bảo
dưỡng theo RCM hoặc CBM, chủ sở hữu tự quyết định chu kỳ và hạng mục kiểm
định nhưng không quá 72 (bảy mươi hai) tháng.
c) Đối với các thiết bị, dụng cụ điện không thuộc điểm a, điểm b khoản này,
được kiểm định định kỳ theo quy định của nhà sản xuất, nhưng không quá 36 (ba
mươi sáu) tháng.
3. Kiểm định bất thường
a) Thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Khi đã khắc phục xong sự cố hoặc theo nhu cầu của các tổ chức, cá nhân
sử dụng, vận hành thiết bị, dụng cụ điện.
Điều 24. Quy trình kiểm định
1. Tổ chức kiểm định có trách nhiệm thực hiện các bước kiểm định theo quy
trình đã ban hành.
2. Xử lý kết quả sau kiểm định
a) Thiết bị, dụng cụ điện sau kiểm định đạt yêu cầu phải được dán tem kiểm
định ở vị trí dễ quan sát và tránh được tác động không có lợi của môi trường và
được cấp giấy chứng nhận kiểm định sử dụng bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thiết bị, dụng cụ điện sau kiểm định không đạt yêu cầu thì không cấp giấy
chứng nhận kiểm định mới và xóa tem kiểm định cũ (nếu có), chỉ cấp biên bản
kiểm định trong đó nêu rõ lý do không đạt.
c) Trường hợp thiết bị, dụng cụ điện ở vị trí không thể thực hiện việc dán
tem theo điểm a khoản này thì khi kết thúc kiểm định được cấp Giấy chứng nhận
kiểm định.
3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm định, tổ
chức kiểm định có trách nhiệm cấp biên bản kiểm định, giấy chứng nhận kiểm
định cho tổ chức, cá nhân sử dụng, vận hành thiết bị, dụng cụ điện được kiểm
định.
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, vận hành thiết bị,
dụng cụ điện
1. Lập danh sách thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định.
2. Lựa chọn tổ chức kiểm định thiết bị, dụng cụ điện đáp ứng quy định tại
16
Điều 26 Thông tư này.
3. Có biện pháp bảo đảm an toàn cho kiểm định viên của tổ chức kiểm định
khi thực hiện kiểm định.
4. Duy trì và đảm bảo sự phù hợp của các thiết bị và dụng cụ điện trong quá
trình sử dụng sau khi được kiểm định, theo các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được áp dụng
tại Việt Nam.
5. Lưu giữ hồ sơ kết quả kiểm định bản giấy hoặc bản điện tử. Thời gian lưu
giữ tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
1. Thực hiện đầy đủ các quy định của Thông tư này và văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan.
2. Ban hành quy trình kiểm định trên cơ sở khung quy trình quy định tại
Điều 22 Thông tư này và các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng
hóa.
3. Kiểm định trong phạm vi được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
kiểm định.
4. Thực hiện việc kiểm định thiết bị, dụng cụ điện theo đúng quy trình kiểm
định đã đăng ký, bảo đảm chất lượng và thời gian thực hiện.
5. Bảo đảm tính chính xác và duy trì đầy đủ năng lực kiểm định theo quy
định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.
6. Tổ chức kiểm định thiết bị, dụng cụ điện có cấp điện áp từ 110 kV trở
lên phải có ít nhất 04 kiểm định viên trình độ từ đại học trở lên, thuộc chuyên
ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định, có tối thiểu 24 tháng làm kỹ
thuật kiểm định hoặc làm công việc chuyên môn có liên quan, đã hoàn thành khóa
học huấn luyện, sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn với
đối tượng kiểm định.
7. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, tổ chức kiểm định có trách nhiệm báo
cáo định kỳ kết quả hoạt động kiểm định của năm trước về Bộ Công Thương hoặc
đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
8. Báo cáo Bộ Công Thương về mọi thay đổi có ảnh hưởng đến năng lực
hoạt động kiểm định đã đăng ký trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày có
sự thay đổi.
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Bộ Công Thương có trách nhiệm:
a) Cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng
17
ký hoạt động kiểm định cho tổ chức kiểm định theo quy định của pháp luật về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b) Công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương danh
sách các tổ chức kiểm định và thông tin về Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời
hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm
định.
c) Định kỳ hoặc đột xuất thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định trong
lĩnh vực kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện của các tổ chức kiểm
định, các tổ chức, cá nhân sử dụng, vận hành thiết bị, dụng cụ điện.
2. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp là cơ quan tiếp nhận,
thẩm định hồ sơ đăng ký và trình cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm
vi quyền hạn của mình có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm
hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện theo thẩm quyền.
Chương IV
QUẢN LÝ AN TOÀN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
Điều 28. Quy định về hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành
xả lũ
1. Hệ thống cảnh báo phải được trang bị nguồn điện dự phòng để bảo đảm
vận hành tối thiểu 24 giờ sau khi mất nguồn điện chính.
2. Tín hiệu thông tin, cảnh báo tới thiết bị đầu cuối có độ trễ không lớn hơn
03 giây.
3. Bảo đảm âm lượng với khoảng cách tối thiểu 05 km đối với còi hụ, 03 km
đối với loa cảnh báo.
4. Trạm cảnh báo bao gồm:
a) Tủ điều khiển có thiết bị lưu trữ âm thanh, dữ liệu lưu trữ có thể truy xuất
từ xa.
b) Tối thiểu 02 loa cảnh báo/trạm.
c) Hệ thống giám sát, điều khiển từ xa thực hiện điều khiển phát nội dung
thông báo, cảnh báo; giám sát, thu thập dữ liệu.
Điều 29. Lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả lũ
Tùy thuộc vào vị trí công trình, vùng hạ du các công trình thủy điện để lắp
đặt đảm bảo thông tin, cảnh báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan trong vùng
ảnh hưởng, cụ thể như sau:

18
1. Còi hụ
a) Khu vực đập tràn: tối thiểu 01 còi hụ/ đập tràn.
b) Khu vực hạ lưu nhà máy đối với nhà máy cách xa đập tràn từ 500 m trở lên: tối
thiểu 01 còi hụ/ nhà máy.
2. Trạm cảnh báo: lắp đặt trạm cảnh báo gần nơi dân cư sinh sống phía hạ du
công trình thủy điện, yêu cầu khoảng cách không lớn hơn 200 m tính từ bờ sông,
giữa 02 trạm cách nhau không lớn hơn 5 km.
Điều 30. Các trường hợp thực hiện cảnh báo và nội dung cảnh báo
1. Trường hợp cảnh báo đối với xả lũ qua đập tràn
a) Mở cửa van đầu tiên;
b) Tăng/ giảm lưu lượng xả qua 01 cửa van;
c) Khi xả nước khẩn cấp để đảm bảo an toàn công trình;
d) Đóng hoàn toàn cửa van cuối cùng.
2. Trường hợp cảnh báo đối với vận hành phát điện
a) Bắt đầu vận hành phát điện tổ máy đầu tiên.
b) Dừng hoàn toàn phát điện.
3. Nội dung cảnh báo của hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành
xả lũ quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 31. Đối tượng, hình thức cơ sở dữ liệu vận hành công trình thủy
điện
1. Chủ sở hữu công trình thủy điện có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông
tin, dữ liệu trong phạm vi quản lý, thực hiện vào Hệ thống cơ sở dữ liệu về vận
hành công trình thủy điện do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý và được vận
hành trên trang thông tin điện tử http://thuydienvietnam.vn.
2. Trường hợp công trình thủy điện có thay đổi thông tin về cơ sở dữ liệu,
chủ sở hữu công trình thủy điện cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu vận hành
công trình thủy điện.
3. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp xây dựng, quản lý và
vận hành trên trang thông tin điện tử http://thuydienvietnam.vn; chủ trì tổ chức
hướng dẫn, theo dõi các chủ sở hữu công trình thủy điện cập nhật cơ sở dữ liệu
vào hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện.
4. Trách nhiệm của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
Phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp duy trì đường
truyền internet, hệ thống lưu trữ dữ liệu trên máy chủ, đảm bảo an toàn bảo mật
thông tin, hoạt động ổn định hệ thống cơ sở dữ liệu vận hành công trình thủy điện
trên trang thông tin điện tử http://thuydienvietnam.vn.
19
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, cơ quan chuyên môn về công trình thủy điện
cấp tỉnh được cấp tài khoản để thực hiện hướng dẫn, theo dõi, chỉ đạo các chủ sở
hữu công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu vào Hệ
thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện.
Điều 32. Các trường thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành
công trình thủy điện
1. Các trường thông tin dữ liệu
a) Mực nước hồ, mực nước hạ lưu sau đập;
b) Lưu lượng xả qua nhà máy;
c) Lưu lượng xả qua tràn;
d) Lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu (nếu có).
2. Các hình thức dữ liệu quan trắc công trình thủy điện
a) Dữ liệu quan trắc trực tuyến: theo dõi số liệu đo đạc, quan trắc tự động,
liên tục được kết nối và truyền trực tiếp vào Hệ thống cơ sở dữ liệu vận hành công
trình thủy điện;
b) Dữ liệu quan trắc định kỳ: theo dõi số liệu đo đạc, quan trắc được cập nhật
định kỳ vào Hệ thống cơ sở dữ liệu vận hành công trình thủy điện;
c) Dữ liệu quan trắc bằng camera: theo dõi hình ảnh bằng camera được kết
nối và truyền trực tiếp, liên tục vào Hệ thống cơ sở dữ liệu vận hành công trình
thủy điện.
3. Chu kỳ quan trắc cung cấp dữ liệu
a) Đối với các trường thông tin quan trắc trực tuyến, không quá 15 phút 01
lần.
Trường hợp dữ liệu bị gián đoạn do việc bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn, thay
thế linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các thiết bị đo phải có biện pháp thực hiện
quan trắc, lưu trữ số liệu theo chế độ truyền định kỳ quy định tại điểm b khoản
này và cập nhật đầy đủ thông tin, số liệu vào Hệ thống cơ sở dữ liệu vận hành
công trình thủy điện. Đồng thời, phải báo cáo cơ quan chuyên môn về thủy điện
thuộc Bộ Công Thương.
Trường hợp đường truyền dữ liệu bị gián đoạn vì lý do khác thì ngay sau khi
phục hồi, hệ thống phải tự động thực hiện truyền các dữ liệu của khoảng thời gian
bị gián đoạn. Trong trường hợp việc truyền dữ liệu bị gián đoạn liên tục quá 12
giờ, đơn vị vận hành hệ thống phải có thông báo ngay bằng văn bản về nguyên
nhân, các biện pháp khắc phục về sự cố gián đoạn này với cơ quan nhận báo cáo
quy định tại điểm này;
20
b) Đối với trường thông tin quan trắc định kỳ (lưu lượng xả dòng chảy tối
thiểu), cập nhật hằng ngày (trước 10 giờ sáng ngày hôm sau) số liệu lưu lượng và
thời gian xả tương ứng trong ngày vào Hệ thống cơ sở dữ liệu vận hành công trình
thủy điện.
c) Đối với dữ liệu quan trắc bằng camera, tốc độ ghi hình không nhỏ hơn 01
khung hình/phút.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, trừ nội dung quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Thông tư số 05/2021/TT-BCT ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện;
b) Thông tư số 33/2015/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ Công
Thương quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện;
c) Điều 3 Thông tư số 28/2017/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực kinh doanh
xăng dầu, kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và xuất nhập khẩu thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
d) Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thuỷ điện.
3. Quy định chuyển tiếp:
a) Những biển báo an toàn điện hiện đang sử dụng có cùng nội dung nhưng
khác về quy cách so với biển báo quy định tại Điều 9 Thông tư này thì vẫn được
sử dụng cho đến khi thay thế.
b) Đối với các thẻ an toàn điện hiện đang sử dụng theo quy định tại Thông
tư số 05/2021/TT-BCT, người sử dụng lao động được tiếp tục sử dụng cho đến khi
thay thế.
Điều 34. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này.
21
3. Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông
tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định mới.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Cổng TTĐT của Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PC, ATMT.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Hồng Diên

0
DANH MỤC PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TT
Nội dung
Mẫu
A
Mẫu hồ sơ trong lĩnh vực an toàn điện
1
Mẫu Thẻ an toàn điện
Phụ lục I
2
Mẫu Biển báo an toàn điện
Phụ lục II
3
Biển cấm
Mẫu số II-1
4
Biển cảnh báo
Mẫu số II-2
5
Biển chỉ dẫn
Mẫu số II-3
6
Mẫu văn bản đề nghị
Phụ lục III
7
Giấy đề nghị
Mẫu số III-1
8
Phiếu hẹn khảo sát
Mẫu số III-2
9
Biên bản thỏa thuận
Mẫu số III-3
10
Mẫu Báo cáo
Phụ lục IV
11
Báo cáo nhanh tai nạn điện
Mẫu số IV-1
12
Báo cáo vi phạm đối với hành lang bảo vệ an
toàn lưới điện cao áp
Mẫu số IV-2
13
Báo cáo định kỳ tai nạn điện
Mẫu số IV-3
14
Mẫu Báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật
đối với Công trình phát điện
Phụ lục V
B
Khung quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật
thiết bị, dụng cụ điện
Phụ lục VI
1
Khung quy trình kiểm định Chống sét van
BM. VI.1

1
2
Khung quy trình kiểm định Máy biến áp
BM. VI.2
3
Khung quy trình kiểm định Máy cắt
BM. VI.3
4
Khung quy trình kiểm định Cáp điện
BM. VI.4
5
Khung quy trình kiểm định Cầu dao cách ly, Cầu
dao tiếp địa
BM. VI.5
6
Khung quy trình kiểm định Sào cách điện
BM. VI.6
C
Nội dung cảnh báo của hệ thống cảnh báo vận
hành phát điện, vận hành xả lũ
Phụ lục VII

2
PHỤ LỤC I
MẪU THẺ AN TOÀN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ghi chú: Một số quy định cụ thể:
1. Kích thước (85x53) mm, nền cả hai mặt màu vàng nhạt.
3
2. Quy định về viết thẻ:
(1): Tên cơ quan cấp trên của đơn vị cấp thẻ (nếu có);
(2): Tên đơn vị cấp thẻ;
(3): Số thứ tự Thẻ an toàn do đơn vị cấp thẻ cấp theo thứ tự từ 01 đến n, số
thứ tự thẻ của mỗi người lao động được giữ nguyên sau mỗi lần cấp lại thẻ;
(4): Chữ viết tắt của đơn vị cấp thẻ;
(5): Họ tên của người được cấp thẻ;
(6): Công việc hiện đang làm của người được cấp thẻ (vận hành, thí
nghiệm, xây lắp...) tại (ghi tên đơn vị công tác);
(7): Chức vụ của người cấp thẻ;
(8): Chữ ký của người cấp thẻ và dấu của đơn vị cấp thẻ.
3. Phông chữ:
a) Tại các vị trí (1), (2), (7) sử dụng phông chữ Arial, cỡ chữ 12, kiểu chữ
in hoa có dấu, màu đen;
b) Các chữ “Thẻ an toàn điện” sử dụng phông chữ Arial, cỡ chữ 22, kiểu
chữ in hoa, đậm, có dấu, màu đỏ;
c) Các nội dung còn lại sử dụng phông chữ Arial, cỡ chữ 12, kiểu chữ in
thường, có dấu, màu đen.

4
PHỤ LỤC II
MẪU BIỂN BÁO AN TOÀN ĐIỆN
(Đơn vị đo: mm)
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TT
Nội dung
Hình
1
Biển cấm
Mẫu số II-1
Cấm trèo! Điện áp cao nguy hiểm chết người
Hình 1a, 1b
Cấm vào! Điện áp cao nguy hiểm chết người
Hình 2
Cấm lại gần! Có điện nguy hiểm chết người
Hình 3
Cấm đóng điện! Có người đang làm việc
Hình 4
2
Biển cảnh báo
Mẫu số II-2
Dừng lại! Có điện nguy hiểm chết người
Hình 5
Cáp điện lực
Hình 6
3
Biển chỉ dẫn
Mẫu số II-3
Làm việc tại đây
Hình 7
Vào hướng này
Hình 8
Đã nối đất
Hình 9

5
Mẫu số II-1. Biển cấm
Hình 1a
Hình 1b

6
Hình 2
Hình 3

7
Hình 4

8
Mẫu số II-2. Biển cảnh báo
Hình 5
Hình 6

9
Mẫu số II-3. Biển chỉ dẫn
Hình 7
Hình 8

10
Hình 9

11
PHỤ LỤC III
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TT
Nội dung
Mẫu
1
Giấy đề nghị
Mẫu số III-1
2
Phiếu hẹn khảo sát
Mẫu số III-2
3
Biên bản thỏa thuận
Mẫu số III-3

12
Mẫu số III-1. Giấy đề nghị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Thỏa thuận biện pháp bảo đảm an toàn khi xây dựng (hoặc cải tạo) và sử
dụng nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện cao
áp trên không
Kính gửi: (Ghi tên đơn vị quản lý vận hành đường dây điện trên không)
(Ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại liên hệ của tổ chức/Họ tên, số
điện thoại liên hệ của cá nhân có nhu cầu) là chủ sở hữu/chủ sử dụng (đối với nhà
ở, công trình có nhu cầu cải tạo) hoặc chủ sử dụng hợp pháp (đối với đất có nhu
cầu cần xây dựng mới nhà ở, công trình)
Có nhà, công trình tại địa chỉ .... (hoặc đất tại thửa... tờ bản đồ số....) nằm
trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây.............................
Do có nhu cầu xây dựng (hoặc cải tạo) nhà ở công trình trong hành lang bảo
vệ an toàn đường dây, (Ghi tên tổ chức/Cá nhân) đề nghị (Ghi tên đơn vị quản lý
vận hành đường dây điện trên không) thỏa thuận về biện pháp bảo đảm an toàn
trong quá trình xây dựng (hoặc cải tạo), sử dụng nhà ở, công trình này.
(Ghi tên tổ chức/Cá nhân) cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của
pháp luật về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong suốt quá trình xây
dựng (hoặc cải tạo) và sử dụng nhà ở, công trình nói trên./.
..., ngày ... tháng ... năm ...
Tổ chức/Cá nhân đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)

13
Mẫu số III-2. Phiếu hẹn khảo sát
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
BAN HÀNH VĂN BẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tên địa danh, ngày ... tháng ... năm ..…...
PHIẾU HẸN KHẢO SÁT
Kính gửi: (Ghi tên tổ chức/Cá nhân có Giấy đề nghị)
Địa chỉ:............................................................
Ngày... tháng ... năm..., (Ghi tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản) đã nhận
được Giấy đề nghị ngày ... tháng ... năm ... của (Ghi tên tổ chức/Cá nhân) về việc
thỏa thuận các biện pháp bảo đảm an toàn khi xây dựng mới (hoặc cải tạo) và sử
dụng nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện trên không.
(Ghi tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản) kính báo để ông (bà) được biết:
...giờ, ngày ... tháng... năm ... nhóm công tác của chúng tôi do ông (bà)
.......................... số điện thoại ................. sẽ đến khảo sát hiện trường nơi xây dựng
(hoặc cải tạo) nhà ở, công trình.
Vậy đề nghị ông (bà) hoặc người đại diện của ông (bà) có mặt để phối hợp
với chúng tôi trong việc khảo sát hiện trường, thỏa thuận các biện pháp bảo đảm
an toàn trong quá trình xây dựng (hoặc cải tạo) và sử dụng nhà ở, công trình này./.
..., ngày... tháng... năm ...
Lãnh đạo bộ phận giải quyết
(Ký và ghi rõ họ tên)

14
Mẫu số III-3. Biên bản thỏa thuận
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THỎA THUẬN
V/v thỏa thuận biện pháp bảo đảm an toàn khi..............
(1) ............. trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây ............... (2) ...................
Căn cứ giấy đề nghị ngày ....... tháng ........ năm ........... của ..........(3) ..........
Căn cứ kết quả khảo sát ngày ........ tháng ........ năm ........... của ....... (4).....
Căn cứ Thông tư số …./2025/TT-BCT ngày .... tháng 01 năm 2025 của Bộ Công
Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
(4) ................. và .......... (3) .................. thỏa thuận về biện pháp bảo đảm an toàn
khi ............... (1) .................... trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây .........
(2) ..............với những nội dung sau:
I. THỜI GIAN
Từ lúc .... giờ .... phút, ngày ........ tháng ........ năm ...........
II. ĐỊA ĐIỂM
.........................................................................................................................
III. THÀNH PHẦN
1. Đại diện .................................... (4) ...........................................................
Ông (bà): .................................... Chức vụ: ...................................................
Ông (bà): .................................... Chức vụ: ...................................................
2. Đại diện .................................... (3) ...........................................................
Ông (bà): .................................... Chức vụ: ...................................................
Ông (bà): .................................... Chức vụ: ...................................................
IV. NỘI DUNG THỎA THUẬN
1. Theo hồ sơ và kết quả khảo sát đường dây ............ (2) ............. (4) ...............
thông báo cho .......... (3) ............... tình trạng kỹ thuật của đường dây .............. (2)
.................. như sau:
15
a) Dây dẫn: ....................................(5) ...........................................................
b) Dây chống sét (nếu có): .................................... (6) ....................................
c) Cách điện: ....................................(7) ..........................................................
d) Xà: .................................... (8) ...................................................................
đ) Cột: ....................................(9) ...................................................................
e) Móng cột: ....................................(10) ........................................................
g) Dòng điện cực đại chảy qua đoạn dây dẫn: ....................................(11)
2. Căn cứ .........(12)........... .............(4)................ đồng ý cho (3) .... được
................ (1) .............. nếu .... (3) .................. đáp ứng được các điều kiện sau:
a) Đối với đường dây: ….................................... (13) ....................................;
b) Đối với công trình của (2): ............................. (14) ....................................;
c) Trong khi sử dụng công trình: ........................... (15) ...................................
3. Các thỏa thuận khác (nếu có): .....................................................................
4. Các ý kiến khác (nếu có): ............................................................................
Biên bản này được lập xong lúc ... giờ ... phút... ngày ... tháng ..... năm ..... và được
viết thành ... bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản./.
ĐẠI DIỆN ........ (3) .............
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ........ (4) .............
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn thực hiện:
(1): Ghi rõ cải tạo hay xây dựng mới.
(2): Tên đường dây.
(3): Tên tổ chức, cá nhân có nhu cầu (1).
(4): Tên đơn vị quản lý vận hành đường dây (2).
(5), (6): Ghi loại dây; tình trạng dây có bị sờn xước hay không, nếu có thì mức độ sờn xước;
riêng với dây dẫn còn phải có thông tin về số mối nối trên một dây trong khoảng cột, khoảng
cách từ dây dẫn đến mặt đất.
(7): Chủng loại vật cách điện, hiện đang mắc đơn hay kép.
(8): Loại xà, tình trạng kỹ thuật của xà.
(9): Loại cột, tình trạng cột, cột đơn hay kép;
16
(10): Loại móng cột, tình trạng kỹ thuật của móng cột, tình trạng sạt lở xung quanh móng cột;
(11): Trị số dòng điện lớn nhất của đường dây ở chế độ vận hành thường xuyên.
(12): Là các điều khoản của các văn bản quy phạm pháp luật quy định điều kiện về kỹ thuật,
an toàn mà (3) phải chấp hành khi thực hiện (1) và trong suốt quá trình sử dụng công trình.
(13): Những điều kiện đường dây chưa đáp ứng được để cho nhà ở, công trình được tồn tại
trong hành lang an toàn, (3) phải cải tạo, sửa chữa.
(14): Những điều kiện đối với nhà ở, công trình của (3) phải đáp ứng để được tồn tại trong
hành lang an toàn.
(15): Những điều kiện mà (3) phải đáp ứng trong suốt quá trình sử dụng nhà ở, công trình.

17
PHỤ LỤC IV
MẪU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TT
Nội dung
Mẫu
1
Báo cáo nhanh tai nạn điện
Mẫu số IV-1
2
Báo cáo vi phạm đối với hành lang bảo vệ an
toàn lưới điện cao áp
Mẫu số IV-2
3
Báo cáo định kỳ tai nạn điện
Mẫu số IV-3

18
Mẫu số IV-1. Báo cáo nhanh tai nạn điện
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
BAN HÀNH VĂN BẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tên địa danh, ngày ... tháng ... năm ..…...
BÁO CÁO NHANH TAI NẠN ĐIỆN
Thời điểm xảy ra tai nạn: ...................................................................................
Địa điểm xảy ra tai nạn: .....................................................................................
Thời tiết: .............................................................................................................
Tên nạn nhân: ......................................... Giới tính: ........... Năm sinh: ...............
Trú quán: .............................................................................................................
Nghề nghiệp: .......................................................................................................
Tóm tắt diễn biến vụ việc: ..................................................................................
Mức độ thiệt hại: .................................................................................................
Nguyên nhân sơ bộ: ............................................................................................
Biện pháp đã khắc phục: ....................................................................................
Hướng giải quyết tiếp theo: ................................................................................
(Ghi tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản) báo cáo./.
Nơi nhận:
- .............;
- .............;
- Lưu:
Lãnh đạo cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
(Ký tên, đóng dấu)

19
Mẫu số IV-2. Báo cáo vi phạm đối với hành lang bảo vệ an toàn
lưới điện cao áp
BÁO CÁO VI PHẠM ĐỐI VỚI HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN LƯỚI
ĐIỆN CAO ÁP
Stt
Đơn vị trực
thuộc
Cấp
điện
áp
(kV)
Tổng số vụ vi phạm
Phân loại vụ vi phạm tồn cuối kỳ báo
cáo
(Vi phạm Điều …, Điều ... Nghị định số
…/2025/NĐ-CP; Điều ... Luật điện lực
ngày 30/11/2024,...)
Tồn
đầu
kỳ
báo
cáo
Phát
sinh
tăng
trong
kỳ
báo
cáo
Giảm
trong
kỳ do
cải tạo
lưới
điện
Giảm
trong
ký do
xử lý
khác
Tồn cuối
kỳ báo
cáo
(Ghi vi phạm Điều... của Văn
bản QPPL...)
(Ghi vi
phạm
Văn bản
QPPL...)
Khoản
...
Khoản
...
Khoản
...
Khoản
...
...
Điều
...
....
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8=4+5-6-
7)
(9)
(10)
(11)
(12)
...
...
....
I
Đường dây điện trên không
1
6
10
....
2
....
Cộng
(Theo cấp
điện áp)
6
10
....
II
Đường cáp điện ngầm
1
6
...
2
...
Cộng
(Theo cấp
điện áp)
6
10
....
Đơn vị báo cáo
(Ký tên, đóng dấu)

20
Mẫu số IV-3. Báo cáo định kỳ tai nạn điện
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TAI NẠN ĐIỆN
(Tính từ ngày... tháng... năm đến ngày... tháng... năm ...)
STT
Đơn vị - địa
phương có
tai nạn
Họ và
tên nạn
nhân
Tuổi
Nghề
nghiệp,
bậc thợ
Ngày, giờ xảy ra
tai nạn, điện áp
gây tai nạn
Nơi xảy
ra tai
nạn
Nguyên
nhân, diễn
biến
Tình
trạng
(nhẹ,
nặng,
chết)
Tổng
số
ngày
nghỉ
vì tai
nạn
Đơn vị báo cáo
(Ký tên, đóng dấu)

21
PHỤ LỤC V
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI
CÔNG TRÌNH PHÁT ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ............/............
........, ngày ..... tháng ..... năm...
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH …….
Kính gửi:
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Thực hiện Nghị định số …./2025/NĐ-CP ngày… …/01/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực và Thông tư số …./2025/TT-BCT ngày ….. tháng 01
năm 2025 của Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn
trong lĩnh vực điện lực, ....... báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật đối với
công trình (phát điện) ....... như sau:
1. Thông tin chung về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Công suất thiết kế công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế (nếu có);
- Chủ sở hữu công trình;
- Đơn vị quản lý vận hành công trình;
- Thời gian thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ;
- Thời điểm kiểm tra, đánh giá kỳ trước đó.
2. Thông tin về người đánh giá
- Họ tên người đánh giá;
- Đơn vị công tác;
- Chức vụ;
- Trình độ chuyên môn;
22
- Kinh nghiệm công tác;
3. Các hồ sơ, tài liệu có liên quan
- Bản vẽ hoàn công;
- Hồ sơ liên quan đến hoạt động cải tạo, sửa chữa trong quá trình sử dụng
(nếu có);
- Hồ sơ vận hành, bảo trì, các kết quả kiểm tra, kiểm định định kỳ hoặc đột
xuất;
- Hồ sơ kiểm tra, đánh giá các lần trước đó (nếu có).
4. Đối tượng, phạm vi, thời điểm thực hiện kiểm tra, đánh giá
Mô tả khu vực, đối tượng, trình tự và thời điểm thực hiện kiểm tra, đánh
giá.
5. Kết quả kiểm tra, đánh giá
a) Đánh giá mức độ an toàn của các thiết bị, dụng cụ điện thuộc danh mục
phải kiểm định (theo kết quả kiểm định kỳ gần nhất và kiểm tra trực quan).
b) Đánh giá mức độ an toàn của các thiết bị, máy móc có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (theo kết
quả kiểm định kỳ gần nhất và kiểm tra trực quan, máy móc thiết bị kiểm tra khác
nếu có).
c) Đánh giá công tác bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, hạng mục công
trình.
c) Đánh giá tình trạng hệ thống phòng cháy chữa cháy theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chứa chứa.
d) Đánh giá nguyên nhân các sự cố trong kỳ kiểm tra (theo hồ sơ bảo trì,
xử lý, khắc phục sự cố trong kỳ báo cáo).
đ) Đánh giá rủi ro, nguy cơ mất an toàn, sự cố trong quá trình vận hành
công trình phát điện và kế hoạch ứng phó các sự cố.
6. Kết luận
Công trình có các dấu hiệu bất thường, hư hỏng, khuyết tật tiềm ẩn nguy
cơ gây mất an toàn hay không và đề xuất biện pháp xử lý nếu cần thiết.
CHỦ SỞ HỮU HOẶC ĐƠN VỊ QUẢN
LÝ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và
đóng dấu pháp nhân)

23
PHỤ LỤC VI
KHUNG QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ,
DỤNG CỤ ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TT
Nội dung
BM. VI.1
Khung quy trình kiểm định chống sét van
BM. VI.2
Khung quy trình kiểm định máy biến áp
BM. VI.3
Khung quy trình kiểm định máy cắt
BM. VI.4
Khung quy trình kiểm định cáp điện
BM. VI.5
Khung quy trình kiểm định cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa
BM. VI.6
Khung quy trình kiểm định sào cách điện

24
BM. VI.1. Khung quy trình kiểm định chống sét van
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật chống sét van sử dụng ở môi trường
không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương
ứng, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn xây dựng quy trình chi tiết nhưng
không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1
của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây
gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn
theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 8097-1:2010 (IEC 60099-1:1999): Bộ chống sét. Phần 1: Bộ chống
sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến dùng cho hệ thống điện xoay chiều.
b) IEC 60099-4:2014: Chống sét van - Phần 4: Chống sét van oxit kim loại
không khe hở dùng cho hệ thống điện xoay chiều.
c) IEC 60099-5:2018: Chống sét van - Phần 5: Khuyến nghị lựa chọn và áp
dụng.
d) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn
tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy
định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
TT
Hạng mục kiểm định
Theo
điều mục
của
QTKĐ
Lần
đầu
Định
kỳ
(2)
Bất
thường
1
Kiểm tra bên ngoài
7.1
x
x
x
2
(1)
Đo điện trở cách điện
7.2
x
x
x

25
3
(1)
Đo dòng điện rò ở điện áp vận
hành liên tục hoặc đo điện áp ở
dòng điện tham chiếu
7.3
x
x
x
Ghi chú:
(1) Đối với chống sét van trong tủ hợp bộ, hệ thống GIS không thể tách rời
để kiểm định riêng lẻ thì được đánh giá đồng bộ với tủ hợp bộ, hệ thống GIS.
(2) Đối với chống sét van lắp đặt ở đường dây trên không đang vận hành
cho phép sử dụng phương pháp như kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ
online, kiểm tra dòng rò online ở điện áp vận hành để đánh giá chống sét van.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
STT
Tên máy móc, thiết
bị, dụng cụ phục vụ
kiểm định
Kiểu loại
Thông số kỹ
thuật chính
của máy móc,
thiết bị, dụng
cụ
Chức
năng
Áp
dụng
tại mục
của quy
trình
1
Thiết bị đo điện trở
cách điện
7.2
2
Thiết bị tạo điện áp và
đo dòng điện
7.3
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định
bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ
đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Đo dòng điện rò ở điện áp vận hành liên tục hoặc đo điện áp ở dòng điện
tham chiếu
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 24 Thông tư này.
9. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.

26
BM. VI.2. Khung quy trình kiểm định máy biến áp
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này áp dụng để kiểm định an toàn kỹ thuật máy biến áp lực sử
dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh
định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương
ứng, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn xây dựng quy trình chi tiết nhưng
không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1
của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây
gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn
theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 6306-1:2015 (IEC 60076-1:2011): Máy biến áp điện lực. Phần 1:
Quy định chung.
b) TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3:2000): Máy biến áp điện lực. Phần 3:
Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không
khí.
c) TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5:2006): Máy biến áp điện lực. Phần 5:
Khả năng chịu ngắn mạch.
d) TCVN 6306-11:2009 (IEC 60076-11:2004): Máy biến áp điện lực. Phần
11: Máy biến áp kiểu khô.
đ) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn
tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy
định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
STT
Hạng mục kiểm định
Theo điều
mục của
QTKĐ
Lần
đầu
Định kỳ
Bất
thường
1
Kiểm tra bên ngoài
7.1
x
x
x
2
Đo điện trở cách điện
7.2
x
x
x

27
3
(1)
Đo tổn hao điện môi tg của sứ
xuyên và các cuộn dây
7.3
x
x
x
4
Đo điện trở một chiều cuộn dây
7.4
x
x
x
5
Đo tỷ số biến đổi
7.5
x
x
6
Kiểm tra cực tính và thứ tự pha
7.6
x
7
(1)
Kiểm tra biến dòng sứ xuyên
7.7
7.1
Đo điện trở cách điện
x
x
x
7.2
Đặc tính từ hóa
x
x
7.3
Đo tỷ số biến đổi và cực tính
x
x
8
Kiểm tra bộ điều áp dưới tải
7.8
x
x
9
(2)
Kiểm tra dầu cách điện
7.9
9.1
Độ bền điện môi
x
x
x
9.2
(1)
Độ ẩm trong dầu
x
x
x
9.3
(1)
Thành phần khí
x
x
x
9.4
(1)
Tổng lượng axit
x
x
x
9.5
(1)
Điện trở suất
x
x
x
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng cho máy biến áp có điện áp danh định từ 110kV trở lên.
(2) Kiểm tra dầu cách điện không thực hiện với các máy biến áp không thiết
kế có van lấy mẫu dầu hoặc có cảnh báo không lấy mẫu dầu theo quy định của
nhà sản xuất.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
STT
Tên máy móc,
thiết bị, dụng cụ
phục vụ kiểm
định
Kiểu loại
Thông số kỹ
thuật chính
của máy
móc, thiết bị,
dụng cụ
Chức
năng
Áp
dụng
tại mục
của quy
trình
1
Thiết bị đo điện trở
cách điện
7.2

28
STT
Tên máy móc,
thiết bị, dụng cụ
phục vụ kiểm
định
Kiểu loại
Thông số kỹ
thuật chính
của máy
móc, thiết bị,
dụng cụ
Chức
năng
Áp
dụng
tại mục
của quy
trình
2
Thiết bị đo tổn hao
điện môi
7.3
3
Thiết bị đo điện trở
một chiều cuộn dây
7.4
4
Thiết bị đo tỷ số
biến đổi, kiểm tra
cực tính và thứ tự
pha
7.5
và 7.6
5
Thiết bị kiểm tra
biến dòng sứ xuyên
7.7
6
Thiết bị kiểm tra bộ
điều áp dưới tải
7.8
7
Thiết bị đo độ bền
điện môi của dầu
cách điện
7.9
8
Thiết bị đo độ ẩm
trong dầu
9
Thiết bị đo thành
phần khí trong dầu
10
Thiết bị đo tổng
lượng axit
11
Thiết bị đo điện trở
suất
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định
bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ
đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Đo tổn hao điện môi tg của sứ xuyên và các cuộn dây
7.4. Đo điện trở một chiều cuộn dây
29
7.5. Đo tỷ số biến đổi
7.6. Kiểm tra cực tính và thứ tự pha
7.7. Kiểm tra biến dòng sứ xuyên
7.8. Kiểm tra bộ điều áp dưới tải
7.9. Kiểm tra dầu cách điện
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 24 Thông tư này.
9. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
30
BM. VI.3. Khung quy trình kiểm định máy cắt
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật máy cắt sử dụng ở môi trường không
có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương
ứng, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn xây dựng quy trình chi tiết nhưng
không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1
của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây
gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn
theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 8096-200:2010 (IEC 62271-200:2003): Tủ điện đóng cắt và điều
khiển cao áp. Phần 200: Tủ điện đóng cắt và điều khiển xoay chiều có vỏ bọc
bằng kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV
b) IEC 62271-1:2017: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 1: Yêu
cầu kỹ thuật chung cho thiết bị đóng cắt và điều khiển dòng điện xoay chiều.
c) IEC 62271-100:2021: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 100:
Máy cắt xoay chiều cao áp.
d) IEC 62271-203:2022: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 203:
Thiết bị đóng cắt có vỏ bọc bằng kim loại cách điện bằng khí dùng cho điện áp
danh định trên 52 kV.
đ) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn
tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy
định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
được viện dẫn trên.

31
4. Nội dung kiểm định
STT
Hạng mục kiểm định
Theo
điều mục
của
QTKĐ
Lần
đầu
Định
kỳ
(5)
Bất
thường
1
Kiểm tra bên ngoài
7.1
x
x
x
2
Kiểm tra vận hành đóng cắt
7.2
x
x
x
3
Đo điện trở cách điện
- Mạch chính
(2)
- Cuộn đóng, cuộn cắt, động cơ
tích năng
(1)
7.3
x
x
x
4
(2)
Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng
điện một chiều
7.4
x
x
x
5
Đo thời gian đóng, cắt
7.5
x
x
x
6
(2)(4)
Kiểm tra độ bền điện môi
(Thử nghiệm điện áp xoay
chiều tăng cao)
7.6
x
x
7
(3)
Kiểm tra độ bền điện môi của
dầu cách điện
7.7
x
x
x
Ghi chú: Thiết bị đóng cắt Recloser, máy cắt trong tủ RMU chỉ thực hiện
hạng mục 1,2,3,4,6 khi kiểm định.
(1) Chỉ thực hiện khi kết cấu máy cắt cho phép
(2) Đối với máy cắt trong tủ hợp bộ, hệ thống GIS, HGIS không thể tách rời
để kiểm định riêng lẻ thì được đánh giá đồng bộ với tủ hợp bộ, hệ thống GIS,
HGIS.
(3) Chỉ áp dụng với máy cắt dầu.
(4) Chỉ thực hiện cho máy cắt có điện áp danh định đến 35 kV và máy cắt
trong hệ thống GIS, HGIS các cấp điện áp.
(5) Đối với thiết bị đóng cắt Recloser lắp đặt ở đường dây trên không đang
vận hành cho phép sử dụng các phương pháp kiểm tra như kiểm tra nhiệt độ, đo
phóng điện cục bộ online để đánh giá Recloser.

32
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
STT
Tên máy móc, thiết
bị, dụng cụ phục vụ
kiểm định
Kiểu loại
Thông số kỹ
thuật chính
của máy móc,
thiết bị, dụng
cụ
Chức
năng
Áp
dụng
tại mục
của quy
trình
1
Thiết bị đo điện trở
cách điện
7.3
2
Thiết bị đo điện trở tiếp
xúc
7.4
3
Thiết bị đo thời gian
đóng, cắt
7.5
4
Thiết bị tạo điện áp
xoay chiều
7.6
5
Thiết bị kiểm tra độ
bền điện môi của dầu
cách điện
7.7
Đối với thiết bị tạo điện áp xoay chiều:
STT
Cấp điện áp danh định
(kV)
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp
xoay chiều
(IEC 62271-203:2022)
(kV)
1
35
≥ 70
2
110
≥ 200
3
220
≥ 380
4
500
≥ 560
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định
bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ
đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Kiểm tra vận hành đóng cắt
7.3. Đo điện trở cách điện
7.4. Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều
33
7.5. Đo thời gian đóng, cắt
7.6. Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao)
7.7. Kiểm tra độ bền điện môi của dầu cách điện
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 24 Thông tư này.
9. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
34
BM. VI.4. Khung quy trình kiểm định cáp điện
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật cáp điện sử dụng ở môi trường không
có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương
ứng, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn xây dựng quy trình chi tiết nhưng
không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1
của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây
gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn
theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 5935-1:2013 (IEC 60502-1:2009): Cáp điện có cách điện dạng đùn
và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1 kV (Um=1,2 kV) đến 30
kV (Um=36 kV). Phần 1: Cáp dùng cho điện áp danh định bằng 1kV (Um=1,2
kV) và 3 kV (Um=3,6 kV).
b) TCVN 5935-2:2013 (IEC 60502-2:2005): Cáp điện có cách điện dạng đùn
và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1 kV (Um=1,2 kV) đến 30
kV (Um=36 kV). Phần 2: Cáp dùng cho điện áp danh định từ 6 kV (Um=7,2 kV)
đến 30 kV (Um=36 kV).
c) TCVN 12226:2018 (IEC 60840:2011): Cáp điện lực có cách điện dạng
đùn và phụ kiện cáp dùng cho điện áp danh định lớn hơn 30 kV (Um = 36 kV)
đến và bằng 150 kV (Um = 170 kV). Phương pháp và yêu cầu thử nghiệm.
d) TCVN 12227:2018 (IEC 62067:2011): Cáp điện lực có cách điện dạng
đùn và phụ kiện cáp dùng cho điện áp danh định lớn hơn 150 kV (Um = 170 kV)
đến và bằng 500 kV (Um = 550 kV). Phương pháp và yêu cầu thử nghiệm.
đ) IEEE Std 400.2-2013: Hướng dẫn thử nghiệm tại hiện trường các hệ thống
cáp điện có vỏ bọc sử dụng tần số thấp (dưới 1 Hz).
g) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn
tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy
định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
được viện dẫn trên.

35
4. Nội dung kiểm định
STT
Hạng mục kiểm định
Theo điều
mục của
QTKĐ
Lần
đầu
Định
kỳ
(2)
Bất
thường
1
Kiểm tra bên ngoài
7.1
x
x
x
2
Đo điện trở cách điện
7.2
2.1
Đo điện trở cách điện chính
x
x
x
2.2
(1)
Đo điện trở cách điện vỏ cáp
x
x
3
(1)
Kiểm tra độ bền điện môi bằng
điện áp một chiều tăng cao cho vỏ
cáp
7.3
x
x
4
Kiểm tra độ bền điện môi bằng
điện áp tăng cao cho cách điện
chính
7.4
x
x
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng cho cáp có điện áp danh định từ 110 kV trở lên.
(2) Đối với cáp ngầm đang vận hành cho phép sử dụng phương pháp như
kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ online để đánh giá cáp ngầm.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
STT
Tên máy móc, thiết
bị, dụng cụ phục
vụ kiểm định
Kiểu loại
Thông số kỹ
thuật chính
của máy móc,
thiết bị, dụng
cụ
Chức
năng
Áp dụng
tại mục
của quy
trình
1
Thiết bị đo điện trở
cách điện
7.2
2
Thiết bị tạo điện áp
một chiều
7.3 và
7.4
3
Thiết bị tạo điện áp
xoay chiều
7.4

36
Đối với thiết bị tạo điện áp một chiều, xoay chiều:
STT
Cấp điện
áp danh
định
(kV)
Điện áp thử
nghiệm
của thiết bị tạo
điện áp một chiều
(IEC 60502-
2:2014)
(kV)
Điện áp thử
nghiệm của thiết
bị tạo điện áp
xoay chiều tần số
thấp (VLF)
(IEEE Std 400.2-
2013)
Điện áp thử
nghiệm của thiết
bị tạo điện áp
xoay chiều tần số
20Hz – 300Hz
(IEC 60840:2020,
IEC 62067:2022,
IEC 60502-
2:2014)
(kV)
1
35
(1)
≥ 80
≥ 44 kVrms
hoặc ≥ 62 kVpeak
≥ 35
2
110
≥ 128
3
220
≥ 180
4
500
≥ 320
Ghi chú:
(1) Đối với cáp điện có điện áp danh định đến 35 kV phải có thiết bị đáp ứng
1 trong các phương pháp theo tiêu chuẩn trên hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định
bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ
đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp một chiều tăng cao cho vỏ cáp
7.4. Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp tăng cao cho cách điện chính
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 24 Thông tư này.
9. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.

37
BM. VI.5. Khung quy trình kiểm định cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa sử
dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh
định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương
ứng, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn xây dựng quy trình chi tiết nhưng
không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1
của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây
gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn
theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 8096-107:2010 (IEC 62271-107:2005): Tủ điện đóng cắt và điều
khiển cao áp. Phần 107: Cầu dao kèm cầu chảy xoay chiều dùng cho điện áp danh
định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV.
b) IEC 62271-1:2017: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 1: Yêu
cầu kỹ thuật chung cho thiết bị đóng cắt và điều khiển dòng điện xoay chiều.
c) IEC 62271-102:2022: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 102:
Cầu dao cách ly xoay chiều và cầu dao nối đất.
d) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn
tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy
định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
STT
Hạng mục kiểm định
Theo
điều mục
của
QTKĐ
Lần
đầu
Định
kỳ
(4)
Bất
thường
1
Kiểm tra bên ngoài
7.1
x
x
x

38
STT
Hạng mục kiểm định
Theo
điều mục
của
QTKĐ
Lần
đầu
Định
kỳ
(4)
Bất
thường
2
Kiểm tra thao tác đóng cắt
7.2
x
x
x
3
Đo điện trở cách điện
- Mạch chính
(2)
- Động cơ
(1)
7.3
x
x
x
4
Đo điện trở tiếp xúc bằng
dòng một chiều
- Cầu dao cách ly
(2)
- Cầu dao tiếp địa
(1)
7.4
x
x
x
5
(2)(3)
Kiểm tra độ bền điện môi
(Thử nghiệm điện áp xoay
chiều tăng cao)
7.5
x
x
Ghi chú: Đối với cầu dao tiếp địa chỉ thực hiện mục 1 và mục 4.
(1) Thực hiện khi kết cấu cơ khí cho phép.
(2) Đối với cầu dao cách ly trong tủ hợp bộ, hệ thống GIS, HGIS không thể
tách rời để kiểm định riêng lẻ thì được đánh giá đồng bộ với tủ hợp bộ, hệ thống
GIS, HGIS.
(3) Chỉ thực hiện cho cầu dao cách ly có điện áp danh định đến 35 kV và cầu
dao cách ly trong hệ thống GIS, HGIS các cấp điện áp.
(4) Đối với cầu dao lắp đặt ở đường dây trên không đang vận hành cho phép
sử dụng phương pháp như kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ online để đánh
giá cầu dao.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
STT
Tên máy
móc, thiết bị,
dụng cụ
phục vụ
kiểm định
Kiểu loại
Thông số kỹ thuật
chính của máy móc,
thiết bị, dụng cụ
Chức
năng
Áp
dụng
tại mục
của quy
trình
1
Thiết bị đo
điện trở cách
điện
7.3
2
Thiết bị đo
điện trở tiếp
xúc
7.4

39
STT
Tên máy
móc, thiết bị,
dụng cụ
phục vụ
kiểm định
Kiểu loại
Thông số kỹ thuật
chính của máy móc,
thiết bị, dụng cụ
Chức
năng
Áp
dụng
tại mục
của quy
trình
3
Thiết bị tạo
điện áp xoay
chiều
7.5
Đối với thiết bị tạo điện áp xoay chiều:
STT
Cấp điện áp danh định
(kV)
Điện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện
áp xoay chiều
(IEC 62271-203:2022)
(kV)
1
35
≥ 70
2
110
≥ 200
3
220
≥ 380
4
500
≥ 560
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định
bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ
đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Kiểm tra thao tác đóng cắt
7.3. Đo điện trở cách điện
7.4. Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng một chiều
7.5. Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao)
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 24 Thông tư này.
9. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.

40
BM. VI.6. Khung quy trình kiểm định sào cách điện
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật sào cách điện sử dụng ở môi trường
không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương
ứng, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn xây dựng quy trình chi tiết nhưng
không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng dụng cụ điện nêu tại Mục
1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật dụng cụ điện (sau đây
gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn
theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 9628-1:2013 (IEC 60832-1:2010): Làm việc có điện - Sào cách
điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần 1: Sào cách điện.
b) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn
tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy
định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
STT
Hạng mục kiểm định
Theo điều
mục của
QTKĐ
Lần
đầu
Định kỳ
Bất
thường
1
Kiểm tra bên ngoài
7.1
x
x
x
2
Đo điện trở cách điện
7.2
x
x
x
3
Kiểm tra độ bền điện môi
(Thử nghiệm điện áp
xoay chiều tăng cao tần
số công nghiệp)
7.3
x
x
x

41
5. Thiết bị, máy móc phục vụ kiểm định
ST
T
Tên máy móc, thiết
bị, dụng cụ phục vụ
kiểm định
Kiểu loại
Thông số
kỹ thuật
chính của
máy móc,
thiết bị,
dụng cụ
Chức
năng
Áp
dụng
tại mục
của quy
trình
1
Thiết bị đo điện trở
cách điện
7.2
2
Thiết bị tạo điện áp
xoay chiều tần số công
nghiệp
7.3
Đối với thiết bị tạo điện áp xoay chiều để kiểm định sào cách điện cấp điện
áp trên 01 kV có điện áp thử nghiệm từ 100 kV trở lên (TCVN 9628-1:2013).
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định dụng cụ điện phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Dụng cụ điện phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định
bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ
đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần
số công nghiệp)
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 24 Thông tư này.
9. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.

42
PHỤ LỤC VII
NỘI DUNG CẢNH BÁO CỦA HỆ THỐNG CẢNH BÁO VẬN HÀNH
PHÁT ĐIỆN, VẬN HÀNH XẢ LŨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
STT
Nội dung
thao tác
Tín hiệu còi
hụ tại đập
tràn
Tín hiệu còi hụ tại
nhà máy (đối với
NMTĐ có trang bị)
Tín hiệu tại các trạm
cảnh báo
1
Mở cửa
van đập
tràn lần
đầu.
Theo quy
định của Quy
trình vận
hành đơn
hồ/liên hồ
chứa.
-
“Thông báo! Thông báo!
Hồ chứa… bắt đầu xả nước
qua tràn. Đề nghị người
dân chú ý để đảm bảo an
toàn. Xin cám ơn!”.
Nội dung này lặp lại 02 lần
2
Tăng/
giảm lưu
lượng xả
qua 01 cửa
van
Theo quy
định của Quy
trình vận
hành đơn
hồ/liên hồ
chứa.
-
Phát tín hiệu cảnh báo như
tại đập tràn, sau đó thực
hiện “Thông báo! Thông
báo! Hồ chứa…. thay đổi
tăng/ giảm lưu lượng xả
qua tràn”.
Nội dung này lặp lại 02 lần
3
Xả khẩn
cấp đảm
bảo an
toàn công
trình
Theo quy
định của Quy
trình vận
hành đơn
hồ/liên hồ
chứa.
Phát tín hiệu cảnh báo như
tại đập tràn, sau đó thực
hiện “Thông báo! Thông
báo! Hồ chứa…. Xả nước
khẩn cấp để đảm bảo an
toàn công trình”.
Nội dung này lặp lại 03 lần
4
Đóng hoàn
toàn cửa
van đập
tràn.
Theo quy
định của Quy
trình vận
hành đơn
hồ/liên hồ
chứa.
-
“Thông báo! Thông báo !
Hồ chứa … kết thúc xả
tràn”.
Nội dung này lặp lại 02 lần
5
Trước khi
chạy máy
xả nước
qua tổ máy
Theo quy
định của Quy
trình vận
hành đơn
hồ/liên hồ
chứa, hoặc
của Nhà máy
(nếu quy trình
Theo quy định của
Quy trình vận hành
đơn hồ/liên hồ
chứa, hoặc của Nhà
máy (nếu quy trình
không quy định).
Thông báo! Thông báo!
Ngay bây giờ nhà máy …
chạy máy phát điện/tăng
lưu lượng chạy máy. Đề
nghị người dân chú ý để
đảm bảo an toàn. Xin cám
ơn!”.

43
STT
Nội dung
thao tác
Tín hiệu còi
hụ tại đập
tràn
Tín hiệu còi hụ tại
nhà máy (đối với
NMTĐ có trang bị)
Tín hiệu tại các trạm
cảnh báo
không quy
định).
Nội dung này lặp lại 02 lần
6
Trước khi
dừng hoàn
toàn phát
điện
Theo quy
định của Quy
trình vận
hành đơn
hồ/liên hồ
chứa, hoặc
của Nhà máy
(nếu quy trình
không quy
định).
Theo quy định của
Quy trình vận hành
đơn hồ/liên hồ
chứa, hoặc của Nhà
máy (nếu quy trình
không quy định).
Thông báo! Thông báo!
Ngay bây giờ nhà máy …
dừng phát điện/giảm lưu
lượng chạy máy. Đề nghị
người dân chú ý để đảm
bảo an toàn. Xin cám ơn!”.
Nội dung này lặp lại 02 lần
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.