- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 61/2025/NĐ-CP về giấy phép hoạt động điện lực
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/03/2026 16:49 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Điện lực | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công Thương | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/03/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

DỰ THẢO 2
CHÍNH PHỦ
________
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày
04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Điện
lực về giấy phép hoạt động điện lực
______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
Năng lượng nguyên tử của Quốc hội số 94/2024/QH15);
Căn cứ Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026-
2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực
phát điện
Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Có ít nhất 04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành được đào tạo,
kiểm tra đáp ứng yêu cầu về vận hành nhà máy điện theo quy định về điều độ, vận
hành hệ thống điện và đáp ứng điều kiện chuyên môn sau đây:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với công
trình phát điện có công suất trên 30 MW;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với công
trình phát điện có công suất từ 10 MW đến 30 MW;
2
c) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc tương đương chuyên ngành kỹ
thuật đối với công trình phát điện có công suất dưới 10 MW.
2. Có hạng mục công trình, công trình phát điện phù hợp với quy hoạch
phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh,
kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch
tỉnh, trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các
quyết định điều chỉnh (nếu có), trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản
5 Điều 10 Luật Điện lực.
3. Có dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương
đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư,
trừ trường hợp dự án đầu tư không cần phải được chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; đối với dự
án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, có giấy phép môi trường
hoặc đăng ký môi trường.
5. Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê
đất, giao khu vực biển để thực hiện dự án hoặc được tổ chức thuê, sử dụng mặt
bằng hợp pháp theo quy định.
6. Đối với nhà máy thủy điện: có quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; có
phương án ứng phó tình huống khẩn cấp; có phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy
điện được phê duyệt theo quy định của Luật Điện lực.
7. Có hạng mục công trình, công trình phát điện được xây dựng, lắp đặt
theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công
trình vào khai thác, sử dụng.
8. Đối với điện mặt trời mái nhà; hệ thống lưu trữ điện lắp đặt độc lập,
không thuộc phạm vi dự án nhà máy điện, trạm điện, lưới điện để bán điện cho tổ
chức, cá nhân khác phải đáp ứng điều kiện theo các trường hợp sau đây:
a) Công trình có quy mô công suất lắp đặt từ 03 MW đến dưới 10 MW phải
đáp ứng các quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 7 Điều này;
b) Công trình có quy mô công suất lắp đặt từ 10 MW trở lên phải đáp ứng
các quy định tại các khoản 2 đến 5 và khoản 7 Điều này.".
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực
truyền tải điện
Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải
điện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Có ít nhất 04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành được đào tạo,
kiểm tra đáp ứng yêu cầu về vận hành lưới điện truyền tải theo quy định về điều
độ, vận hành hệ thống điện và đáp ứng điều kiện chuyên môn sau đây:
3
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với lưới
điện truyền tải có cấp điện áp bằng hoặc lớn hơn 500 kV;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với lưới
điện truyền tải có cấp điện áp 220 kV.
2. Có hạng mục công trình, công trình lưới điện truyền tải được xây dựng,
lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình,
công trình vào khai thác, sử dụng.".
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực
phân phối điện
Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối
điện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Có ít nhất 04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng các
điều kiện sau đây:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc tương đương chuyên ngành kỹ
thuật;
b) Được đào tạo, kiểm tra đáp ứng yêu cầu về vận hành lưới điện phân phối
theo quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện.
2. Có hạng mục công trình, công trình lưới điện phân phối được xây dựng,
lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình,
công trình vào khai thác, sử dụng.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán
buôn điện
Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn
điện khi có ít nhất 01 người kinh doanh bán buôn điện có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên thuộc một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc
ngành đào tạo khác.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán
lẻ điện
Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện
khi có ít nhất 01 người kinh doanh bán lẻ điện, có bằng tốt nghiệp đại học trở lên
thuộc một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc ngành
đào tạo khác.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh
vực phát điện
4
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Danh sách trích ngang đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo
Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
a) Bằng tốt nghiệp; chứng nhận vận hành nhà máy điện;
b) Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành nhà máy điện.
4. Văn bản phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy
hoạch phát triển điện lực và văn bản điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch thực hiện
quy hoạch phát triển điện lực (nếu có) của dự án đề nghị cấp phép.
5. Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn
bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.
6. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi
trường hoặc đăng ký môi trường đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác
động môi trường.
7. Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật
hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai
bước; văn bản thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với
công trình phải được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định.
8. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công
trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.
9. Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình,
công trình đối với hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu.
10. Văn bản giao hoặc cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển để thực
hiện dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê, sử dụng mặt
bằng hợp pháp theo quy định.
11. Đối với nhà máy thuỷ điện: quy trình vận hành hồ chứa thủy điện;
phương án ứng phó tình huống khẩn cấp; phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy
điện đã được phê duyệt theo quy định.
12. Đối với điện mặt trời mái nhà; hệ thống lưu trữ điện lắp đặt độc lập,
không thuộc phạm vi dự án nhà máy điện, trạm điện, lưới điện để bán điện cho tổ
chức, cá nhân khác, hồ sơ theo các trường hợp sau đây:
a) Các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8 và khoản 9 Điều này đối với công trình có quy
mô công suất lắp đặt trên 03 MW đến dưới 10 MW;
b) Các khoản 1, khoản 4 đến khoản 10 Điều này đối với công trình có quy
mô công suất lắp đặt từ 10 MW trở lên.
5
13. Trường hợp nhận chuyển giao nhà máy điện đầu tư theo phương thức
đối tác công tư áp dụng loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT):
tài liệu về việc bàn giao, tiếp nhận tài sản của dự án; bản cam kết của tổ chức đề
nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực về việc các nội dung của giấy phép hoạt
động điện lực quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 34 Luật Điện lực không
thay đổi so với giấy phép đã cấp và các hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2 và khoản
3 Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh
vực truyền tải điện
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Danh sách trích ngang đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
a) Bằng tốt nghiệp; chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện
áp;
b) Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện truyền tải.
4. Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật
hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai
bước; văn bản thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với
công trình phải được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định;
bản vẽ mặt bằng công trình truyền tải điện.
5. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công
trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.
6. Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình,
công trình đối với hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu.
7. Trường hợp mua bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, hợp tác đầu tư kinh
doanh, tổ chức phải cung cấp hợp đồng, nghị quyết, quyết định, điều lệ, biên bản
bàn giao tài sản, bàn giao trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tài sản lưới điện thuộc sở hữu chung của nhiều nhà đầu tư, phải có
văn bản thỏa thuận hoặc ủy quyền của các chủ sở hữu cho một đơn vị quản lý vận
hành.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong
lĩnh vực phân phối điện
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6
2. Danh sách trích ngang đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
a) Bằng tốt nghiệp; chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện
áp;
b) Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện phân phối.
4. Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật
hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai
bước; văn bản thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với
công trình phải được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định;
bản vẽ mặt bằng công trình phân phối điện.
5. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công
trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.
6. Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình,
công trình đối với hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu.
7. Thoả thuận đấu nối vào hệ thống điện quốc gia theo quy định.
8. Trường hợp mua bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, hợp tác đầu
tư kinh doanh, tổ chức phải cung cấp hợp đồng, nghị quyết, quyết định, điều lệ,
biên bản bàn giao tài sản, bàn giao trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật. Trường hợp tài sản lưới điện thuộc sở hữu chung của nhiều nhà đầu tư,
phải có văn bản thỏa thuận hoặc ủy quyền của các chủ sở hữu cho một đơn vị
quản lý vận hành.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong
lĩnh vực bán buôn điện
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Danh sách trích ngang đội ngũ kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu
02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người kinh doanh bán buôn điện.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong
lĩnh vực bán lẻ điện
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Danh sách trích ngang đội ngũ kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
7
3. Bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người kinh doanh bán lẻ điện.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
1. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 32 Luật Điện lực, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp thay đổi tên tổ chức được cấp phép do chuyển nhượng,
chuyển giao dự án, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, ngoài tài liệu quy định
tại điểm a khoản này, tổ chức phải cung cấp hợp đồng, nghị quyết, quyết định,
điều lệ, biên bản bàn giao tài sản, bàn giao trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật; đồng thời, cung cấp hồ sơ chuyển giao đội ngũ kinh doanh, đội ngũ
trực tiếp tham gia công tác vận hành hoặc tài liệu về đội ngũ kinh doanh, đội ngũ
trực tiếp tham gia công tác vận hành tương ứng với lĩnh vực hoạt động điện lực
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8; khoản 2 và khoản 3 Điều 9; khoản
2 và khoản 3 Điều 10; khoản 2 và khoản 3 Điều 11; khoản 2 và khoản 3 Điều 12
Nghị định này.".
12. Sửa đổi Điều 14 như sau:
“Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực trong
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 32 Luật Điện lực
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản cam kết tự chịu trách nhiệm của tổ chức về việc mất giấy phép hoạt
động điện lực đối với trường hợp bị mất giấy phép hoạt động điện lực.”.
13. Sửa đổi khoản 4 Điều 15 như sau:
“4. Ngoài các hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, hồ sơ
cấp lại giấy phép hoạt động điện lực bao gồm các nội dung sau:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Nghị định này đối
với lĩnh vực phát điện;
b) Các tài liệu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định này đối
với lĩnh vực truyền tải điện;
c) Các tài liệu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định này đối
với lĩnh vực phân phối điện;
d) Các tài liệu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định này đối
với lĩnh vực bán buôn điện;
đ) Các tài liệu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 Nghị định này đối
với lĩnh vực bán lẻ điện.”.
14. Sửa đổi Điều 16 như sau:
“Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực
8
1. Văn bản đề nghị cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu
01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Tài liệu về việc chuyển giao tài sản, công trình điện hoặc dừng hoạt động
của dự án đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Báo cáo duy trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị
cấp gia hạn giấy phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu 03, 04, 05 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
15. Sửa đổi khoản 2 Điều 18 như sau:
"2. Trường hợp cấp mới, trong thời hạn 12 ngày từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy
định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định này; đánh giá hồ sơ thực
hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và thông báo thu phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ
quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều này;
c) Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực,
nêu rõ lý do.".
16. Sửa đổi khoản 3 Điều 18 như sau:
"3. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 08
ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản
2 Điều này.".
17. Sửa đổi khoản 6 Điều 18 như sau:
“6. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không
thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc
không nộp phí thẩm định trong thời hạn 10 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3, 4, 5 Điều 19 như sau:
“2. Nội dung thẩm định các điều kiện cấp mới giấy phép hoạt động điện
lực:
a) Xem xét sự thống nhất về tên, địa chỉ của tổ chức giữa đơn đề nghị và
thông tin đăng ký kinh doanh của tổ chức;
b) Xem xét sự phù hợp về số lượng, chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ
kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành của tổ chức đáp ứng
theo quy định tại Nghị định này;
9
c) Xem xét sự phù hợp, thống nhất về tên công trình, dự án, nhà đầu tư, quy
mô công suất, cấp điện áp giữa các tài liệu về nghiệm thu, thiết kế, đầu tư, quy
hoạch;
d) Xem xét sự phù hợp, thống nhất các thông số kỹ thuật chính, công nghệ
của hạng mục công trình, công trình giữa các tài liệu về nghiệm thu, thiết kế;
đ) Xem xét tính thống nhất địa điểm thực hiện dự án giữa các hồ sơ, tài liệu
liên quan so với địa điểm thực hiện dự án tại văn bản giao hoặc cho thuê đất, đất
có mặt nước, khu vực biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Xem xét sự phù hợp về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và thống nhất
nội dung trong các tài liệu, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
3. Trường hợp thay đổi tên tổ chức được cấp phép do chuyển nhượng,
chuyển giao dự án, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, thực hiện đánh giá thẩm
định nội dung quy định tại các điểm a, b và điểm e khoản 2 Điều này.
4. Không thực hiện đánh giá thẩm định lại các nội dung tại các điểm b, c, d
và điểm đ khoản 2 Điều này trong các trường hợp cấp giấy phép quy định tại
khoản 2 và khoản 4 Điều 32 Luật Điện lực trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này.
5. Không thực hiện đánh giá thẩm định lại các nội dung tại các điểm c, d và
điểm đ khoản 2 Điều này trong các trường hợp cấp giấy phép quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 32 Luật Điện lực trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này,
khoản 6 Điều 15 và khoản 2 Điều 27 Nghị định này.".
19. Sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 20 như sau:
"c) Căn cứ điều kiện thực tế về hạng mục công trình điện, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực có thời hạn
ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này;".
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 21 như sau:
“1. Không giới hạn quy mô công suất đối với công trình phát điện để tự sử
dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác.
2. Công suất lắp đặt dưới 01 MW đối với công trình phát điện bán điện cho
tổ chức, cá nhân khác được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát
điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4, 5 Điều này.”.
21. Bổ sung khoản 4, 5 Điều 21 như sau:
“4. Công suất lắp đặt từ 03 MW trở xuống đối với nguồn điện mặt trời mái
nhà có bán điện cho tổ chức, cá nhân khác được miễn trừ giấy phép hoạt động
điện lực lĩnh vực phát điện.
5. Không giới hạn quy mô công suất đối với hệ thống lưu trữ điện lắp đặt
kết hợp nhà máy điện và hệ thống lưu trữ điện lắp đặt kết hợp với trạm điện, lưới
điện không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác; từ 03 MW trở xuống đối với hệ

10
thống lưu trữ điện lắp đặt độc lập, không thuộc phạm vi dự án nhà máy điện, trạm
điện, lưới điện để bán điện cho tổ chức, cá nhân khác.".
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 22 như sau:
"1. Bộ Công Thương phân cấp cho Cục Điện lực cấp giấy phép hoạt động
điện lực trong các trường hợp sau:
a) Hoạt động phát điện nhà máy điện hạt nhân, nhà máy điện gió ngoài
khơi, nhà máy điện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên không
phân biệt quy mô công suất và nhà máy có quy mô công suất theo quy hoạch, kế
hoạch thực hiện quy hoạch được phê duyệt: trên 2000 MW đối với nhà máy nhiệt
điện; trên 1000 MW đối với nhà máy thủy điện;
b) Hoạt động truyền tải điện;
c) Hoạt động phân phối điện có phạm vi hoạt động trên địa bàn từ 02 đơn
vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
d) Hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện có phạm vi hoạt động trên địa bàn
từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên trước giai đoạn vận hành thị trường bán
lẻ điện cạnh tranh;
đ) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép cho nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực
hoạt động thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Công Thương và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
e) Phạm vi thị trường bán buôn điện, bán lẻ điện cạnh tranh thuộc địa bàn
từ 02 tỉnh trở lên.
2. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền
cấp giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp sau đây:
a) Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện xây dựng trong phạm vi địa
phương, bao gồm điện mặt trời mái nhà;
b) Hoạt động phân phối điện trong phạm vi địa phương;
c) Hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện trong phạm vi địa phương.".
23. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 23 như sau:
“b) Không bảo đảm điều kiện hoạt động điện lực được cấp giấy phép quy
định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 3; khoản 1 Điều 4; khoản 1 Điều 5; Điều 6; Điều
7 Nghị định này.”.
24. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 Điều 24 như sau:
“4. Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực và các tổ chức tham gia hoạt động điện lực về việc tuân thủ các quy
định về việc cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt
động điện lực theo quy định của Luật Điện lực và Nghị định này.

11
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tổ chức được cấp giấy
phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc duy trì điều kiện hoạt động điện lực đã được cấp giấy phép theo
quy định của Luật Điện lực và Nghị định này.”.
25. Thay thế Phụ lục kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP bằng Phụ lục
kèm theo Nghị định này.
26. Bãi bỏ từ Mục I đến Mục IX quy định về hồ sơ đề nghị cấp mới giấy
phép hoạt động điện lực thuộc phần A: lĩnh vực điện lực; Mục I: Cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và bãi bỏ từ Mục II đến mục VII về điều kiện cấp
giấy phép hoạt động điện lực thuộc phần B: lĩnh vực điện lực; Mục II: Cắt giảm
điều kiện sản xuất, kinh doanh thuộc Phụ lục I.2: Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương tại Nghị quyết của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
27. Bãi bỏ khoản 1 Điều 27 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp tổ chức đã nộp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung,
cấp lại, cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực đến cơ quan cấp giấy phép trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy phép hoạt
động điện lực thì áp dụng Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
12
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Cục KTVB & XLVPHC;
- Lưu: VT, CN (2b).
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/03/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.