• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 177/KH-UBND Lạng Sơn 2026 phòng thủ dân sự giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/05/2026 15:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 177/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đinh Hữu Học
Trích yếu: Phòng thủ dân sự trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Dân sự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 177/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 177/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 177/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
S: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lạng Sơn, ngày tháng 5 năm 2026
K HOẠCH
Phòng thủ dân sự trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 2693/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủớng Chính
phban nh Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban
nhân n tỉnh Lạng Sơn ban nh Kế hoạch phòng thủ n sự trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2026 - 2030, cthể n sau:
I. ĐẶC ĐIỂM NH NH
1. Thực trạng côngc phòng thủ dân sự
Thời gian qua, công tác phòng thủn sự trên địa bàn tỉnh Lạng n được các
cấp, các ngành quan tâm lãnh đạo, chđạo triển khai đồng bộ, quyết liệt; hệ thống
n bản quy phạm pháp luật từng ớc được soát, bổ sung, hoàn thiện, tạo sở
pháp quan trọng cho việc huy động, quản và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; lực
ợng, phương tiện, trang bị được chuẩn bị, củng cố, từng ớc ng cao ng lực,
sẵn ng tham gia phòng ngừa, ng phó, khắc phục hậu quthn tai, thảm họa, dịch
bệnh,p phần bảo đảm ổn định cnh trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế -
hội của tỉnh.
Tuy nhiên, n cạnh những kết qu đạt được, công c phòng thủ n sự vẫn
n một số hạn chế: công c dự o, cảnh báo có thời điểm chưa kịp thời, chưa t
thực tế; công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng ngừa,ng phó hiệu
quả ca cao; một bộ phận ngườin còn thiếu chủ động trong phòng nga, ứng p;
trang bị, phương tiện còn thiếu, chưa đồng bộ, một số hạng mục ca đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ trongnh hình mới.
2. Đặc điểm địa hình, thời tiết, k hậu, thủy n
Lạng Sơn tỉnh miền núi thuộc khu vực Đông Bắc, diện ch t nhn
8.310,09 km². Sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, tỉnh tổ chức cnh quyền địa
phương 02 cấp (cp tỉnh và cấp ), với 65 đơn vị hành chính cấp xã (04 phường, 61
, trong đó có 11 xã biên giới). Tỉnh có đường biên giới đất liền dài 231,74 km, tiếp
giáp Khu tự trn tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc); c phía còn lại giáp c
tỉnh Quảng Ninh, Cao Bằng, Ti Nguyên Bc Ninh.
Địa nh chủ yếu đồi i, bị chia cắt mạnh, nhiu khu vực hiểm trở, dân
phân bố không đồng đều, tập trung thưa thớt tại vùng sâu, vùng xa, gây khó khăn cho
ng c tổ chức lực ợng , bảo đảm thông tin liên lạc động pơng tiện khi
xảy ra sự cố, thn tai.
Hthống giao thông trên địa bàn 07 tuyến quốc lộ, 02 tuyến cao tốc (Bắc
Giang - Lạng n, Lạng Sơn - Cao Bằng), tuyến đường sắt liên vận quốc tế; tuy
nhiên, một số tuyến n mang tính chất độc đạo, hạ tầng ca đồng bộ, khả năng chịu
177
06
2
tải của cầu, cống n hạn chế, ảnh ởng đến ng c vận chuyển, cứu hộ, cứu nạn
trongnh hung khẩn cấp.
Tn địa bàn có 03 hệ thống sông chính (sông Lục Nam, ng Trung, sông Kỳ
ng), với đặc điểm u vực chyếu miềni, đdốc lớn, khả ng tập trung dòng
chảy nhanh, tiềm ẩn nguy cao xảy ra quét, ngập úng, sạt lở đất và các sự cố ln
quan đến đê điều. Hệ thống ng, suối phân bố dày, địa hình chia cắt u gây khó
khăn cho ng c ng phó, cứu hộ, cứu nạn khắc phục hậu quả.
Ngoài ra, trên địa n tỉnh có khoảng 16 sở liên quan đến hóa chất, trên 400
ssử dụng nguồn phóng xạ trong sản xut, kinh doanh y tế; ng nhiều cơ ssử
dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khai tc khng sn. Đây là các khu vực tiềm ẩn
nguy cơ cao xảy ra sự cố cháy, nổ, sập đổ công trình, sự cố hóa cht độc hại , sự cố
bức xạ và hạt nhân, đòi hỏi yêu cầu cao trong công tác phòng ngừa, ng phó và khắc
phục hậu quả.
3. Dự báo các loại hình sự cố, thảm họa cần tập trung đối phó
Trong giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo, dự báo các loại hình sự cố,
thảm họa có thể xảy ra phải tập trung đối phó gồm:
a) S c, thm ha do chiến tranh.
b) S c, thm ha do bão, siêu bão.
c) S c, thm ha do ngp lt trên din rng.
d) S c, thm ha do ô nhiễm môi trường nghiêm trng.
đ) S c, thm ha do rò r cht phóng x, phát tán phóng x mnh.
e) S c, thm ha do sập đổ công trình nghiêm trng.
g) S c, thm ha do tai nn giao thông nghiêm trng.
h) S c, thm ha cháy ln các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư;
cháy rng trên quy mô rng.
i) S c, thm ha sinh hc, dch bnh nguy hiểm trên người.
Kế hoch phòng th dân s tnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030 (gi tt
Kế hoạch) xác định công tác chun b ng phó với nguy thm ha chiến
tranh thường xuyên, lâu dài; công tác phòng nga, ng phó khc phc hu
qu các s c, thm họa do thiên tai là thường xuyên và cp bách.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự; huy động, quản
sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm phòng ngừa, cảnh báo, ứng phó,
khắc phục hậu quả kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản
của Nhà nước và Nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, trật tan toàn hội, bảo
đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
3
Tiếp tục cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật; soát, nghiên cứu,
hoàn thiện, bổ sung chế, chính sách về phòng thủ dân sự, trọng tâm trong lĩnh
vực phòng, chống thiên tai và phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm.
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo các sự cố, thiên tai, thảm họa; kiện toàn
tổ chức lực lượng, nâng cao chất lượng huấn luyện, bảo đảm phương tiện, trang bị
sẵn sàng tham gia nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
Từng bước hoàn thiện, triển khai hệ thống công trình phòng thủ dân sự theo
quy hoạch bảo đảm đồng bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
điều kiện địa hình, tự nhiên của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
1.1. Nhiệm vụ phòng ngừa
a) Quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả các văn bản, hướng dẫn của
Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Bộ Quốc phòng, Quân khu,
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác phòng thủ dân sự.
b) Xây dựng, hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp; xây dựng, soát, cập nhật hệ thống kế
hoạch, phương án ứng phó với các loại hình scố, thiên tai, thảm họa, tình trạng
khẩn cấp.
c) Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp; kiện toàn lực lượng
chuyên trách, kiêm nhiệm; tchức huấn luyện, luyện tập, diễn tập phòng thủ dân
sự nhằm nâng cao năng lực chỉ huy, hiệp đồng ứng phó khi có tình huống thảm họa
xảy ra.
d) Lập quy hoạch và xây dựng công trình phòng thủ dân sự phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hệ
thống quan trắc, cảnh báo, báo động, lực lượng, phương tiện, trang bị; tổ chức dự
trữ vật chất hậu cần, phương tiện kỹ thuật, sở vật chất thiết yếu khác bảo đảm
sẵn sàng tham gia phòng thủ dân sự.
đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong lĩnh vực phòng thủ dân
sự, tình trạng khẩn cấp; tăng cường hợp tác quốc tế song phương, đa phương về
phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp.
1.2. Nhiệm vụ ứng phó
a) Duy tnghiêm chế độ trực phòng thủ dân sự tại các cấp; kịp thời tiếp
nhận, đánh giá, xác định kịch bản ứng phó hiệu quả; tổ chức thông báo, cảnh báo,
báo động kịp thời đến chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư.
b) Huy động tối đa nhân lực, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật nhu yếu
phẩm, hóa chất, vật y tế, thuốc chữa bệnh bảo đảm cho lực lượng ứng phó
Nhân dân vùng xảy ra sự cố, thảm họa; tổ chức tán, phân tán bảo đảm an toàn
cho Nhân dân và các cơ quan ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng.
4
c) Thường xuyên cập nhật, dự báo tình hình sự cố, thảm họa cho Nhân dân,
đặc biệt tại khu vực bị ảnh hưởng; duy trì hệ thống thông tin liên lạc thông suốt,
bảo đảm phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều hành từ tỉnh đến cơ sở.
d) Tiếp nhận, cấp phát vật tư, hàng hóa hỗ trợ, cứu trợ từ Trung ương, địa
phương các tổ chức, cá nhân trong nước quốc tế; tổ chức quản lý, phân phối
công khai, minh bạch; kiểm soát giá cả hàng hóa thiết yếu.
đ) Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn hội tại khu vực xảy ra thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh; tổ chức tổng hợp, báo cáo đầy đủ, kịp thời theo quy định.
1.3. Nhiệm vụ khắc phục hậu quả
a) Đánh giá nhu cầu phục hồi của các nhóm đối tượng về nhà ở, lương thực,
nước sạch, vệ sinh môi trường, sinh kế, cơ sở hạ tầng và các dch vụ xã hội cơ bản.
b) Thực hiện công tác chính sách; triển khai các biện pháp khôi phục, ổn
định sản xuất và các hoạt động kinh tế - xã hội tại vùng bị ảnh hưởng; nhanh chóng
ổn định đời sống Nhân dân.
c) Tăng cường các biện pháp vsinh môi trường; tiến hành tiêu độc, tẩy xạ,
diệt trùng, khắc phục hậu quô nhiễm môi trường, phòng, chống dịch bệnh, bảo
đảm an toàn môi trường sống.
d) Tổ chức khắc phục, sửa chữa các công trình hạ tầng thiết yếu, công trình
phòng thủ dân scác công trình dân sinh khác; kiểm kê, bổ sung thiếu hụt dự
trữ vật chất hậu cần, kỹ thuật.
2. Gii pháp ch yếu
2.1. Gi vững tăng cường s lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiu lc,
hiu qu qun của Nhà nước, phát huy vai trò ca các lực ng, h thng
chính tr và toàn dân đối vi hot động phòng th dân s
a) Tăng cường s lãnh đạo, ch đạo ca các cp ủy đảng; phân công, phân
cấp, xác định rõ trách nhim của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối vi công tác
phòng th dân s, ng phó, khc phc hu qu s c, thm ha.
b) Bồi dưỡng nâng cao kiến thức và năng lực thc hin nhim v phòng th
dân s cho đội ncán bộ các cp theo phm vi trách nhim, quyn hn ca tng
cp, tng ngành, chú trọng đội ngũ cán bộ sở để đáp ng yêu cầu “bốn ti ch
trong phòng nga, ng phó, khc phc s c, thm ha.
c) Nâng cao năng lực, hiệu quả phối hợp giữa các sở, ban, ngành các
quan, đơn vị liên quan trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phòng thủ
dân sự; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra phòng thủ dân sự.
d) Tiếp tục tổ chức huấn luyện, luyện tập, diễn tập phòng thủ dân sự để nâng
cao năng lực chỉ huy, hiệp đồng giữa các lực lượng tham gia thực hiện nhiệm vụ
ứng phó thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
đ) Tăng cường vai trò giám sát ca Mt trn T quc các t chc thành
viên trong thc hin Kế hoch.
5
2.2. Đẩy mnh công tác thông tin tuyên truyn, giáo dc nâng cao nhn
thc, trách nhim cho các cp, các ngành toàn dân v phòng th dân s
tình trng khn cp
a) y dng chế, chính ch b trí ngun lc bo đảm ng tác tun
truyn, giáo dc v phòng thn s; đấu tranh,m tht bi âm mưu ca thế lc phn
đng li dng thiên tai, thm ha kích động, i o phn t chống đối Đảng, Nhà c
gây khó khăn cho thc hin nhim v phòng th dân s.
b) Bồi dưỡng, ng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghip v kiến
thc v phòng th dân s cho đội ngũ cán bộ làm nhim v thông tin, tuyên truyn
ti các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương và lực lượng vũ trang.
c) ng dng công ngh s, trí tu nhân to (AI), d liu ln (Big Data) trong
phân tích, xây dng tối ưu hóa ni dung, hình thc tuyên truyền; đưa vào
chương trình đào to kiến thức bản v phòng th dân s cho các hc vin, nhà
trường trong và ngoài quân đội; ph biến kinh nghim, xây dựng năng lc, k năng
phòng tránh thiên tai, thm ha, thích ng vi biến đi khí hu cho mọi người dân,
doanh nghip toàn hi; nghiên cu, ng dụng đa dạng các hình thc thông
tin, tuyên truyn, t báo chí, phát thanh, truyền hình đến các nn tng s.
d) Quy định rõ trách nhim của các cơ quan, t chc trong vic tuyên truyn
v phòng th dân s.
2.3. Tiếp tc hoàn thin h thống văn bản quy phm pháp luật, chế,
chính sách để thc hin có hiu qu công tác phòng th dân s
a) st, b sung hoàn thin h thống văn bn phòng th n s bo đm p
hp vi t chc, by ca h thng chính tr t chc cnh quyền địa phương 2
cp, đáp ng thc tin; nghiên cu, xây dng, hoàn thin quy chế phi hp gia c
ban, s, ngành gia cơ quan, đơn vị vi chính quyền địa phương.
b) Hoàn thiện cơ chế ch đạo, ch huy ca Ban Ch huy Phòng th dân s các
cấp; chế điều động lực lượng chuyên trách, kiêm nhim thc hin nhim v
phòng th dân s t tỉnh đến cơ sở; quản lý, khai thác các công trình và cơ chế bo
đảm, s dng ngân sách cho đầu phát trin, mua sm trang b phương tin, vt
tư, xây dựng các công trình phòng th dân s.
c) B sung hoàn thiện chế, chính sách v cu tr, phc hi tái thiết
sau thiên tai, thm ha; xây dựng cơ chế khuyến khích, động viên, khen thưởng đối
vi cá nhân, t chc tham gia công tác phòng th dân s.
d) Xây dng hoàn thiện chế tiếp nhn, phi hp lực lượng, phương
tin, hàng vin tr, h tr ca các t chc, cá nhân, ngun lc t Nhân dân và cng
đồng quc tế.
đ) Phát huy vai trò huy đng ngun lc t Nhân dân; tăng cường hi
hóa các dch v công khuyến khích t chc, nhân tham gia các hoạt động
phòng nga, ng phó, khc phc hu qu s c, thm ha; các chính sách, bin
pháp bo v, h tr các đối tượng b thit hi do thm họa. Ưu tiên các đa bàn
thưng xuyên chịu tác động ca thm họa và đối tượng d b tổn thương.
6
2.4. Kết hp cht ch phát trin kinh tế - hi với nâng cao năng lc
phòng th dân s
a) Xây dng kế hoch phát trin kinh tế - hi gn với tăng cường kh
năng phòng th dân s t thi bình kp thời điều chnh khi thiên tai, thm
ha, dch bnh, chiến tranh.
b) Ưu tiên nguồn lc bảo đm quc phòng, an ninh trong điều kin bình
thưng và sẵn sàng điều chỉnh để duy trì hot động sn xut và các hoạt động thiết
yếu của đời sng xã hi khi có thiên tai, thm ha, dch bnh, chiến tranh.
c) Quy hoch xây dng, qun lý cht ch h thng công trình phát trin kinh
tế - xã hội mang tính lưỡng dng, sẵn sàng đáp ng nhim v phòng th dân s khi
tình huống; ưu tiên các khu vực, địa bàn nguy cao v tác đng ca thiên
tai, dch bnh, chiến tranh.
d) Nghiên cứu đề xut phân b b sung ngun vốn được cp t các
chương trình mục tiêu quốc gia đ phát trin kinh tế - hi và nâng cao năng lc
phòng th dân s cho các khu dân cư.
2.5. Đẩy mnh nghiên cu, ng dng khoa hc, công ngh hiện đại nâng
cao năng lực cnh báo, d báo sm
a) Ưu tiên, khuyến khích đầu tư nghiên cứu khoa học và tăng cường áp dụng
các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo,
thông tin liên lạc, thông tin truyền thông; theo dõi biến đổi khí hậu; nghiên cứu
ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh, sự cố bức xạ hạt nhân.
b) Xây dựng chế, chính sách trong nghiên cứu, áp dụng khoa học; đẩy
mạnh phát triển, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới hiện đại trong quản lý thiên
tai, thảm họa, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố bức xạ hạt nhân.
2.6. Tăng cường din tập các phương án, kế hoch ứng phó để nâng cao
trình độ, kh năng thực hin nhim v cho các lực lượng phòng th dân s
Nhân dân
a) Xây dng kế hoch t chc hun luyn, din tp ng phó, khc phc
các tình hung s c, thiên tai, thm ha bảo đảm cht ch, phù hp sát thc tế.
b) Tp trung hun luyn đội ngũ cán bộ, lc ng chuyên trách, kiêm nhim,
gn vi vận động đông đảo qun chúng tham gia để nâng cao năng lực hoạt động
phòng th dân s cho các lực lượng chuyên trách, kiêm nhim Nhân dân; lng
ghép ni dung hun luyn phòng th dân s trong chương trình bồi dưỡng kiến thc
quốc phòng, an ninh cho các đối ợng trong chương trình giáo dục quc phòng,
an ninh chính khóa cho hc sinh, sinh viên theo quy định ca Chính ph.
c) T chc din tp theo các phương án, tập trung vào các phương án phức
tp, nhiu kh năng xảy ra; huy đng, phi hp nhiu cp, nhiu lực lượng để
cu hộ, tán phòng, tránh thm ha; chun b đầy đủ sở vt cht cho din tp,
chú trọng đưa trang thiết bị, phương tiện hiện đại vào hun luyn, din tp.
7
2.7. Duy trì chế độ ng trc, kp thi ng phó, khc phc s c, thm ha
a) Duy trì nghiêm chế độ trc phòng th dân s; qun lý, vn hành, s dng
hiu qu Tổng đài 112 đ tiếp nhn ni dung thông tin v s c, thiên tai, thm
ha, những nguy xy ra, yêu cu tr giúp ca t chc, nhân; kp thời điều
động lực lượng, phương tin ng phó, khc phc hiu qu các tình hung; báo cáo,
đề xut cấp trên trong trường hp xy ra s c, thm ha vượt quá kh năng ng
phó, khc phc ca các lực lượng và chính quyền địa phương.
b) Ch động phòng nga, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm tht bi âm
mưu, hoạt đng chng phá ca các thế lực thù địch, phản đng, phn t xu li
dng s c, thiên tai, thm họa đ tuyên truyn xuyên tạc, kích động chng phá
Đảng, Nhà nước gây mt an ninh chính tr, trt t an toàn hi; phòng, chng
chiến tranh điện t, phá hoại môi trường thông tin; đối phó hành vi can thip bt
hp pháp hoạt động kinh tế, hàng không dân dng, hàng hải, đường st.
c) Qun lý, t chc hoạt động Qu Phòng th dân s tnh; s dng hiu qu
các ngun lc xã hi khác trong hoạt động phòng th dân s.
2.8. Tích cc m rng hp tác quc tế, tranh th ngun lc bên ngoài
nâng cao năng lực phòng th dân s
Chủ động, tích cực hợp tác với nước bạn Trung Quốc trong quản , khai
thác bảo vệ tài nguyên nước, tăng cường hợp tác tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ nhân
đạo phù hợp với quy chế, quy định của pháp luật.
2.9. Tiến hành kiểm tra, kết, tng kết thc hin nhim v phòng th
dân s, từng bước nâng cao chất lượng hoạt động phòng th dân s
a) Làm tt công tác kiểm tra thường xuyên và đt xuất, đc bit là ti nhng
khu vực, địa bàn trọng điểm nguy xy ra s c, thiên tai, thm ha, dch
bệnh, môi trường.
b) Tăng cường công tác qun lý, thanh, kim tra các sở hoạt động liên
quan đến hóa cht, s dng ngun phóng x phc v hoạt động sn xut, kinh
doanh, khám cha bnh, cùng nhiều sở s dng thuc n công nghip phc v
cho khai thác khoáng sn.
c) Định k theo quy định, các quan, t chức, đơn vị địa phương tổ
chức kết, tng kết, đánh giá kết qu thc hin nhim v phòng th dân s trong
lĩnh vực được phân công.
d) Sau các v vic nghiêm trng do thiên tai, thm ha phi tiến hành rút
kinh nghim, kp thi nhn din khâu yếu, mt yếu trong quá trình ứng phó đ
bin pháp khc phc; ph biến các cách thức, phương pháp đã qua kiểm nghiệm để
từng bước nâng cao hiu qu công tác phòng th dân s.
IV. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
1. Bảo đảm phương tiện, trang b
8
Ch động tiếp nhn, qun lý, khai thác, s dng hiu qu các trang thiết b
phòng, chng, khc phc hu qu thiên tai , thm ha, s c t B Quc phòng,
Quân khu 1 và các ngun hp pháp khác theo đúng hướng dẫn, quy định.
Thc hin soát, b sung, bo trì, bảo dưỡng, từng bước hiện đi hóa trang
bị, phương tiện phòng th dân s, bảo đảm đồng bộ, đáp ng yêu cu nhim v
trong tình hình mi.
Việc huy động, trưng dụng phương tiện, trang b, vật phòng thủ dân s
ca t chc, nhân đưc thc hiện đúng thm quyn, trình t, th tc theo quy
định ca pháp lut v trưng mua, trưng dụng tài sn.
2. Bảo đảm ngân sách hoạt động
Kinh phí bảo đảm hoạt động phòng th dân s đưc b trí t ngun ngân
sách nhà nước theo phân cp ngân sách hin hành các ngun vốn huy động hp
pháp khác theo quy đnh ca pháp lut; đưc tng hp, b trí trong d toán chi
ngân sách nhà nước hằng năm và lồng ghép trong các chương trình, kế hoch phát
trin kinh tế - xã hi 05 năm và hằng năm của tnh.
Khuyến khích huy đng các ngun lc hi, ngun vin tr, tài tr hp
pháp ca các t chức, nhân trong ngoài ớc để tăng ờng năng lc phòng
th n s.
Vic qun lý, s dụng ngân sách nhà nước bảo đảm đúng mục đích, tiết
kim, hiu qu, công khai, minh bch và được thc hiện theo quy đnh ca Lut
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công các văn bản hướng dn hin hành ca
các bộ, ngành trung ương.
V. T CHC THC HIN
1. Ban Ch huy Phòng th dân s tnh
Tham mưu giúp UBND tnh, Ch tch UBND tnh ch đạo, điều hành t
chc thc hin Kế hoch phòng th dân s trên địa bàn tnh, trong đó tập trung vào
các ni dung ch yếu sau:
a) Ch đạo, hướng dn y dng t chc thc hin các ch trương, chính
sách, pháp lut v phòng th dân s; các kế hoch, phương án phòng nga, ng
phó, khc phc hu qu s c, thiên tai, thm ha.
b) Ch đạo công tác tuyên truyn, giáo dc; t chc hun luyn, bồi dưỡng,
din tp nhm nâng cao nhn thc, trách nhiệm năng lc thc hin nhim v
phòng th dân s cho cán b, đng viên, lc lượng vũ trang và Nhân dân.
c) Ch đo công tác d báo, cảnh báo, giám sát nguy cơ; t chc tiếp nhn,
x lý thông tin và điều hành thông qua Tng đài 112.
d) Tham mưu huy động, điều phi lực lượng, phương tin, vt cht, ngân
sách để ng phó, khc phc hu qu khi xy ra s c, thiên tai, thm ha; đề xut
ban b, bãi b phòng th dân s cấp độ 2 theo thm quyn.
2. B Ch huy Quân s tnh - quan Thường trc Ban Ch huy Phòng
th dân s tnh
9
Ch trì, làm quan thường trc, trc tiếp tham mưu t chc trin khai
thc hin công tác phòng th dân s trên đa bàn tnh, vi các nhim v ch yếu
sau:
a) Ch trì hướng dn, kiểm tra, đôn đốc, tng hp tình hình thc hin Kế
hoạch; tham mưu ban hành, soát, sửa đổi, b sung các văn bản, kế hoch,
phương án về phòng th dân s, tình trng khn cp.
b) Ch trì, phi hp vi các s, ngành liên quan xây dựng, soát, điều
chnh các kế hoch ng phó đối vi các loi hình thm họa như động đất, tràn du,
hóa chất độc, bc x, ht nhân.
c) Tham mưu Chủ tch UBND tnh ban b, bãi b phòng th dân s cấp đ 2
đối vi các tình hung thuộc lĩnh vực được phân công.
d) Qun lý, vn hành hiu qu Tổng đài 112; t chc tiếp nhn, x lý, chia
s thông tin v s c, thiên tai, thm họa theo quy định.
đ) Xây dng kế hoch, t chức, điều động lực lượng, phương tiện thc hin
nhim v phòng nga, ng phó, khc phc hu qu; phi hợp sơ tán ngưi tài
sn khi cn thiết.
e) T chc hun luyn, tp hun, din tp; phi hp chia s thông tin d báo,
cnh báo; kiểm tra, giám sát, sơ kết, tng kết, báo cáo theo quy định.
g) Phi hp vi S Tài chính tham mưu UBND tnh thành lp ban hành
Quy chế hot động Qu Phòng th dân s.
3. Công an tnh
Ch trì thc hin nhim v bảo đm an ninh, trt t, an toàn hi t
chc lực lượng tham gia phòng nga, ng phó, khc phc hu qu s c, thm ha,
c th:
a) Ch trì tham mưu xây dựng, soát, b sung các kế hoch ng phó thm
ha liên quan đến cháy ln tại khu đô th, khu công nghiệp, khu dân cư; tham mưu
ban b, bãi b phòng th dân s cấp độ 2 đi vi các tình hung thuc phm vi
qun lý, bao gm c an ninh mng, chiến tranh mng.
b) Xây dng, t chc thc hin kế hoch huy đng lực lượng, phương tin;
phi hp với các quan, địa phương trong công tác phòng nga, ứng phó, tán
Nhân dân và tài sn khi xy ra s c, thm ha.
c) T chc hun luyn, tp hun, din tp cho lực lượng phòng th dân s
chuyên trách, kiêm nhim thuc quyn.
d) Ch đạo lực lượng ng an các cp bảo đm an ninh, trt t, an toàn
hi; bo v hiện trường, tài sản; điều tiết giao thông; phòng, chng khng b, phá
hoi, tn công mng, tin gi, thông tin xu; ch động phòng ngừa, đấu tranh vi
các hành vi li dng thm họa để gây ri, kích động.
đ) Thc hin hp tác quc tế trong lĩnh vực phòng th dân s theo chc
năng, nhiệm v đưc giao.
10
4. S Nông nghiệp và Môi trường
Ch trì thc hin nhim v quản nhà nước v phòng, chng thiên tai, môi
trường t chc lực lượng tham gia phòng nga, ng phó, khc phc hu qu s
c, thm ha, tp trung vào các ni dung sau:
a) Ch trì tham mưu xây dng, soát, b sung các kế hoạch, phương án
phòng, chng thiên tai, ng phó thm họa môi trường; tham mưu ban bố, bãi b
phòng th dân s cp độ 2 đối vi các tình hung thuộc lĩnh vực qun lý.
b) T chức điều tra, quan trc, d báo, cảnh báo; phân vùng, đánh giá khu
vực nguy cao; xây dng quy trình ng phó vi các loi hình thm ha thiên
tai, s c môi trường.
c) Ch đạo trin khai các bin pháp phòng nga, gim nh thit hại; đánh giá
mức độ thit hại, đề xuất phương án phục hi, tái thiết sau thm ha.
d) T chc, kin toàn lực lượng xung kích phòng, chng thiên tai sở;
hun luyn, tp hun, din tp; t chc trc ban 24/24 gi, theo dõi cht ch tình
hình, kp thi tng hợp, báo cáo và tham mưu chỉ đạo.
đ) Nghiên cu, ng dng khoa hc - công ngh; trin khai các gii pháp
quan trc, giám sát, cnh báo sớm; tăng cường hp tác quc tế trong lĩnh vc
phòng th dân s thuc phm vi qun lý.
e) Phi hp vi các sở, ngành, địa phương trong bảo đảm an ninh nông, lâm,
ngư nghiệp, phát trin nông thôn gn vi yêu cu phòng th dân s.
5. S Xây dng
Ch trì thc hin nhim v v h tng, công trình, giao thông phc v phòng
th dân s và tham gia ng phó, khc phc hu qu s c, thm ha, gm:
a) Ch trì tham mưu xây dựng, soát, b sung các kế hoch ng phó thm
họa liên quan đến sập đổ công trình, s c tàu bay dân dng, phương tiện thy ni
địa; tham mưu ban bố, bãi b phòng th dân s cấp độ 2 theo phân công.
b) Xây dng, t chc thc hiện phương án huy đng lực lượng, phương tin,
h tng giao thông phc v phòng nga, ng phó, khc phc hu qu; t chức sơ
tán, vn chuyển người, tài sn, bảo đảm hu cn, cu nn, cu h.
c) T chc lực lượng tìm kiếm, cu nn thuc ngành; phi hp với địa
phương triển khai các đi vn ti phc v tán, tiếp tế, vn chuyn cp cu khi
xy ra s c, thm ha.
d) Rà soát, ban hành, hướng dn áp dng quy chun, tiêu chun k thut xây
dng nhm nâng cao kh năng chống chu ca công trình; t chc hun luyn, tp
hun, din tp; tăng cường hp tác quc tế trong lĩnh vực phòng th dân s.
6. S Y tế
Ch trì thc hin nhim v v y tế trong phòng th dân s, bảo đảm cp cu,
điu tr, phòng, chng dch bnh và khc phc hu qu thm ha, c th:
11
a) Ch trì tham mưu xây dựng, soát, b sung các kế hoch ng phó thm
ha sinh hc, dch bệnh; tham mưu ban bố, bãi b phòng th dân s cấp đ 2 đối
vi các tình hung thuộc lĩnh vực y tế.
b) Xây dng, t chc thc hin kế hoạch huy đng lực lượng, phương tiện,
thuc men, trang thiết b y tế; nâng cao năng lc h thng y tế, đặc bit ti khu vc
biên giới, đáp ứng yêu cu phòng th dân s.
c) Ch đạo h thng y tế d phòng, s khám bnh, cha bnh sn sàng
tiếp nhn, cp cứu, điều tr nn nhân; trin khai các bin pháp v sinh môi trường,
tiêu độc, kh trùng, phòng, chng dch bnh.
d) Xây dựng phương án bảo đảm năng lực tiếp nhn s ng ln nn nhân;
soát, đề xuất địa đim xây dng bnh vin chiến, sn sàng x các tình
hung khn cp.
đ) T chc hun luyn, tp hun, din tập; tăng ng phi hp, hp tác
quc tế trong lĩnh vực phòng th dân s thuc phm vi qun lý.
7. S Khoa hc và Công ngh
Ch trì thc hin nhim v v khoa hc, công ngh, thông tin, truyn thông
phc v phòng th dân s, gm:
a) Ch trì, phi hợp tham mưu xây dng, soát, b sung các kế hoch ng
phó s c bc x, hạt nhân; tham mưu ban b, bãi b phòng th dân s cấp độ 2
đối vi các tình hung thuộc lĩnh vực qun lý.
b) Xây dng, t chc thc hin kế hoạch huy đng lực lượng, phương tin
khoa hc - công ngh phc v phòng nga, ng phó, khc phc hu qu s c,
thm ha.
c) Ch đo các doanh nghiệp bưu chính, vin thông bảo đảm thông tin liên
lc thông sut; tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, phòng, chng tn
công mng, tin gi, thông tin xấu độc trong tình hung khn cp.
d) Phi hp vn hành hiu qu Tổng đài 112; tiếp nhn, x lý, chia s thông
tin v s c, thiên tai, thm họa theo quy định.
đ) Đy mnh nghiên cu, ng dng, chuyn giao công ngh; t chc hun
luyn, tp hun, din tập; ng ng hp c quc tế trong lĩnh vực phòng th dân s.
8. S Công Thương
Ch trì thc hin nhim v v lĩnh vc công nghiệp, năng ng, hóa cht
phc v phòng th dân s, c th:
a) Ch trì, phi hp vi B CHQS tỉnh các quan liên quan tham mưu
xây dng, soát, b sung các kế hoch ng phó s c hóa cht, tràn du; tham
mưu ban bố, bãi b phòng th dân s cấp độ 2 đối vi các tình hung thuộc lĩnh
vc qun lý.
12
b) Phi hp xây dng, hoàn thin h thống văn bn quy phm pháp lut; t
chc kim tra, giám sát, soát, cp nhật các phương án ng phó thm ha trong
phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công.
9. S Tài chính
Ch trì thc hin nhim v bảo đảm ngun lc tài chính cho công tác phòng
th dân s, gm:
a) Ch trì tham mưu bố trí kinh phí chi thưng xuyên, vốn đầu ng cho
các nhim v, d án phòng th dân s theo phân cp ngân sách; theo dõi, kim tra,
giám sát vic qun lý, s dng kinh pbảo đảm đúng quy định, hiu qu, công
khai, minh bch.
b) Ch trì, phi hp vi B CHQS tnh qun Qu Phòng th dân s tnh;
ng dẫn các địa phương tổ chc trin khai thc hin theo quy đnh.
10. Các s, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm v đưc giao, ch động t chc trin khai công tác
phòng th dân s trong phm vi qun lý, tp trung vào các ni dung:
a) Phi hp y dng, rà soát, b sung c kế hoạch, phương án ứng phó thm
ha; tham u ban bố, bãi b phòng th n s cp độ 2 thuc nh vực qun lý.
b) T chc theo dõi, giám sát, d báo, cnh báo; kp thi tng hp, báo cáo
tình hình s c, thiên tai, thm họa theo ngành, lĩnh vực.
c) Xây dng, t chc thc hin kế hoạch huy động lực lượng, phương tin
để phòng nga, ng phó, khc phc hu qu s c, thm ha.
d) T chc tuyên truyn, hun luyn, tp hun, din tập; nâng cao năng lực
cho lực lượng phòng th dân s chuyên trách, kiêm nhim.
đ) Đẩy mnh nghiên cu, ng dng khoa hc - công nghệ; tăng ng hp
tác quc tế trong lĩnh vực phòng th dân s.
11. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh: tăng cường tuyên
truyn, vận đng Nhân dân thc hin các ch trương, chính sách, pháp lut v
phòng th dân s; phát huy vai trò giám sát, phn bin hi; cng c khối đại
đoàn kết toàn n tộc, huy đng sc mnh toàn dân trong thc hin Kế hoch
phòng th dân s.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
T chc trin khai thc hin công tác phòng th dân s tại địa phương, bo
đảm ch động, kp thi, hiu qu, tp trung vào các ni dung:
a) Xây dng, cng c tim lực địa phương vững mnh toàn din; gn phát
trin kinh tế - xã hi với tăng cường quc phòng, an ninh.
b) Xây dng, soát, b sung kế hoch phòng th dân s cp mình phù hp
với điều kin thc tế.
13
c) Quy hoch, xây dng, qun lý h thng h tng phc v phòng th dân s;
b trí các khu vực tán, đim an toàn, công trình phòng th dân s bảo đảm s
dng hiu qu khi có tình hung.
d) Rà soát, nâng cp các công trình phòng th dân sự; xác định, b trí các địa
điểm sơ tán, tập kết, khu tránh trú an toàn cho Nhân dân.
đ) Phát trin h thng y tế sở; chun b phương án bnh vin chiến,
bảo đảm kh năng tiếp nhận, điều tr s ng ln nn nhân.
e) T chc tuyên truyn, nâng cao nhn thc cộng đồng; hướng dn k năng
phòng nga, ng phó, khc phc hu qu.
g) Kin toàn lực lượng phòng th dân s ti ch; bảo đảm kh năng ng phó
nhanh, hiu qu theo phương châm “bn ti ch”.
h) T chc hun luyn, din tp phòng th dân s gn vi din tp khu vc
phòng th, bảo đảm thiết thc, sát thc tế.
i) Kp thời tham mưu, đ xut cp thm quyn ban b, bãi b phòng th
dân s cấp độ 2; thc hin ban b, bãi b cấp độ 1 theo quy định.
Hằng năm hoặc đột xut, các s, ngành UBND các xã, phường t chc
đánh giá kết qu thc hin; rà soát, kiến ngh điu chnh, b sung Kế hoch, gi v
Ban Ch huy Phòng th dân s tnh (qua B Ch huy Quân s tỉnh) đ tng hp,
báo cáo theo quy định.
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo PTDS quốc gia;
- BTL Quân khu 1;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực ND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- Cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh,
các phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, NC
(PVD).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 177/KH-UBND Lạng Sơn 2026 phòng thủ dân sự giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×