Thông tư 40/2009/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh VB cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Tải văn bản
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Thông tư 40/2009/TT-BCT

Thông tư 40/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện
Cơ quan ban hành: Bộ Công ThươngSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:40/2009/TT-BCTNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Đỗ Hữu Hào
Ngày ban hành:31/12/2009Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Công nghiệp, Khoa học-Công nghệ, Điện lực

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 40/2009/TT-BCT

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------------------

Số: 40/2009/TT-BCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009

--------------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện sau:
- Tập 5  Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện
Ký hiệu: QCVN QTĐ-5: 2009/BCT
- Tập 6 Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện
Ký hiệu: QCVN QTĐ-6: 2009/BCT
- Tập 7 Thi công các công trình điện
Ký hiệu: QCVN QTĐ-7: 2009/BCT
(Các tập 1, 2, 3, 4 đã được ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy phạm trang bị điện).
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bộ Quy chuẩn trên sẽ thay thế Quy phạm thi công công trình điện ký hiệu TCN-1-84, Quy phạm vận hành nhà máy điện và lưới điện ký hiệu QPNL-01-90 và Tiêu chuẩn ngành về Khối lượng và tiêu chuẩn thử nghiệm, nghiệm thu, bàn giao các công trình điện ký hiệu TCN-26-87.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TANDTC, Viện KSNDTC;
- Bộ KHCN;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- VCCI, EVN;
- Công báo;
- Website Bộ;
- Lưu: VT, KHCN, PC.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Đỗ Hữu Hào

CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM

 

BỘ CÔNG THƯƠNG

 

QCVN QTĐ-5 : 2009/BCT

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KỸ THUẬT ĐIỆN

 

Tp 5

 

KIỂM ĐỊNH TRANG THIẾT BỊ HỆ THNG ĐIỆN

 

National Technical Codes for Testing, Acceptance Test for Power Facility

 

 

MỤC LỤC

Quyết đnh về việc ban hành Quy chun kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật đin

Lời nói đu

PHN I. QUY ĐỊNH CHUNG

PHN II. TRẠM BIN ÁP, ĐƯNG DÂY TRUYN TẢI VÀ PHÂPHỐI ĐIỆN

Chương 1. Quy đnh chung

Chương 2. Tổ chvà qun lý vận hành và bo dưỡng

Chương 3. Kiểm tra bàn giao

Chương 4. Kiểm tra trong khlắp đặt

Mục 1. Quy đnh chung

Mục 2. Đưng dây tải điện trên không

Mục 3. Đưng cáp ngầm

Mục 4. Thiết bị của trm biến áp

Chương 5. Kiểm tra hoàn thành

Mục 1. Quy đnh chung

Mục 2. Đưng dây trên không

Mục 3. Đưng dây cáp ngm

Mục 4. Thiết bị trạm biến áp

Chương 6. Kiểm tra đnh kỳ

Mục 1. Quy đnh chung

Mục 2. Đưng dây trên không

Mục 3. Đưng dây cáp ngm

Mục 4. Thiết bị trạm biến áp

PHN III. CÁC NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN

Chương 1. Quy đnh chung

Chương 2. Tổ chc, quản lý vận hành và bo dưng

Chương 3. Kiểm tra trong quá trình lắp đặt

Chương 4. Kiểm tra hoàn thành

Chương 5. Kiểm tra đnh kỳ

Mục 1. Tổng quan

Mục 2. Đập

Mục 3. Tuyến năng ợng

Mục 4. Các công trìnphụ trợ ca tuyến nănlượng

Mục 5. Nhà máy điện

Mục 6. Thiết bị cơ khí thủy lc

Mục 7. Hồ cha và môi trưnsông ở hạ lưu đập

Mục 8. Các thiết bị đo

Mục 9. Các thiết bị đin

PHN IV. NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

Chương 1. Quy đnh chung

Chương 2. Tổ chvà tài liệu

Chương 3. Kiểm định hoàn thành

Mục 1. Quy đnh chung

Mục 2. Thiết bị cơ nhiệt

Mục 3. Các thiết bị đin

Chương 4. Kiểm đnđịnh kỳ

Mục 1. Quy đnh chung

Mục 2. Thiết bị cơ nhiệt

Mục 3. Thiết bị đin

Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các vấn đề cần thiết liên quan đến hoạt động kiểm tra trong quá trình lắp đặt, kiểm định hoàn thành và kiểm định định kỳ đối với trang thiết bị lưới điện và các nhà máy điện.
Kiểm tra trong khi lắp đặt đối với các nhà máy nhiệt điện và các công trình thủy công của thủy điện, kiểm định hoàn thành đối với các công trình thủy công của thủy điện không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng đối với hoạt động kiểm tra các trang thiết bị của lưới điện, các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện.
Trong quy chuẩn này, các trang thiết bị có nghĩa là tất cả các phần nối với lưới điện quốc gia Việt Nam. Phạm vi áp dụng đối với từng trang thiết bị quy định như sau:
1. Trang thiết bị lưới điện
Các điều khoản liên quan đến trang thiết bị lưới điện được quy định trong Phần II, được áp dụng cho việc kiểm tra kỹ thuật các trang thiết bị điện của đường dây truyền tải và phân phối, các trạm biến áp có điện áp tới 500 kV.
Việc kiểm tra hoàn thành về các kết cấu như cột điện và móng nằm ngoài phạm vi của quy chuẩn này.
2. Các nhà máy thủy điện
Các điều khoản liên quan đến nhà máy thủy điện được quy định trong Phần III, được áp dụng cho các công trình thủy công và các thiết bị điện của các nhà máy thủy điện cụ thể như sau:
a) Các công trình thủy công của tất cả các nhà máy thủy điện ở Việt Nam và nối với lưới điện của Việt Nam, trừ các nhà máy thủy điện có đập đặc biệt được quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Các thiết bị điện của các nhà máy thủy điện ở Việt Nam và nối với lưới điện quốc gia Việt Nam, có công suất bằng hoặc lớn hơn 30 MW.
3. Các nhà máy nhiệt điện
Các điều khoản liên quan đến nhà máy nhiệt điện được quy định trong Phần IV, được áp dụng cho việc kiểm tra các thiết bị cơ khí và điện như lò hơi, tua bin hơi, tua bin khí và máy phát điện của các nhà máy nhiệt điện ở Việt Nam và nối với lưới điện quốc gia Việt Nam, có công suất bằng hoặc lớn hơn 1 MW.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ quan có thẩm quyền là Bộ Công Thương hoặc các cơ quan được giao quyền tổ chức thực hiện việc kiểm tra trang thiết bị lưới điện và các nhà máy điện.
2. Chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ trang thiết bị lưới điện và các nhà máy điện, có trách nhiệm pháp lý về vận hành trang thiết bị lưới điện và các nhà máy điện này.
3. Kiểm tra viên là người thuộc Bộ Công Thương hoặc do Bộ Công Thương ủy nhiệm để thực hiện công việc kiểm tra theo Luật Điện lực, Nghị định số 105/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Điện lực và quy chuẩn kỹ thuật này.
4. Kiểm tra trong khi lắp đặt là kiểm tra để xác nhận việc thực hiện từng giai đoạn các công việc thi công tại công trường bao gồm cả công việc sửa chữa, đại tu đối với mỗi loại thiết bị (ví dụ máy biến thế, máy cắt, máy phát điện...) hoặc từng loại công việc (như việc đấu nối dây điện, việc đấu nối cáp ngầm...).
5. Kiểm tra hoàn thành sau lắp đặt là kiểm tra thực hiện khi hoàn thành công việc kỹ thuật để xác nhận chất lượng hoàn thành tổng hợp công trình trước khi bắt đầu vận hành.
6. Kiểm tra định kỳ là kiểm tra thực hiện bằng quan sát và đo nếu cần thiết để duy trì tính năng hoạt động bình thường và để phòng tránh sự cố trong khoảng thời gian quy định.
Điều 4. Hình thức kiểm tra
1. Chủ sở hữu phải thực hiện tất cả các đợt kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật này. Nguyên tắc là chủ sở hữu phải tự thực hiện các nội dung kiểm tra. Chủ sở hữu có thể thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện kiểm tra với điều kiện là chủ sở hữu chịu trách nhiệm, trong trường hợp đó, việc kiểm tra vẫn phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật này. Chủ sở hữu phải quan sát việc kiểm tra, yêu cầu nộp báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm tra báo cáo về các nội dung như mục đích, nội dung, phương pháp và kết quả kiểm tra.
Cơ quan chịu trách nhiệm tiến hành kiểm tra không kể chủ sở hữu được nêu trong các điều khoản áp dụng. Để tiến hành kiểm tra, chủ sở hữu phải nắm được mục đích, nội dung, phương pháp, kết quả và giữ tài liệu theo dõi cần thiết.
2. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra về sự tuân thủ của Đơn vị thực hiện bao gồm kiểm tra tại chỗ và thẩm tra tài liệu, và Cơ quan có thẩm quyền lựa chọn phương pháp kiểm tra theo tình trạng thực tế của trang thiết bị. Trong trường hợp phát hiện có sự vi phạm hoặc không tuân thủ đúng quy chuẩn kỹ thuật thì Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Chủ sở hữu khắc phục hoặc áp dụng các biện pháp theo quy định.
3. Quy chuẩn kỹ thuật này chỉ quy định những yêu cầu tối thiểu cho các công trình và thiết bị chính về mặt phòng tránh hiểm họa cho cộng đồng và sự cố lớn của hệ thống điện. Nếu thấy cần thiết, Chủ sở hữu phải thực hiện các kiểm tra và điều tra để phát hiện sự cố tiềm ẩn và phải áp dụng các biện pháp cần thiết, nếu cần, nếu không mâu thuẫn với các điều khoản quy định trong quy chuẩn kỹ thuật này.
4. Quy chuẩn kỹ thuật này quy định khung cho các kiểm tra. Chủ sở hữu sẽ quyết định phương pháp và quy trình chi tiết dựa vào tình trạng thực tế của từng trang thiết bị.
5. Quy chuẩn kỹ thuật này không quy định về kiểm tra thường xuyên trong vận hành và kiểm tra bất thường sau các sự kiện bất khả kháng như thiên tai.
Phần II
TRẠM BIẾN ÁP, ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn kỹ thuật, các từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Yêu cầu kỹ thuật là các yêu cầu về mặt kỹ thuật của thiết bị hoặc vật liệu được mô tả chi tiết tại các tài liệu. Chủ sở hữu đưa yêu cầu kỹ thuật cho nhà chế tạo khi đặt hàng thiết bị hoặc vật liệu.
2. Công tác rải dây là công tác căng dây trên cột.
3. Trạm biến áp là các công trình biến đổi điện năng. Trạm biến áp bao gồm các thiết bị trên cột.
4. Đường dây tải điện trên không là đường dây hoặc các thiết bị dẫn điện trên không.
5. Cột là các kết cấu phụ trợ cho các thiết bị dẫn điện, bao gồm cột gỗ, cột thép, hoặc cột bê tông...
6. Các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác lắp đặt là các yêu cầu phải đạt được về mặt kỹ thuật đối với công tác lắp đặt được mô tả cụ thể trong các tài liệu. Chủ sở hữu đưa ra các yêu cầu này trong hợp đồng với bên xây lắp.
7. Dây chống sét là dây nối đất hoặc gần như không cách điện, thường được lắp đặt phía trên dây pha của của đường dây hoặc trạm biến áp để bảo vệ tránh bị sét đánh.
8. OPGW là dây chống sét cáp quang.
9. Kiểm tra xuất xưởng là kiểm tra được tiến hành bởi nhà chế tạo trước khi chuyển thiết bị hoặc vật liệu cho chủ sở hữu để đảm bảo tính năng theo trách nhiệm của nhà sản xuất.
10. Kiểm tra bằng mắt là kiểm tra bằng cách nhìn bên ngoài của đối tượng.
11. Kiểm tra dọc tuyến là kiểm tra bên ngoài của thiết bị và hoàn cảnh xung quanh dọc theo tuyến đường dây.
Chương 2
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG
Điều 6. Cơ cấu tổ chức
Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về tổ chức quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật điện Tập 6 Phần 2, phải được thực hiện trong các đợt kiểm tra hoàn thành và kiểm tra định kỳ.
Điều 7. Tài liệu
Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về tài liệu theo quy định tại Tập 6 Quy chuẩn kỹ thuật điện về vận hành, sửa chữa trang thiết bị, công trình nhà máy điện và lưới điện.
Các quy định Chương 1 Phần VI Tập 6 phải được thực hiện trong các đợt kiểm tra hoàn thành và kiểm tra định kỳ.
Chương 3
KIỂM TRA BÀN GIAO
Điều 8. Quy định chung
Chủ sở hữu (hoặc Nhà thầu của chủ sở hữu) và nhà chế tạo phải tiến hành các biện pháp kiểm tra vào các thời điểm bàn giao thích hợp giữa các bên để khẳng định số lượng và chủng loại cũng như việc vận chuyển nhằm đảm bảo không có bị bất kỳ hư hỏng nào đối với vật liệu, thiết bị điện trước khi vận hành hoà vào lưới điện. Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm pháp lý trong việc xác nhận nội dung này dựa trên biên bản kiểm tra của nhà thầu.
Điều 9. Chi tiết của công tác kiểm tra
Phải kiểm tra sản phẩm được chuyển đến về số lượng và chủng loại để đảm bảo sự phù hợp với các điều khoản chi tiết trong đơn đặt hàng và đảm bảo việc vận chuyển không gây bất kỳ hư hỏng nào. Dựa trên các kết quả kiểm tra xuất xưởng, bên nhận phải kiểm tra để đảm bảo kết cấu, thông số và các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm tuân thủ theo các điều khoản chi tiết trong đơn hàng.
Chương 4
KIỂM TRA TRONG KHI LẮP ĐẶT
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Quy định chung
Kiểm tra trong khi lắp được thực hiện để xác nhận việc hoàn thành của mỗi giai đoạn thi công tại hiện trường kể cả việc sửa chữa và đại tu mỗi thiết bị (ví dụ, máy biến áp, máy cắt,…) hoặc mỗi công đoạn (ví dụ, công tác lắp đặt đường dây, thi công cáp ngầm,…). Chủ sở hữu công trình phải giám sát quá trình kiểm tra. Chủ sở hữu có thể yêu cầu nhà chế tạo hoặc nhà thầu xây lắp trình báo cáo kiểm tra. Chủ sở hữu phải kiểm tra và rà soát toàn bộ công việc dựa trên báo cáo này.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM

 

BỘ CÔNG THƯƠNG

 

QCVN QTĐ-6 : 2009/BCT

 

QUY CHUN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KỸ THUT ĐIỆN

 

Tp 6

 

VẬN HÀNH, SA CHA TRANG THIẾT BỊ HỆ THNG ĐIỆN

 

National Technical Codes for Operating and Maintainance Power system facitilies

 

 

 

MỤC LỤC

Quyết định ban hành Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật điện

Li nói đu

Phần I. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Phần II. CƠ CẤU TỔ CHỨC

Chương 1. Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

Chương 2. Nghiệm thu các thiết bị và công trình đưa vào vận hành

Chương 3. Chuẩn bị cán bộ công nhân viên

Chương 4. Sửa chữa trang thiết bị, nhà cửa và công trình theo kế hoạch tài liệu kỹ thuật

Chương 5. Kỹ thuật an toàn

Chương 6. An toàn về phòng chống cháy

Chương 7. Trách nhiệm thi hành quy phạm kỹ thuật vận hành

Phần III. MẶT BẰNG, NHÀ CỬA CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN

Chương 1. Mặt bằng

Chương 2. Nhà cửa, thiết bị kỹ thuật và vệ sinh của nhà máy điện và lưới điện

Phần IV. CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG, NGUỒN NƯỚC, HỆ THỐNG THUỶ LỰC

Chương 1. Quy định chung

Chương 2. Công trình thuỷ công và các thiết bị của công trình thuỷ công

Mục 1. Công trình thuỷ công

Mục 2. Kiểm tra tình trạng các công trình thuỷ công

Mục 3. Các thiết bị cơ khí của công trình thuỷ công

Chương 3. Quản lý nguồn nước trong các nhà máy điện, đảm bảo khí tượng và thuỷ văn

Mục 1. Điều tiết nước

Mục 2. Môi trường trong hồ chứa

Mục 3. Các hoạt động khí tượng thuỷ văn

Chương 4. Tua bin thuỷ lực

Phần V. CÁC THIẾT BỊ CƠ NHIỆT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN

Chương 1. Quy định chung

Chương 2. Vận chuyển và cung cấp nhiên liệu

Chương 3. Chế biến than bột

Chương 4. Lò hơi và thiết bị của lò

Chương 5. Tuabin hơi

Chương 6. Các thiết bị kiểu khối của nhà máy nhiệt điện

Chương 7. Tua bin khí

Chương 8. Máy phát diesel

Chương 9. Các thiết bị tự động và đo lường nhiệt

Chương 10. Xử lý nước và Hydrat hoá

Chương 11. Các đường ống và van

Chương 12. Các thiết bị phụ phần cơ - nhiệt

Chương 13. Thiết bị lọc bụi và lưu chứa tro xỉ

Phần VI. THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN

Chương 1. Quy định chung

Chương 2. Máy phát điện và máy bù đồng bộ

Chương 3. Động cơ điện

Chương 4. Máy biến áp, máy biến áp tự ngẫu và cuộn điện kháng có dầu

Chương 5. Hệ thống phân phối điện (HPĐ)

Chương 6. Hệ thống Ắc quy

Chương 7. Đường dây điện trên không (ĐDK)

Chương 8. Đường cáp điện lực

Chương 9. Bảo vệ rơ le và tự động điện (BRT)

Chương 10. Trang bị nối đất

Chương 11. Bảo vệ chống quá điện áp

Chương 12. Trang bị đo lường điện

Chương 13. Chiếu sáng

Chương 14. Trạm điện phân

Chương 15. Dầu năng lượng

Phần VII. CHỈ HUY ĐIỀU ĐỘ - THAO TÁC

Chương 1. Chỉ huy điều độ

Chương 2. Thao tác đóng cắt các thiết bị điện

Chương 3. Nhân viên vận hành

Chương 4. Các phương tiện chỉ huy điều độ và điều chỉnh công nghệ

 

Phn I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Mc đích

Quy đnh này bao gm các yêu cầu kỹ thuật cần được thc hiện trong quá trình vận hành và bảo dưng các công trình thuỷ công và thiết bị cơ khí phụ trợ ca nhà máy thủy điện, thiết bcủa nhà máy nhiệt điện, thiết bị điện trong lưới điện nhằm đm bo an toàn, bảo vệ môi trưng và độ tin cy của các pơng tiện và thiết bị liên quan.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Quy chun này áp dng cho toàn bhệ thống lưới điện quốc gia Việt Nam, bao gồm tất cả các nhà máy đin, các trạm điện, mạng lưới đin và các phn tử nối với lưới điện quốc gia Việt Nam. Phạm vi áp dụng của Quy chun kỹ thuật này như sau:

1. Đối với trang thiết blưới điện:

Các thiết bị có điện áp cao hơn 1000 V ni với lưi điện quốc gia Việt Nam.

 

áy thuỷ

ng hoặc

2. Đối với các nhà máy thuỷ điện:

 

Các công trình thuỷ công và thiết bị đin ca các nhà máy thuỷ điện được quy đnh tương ng như sau:

a) Các ng trình thucông và c thiết bphtrca tt cc nhà y thuđin ở Việt Nam và ni vi lưới đin quc gia Vit Nam, trnhững nhà máy thuđin có đp đc bit quy đnh ti Nghđnh s143/2003/NĐ-CP ny 28 tháng 11 m 2003 ca Chính phquy đnh chi tiết mt sđiu ca Pháp lệnh khai thác và bo vng trình thy li;

b) Các thiết bị điện của các nmáy điện ở Việt Nam và ni với lưới điện ca Việt Nam, có ng suất đnh mc bằng hoặc lớn hơn 30 MW.

3. Đối với các nhà máy nhiệt điện

Các thiết bị của các nhà máy nhiệt điện có công suất bằng hoc lớn hơn 1000 kW ở Việt Nam và nối với ới điện quc gia Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chun này các tdưi đây được hiu như sau:

1. “Cơ quan có thẩm quyền” là Bộ Công Thương hoặc cơ quan được uỷ quyền theo quy đnh pháp luật.

2. “Chủ sở hu” tổ chc hoặc cá nhân làm chủ các nhà máy điện hoặc lưới đin và có trách nhim pháp lý vvận hành các nhà máy điện và lưi đin đó.

Phn II

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Chương 1

NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 4. Chức năng nhiệm vụ

Nhiệm vụ cơ bản của các đơn vị thành phần trong hệ thống điện (bao gồm: các Công ty phát điện, truyền tải, phân phối, các Trung tâm điều độ, các Công ty Sửa chữa và Dịch vụ…) là:

1. Đảm bảo cung cấp năng lượng ổn định, tin cậy cho khách hàng theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Duy trì chất lượng định mức của năng lượng sản xuất ra: tần số và điện áp của dòng điện, áp suất và nhiệt độ của hơi theo các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Hoàn thành biểu đồ điều độ: Phụ tải điện của từng nhà máy và của hệ thống năng lượng nói chung; truyền tải và phân phối năng lượng cho khách và các trào lưu điện năng giữ các hệ thống năng lượng.

4. Thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường.

Điều 5. Nghĩa vụ các đơn vị hot động đin lực

Mỗi đơn vthành phn trong hthng điện phải hiểu biết u đc điểm ca sản xuất năng lưng và vai trò ca nó trong nền kinh tế quc n và đi sng xã hội, phi nm vng nghiêm chnh chp hành klut lao động, quy trình công ngh, tuân thQuy chun này và c quy định vkthut an toàn, c quy định khác có liên quan ca c cp có thẩm quyền.

Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị hoạt động điện lực

c nhà y đin, công ty điện lc, đơn vcấp điện và đơn vvn nh lưi đin cn đảm bo:

1. Xây dng văn bản ca đơn vmình nhằm thực hiện Quy chun này và thực hiện các bin pháp nhm tiếp tục góp phần phát triển hệ thống năng ợng để thoả mãn nhu cầu năng lưng của nền kinh tế quốc dân, đời sng của nhân dân với phương châm phát trin năng lưng đi trước mt bước.

2. Phấn đu tăng năng suất lao động, hạ giá tnh sản xuất, truyền tải và phân phi đin nâng cao tính sn sàng của thiết bị.

3. Ứng dụng và nắm vng kỹ thuật mới, tổ chc sản xuất và lao động khoa học.

4. Nâng cao trình đnghiệp vcủa cán bộ, nhân viên, phổ biến những phương pháp sản xuất tiên tiến và kinh nghim cải tiến kỹ thuật, phát huy sáng kiến và sáng chế, phổ biến các hình thc và pơng pháp thi đua tiên tiến.

Điều 7. Hệ thống năng lưng

Hệ thng năng lưng gồm các nhà máy điện, các i điện liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất, truyền tải và phân phối đin năng, một cách liên tục dưi sự chỉ huy thống nhất về chế độ vận hành.

Hệ thng năng lưng liên kết bao gồm một vài hệ thng năng lưng đưc ni với nhau về chế đvận hành chung và đặt dưi sự chỉ huy điều độ chung.

Hệ thng năng lưng thống nhất bao gm các hệ thống năng lưng liên kết với nhau bằng những đưng liên lạc gia các hệ thng, bao quát phn lớn lãnh thổ cnước có chung chế độ vận hành và trung tâm chỉ huy điu độ.

Chương 2

NGHIỆM THU CÁC THIẾT BỊ VÀ CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO VẬN HÀNH

Điều 8. Điu kiện vận hành công trình điện

Chỉ đưa vào vận hành các nhà máy đin, ới đin được xây dng mới hoàn tất mở rng hoặc tng đợt riêng biệt, các tổ máy, các khối máy chính, ncửa và công trình sau khi đã được nghim thu đúng quy đnh theo hiện hành.

Điều 9. Nghiệm thu vận hành công trình năng lưng

Việc nghiệm thu đưa vào vận hành các công trình năng lượng hoặc các bộ phận của các công trình đó được tiến hành theo khối lượng của tổ hợp khởi động bao gồm toàn bộ các hạng mục công trình sản xuất chính, phụ, dịch vụ, sửa chữa, vận chuyển, kho tàng, thông tin liên lạc, công trình ngầm, công trình làm sạch nước thải, phúc lợi công cộng, nhà cửa, ký túc xá, nhà ăn tập thể, trạm y tế và các công trình khác nhằm đảm bảo:

- Sản xuất điện năng theo đúng sản lượng thiết kế đối với tổ hợp khởi động;

- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về sinh hoạt, vệ sinh cho cán bộ nhân viên vận hành và sửa chữa.

- Tuân thủ các quy định khác có liên quan đến tổ hợp khởi động.

- Bảo vệ chống gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh.

Điều 10. Trình tự nghiệm thu

Trước khi nghiệm thu thiết bị năng lưng đưa vào vận hành, Chủ thiết bị cần thc hiện các hoạt đng sau:

- Chy thử tng bộ phn và nghim thu tng phn các thiết bị ca tổ máy;

- Khởi động thử thiết bị chính và thiết bị phcủa tổ máy;

- Chy thử tng hp máy;

Trưc khi đưa o vn hành nhà ca vàng trình cn phi tiếnnh nghim thu tng phần, trong đó có phần công trình ngm và nghim thu theo khối ng ca thp khi đng.

Điều 11. Nghiệm thu thiết bị

Việc nghim thu thiết bị sau khi kiểm tra và chạy thtng phần, nghiệm thu tng bộ phận của tổ máy và các công trình, khởi đng th, kiểm tra tính sẵn sàng ca thiết bị tiến ti chạy thử tng hp do các tiểu ban thuộc Hội đồng nghiệm thu cơ sở thc hin.

Việc nghiệm thu thiết bị và các công trình đưa vào vận hành do Hội đng nghiệm thu cp có thẩm quyền thc hiện theo quy đnh hin hành.

Điều 12. Nghiệm thu bộ phận

Việc chạy thtừng phần và nghim thu từng bphận của ty do hội đồng nghiệm thu cơ stiến hành theo c sơ đthiết kế sau khi đã hoàn thành công c xây lắp cm thiết bđó. Khi nghiệm thu từng bphận cần phải kiểm tra việc thc hiện c quy định vy dựng, các quy định vkiểm tra lò hơi, quy phạm kthuật an toàn, quy phm phòng nvà phòng chống cháy, quy phạm thiết bđiện, c chdn của nhà chế tạo, quy trình hướng dẫn lắp p thiết bvà c i liu pháp lý khác.

Điều 13. Nghiệm thu hoàn thành

Sau khi chy thử tng hợp và khắc phụ được hết các khiếm khuyết đã phát hin, Hi đồng nghiệm thu cấp Nhà nước tiến hành nghiệm thu thiết bị cùng với nca công trình liên quan đến thiết bị đó và lập biên bản nghim thu. Hội đng nghiệm thu cấp Nhà nưc quy đnh thời hạn thiết bị đưc vận hành tạm thời, trong thời gian này phải hoàn thành các việc thử nghim cn thiết, các công tác hiu chỉnh hoàn thin thiết bị để đm bo vận hành thiết bvới các chỉ tiêu thiết kế.

Đối với thiết bị sn xut loạt đầu tiên, thi gian vận hành thử đưc quy đnh trên cơ sở kế hoạch phối hợp các công việc về hoàn thiện, hiệu chỉnh và vận hành thử thiết bị đó.

Điều 14. Bàn giao tài liệu

Khi đơn vvận hành tiếp nhận thiết bị, các tài liệu kỹ thuật sau liên quan đến các trang thiết bđưc lp đặt, cần chuyển giao đầy đủ cho đơn vvận hành tđơn vy lp hoặc nhà sản xuất:

- Tài liu thiết kế (gồm các bản vẽ, các bản thuyết minh, các quy trình, các tài liệu kỹ thuật, nhật ký thi công và giám sát của cơ quan thiết kế) đã được điu chỉnh trong quá trình xây dng, lắp ráp và hiệu chỉnh do các cơ quan thiết kế, xây dng và lắp máy giao li;

- Các biên bản nghim thu các bộ phận và công trình ngm do các cơ quan xây dng và lắp máy giao li;

- Các biên bản kim tra thnghiệm của các thiết btđng phòng chống cháy, phòng nvà chống t do các cơ quan có trách nhim tiến hành c thnghiệm này giao lại;

- Tài liu ca nhà máy chế to (các quy trình, bản vẽ, sơ đvà tài liệu của thiết b, máy móc và các phương tin cơ giới hoá) do cơ quan lp máy giao li.

- Các biên bản hiệu chnh đo lường, thử nghiệm và các sơ đồ nguyên ký và sơ đồ lắp ráp hoàn ng do cơ quan tiến hành công tác hiu chnh giao li;

- Các biên bản thử nghiệm các hệ thống an toàn, hệ thống thông gió, do cơ quan thc hin công tác hiệu chnh giao li;

- Các biên bản thí nghiệm và kiểm tra trạng thái ban đu của kim loại các đường ống, của các thiết bị chính thuộc tổ máy năng ợng do các cơ quan thc hiện vic kiểm tra và thử nghiệm giao lại.

Chương 3

CHUẨN BỊ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN

Điều 15. Tiêu chuẩn nhân viên

Công tác chuẩn bị cán bộ công nhân viên của các xí nghiệp và cơ quan thuộc ngành điện phải được tiến hành theo các quy chế và chỉ dẫn có liên quan về công tác chuẩn bị cán bộ công nhân viên tại các nhà máy điện, lưới điện.

Lãnh đạo các công ty điện lực, các công trình và các cơ quan ngành Điện phải tổ chức và kiểm tra định kỳ công tác chuẩn bị cán bộ công nhân viên.

Điều 16. Kiểm tra nhân viên

Việc kiểm tra kiến thc đối với công nhân và cán bộ kỹ thuật có quan hệ trc tiếp với công tác vận hành và bảo dưng các đối tưng thuộc kiểm tra viên lò hơi quản lý phi được tiến hành theo đúng c yêu cu của kiểm tra viên lò hơi.

Chương 4

SỬA CHỮA TRANG THIẾT BỊ, NHÀ CỬA VÀ CÔNG TRÌNH THEO KẾ HOẠCH TÀI LIỆU KỸ THUẬT

Điều 17. Lưu giữ tài liệu

Đơn vị vận hành cần lưu giữ các tài liệu kỹ thuật cần thiết theo các quy định tương ứng trong từng lĩnh vực (thủy điện, nhiệt điện và lưới điện).

Điều 18. Quy trình

Mỗi nhà máy điện, công ty điện lực, đơn vị cung cấp điện và vận hành lưới điện cần thiết lập các quy định về danh mục bao gồm các thủ tục cần thiết và các sơ đồ công nghệ cho việc kiểm tra, bảo dưỡng và vận hành một cách thích hợp.

Điều 19. Biển báo, nhãn

Trên mỗi thiết bị chính và thiết bị phụ của nhà máy điện và của trạm biến áp phải có các tấm biển của nhà chế tạo ghi các thông số định mức của thiết bị.

Điều 20. Đánh số thiết bị

Tất cả thiết bị chính và phụ ở nhà máy điện, lưới điện lưới nhiệt kể cả các đường ống, các hệ thống và phân đoạn thanh cái cũng như các van của đường ống dẫn khí, dẫn gió… đều phải đánh số theo quy định.

Điều 21. Ghi thông tin trên bảng điều khiển

Tại các phân xưởng của nhà máy đin và các bảng điu khin có trực nhật thưng xuyên, các trm điều đvà trm biến áp trung gian phải tiến hành ghi thông số theo các biu mu và chế độ quy đnh.

Điều 22. Ghi âm

Tại các trung tâm điu đhệ thống đin, trm điều độ lưới điện và các phòng điều khiển trung tâm nmáy đin, điều độ lưới điện phải đặt máy ghi âm để ghi li đối thoi trong các trưng hợp sự cố.

Chương 5

KỸ THUẬT AN TOÀN

Điều 23. Quy định chung

Việc bố trí khai thác và sa cha thiết bị năng lưng nhà ca và công trình nhà máy điện và lưới điện phi thoả mãn nhng yêu cu của quy phm kỹ thuật an toàn của Bộ Công Thương và các quy định của Nhà nưc.

Mỗi cán bộ công nhân viên phi tng hiểu và nghiêm chỉnh chấp hành các quy phạm, quy trình kỹ thuật an toàn có liên quan đến ng tác hay đến thiết bị do mình quản lý.

Điều 24. Kiểm định an toàn thiết bị

Các nồi hơi, đưng ống, bình chu áp lc, thiết bị nâng thuộc đối tưng thi hành quy phm Nhà ớc cần phải được đăng ký, khám nghim theo đúng quy định của quy phạm Nhà nưc và quyết đnh phân cp của Bộ Công Thương.

Các thiết bị nói trên không thuộc đối tưng thi hành quy phạm Nhà nước, các xí nghiệp đin có trách nhiệm tự tổ chc đăng ký, khám nghiệm nhằm đm bo an toàn cho các thiết bị đó.

Điều 25. Kiểm tra trang thiết bị an toàn

Các thiết bị bảo vệ tự động, thiết bị an toàn và các trang bị an tn - bảo hộ dùng trong vận hành, thao tác sửa cha cần phi đưc kim tra và thử nghiệm theo đúng quy đnh trong các Quy chuẩn hiện hành.

Điều 26. Trách nhiệm cá nhân

Các cán bộ nhân viên đưc quy định là gián tiếp có liên quan đến việc thc hin quy đnh an toàn và vệ sinh công nghip, không thc hin đúng chc trách của mình, cũng như không thi hành các biện pháp cần thiết để ngăn nga tai nạn và nhiễm độc nghề nghiệp, cũng như các cá nhân trc tiếp vi phm đều phi chịu trách nhiệm tương ng về các tai nạn và nhim độc đã xảy ra trong sản xuất.

Điều 27. Xử lí sự cố

Các scvà tai nn lao đng xảy ra phi được khai báo, điều tra, thống kê kịp thi, đầy đủ, chính xác theo c quy đnh hin hành. Đồng thời phi khẩn trương lp bin pháp khắc phục cụ thể nhằm ngăn nga sự cố, tai nạn tái din.

Điều 28. Tiêu chuẩn nhân viên

Mọi cán bộ công nhân sản xuất, sa chữa, lắp đặt, hiệu chỉnh, thí nghiệm, quản lý của nhà máy điện, lưới đin và các xí nghiệp phục vụ khác trong hệ thống năng lưng phi đưc hun luyện và thc hành thông thạo các bin pháp cấp cu ngưi bđiện giật các tai nạn lao đng khác thuộc nghề nghiệp mình.

Điều 29. Sơ cứu

mỗi phân xưởng, trm biến áp có người trc, chi nnh điện, png thí nghiệm, các đội lưu đng, các ca vận hành và một số bộ phận sản xuất ở nơi nguy him, độc hại phi có tủ thuốc cp cu với đầy đủ loi thuốc và lưng bông ng cn thiết.

Điều 30. Trang bị bảo hộ

Tất cả cán bộ công nhân viên của xí nghiệp năng lượng và các cơ quan khác khi có mặt trong các png đặt thiết bị năng ng đang vận hành của nmáy điện, ca các trạm phân phi điện trong nvà ngoài trời trong các giếng và đường hm của nhà máy đin, lưi nhiệt và lưới điện cũng như khi tiến hành công tác sa cha c ĐDK phải sử dng đầy đủ các trang bị bo hộ lao động cần thiết.

Chương 6

AN TOÀN VỀ PHÒNG CHỐNG CHÁY

Điều 31. Trách nhiệm phòng cháy

Việc bố trí và khai thác thiết bị năng lưng, nca và công trình phi thoả mãn các yêu cầu về phòng chống cháy.

Người chịu trách nhiệm về phòng cháy cha cháy của các nhà máy đin, công ty điện lc và đơn vđiện lc cần chịu trách nhim quản lý toàn diện theo quy đnh van toàn phòng cháy cha cháy. Nời này có trách nhim tổ chc thc hiện biện pháp phòng chng cháy, kim tra việc chp hành chế độ phòng chống cháy đã quy định, đảm bảo cho các hệ thống tđộng phát hin cháy và các phương tiện thiết bị chữa cháy thưng xuyên sn sàng hoạt động, tổ chức din tập cha cháy.

Quản đốc các phân ởng, trưởng các chi nnh đin, trạm biến áp, phòng ban kỹ thuật, thí nghim, kho chu trách nhiệm van toàn png chống cháy ca nca và thiết bị của đơn vị mình phụ trách, đảm bo luôn có đầy đủ với tình trạng tốt của các phương tin cha cháy ban đầu.

Điều 32. Quy định chung

Mỗi xí nghiệp năng ợng phải có đầy đủ sơ đồ bố trí thiết bị cha cháy cho các vị trí sản xuất và sinh hoạt, lập phương án phòng cháy và duyệt phương án đó theo đúng quy đnh của quy phạm phòng cháy.

Việc din tập cha cy phi được tiến hành định kỳ theo đúng quy trình ca Nnh.

Điều 33. Trang bị phòng cháy

Các cơ sở năng lưng sa cha, thí nghiệm, phục vụ căn cứ vào sơ đồ và phương án đã đưc duyệt để bố trí đy đủ các trang bị, dng cụ phòng chống cháy thích hp.

Các trang bị, dụng cụ này phải để đúng nơi quy đnh, ở chỗ dễ thấy, dễ ly và phi được đnh kỳ kim tra, bảo dưng, bổ sung thay thế kịp thi.

Nhng nơi có trang bị hệ thống báo cháy, dập cháy tự động phải nghiêm túc thc hin đúng quy trình quy đnh.

Chương 7

TRÁCH NHIỆM THI HÀNH QUY PHẠM KỸ THUẬT VẬN HÀNH

Điều 34. Tuân thủ quy phạm kỹ thuật vận hành

Hiu đúng và chấp nh văn bn này là điu bắt buộc đối với cán bộ công nn viên các công ty điện lc, đơn vị cung cấp đin hoặc các đơn vvận hành lưới điện làm việc trong các công ty điện lc, nhà máy đin, điện lc đa phương, công ty truyền tải điện, hệ thống hơi nước, các doanh nghiệp sa cha, trung tâm điều độ cũng như đối với tổ chc, cá nhân có liên quan.

Điều 35. Điều tra và thống kê sự cố

Mỗi trường hợp để xảy ra sự cố hay làm gián đoạn vận hành thiết bđều phải được điều tra kỹ và thống kê theo đúng quy trình điều tra, thống kê sự cvà các hiện tượng kng bình thưng ca BNăng lưng. Khi điều tra phải xác định được c nguyên nhân gây ra sự cố và các hiện tưng không bình tng, đề ra các biện pháp khc phục phòng ngừa kịp thi.

Phn III

MẶT BẰNG, NHÀ CỬA CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN

Chương 1

MẶT BẰNG

Điều 36. Yêu cầu chung

Để đảm bo tình trạng vận hành và vệ sinh công nghip tốt cho mặt bằng, nhà ca và công trình, tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cần phi thc hiện và duy trì ở trạng thái tt nhng hệ thống sau:

1. Hệ thng thoát nước mặt và thoát nước ngầm toàn bộ mặt bằng của các nhà y đin, các trạm biến áp và các công trình.

2. Hệ thng khử bụi và hệ thống thông gió.

3. Hệ thng xử lý nước thải bẩn.

4. Hệ thng cung cấp ớc và hệ thống thoát nước.

5. Các nguồn nưc sinh hoạt, các hồ cha và các công trình bảo vệ nguồn nước.

6. Các đưng sắt, đường ô tô, đưng trong khu nmáy đin, trạm biến áp và các công trình liên quan.

7. Hàng rào, ánh sáng vườn hoa và các công trình văn hoá, phúc lợi khác.

8. Các hệ thng theo dõi mc nưc ngm.

Điều 37. Biển báo, đánh số

Các tuyến đưng, nước thi, đường ống khí và các tuyến cáp ngầm phi có bin báo chắc chắn, rõ ràng và dễ quan sát.

Điều 38. Hệ thống xử lý nưc

Nước mưa và nưc bẩn của mặt bằng phi được đưa về hệ thống xử lý nước. Trong trưng hp nước xra hồ có khả năng bị nhim chất bẩn như du và các hoá chất, thì phi kim tra chất lưng nước theo Quy chuẩn vệ sinh công nghiệp hiện hành.

Điều 39. Xử lý lún, nứt

Trong trường hợp có hin tưng lún, trôi, nt trên mặt bng, thì cần phi thực hiện các bin pháp phợp để loại trừ hoặc giảm nhẹ các nguyên nhân gây ra các hiện tưng trên và xử lý các hậu quả đã xảy ra.

Điều 40. Quản lý, sửa chữa đường nội bộ

Các tuyến đưng sắt và các công trình liên quan nằm trên mặt bằng và khu vc thuộc quyn kiểm soát của nhà máy điện, công ty đin lc sẽ được qun lý và sa cha theo quy phạm của ngành Đưng sắt. Việc quản lý và sa chữa đường ô tô trong khu vc trên cũng phi theo quy phạm và Quy chun kỹ thuật của ngành Giao thông vận tải.

Chương 2

NHÀ CỬA, THIẾT BỊ KỸ THUẬT VÀ VỆ SINH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN

Điều 41. Yêu cầu quản lý vận hành đối vi trang thiết bị

Các nhà máy đin và các thiết bị, nhà ca và các công trình liên quan phi được duy trì ở trạng thái tốt đảm bảo vận hành lâu dài tin cậy theo đúng thiết kế. Chúng phải đm bo các điều kiện lao động an toàn và vệ sinh công nghip cho cán bộ công nhân viên.

Điều 42. Kiểm tra trang thiết bị công trình

Chủ công trình phi theo dõi tình trạng ca nhà ca, các công trình và thiết bị để đảm bảo vận hành tin cậy và tổng kim tra đnh kỳ để phát hiện các hư hng và khả năng hư hỏng. Trong trường hợp có sự cố hoặc thiên tai như hoả hoạn, động đất hoặc bão lớn, ngp lt xảy ra ở khu vc có nhà máy và thiết bđin thì phải tiến hành kiểm tra khẩn cấp ngay sau khi xảy ra các sự cố đó.

Điều 43. Kiểm tra, giám sát

Cn phải kim tra kng và liên tc tình trạng c nhà cửa, công trình y dựng trên ng đt đp mi, đt lún và những nơi vn hành có đrung tng xuyên.

Điều 44. Kiểm tra giám sát kết cấu công trình

Khi theo dõi chặt chđộ bn vng của nca và công trình, cần phải kim tra tình trạng của các trụ đỡ, các khe dãn nở, các mối hàn, mối nối, c kết cu bê tông cốt thép và các

bộ phận chu tác động của tải trọng và nhiệt.

Điều 45. Xử lý kết cu công trình

Trong trưng hp pt hiện các vết nt, hư hỏng trên các kết cu, thì các hoạt động tiếp theo phi được la chọn cn thn tuỳ theo mc độ, vị trí và nguyên nhân ca nhng vết nt và hư hỏng đó. Trừ các trưng hợp mà khiếm khuyết không đáng kể về mặt kết cấu, chc năng hoặc do ng việc sa cha gp công trình phi thc hiện ngay, còn thì phải thc hiện kiểm tra cẩn thận các vết nt hoặc hư hng đã phát hiện. Tuỳ thuộc vào tình trạng của khiếm khuyết, các pơng tiện theo dõi như dây dọi, dụng cụ đo vết nt và dụng cụ đo độ dịch chuyển… phải được lp đặt ngay. Một loạt các điu tra và các biện pháp đi phó phi đưc ghi lại chính xác để phục vụ cho sa cha thích hp.

Điều 46. Kiểm tra ống khói nhà máy

Phải kiểm tra bên ngoài và n trong ng khói ca nhà máy đin mt cách phù hp tutheo tình trạng ca ng khói. Khong thời gian gia hai lần kiểm tra do chnhà máy quy định.

Điều 47. Bảo vệ an toàn thiết bị

Cấm sa cha, thay đổi thiết bị như đục đo, bố trí máy móc, vật liu nng và lắp đt đưng ống có thm hi đến tính n định và an toàn của thiết bị. Cho phép quá tải và thay đi với điều kin an toàn đưc khẳng định bằng các tính toán thiết kế. Nếu cần thiết thì các kết cấu này phải được gia cố phù hợp.

mỗi đoạn mặt sàn, trên cơ sở thiết kế cần xác đnh ti trng giới hạn cho phép và đặt các bng chỉ dn ở nơi dễ nhìn thấy.

Điều 48. Bảo vệ chống g

Nhng kết cấu kim loi ca nhà ca và công trình phải đưc bảo vệ chng gỉ. Phi quy đnh cụ thể chế đkim tra hiệu quả lp bo vệ chng gỉ tuỳ theo đặc tính của tng kết cấu.

Phn IV

CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG, NGUỒN NƯỚC, HỆ THỐNG THUỶ LỰC

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 49. Giải thích từ ngữ

Ngoài các từ ngữ đã được gii thích tại Điều 3, các tngữ được giải thích tại điu này đưc áp dụng cho Phn IV.

1. “Van khí” là van cho dòng không khí đi vào và đi ra tđường ng áp lực để đm bảo an toàn khi nạp và xả nước và một số trạng thái trong vận hành.

2. “Hthống bảo vtđộng của đường ống áp lclà toàn bộ hệ thng thông klp đặt ở đưng ng áp lc để đm bảo an toàn, hệ thng bao gồm các van không khí và các thiết bị phụ trợ như các ống đo áp suất và ống thông khí.

3. “Công trình thuỷ công” là công trình được y dng bng đất, đá, bê tông hoc kết hợp gia cng.

4. Công trình tuyến năng lưng đầu mối làc hng mc đưc xây dng trưc tuyếnng lưng đly nưc tsông, hvà hcha. Thông thường công trình tuyến năng lưng đầu mi bao gồm công trình lấy nước, c ca ly nưc và c thiết bx bồi lng.

5. “Cơ quan khí tưng thuỷ văn” là cơ quan chính hoặc chi nhánh ca Trung tâm Quốc gia vDbáo Khí tượng Thuỷ văn.

6. “Kim tra đnh kỳ đc lập” là kim tra các công trình và thiết bị do chủ nhà máy thc hin trong khong thi gian quy đnh;

7. “Công trình xả nước” là một trong các hạng mục phụ trợ ca đập có chc năng xả nưc khi hồ cha để cấp nước, giảm mc ớc hồ cha;

8. “Kết cấu áp lực” là kết cấu đưc thiết kế với áp suất bên ngoài và/hoặc áp suất bên trong nhưng không phải là áp suất khí quyển như ống áp lực bằng thép.

9. “Hcha” là hồ có đủ dung tích điu tiết dòng chảy tự nhiên của sông để sử dụng nưc theo mùa hoặc năm;

10. “Kim tra đặc biệt” là kiểm tra bt thưng các công trình và thiết bị sau các skiện như bão ln, động đất mạnh, lũ ln v.v...

11. “Tuyến năng lưnglà kết cấu để dẫn nước có áp suất hoặc không có áp sut, bao gồm các kênh hở, đưng hm hoặc kết hợp cả hai.

Điều 50. Chuẩn bị và lưu giữ hồ sơ, tài liệu cần thiết

1. Chủ nhà máy phải chuẩn bị báo cáo về các hạng mục sau và bảo quản các o cáo, tài liệu một cách thích hợp:

- Các số liu vận hành vxả nước từ đp tràn và công trình xả nước;

- Các số liu bảo dưng như sa cha các công trình thuỷ công và thiết bị cơ khí;

- Các kết quả kiểm tra định kỳ đc lp;

- Các kết quả kiểm tra đặc biệt;

- Các số liu đo đc về các công trình thuỷ công và thiết bị cơ khí;

- Các số liu quan trắc ktượng thuvăn.

2. Chủ nmáy phi bảo quản các tài liu sau đây ở trng thái tốt đvận hành và bo dưng đúng các công trình thuỷ công và các thiết bị phụ trợ:

- Các tài liệu pháp lý và hành cnh cơ sở như các hưng dẫn vận hành, quyền sử dụng nước;

- Các báo o thiết kế và các bản ghi nhchính về điu kiện của thiết kế, các tiêu chun, các công việc tiến hành của thiết kế;

- Đặc tính kỹ thuật của các công trình và thiết b;

- Nhng ghi chép về lịch sử xây dng;

- Các báo cáo và ghi chép ở ln tích nước đu tiên;

- Các bản vẽ hoàn công;

- Số liệu khí tượng thuvăn tiền lệ;

- Các số liu theo dõi tin lệ về tính năng hoạt động của các công trình;

- Các báo cáo của phòng thí nghim vật liệu, thulc;

- Tất cả các báo cáo và ghi chép từ trước về quá khứ bảo dưng và các lần kiểm tra đnh kỳ chính thc và độc lp.

Chương 2

CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG VÀ CÁC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG

Mục 1. CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG

Điều 51. Nhận bàn giao

1. Ngoài báo cáo thiết kế cui cùng và báo cáo xây dng, chủ nhà máy phi nhn bàn giao các tài liệu sau đây từ các nhà thu và các công ty thiết kế để vận hành và bo dưng nhà máy thuỷ điện:

- Tất cả các số liu kỹ thuật về các công trình thuỷ công như lịch sử xây dng, số liu kho sát và số liệu thử nghiệm trong khi xây dng;

- Các hưng dẫn về các thiết bị đo lắp đặt trong các công trình thuỷ công;

- Các nguyên tắc chính mà các bên liên quan đã thng nhất về sử dụng nước trong hồ cha;

- Các đc tính thulc của đp tràn, các đc tính thuỷ n ca dòng chy tự nhn và dòng chảy được điu tiết.

2. Sau khi nhận bàn giao, chủ nhà máy phải thc hiện lần kiểm tra đầu tiên các công trình thuỷ công theo Tập 5 của Quy chun kỹ thuật đcó số liu về tình trạng ban đu để phục vụ kiểm tra đnh kỳ.

Điều 52. Các nguyên tắc vận hành và bảo dưng

1. Các công trình thung ca nhà y thuđin ập, đê ginước, đưng hm, kênh dẫn, ca nhn nước, đp tràn, blng, nhà máy điện...) phi đưc vn hành và bo dưng thon c u cu thiết kế vtính an toàn, vng chc, n đnh, và bn vững.

2. Công trình tuyến năng lượng đầu mối và các kết cu chu áp lc kể cả móng và các phn tiếp giáp phải thoả mãn các yêu cu thiết kế về chống thấm.

3. Việc vận nh các công trình thuỷ công phi đảm bảo tính an toàn, bn vng, liên tục và kinh tế của thiết bị.

4. Nhng hư hỏng của công trình thuỷ công có thể gây tổn thất về con người và i sn, làm hỏng các thiết bị, phương tin và môi trường phi được sa cha ngay.

Điều 53. Nghiêm cm vận hành sai quy tắc hoặc thay đổi so với thiết kế

Không đưc phép vận hành sai quy tắc hoặc thay đi các công trình thuỷ công so với thiết kế trừ các trưng hp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 54. Những chú ý đối vi các công trình thuỷ công bằng bê tông

1. Các công trình thuỷ công bng bê tông cần được đề png hư hng do xói mòn, xâm thc, nt nẻ, biến dng, xuống cấp và các hiện tượng kng bình thưng khác do tác dụng ca nước và các tải trng khác. Nếu nhng hư hỏng hoặc xuống cp của tông do dòng nước, chất lưng nước hoặc sự thay đi mc nước đưc dự kiến, thì phi kim tra sc bền của bê tông.

2. Khi theo dõi các hư hỏng về tính ổn đnh ca kết cấu hoặc chng thấm, hoặc giảm sc bền kết cấu so với thiết kế, phải thc hiện khôi phục hoặc áp dng các giải pháp tăng cưng phù hp.

Điều 55. Những chú ý về các công trình đt đp

1. Phải kiểm tra đnh kỳ sxuất hiện xói lở hoặc hư hng của đp đất do dòng chảy bề mặt, nưc thấm, nước mưa, thc vật, động vật và các sinh vật như mối...

2. Cây và bụi cây không đưc mc trên đnh và mái đập, đê và phi theo các quy đnh của thiết kế.

3. Nhng xói lhoc hư hng phát hiện ở đp đất phi đưc sa cha hoc gia cngay.

Điều 56. Những chú ý về các đưng rò trong đp đt đp

Nếu đưng nước thm trong đp đất và đê đất cao hơn mc thiết kế thì phải kiểm tra hệ thống thoát nưc hiện có, hoc lp đặt hệ thống thoát nước mới, hoặc thc hin gia cđể đảm bảo tránh trượt hoặc lở đất do rò rỉ ngầm.

Điều 57. Những chú ý đối vi hệ thống thoát nước

1. Các thiết bị đo lưu lưng xả ở các hệ thống thu, thoát ớc thấm phải được giữ gìn ở trạng thái tốt và làm việc đúng để đo được tỷ lệ nước thấm và kiểm tra tính hiu quả của hệ thống thoát nưc.

2. Nước thấm qua đập và công trình phải đưc thoát liên tục.

3. Trong trưng hp phát hiện các hạt nhỏ trong nưc thm từ các đập đất hoặc móng thì phi tiến hành điu tra và thc hin các biện pháp xử lý thích hợp để tránh xói lở ngm ở bên trong.

Điều 58. Những chú ý đối vi đp tràn

1. Đập tràn phải luôn luôn giữ không có các vật cản như mảnh đá, bồi lắng do đất trưt hoặc cây để đảm bảo công suất xả như thiết kế.

2. Nhng nt vỡ, xói mòn và xuống cấp nghiêm trọng phi được sa cha để đm bảo tránh xảy ra sự cố.

3. Phải kiểm tra đnh kỳ sxói mòn ngầm dưi công trình xả của đp tràn. Nếu thy cần thiết, phải thc hiện các biện pp phù hợp để bảo vệ đập và các công trình khác ở cạnh công trình xả của đập tràn đi với xói mòn ngm.

Điều 59. Vn hành kênh dẫn

Để bảo đảm tính ổn định và các đặc tính thuỷ lc của kênh dẫn, phi tránh các bi lắng hoặc xói lở bằng các biện pháp vận hành và sửa chữa thích hợp.

Điều 60. Tích và tháo nưc

1. Tích đầy và tháo cạn nước hồ cha, kênh dẫn, đường hầm và ống áp lc phải thc hin với tc độ thích hp để không làm mất tính n đnh và an toàn của các công trình đó. Đặc bit lần tích nước đầu tiên phải đưc thc hin với sự kiểm tra rất cẩn thận các công trình thuỷ công và thiết b.

2. Tốc đtích đầy và tháo cn nước cho phép cần được quy đnh thích hp có xét đến đặc tính ca công trình và các điều kiện địa chất liên quan.

Điều 61. Phòng ngừa xói lở

Phải thc hiện các bin pháp thích hợp phòng nga xói lvà cuốn trôi của các công trình thuỷ công hoặc móng để tránh các hậu quả nguy hiểm, nếu nhng nguy cơ đó đưc dự báo thì cn xem xét các điều kin dòng chảy của sông.

Điều 62. Các điều khoản chung cho đưng ống áp lc

Trong khi vận hành nhà máy thuỷ đin phải kiểm tra các hạng mc sau đây và thực hin các biện pháp đm bo an toàn đưng ống áp lc và các thiết bị phụ trợ của nó nếu thấy có hiện tưng không thuận lợi:

1. Kiểm tra bên ngoài của ng áp lực xem có hư hng do đá rơi vào hoặc sdịch chuyển ca các giá đỡ;

2. Kiểm tra độ rung của ng áp lc và các thiết bị phụ trợ, và thc hiện các bin pháp cần thiết như thay đổi độ cứng hoặc thêm c bệ đỡ trong trưng hợp dự kiến có hư hỏng do sự rung động mạnh;

3. Kiểm tra tình trạng thoát nưc xung quanh đưng ống áp lực ở nhng chỗ có thể có sự giảm áp suất nước mạch bên ngoài đã được giả thiết trong thiết kế;

4. Kiểm tra điu kin làm việc bình thường và sự rò rỉ của các mối ni dãn nở;

5. Kiểm tra tình trạng của tất cả các giá đỡ, các néo và các trụ;

6. Kiểm tra các hiện tưng không bình thường ncác vết nt mới, sự phun nước mới và các biểu hin về sự không ổn đnh ca đất ở khu vc gần đưng ng áp lực;

7. Kiểm tra hệ thống bảo vệ tự động của đưng ống áp lc để đm bo làm việc tin cậy.

Điều 63. ng áp lực bằng thép

Để đảm bo sự an toàn ca ống áp lc bằng thép, phải kiểm tra cẩn thận các hạng mục sau đây trong khi vận hành và bo dưỡng:

- Các phn kim loi của ống áp lc bằng thép phải đưc giữ không bị gỉ và mòn.

- Nếu nưc bị nhiễm a xít trong khi vận hành vì một lý do nào đó (độ pH nhỏ hơn hoặc bằng 4,0), thì phi  thực hin các bin pháp thích hp nsơn một lớp sơn đặc biệt để chống gỉ cho đưng ống áp lc.

- Phải kiểm tra đnh kỳ độ dày ca thành ống áp lc đối với ống áp lc đã dùng lâu.

Điều 64. Đưng ống áp lực bằng gỗ

Để đảm bảo sự an toàn của ng áp lc bng gỗ, phải kiểm tra cẩn thận các hạng mục sau đây trong khi vận hành và bảo dưỡng:

- Các phn bằng gỗ phải gikng bị mc, mn;

- Cấm để các phần bằng gỗ trong trng thái khô quá thi gian quy đnh trong thiết kế.

Điều 65. Đưng ống áp lực bằng chất dẻo đưc tăng cưng

Để đảm bảo san toàn ca ng áp lực bằng chất dẻo, phải kim tra cn thận các hng mục sau đây trong khi vận hành và bảo dưng:

- Phải kiểm tra srò rỉ ở các mối nối, có thể là biểu hiện sxuống cấp của các vật liệu gioăng ở các mối nối;

- Nếu nước bị kiềm hoá trong vận hành vì một lý do nào đó, thì phi kiểm tra sc bền hoá học ca chất do. Trong trường hp dự kiến có sự xuống cp hoá học thì phải thiết kế và thc hin các bin pháp thích hợp nlắp đặt lớp bo vệ.

- Phải kiểm tra cn thận sự mài n ca chất dẻo. Nếu phát hin có sự i n quá mc của lp bảo vệ thì phải thc hiện sa cha thích hp.

- Độ cng ca các ống áp lc bằng chất dẻo phải được kim tra định kỳ bằng cách đo sự thay đổi sc căng khi tháo nước hoặc tích nưc của ng áp lực.

Điều 66. Chương trình khẩn cấp

1. Mỗi ny thuỷ điện phi có một quy đnh riêng xử lý các trưng hợp khn cp như sự cố các công trình thuỷ công, bão lớn hoặc động đất dữ di.

2. Quy định này bao gồm các nội dung sau đây:

- Nhiệm vụ của tng nhân viên;

- Danh sách các đu mối liên lạc khẩn cấp;

- Các biện pháp xử lý sự cố;

- Các kho hàng khẩn cấp (loại, số lưng và dự trữ tồn kho);

- Thông tin và phương tiện giao thông khẩn cấp;

- Đảm bảo đưng giao thông vào, ra...

Điều 67. Kiểm tra lại về an toàn

Khi các điều kin thiết kế móng như lũ thiết kế hoặc đng đất thiết kế tại đa điểm nhà máy thuỷ điện được sa đổi bi cơ quan có thẩm quyn thì tính ổn đnh và an toàn của các công trình thuỷ công phải đưc kiểm tra li theo các điu kiện đã sa đổi. Nếu dự kiến có nguy him rõ ràng thì phải điu tra và thc hin các biện pháp cần thiết.

Mục 2. KIỂM TRA TÌNH TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG

Điều 68. Kiểm tra định kỳ và kiểm tra đc biệt

Sau khi bắt đầu vận nh, để xác nhn tính an toàn của các kết cu thuỷ công và các thiết bị cơ kphụ trợ, phải kiểm tra đnh kỳ các điều kin làm việc của các kết cu và thiết bị phụ trợ này. Trưng hợp xuất hiện các sự cố ngoài mong muốn như đng đất và bão lớn phi kim tra ngay sau khi các scố đó xảy ra.

Điều 69. Điều chỉnh chương trình giám sát

1. Ở giai đoạn vận hành, chương trình giám t phải được điu chnh phù hợp đối với nhng mục sau đây tuỳ thuộc vào tình trạng của các công trình thuỷ công:

- Số lượng các thiết bị đo;

- Loi của các thiết bđo;

- Mục tiêu và vị trí đo hoặc thử nghiệm;

- Các khong thời gian đo.

2. Phải luôn cập nhật hồ sơ ca các thiết bđo đã được lp đặt về loại, số lưng, số liu hiu chnh, vị trí, ngày lắp đặt, giá trị ban đu, lịch sử bo dưng...

3. Các thiết bị đo phải được hiu chỉnh đnh kỳ.

Điều 70. Điều tra vsố liệu giám sát

1. Số liu giám sát được quy đnh dưới đây phải được điều tra đnh kỳ để đánh giá tình trạng, trạng thái và điu kin làm việc ca các công trình thuỷ công:

- Lún, dịch chuyn ca các công trình thuỷ công và móng của chúng;

- Biến dng, vết nt ở bên trong của các công trình thuỷ công và trên các bmặt của chúng; tình trạng các mối ni và các khe xây dng; trạng thái đập đất đắp, đê, kênh dẫn...; trạng thái của đường ng áp lực;

- Nước rò rỉ ngm trong đất, các đp đất và đê; các điều kiện làm vic của hệ thống thoát nước và chống thấm ca các phn dưới bề mặt của công trình thuỷ công; áp suất làm việc trên các công trình thuỷ công;

- Ảnh hưởng của tháo kiệt nước đối với các công trình thucông nxói lở và mài mòn, lún, trượt đất và bồi lắng, thc vật mọc trong kênh dẫn, hồ, sự đông cng của các đp đất.

2. Tuỳ thuộc vào tình trạng của các công trình thuỷ công hoặc sxuất hiện các sự cố ngoài mong muốn như động đất, các điu tra và khảo sát sau đây ngoài kiểm tra bình thưng phi được thc hiện:

- Độ rung ca các công trình thuỷ công;

- Hoạt đng địa chấn;

- Sc bền và độ chng thấm ca bê tông;

- Trạng thái của các kết cấu do ng suất nhiệt;

- Sự ăn mòn kim loại và bê tông;

- Tình trạng của các đưng hàn;

- Sự xói lở của các công trình thuỷ công do xâm thực v.v...

3. Khi tình trng ca các công trình thuỷ công trở nên nghiêm trọng do một số thay đi trong các quy tắc vận hành hoc do các điều kiện tự nhiên thì phải thc hiện điều tra thêm để kim tra sự n đnh và an toàn ca các công trình thuỷ công.

Điều 71. Các đc đim vị trí và hình học

Để theo dõi trạng thái kng bình tng của các công trình thucông, vị trí chính xác và các đặc đim hình hc của các công trình thuỷ công phải được chrõ như trình bày dưới đây và phi tiến hành kiểm tra đnh kỳ bằng điều tra khảo sát...

- Nhng mốc cơ bản và trung gian của các công trình thuỷ công như đập, công trình đu mối và nhà máy điện;

- Vị trí và cao độ của các khoá néo của các đưng ống áp lc ni;

- Các đặc điểm hình học như chiều dài, điểm bắt đu, điểm kết thúc, bán kính ca đưng cong, vị trí của các thiết bị bố trí ngầm ở bên trong đê, đập, đầu vào, kênh dẫn và đường hầm.

Điều 72. Bảo vệ thiết bị đo

Thiết bđo và các thiết bị phụ trợ liên quan phải đưc vận hành và bảo dưỡng thích hợp, phi được bảo vệ chng li thiên tai và sự cố do con người.

Điều 73. Ban kiểm soát lũ

Phải tổ chc ban kiểm soát lũ cho tng nhà máy thuđin trước mùa lũ hàng năm đđiu tra và kim tra kỹ các hoạt động phòng chng lũ đối với các công trình và thiết bị thuỷ công, đặc biệt là ca của đp tràn, các công trình xả và quy trình xả lũ.

Mục 3. CÁC THIẾT BỊ CƠ KHÍ CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG

Điều 74. Quy định chung

Các thiết bị cơ khí của các công trình thucông (như van, lưới chắn rác, thiết bị nâng chuyển và các máy ln quan), hệ thống điều khiển từ xa hoặc tự động và nhng tín hiu của nó cũng như hệ thống nâng chuyn cánh ca van phải luôn luôn được duy trì ở trạng thái tốt và sẵn sàng vận hành.

Điều 75. Tình trạng các cánh cửa

1. Các phn bằng kim loại của cánh ca và van phải đưc giữ không bị rvà mòn.

2. Chuyển đng ca cánh ca phi dễ dàng và ổn đnh, không bị kẹt, rung hoặc sai lch.

3. Định vị các cánh ca phải đúng.

4. Sự rò rỉ nước từ cánh ca phi không đưc vượt quá ợng nước rò rỉ lúc ban đầu.

5. Không cho phép giữ ca ở các điều kin vận hành nguy him trong thời gian dài như độ rung ln khi mở một phần ca.

Chương 3

QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC TRONG CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN, ĐẢM BẢO KHÍ TƯỢNG VÀ THUỶ VĂN

Mục 1. ĐIỀU TIẾT NƯC

Điều 76. Nguyên tắc khai thác các nguồn nưc

Đối với vic khai thác các nguồn nưc, ngoài việc cho phát điện, phi tính đến các nhu cầu nưc cho các ngành kinh tế khác (vận tải đưng thuỷ, thulợi, thuỷ sn, cung cấp nưc cho sinh hoạt và công nghip), và phải cân nhắc về mặt bo vệ môi trưng.

Điều 77. Kế hoạch sử dụng nưc

1. Đối với mỗi nhà máy thuđiện có hcha đa mục đích thì phải lp kế hoạch sdng nưc cho cả năm và phải đưc các cấp có thẩm quyền phê duyệt trước.

2. Kế hoạch này phải quy đnh lượng ớc xvà cột nước vận hành ng tháng.

3. Kế hoạch sdng ớc phải được điều chỉnh tng quý và tng tng trên cơ sở dự báo khí tưng thuỷ văn và tình trạng làm việc của nhà máy thuỷ đin.

4. Trong trường hợp hệ thống năng lưng bao gồm một số nhà máy thuỷ đin hoặc các nhà máy thuỷ đin bậc thang, thì quy trình xả nước phải đưc thc hin sao cho đạt đưc hiệu quả cao nhất của chệ thống đồng thi thoả mãn nhu cầu nưc của các ngành khác.

Điều 78. Chế độ xả nưc và tích nưc

1. Vận hành hồ cha phải đảm bo:

- Sau khi mc nước của hồ đạt mc nưc dâng bình thưng, sự dao đng ngoài quy tắc u trong khoản 4 Điu 77 phải được phép trong trường hợp có nhu cầu đặc biệt ca các hộ tiêu thụ nước và đối với hồ cha nhiu mục đích;

- Các điu kiện thuận li để xả nưc tha và bùn cát qua công trình;

- Các điu kiện cn thiết cho giao thông thuỷ, thuỷ sản, tưới và cung cp nước;

- Cân bằng hiu quả và lợi ích tốt nhất của toàn bộ hệ thống năng ng và thoả mãn các nhu cầu nước đã được thống nhất ca các ngành kinh tế khác;

- Quy trình xnước, đáp ng các nhu cầu về an toàn và độ tin cậy trong vận hành của các công trình thuỷ công và chống lũ cho hạ du;

2. Tất cả mi nhu cầu nước của các hộ tiêu thụ khác ở ngoài nnh ng lưng bị ảnh hưng do vận hành hồ cha để sản xuất năng lưng phi đưc điu chỉnh và quy đnh rõ trong quy tắc sử dng nưc hồ cha.

3. Trong khi vận hành phải tuân thủ các nguyên tắc vsử dụng nưc trong hồ cha đã đưc các bên liên quan thống nhất.

Điều 79. Điều chỉnh đc tính thuỷ lực của đp tràn và xả nước

Đặc tính thuỷ lc của đập tràn và đặc tính thuỷ văn của xả có điều tiết và xả tự nhiên phi đưc thiết lập trên cơ sở số liệu thc tế trong giai đoạn vận hành.

Điều 80. Hưng dẫn vận hành đp tràn

Việc xả tràn từ đập tràn có cánh ca phải được kiểm soát theo ớng dn vận hành đã đưc cơ quan có thm quyn phê duyệt trưc.

Điều 81. Vn hành đp tràn

1. Tăng lưu ợng xả từ đập tràn có ca phi được kim soát để tránh nguy him cho hạ du do sự tăng nhanh mc nước.

2. Trong trưng hợp xả nưc từ công trình tràn hoặc công trình xả, nhà máy thuđiện phi thông báo trước cho các trm thuỷ văn liên quan và chính quyn đa phương.

3. Đối với việc xả nước qua tua bin thuỷ lc, không yêu cu quy định vtốc độ thay đổi lưu lưng xvà thông báo trước cho các trạm thuỷ văn liên quan và chính quyền đa phương biết.

Điều 82. Công suất xả đối vi lũ thiết kế

1. Đối với xlũ thiết kế, các công trình xả thuộc sự quản lý của các ngành khác như âu tầu phải được tính trong toàn bcông suất xả.

2. Trong trưng hp này cần phi lập quy trình xác đnh điu kiện, thứ tự thao tác và thoả thuận với các cơ quan quản lý các công trình xả liên quan.

Mục 2. MÔI TRƯNG TRONG HỒ CHA

Điều 83. Bồi lắng trong hồ

Bồi lắng trong hphải được kiểm tra bằng kho t định kỳ. Nếu do có nguy cơ lũ do sbồi lắng quá mức do lũ ở thượng du của hồ, thì phải áp dụng các biện pháp phù hợp như gia cbờ, y dựng công trình ngăn chặn hoặc c bin pháp cơ khí khác nnạo vét.

Điều 84. Hạn chế sử dụng thuc hoá học diệt cỏ

Nếu áp dng xlý bằng hoá học đloi bc loài tho mộc không mong muốn mọc ở bsông hoc xung quanh h, thì ch nhà y phi tn thc quy định v bảo vi trưng.

Điều 85. Theo dõi chất lưng nưc trong h

Chất lưng nưc trong hồ phải được kim tra đnh kỳ theo các quy đnh về môi trưng.

Mục 3. CÁC HOT ĐNG KHÍ TƯNG THUỶ VĂN

Điều 86. Sử dụng số liệu khí tưng thuvăn để vận hành an toàn

1. Các nmáy thuỷ điện phi đưc vận hành an toàn nhviệc sử dụng các số liu khí tưng thuỷ văn và số liệu dự báo do các cơ quan khí tượng thuỷ văn cung cấp cũng như các số liu có đưc do tự đo lấy.

2. Các quy tc về điều tra khí tưng thuỷ văn trong từng nhà máy thuỷ điện phải phù hợp với các Quy đnh của ngành khí tượng thuvăn.

Điều 87. Ly số liệu xả nưc hàng ngày

1. Chủ nhà máy thuỷ điện phải xác đnh tổng lưng nước xả trung bình ngày qua công trình thuỷ công và xả hàng ngày qua tua bin thulc trong tng nhà máy thuỷ điện.

2. Các nmáy thuđin phi thu thập và tổng hợp lượng nước thc tế chảy qua âu tầu, các công trình chuyển cá và các công trình khác liên quan đến tuyến năng lượng.

3. Lưng nước xả hàng ngày qua công trình thuỷ công và tua bin thuỷ lc cần chuyển cho nnh khí tượng thuvăn khi có yêu cầu.

Điều 88. Điều tra các điều kiện vận hành và các chỉ tiêu

Các phương pháp và thời gian điều tra các hạng mục sau đây phải được làm rõ trong tng nmáy thuỷ đin:

1. Mc nưc ở thưng du và hạ du của đập, ca nhn nưc và kênh;

2. Xả nước qua các công trình thuỷ công và tua bin thulc;

3. Độ đục của nưc và bồi lắng phù sa trong hồ;

4. Nhiệt độ ca nước và không khí;

5. Các chỉ tiêu về chất lượng nước sử dng cho phát đin và nước xtừ các công trình thuỷ công.

Điều 89. Độ tin cy và độ chính xác ca các trm đo

Các trạm đo phải đưc bo dưỡng đúng bằng việc xác nhn các hạng mục sau để đm bảo độ tin cậy và độ chính xác khi đo lưu lượng nước xả:

1. Đảm bảo độ tin cậy của thiết bị đo.

2. Lấy hình dng chính xác của mặt cắt ngang ca sông.

3. Điu chỉnh quan hệ gia mc ớc và u lưng nước xả một cách phù hợp;

4. Kiểm tra độ ổn đnh ca các trạm đo.

Điều 90. Thông báo về sự vi phạm quy định về sử dụng nưc

Trong trưng hp nhà máy thuỷ điện xnưc nhiễm bẩn và vi phạm các quy đnh về sử dụng nước trong tình trạng khẩn cấp thì phải thông báo ngay cho các cơ quan ktượng thuỷ văn và cơ quan quản lý môi trưng.

Chương 4

TUA BIN THUỶ LỰC

Điều 91. Quản lý dầu

Phải tránh để du cách đin hoặc dầu tua bin của nhà máy thuỷ đin bị chảy ra ngoài. Chủ shu nhà máy phải thc hin bin pháp bảo vệ thích hợp như đã nói ở trên.

Nhà máy điện phải được tách khỏi lưới điện trong trưng hợp áp suất dầu gim thấp hơn điu kiện giới hạn dưới và/hoặc mất nguồn điện cấp cho hệ thống vận hành cánh hưng, cánh bánh xe công tác, kim phun và hệ thống lái dòng.

Điều 92. Duy trì vận hành có hiệu suất

Khi vận hành các máy phát điện thuỷ lc, cn đảm bảo khả năng làm việc ln tục, hiệu suất tối ưu của nhà máy thuỷ điện tương ng với phụ tải và phương thc vận hành đề xuất trong hệ thống điện cũng như độ sn sàng nhn phụ tải đnh mức.

Điều 93. Chuyển đổi chế độ vận hành

Vì các y phát điện thulc có thvn hành trong chế đphát đin hoặc chế đbù đng b, cn trang bhthng điều khin txa và tđng đchuyển đi chế đvn hành.

Điều 94. Bộ điều chỉnh nhóm công suất

Khi tại NMTĐ có Bđiều chnh nhóm công suất (BĐCNCS) thì CNCS phi đưc đưa vào làm vic thưng xuyên. Việc ngng BĐCNCS chỉ được phép khi BĐCNCS không thể làm việc được ở các chế độ làm việc của NMTĐ.

Điều 95. Bảo vệ thiết bị phát điện

Sau sa cha, khi đưa tổ máy thuỷ lc vào vận hành thì phải kim tra toàn diện theo quy trình hiện hành: thiết bị chính, các thiết bbảo vệ công nghệ, các bộ liên động khối, các thiết bị phụ, hệ thng dầu, thiết bđiu chỉnh, điu khiển từ xa, các dụng ckim tra đo lưng, các phương tin thông tin liên lạc.

Điều 96. Duyệt vận hành

Căn cvào các số liu của nhà chế tạo, các số liu thử nghim riêng, chsở hu nhà máy sduyệt và đưa vào quy trình nhà máy các trị số quy đnh việc khởi đng và vận nh bình thưng tổ máy.

Điều 97. Độ rung

Độ rung giá chữ thập các y phát thuỷ lc kiểu đứng có ổ hưng, độ rung ca các cơ cấu tua bin thuỷ lc (ổ hưng tua bin, nắp tua bin, các trụ đỡ) và độ rung ổ đỡ ca máy phát thuỷ lực kiểu nm ngang ở tần số đnh mc không được vượt quá giá trị thiết kế của nhà chế tạo hoặc các Quy chuẩn quốc tế.

Máy phát điện thulc có độ rung cao hơn giá trị cho phép chđưc vận hành tạm thời trong thi gian ngắn khi có sphê duyệt ca công ty điện lc.

Điều 98. Công việc trong buồng tua bin

Trong trường hợp cần tiến hành các công vic trong bung tua bin, nhất thiết phải xả hết nưc khỏi đưng ống áp lc và đóng kín các ca van sa cha sự cố ca bung tua bin hay ca đường ng. Đối với NMTĐ có nhiều tổ máy chung một đưng ống áp lc, khi cần tiến hành các công vic trong bung tua bin nhất thiết phải đóng van sa cha sự cố ca máy đó và áp dng c bin pháp để tránh việc mở nhm lẫn.

Khi cần thiết phải tiến hành công việc trên rotor máy phát đin, nhất thiết phải chốt hoặc chèn bộ hướng nước, hãm rotor bằng phanh hãm và áp dng mọi biện pháp để đảm bảo kỹ thuật an toàn.

Điều 99. Áp suất trong đưng ống áp lực

Áp suất trong đưng ống áp lc khi sa thi toàn bphtải không được vượt quá trị số thiết kế. Khi có van xả không tải thì sự làm việc tự động của nó cn phù hp với đặc tính kỹ thuật ca thiết bị và không gây tổn thất nước.

Các van phá chân không ở tua bin nước phải đm bảo mở khi xuất hin chân không trong nắp tua bin và đóng kín lại sau khi đã phá cn không.

Phn V

CÁC THIẾT BỊ CƠ NHIỆT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 100. Tài liệu

Chủ sở hữu các trang thiết bphải lưu giữ và duy trì các tài liu kỹ thuật sau tại mỗi nmáy nhiệt điện và văn phòng bảo dưng.

1. Biên bản vviệc cấp đt.

2. Biên bản về thiết lập nn móng và lý lịch của các lỗ khoan.

3. Biên bản kiểm tra và tiếp nhận của các công trình ngm.

4. Biên bản (hoặc bn ghi) vviệc lún ca nhà ca, công trình, nền móng cho vic lắp đặt thiết bị.

5. Danh sách kiểm tra thiết bị phòng nvà cha cháy.

6. Mặt bng tổng thể ca khu vc với ký hiu vị trí nhà ca và công trình, kể cả các công trình ngầm.

7. Tài liu công trình hn công (các bản vẽ, giải thích v.v...) cùng với tất cả các thiết kế sa đổi cho đến lần thay đổi cuối cùng.

8. Lịch sử kỹ thuật ca các nhà ca, công trình và thiết bị của nhà máy đin.

9. Mặt bằng bố trí thiết bị và phương tiện png cháy cha cháy.

10. Thông tin về các hng hóc chính của thiết bị.

11. Các ghi chép về công trình thiết kế.

12. Kết quả kim đnh hn thành và kiểm tra đnh kỳ.

Chương 2

VẬN CHUYỂN VÀ CUNG CẤP NHIÊN LIỆU

Điều 101. Vận chuyn và cung cp nhiên liu phải tuân theo các điểm sau đây:

1. Vận chuyn nhiên liệu tới nhà máy phải phù hợp với các quy đnh hiện hành giao thông đường bộ hoặc đường thuỷ của nnh Giao thông vận tải.

2. Tiếp nhn và xác nhận về khối lưng, chất ợng;

3. Lưu giữ nhiên liệu ở điều kiện tốt theo quy đnh với tổn thất tối thiu;

4. Cung cp kp thời nhiên liệu cho lò hơi hoặc cho hệ thng chế biến than bột.

Điều 102. Nhiên liệu

Chất lưng các loi nhiên liệu đưa đến nhà máy điện phải phợp với quy chuẩn nhà nưc, và các điu kin kỹ thuật đã ghi trong hợp đng cung cp.

Trong các hợp đng cung cp nhiên liu phải ghi rõ:

- Đối với than: mã hiu, nhóm theo độ tro và trị số đo tro gii hạn, hàm lưng chất bốc, cỡ hạt và kích thước hạt lớn nhất, độ ẩm lớn nhất;

- Đối với nhiên liệu lỏng dùng cho lò hơi: mã hiệu và hàm lượng lưu huỳnh giới hạn.

- Đối với nhiên liệu lỏng dùng cho tua bin khí ngoài yêu cầu trên cần biết độ ẩm, độ tro, hàm lượng các tạp chất cơ khí, vanadi, natri, kali, canxi, chì;

- Đối với khí đốt dùng cho lò hơi: nhiệt năng thấp của khí, còn đối với tua bin khí: Giới hạn thay

đổi nhiệt năng và tỷ trọng của khí, hàm lượng lưu huỳnh, tạp chất cơ khí và nước ngưng.

Điều 103. Kiểm tra chất lưng nhiên liệu

Tại các nhà máy điện phi đnh kỳ phân tích chất lưng nhiên liệu nhp vào, ngoài ra trong trường hp có nghi ngvề chất lưng nhiên liu kng đúng quy đnh của TCVN thì phi tiến hành phân tích kim tra ngay.

Lấy mẫu nhiên liệu nhập vào phải tuân theo các Quy chuẩn và quy đnh hin hành. Trưng hp số liu kng phù hợp với yêu cầu ghi trong hp đồng thì hai bên giao và nhn hàng cùng kiểm tra, lp biên bản và đối chiếu theo hợp đồng khấu trừ hoc tính bổ sung thêm số lưng nhiên liệu.

Điều 104. Kiểm tra hiệu chỉnh thiết bị đo lường nhiên liệu

Thiết bị đo khối lưng, thể tích nhiên liu phi được kim tra, hiệu chỉnh như kế hoach đã đưc chshu thông qua. Ngoài ra các thiết bị này phải được cơ quan tiêu chuẩn đo lưng chất lưng xác nhận hợp chuẩn.

Điều 105. Vận chuyển nhiên liệu

Việc vận chuyển nhiên liu bằng đưng sắt phải thc hiện theo đúng quá trình công nghệ thống nhất vận chuyn, các đường nhánh gia nhà máy điện và các ga lân cận được lp cho tng nhà máy theo đúng chỉ dn của ngành Đường st.

Điều 106. Thông tin, tín hiệu

Các công trình và các trang bị ga đưng sắt, hệ thng tín hiu và thông tin kể cả các đoàn tàu thuộc phạm vi qun lý của nhà máy điện phi được bảo qun, sa cha phù hợp vi các yêu cầu của ngành Đường sắt.

Điều 107. Bảo quản thiết bị

Các thiết bị kiểm tra, điều khiển tự động và điều khiển từ xa, các bảo vệ công nghệ và liên động của các thiết bị bốc dỡ, các thiết bị cung cấp nhiên liệu, hệ thống nhiên liệu lỏng và khí phải bảo quản ở trạng thái tốt và định kỳ kiểm tra.

Điều 108. An toàn bốc dỡ

Khi sử dng thiết bị lt toa và các thiết bị khác phải tuân theo các yêu cầu của ngành

Đường sắt để bo đm an toàn cho các toa xe.

Điều 109. Vận hành thiết bị kho than

Các thiết bị và máy móc ở kho than phải sn sàng vận hành, đảm bảo khai tc với năng suất thiết kế. Tất cả các bộ phận quay ca máy móc như đầu trục, bánh xe cua roa, bánh răng… phải có lưới hoc rào chắn bảo vệ.

Điều 110. An toàn cn trục và cần chuyển than

Cấm vận hành cần trc và cầu chuyn than khi phát hiện thấy hư hỏng phanh, thiết bị chống xô ray, công tắc gii hn và bộ phận hạn chế tầm với.

Điều 111. Hệ thống thoát nưc, nưc cứu hỏa kho than

Kho than ở nhà máy đin phải được trang bị hệ thng thoát nưc, các hộp và các i phun cu hoả.

Điều 112. Vận hành hệ thống cấp than

Các máy móc của hệ thống cấp than phải làm việc theo biểu đồ đã lập và đảm bảo năng suất định mức. Các máy móc dự phòng phải định kỳ đưa vào làm việc.

Điều 113. Điều khiển hệ thống cấp than

Máy móc của hệ thống cấp than phải được điều khiển từ xa. Khi có thao tác liên động, các thiết bị bảo vệ và các tín hiệu phải đảm bảo vận hành tin cậy về ổn định, an toàn và liên tục của hệ thống cấp than sao cho nếu một bộ phận bị dừng, bộ phận khác phía trước cũng dừng.

Điều 114. An toàn vn hành hệ thống cấp than

Nghiêm cm vận hành các thiết bị ca hthống cp than khi các thiết bbảo vệ như các rào chắn và phanh kng có hoặc bị hng.

Điều 115. Bảo vệ thiết bị hệ thng cấp than

Không đưc để bụi than phủ lên các kết cu và thâm nhập vào bên trong các thiết bị ca hệ thng cung cp than. Các máy ca hệ thống cung cấp than phải được làm kín chống bụi, các thiết bị làm sch không khí theo Quy chuẩn vệ sinh phải được lắp đặt trong các phòng của hệ thống cung cấp than. Bụi trong các phòng này phi được kim tra theo quy đnh về an toàn và cu hoả của hệ thống cung cấp than trong nhà máy điện.

Khi thiết bị làm sạch không kvận hành, nó phải đáp ng các Quy chun về làm sạch và thu bi.

Điều 116. Máng dầu

Các máng phi được giữ ở điều kiện tốt và sạch sẽ. Sau khi xả dầu nhiên liệu khỏi bể cha, dầu nhiên liệu trong máng phải được xvà đậy kín.

Các máng và các van thuỷ lc, các lá chn và các bộ lọc phía tớc bể dầu nhiên liệu phi được làm sạch khi thấy cần thiết.

Điều 117. Dầu

Dầu trong bể phi được sấy đủ để bơm du làm việc tốt. Trong bvà các thiết bị chứa diesel, cm sấy du diesel qgiới hạn nhiệt độ quy đnh.

Điều 118. Cung cấp nhiên liệu lỏng

Việc khai thác hệ thống nhiên liu lng phải đảm bo sự cung cấp liên tục lượng nhiên liu đã đưc lọc và sấy nóng đủ theo yêu cầu phụ tải của lò hơi và tua bin kvới áp suất và độ nhớt cần thiết để các vòi phùn làm việc bình thưng.

Điều 119. Vận hành hệ thống dầu

Các bơm dầu, các bộ gia nhiệt, các bộ lọc dpng phải giữ ở trng thái sn sàng để đưa vào vận hành ngay khi cn thiết.

Điều 120. Sửa chữa đưng ống áp lực

Khi sa cha các ống áp lực và các ống chất lỏng tuần hoàn của lò hơi và tua bin khí, phi xả hết dầu và làm sạch dầu bằng khí nén.

Điều 121. An toàn bể chứa dầu

Mỗi bể cha du phải đưc trang bị thiết bị dập la cn thiết. Khu vc kho dầu phải có rào chắn và được chiếu sáng tốt, có bin báo cấm la. Các thiết bđiện và các thiết bphụ trợ phi đm bảo chống nổ.

Điều 122. Hệ thống khí trong NMĐ

Thiết bvà vận hành hệ thng cung cp khí nmáy đin, trạm điu khiển khí (TĐK) các đưng ống dẫn khí phi tuân theo quy phm an toàn trong hệ thng khí ca kiểm tra viên hơi.

Điều 123. An toàn áp lực

Áp lc trong các ng dẫn khí của lò hơi không được ợt quá gtrị được ghi trong Quy đnh vvận hành của nhà máy.

Trong khoảng thời gian được chshữu quy định, kiểm tra m việc của n hiệu áp lực cao nht và thấp nhất trong đường ống dẫn khí của buồng lò phía sau bđiều chỉnh áp lực.

Điều 124. Nạp khí

Khi np nhiên liệu khí vào đường ống phải thông thi đy hết không khí ra. Việc kết thúc thông thi được xác định bng pơng pháp phân tích hoặc đốt mu trong đó hàm lưng ôxy có trong nhiên liệu khí không đưc vượt quá 1%, n ngọn lửa khí phải cháy ổn đnh không có tiếng nổ.

Vic xhn hp không khí và khí khi thông thi đường ng dẫn khí phải thc hin ở i không có khnăng đhn hp lt vào nhà và không gây ra bốc cháy do có một nguồn lửa nào. Mun xhết khí ra khi đường ng dn khí phi thông thi bng không khí cho đến khi đy hết khí ra khi đưng ống. Kết thúc thông thổi khí đưc xác đnh bng pơng pháp pn tích trong đó hàm ng khí dư trong không khí thông thi không đưt vưt quá 1%.

Điều 125. Kiểm tra đưng ống khí

Theo kế hoạch và pơng pháp đã được chủ shữu quy đnh, phải kiểm tra toàn bộ đưng ng khí ngm trong phm vi qun lý ca nhà máy.

Điều 126. An toàn hoạt động trong công trình ngầm

Phải kiểm tra bằng máy phân tích khí sự tích tụ khí trong hầm nhà, trong các giếng thăm và các công trình ngm khác.

Cấm xuống các giếng thăm, các hvà các công trình ngm khác đlấy mẫu không khí.

Phân tích kng khí ở các tầng hầm của nhà có thể tiến hành trc tiếp tại tầng hầm bằng máy phân tích khí kiu phòng chống nổ. Còn khi không có thiết bị đó thì lấy mu không khí ra khi tầng hầm và phân tích chúng ở ngoài nhà.

Khi đi kiểm tra ở tầng hầm nhà cũng như các giếng thăm, các hố và các công trình ngầm khác cm hút thuốc và sử dng ngọn la hở.

Điều 127. Xác định rò r

Khi dò tìm rò rỉ trong các công trình, phải xác đnh nguyên nhân gây rò rỉ.

Điều 128. Kiểm tra rò r

Cấm dùng la để tìm rò rỉ.

Các phát hiện rò rvà hư hại trên đưng ng khí phi được ngng cấp khí qua ống ngay lập tc.

Điều 129. An toàn cp khí ở NMĐ

Việc cung cấp và đốt khí lò cao và lò cốc ở các nhà máy đin phải thc hiện theo quy phm an toàn trong hệ thống khí của nhà máy luyn kim.

Điều 130. Xác định đc tính khí

Nhng đặc điểm vận hành kcấp và đốt khí lò sinh khí, khí thải công nghiệp và khí tự nhiên có u huỳnh (có hàm lưng mecaptan hay SO2) phải đưc xác đnh trong đán thiết kế và quy trình của nhà máy.

Chương 3

CHẾ BIẾN THAN BỘT

Điều 131. Yêu cầu chung

Việc vận nh thiết bị chế biến than bột phải đảm bảo cung cp liên tục bột than có đmịn và độ ẩm đạt yêu cu cho các vòi phun và khối lưng ơng ng với phụ ti lò hơi.

Phương thc làm việc của hệ thống chế biến than bột phi phợp với biểu đồ chế độ đưc lập ra trên cơ sở các đặc tính của nhà chế tạo và các thí nghiệm của các thiết bị chế biến than và thiết bbuồng đốt. Ở mọi chế đvận hành của hệ thống than bột phải loại trừ khả năng đọng than bột ở các bphận của hệ thống.

Điều 132. An toàn trang thiết bị

các thiết bị chế biến than bột phải đưa vào vận hành các thiết bị đo lưng, điều chnh, bảo vvà hệ thống ln động ở trạng thái tốt theo quy phạm phòng chống nổ cho thiết bị chế biến và đốt nhiên liệu ở dng bột.

Thời gian tác động trễ của nhiệt kế lắp trong hệ thng liên đng, tự đng điều khin và bảo vệ cũng như ca các dng cđo không được vượt quá thi gian quy đnh trong thiết kế của chúng.

Điều 133. Khi động hệ thống

Sau khi sửa cha hoc dng hơn 72 giờ, trước khi khi động hệ thống chế biến than bột, các thiết bị đo ca hệ thống, hệ thống điu khiển txa, bảo vệ, tín hiệu, tự động và liên động phi đưc kim tra để có điều kin tốt. Cấm khi động trong trưng hp liên đng và hệ thống bảo vệ bị hư hng.

Sau khi đưc thp hoc phc hi, trưc khi khởi đng thiết b, phi mnp đy hoc ca người chui đquan sát hoc m sch bt than n lưu lại. Các quan sát hoc m sạch đó phải được thc hiện cho đến khi toàn bbt than còn u li đưc dn hết khi thy cần thiết. Tương t, c np đy và ca ni chui skhông phi mở ở lần khi đng sau.

Điều 134. Khi vận hành hệ thống chế biến than bột cn phải kiểm tra:

1. Đưa nhiên liệu liên tục vào máy nghin;

2. Mc than nguyên và than bột trong phễu than, không đưc thấp hơn hoặc cao hơn mc quy định trong quy trình của nhà máy;

3. Nhit đca bột than trong phu than, không cho phép vưt quá giá trgii hn quy định;

4. Sự hoàn ho của van an toàn;

5. Tình trng cách nhiệt và độ kín của tất cả các bộ phn thiết bị. Phải lập tc làm kín các chỗ gây lọt không kvà lọt hỗn hợp kng khí bột than (khí) ra môi trưng;

Điều 135. Hiệu chỉnh hệ thống chế biến than

Sau khi khởi đng thiết bị chế biến than bột mới lp hoặc va cải tạo xong cũng như sau khi đi tu phải ly mẫu bột than và đo các thông scủa hệ thng chế biến để lp hay hiu chỉnh li biểu đồ chế độ làm việc ca hệ thng.

Điều 136. Bộ sy trong chế biến than bột

Vận hành hệ thống chế biến than bột có bộ sấy bng hơi hoặc khí lò phải tuân theo quy trình ca nhà máy và các chỉ dẫn của nhà chế tạo. Trong quy trình phi nêu biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống nổ ca hệ thng chế biến than bột.

Điều 137. Ngừng hệ thống chế biến than

Mỗi lần ngng hệ thống với thi gian vượt quá gii hạn, thời gian bảo qun quy đnh. Trước khi đại tu lò cần phi xả hết than bột và làm sạch phễu than.

Cấm đưa than vào buồng đốt khi lò không vận hành.

Vít vô tận, các thiết bị khác để vận chuyển than bột khác phi xả hết than vào phu than trước khi ngng.

Điều 138. An toàn trong công tác hàn

ng tác hàn ở trong nhà đặt thiết bị chế biến than bột chỉ cho phép tiến hành ở các bộ phn nng và cồng knh khi thiết bị không vận hành và sau khi làm sạch than bt.

Chương 4

LÒ HƠI VÀ THIẾT BỊ CỦA LÒ

Điều 139. Khi vận hành các thiết bị lò hơi cần phải đm bảo:

1. Các thiết bị chính và phụ làm việc an toàn;

2. Đạt được năng suất và thông shơi đnh mc, chất lượng hơi và nước;

3. Ở chế độ vận hành kinh tế không đóng xỉ, đã đưc xác đnh trên cơ sở thí nghim và các quy trình của nchế tạo;

4. Đảm bảo được phạm vi điu chỉnh phụ tải được xác định cho tng loại lò và tng loi nhiên liệu.

Điều 140. Rửa lò

Sau xây lắp, trước khi đưa vào vận hành, các dàn ng trao đổi nhiệt của lò hơi nên đưc ra bề mặt bên trong.

Sau đại tu nên ra lò nếu thấy cần thiết.

Ngay sau khi ra xong, phải thc hin các biện pháp bảo vệ các bề mặt đã được ra để tránh gỉ cho các bmặt này.

Điều 141. Kiểm tra thiết bị bảo vệ khi khi động lò

Đối với các lò hơi đang sa cha hoặc ở chế đdng lâu (quá 72 gi), trước khi đưa vào vận hành cần phải kim tra các thiết bị đo lưng, liên đng và bảo vệ.

Trong trường hợp phát hin các hỏng hóc, phải sửa cha kp thời. Cấm khởi động lò trong trưng hp mạch dng lò sự cố bị hư hỏng.

Điều 142. Nưc cấp lò hơi

Nước cấp cho lò hơi trước khi khởi đng phải là nưc đã xử lý. Các tiêu chuẩn chi tiết đi với việc cấp nước cho lò hơi phi được quy đnh trong quy trình của nhà máy điện.

Điều 143. Vận hành quạt gió

Trước khi khởi động và sau khi ngng lò, cần phi chy quạt khói và quạt gió theo quy đnh của nhà máy điện.

Điều 144. Từ khi khi động lò, mc nước trong bao hơi phải được theo dõi sát sao. Thưc đo mc nưc ống thuỷ cn được làm sạch khi cn thiết.

Trong quá trình khi động lò hơi, cần phải kiểm tra thang đo đng hồ ghi mức nước ở phòng điu khiển sao cho mc ghi ở đng hồ khp với mc ghi tại thước đo mc nưc  (ống thuỷ) ở bao hơi.

Điều 145. Quy trình khi động lò

Quá trình khởi đng lò từ các trng thái nhiệt khác nhau phải thc hin theo các biu đồ khởi đng đưc xác lập trên cơ sở các kết quả thí nghiệm chế độ khởi đng và quy trình của nhà chế tạo.

Điều 146. Kiểm tra khi khi động lò

Trong quá trình khi động lò từ trạng thái nguội sau khi đại tu hoặc sau tiu tu ít nhất mỗi năm một ln phi kim tra các mc dãn nở nhiệt ca bao hơi và ống góp. Chế độ nhiệt của bao hơi cần được theo dõi trong mỗi lần khởi động và ngng lò. Tốc độ tăng và giảm nhiệt độ ca bao hơi, chênh lệch nhiệt độ gia na tn và na dưới ca bao hơi cn đưc nêu trong quy trình của nhà máy.

Điều 147. Hòa hơio hệ thống chung

Lò mới khởi động chđược phép hvào đưng ống hơi chung sau khi đưng ống góp hơi đã đưc sấy nóng, xả hết nước đng và áp suất ca lò hoà hơi phải gn bằng áp suất trong đường ống hơi chung.

Điều 148. Chế độ vn hành

Các chế đvận hành phi đưc thc hiện theo đúng c bng chế độ đã xác lập trên cơ sở thí nghiệm. Các bng chế độ cần được chỉnh lý li trong trường hợp chất ợng nhiên liu thay đổi hoặc khi ci tạo lò.

Điều 149. Kiểm tra nhiệt độ hơi

Khi vn hành lò hơi cn phi tuân ththeo i c chế đnhit đm bo duy trì nhit đi cho phép ở mỗi cấp và ở mi dòng ca bquá nhit sơ cp và bquá nhit trung gian.

Điều 150. Mặt thu nhiệt

Mặt thu nhiệt của lò hơi phải được giữ sạch bằng cách duy trì chế độ cháy tối ưu và sử dụng thiết bị làm sạch (thổi bụi, làm sạch bằng bi...). Các thiết bị này và hệ thống điều khiển từ xa, các thiết bị tự động phải luôn ở trạng thái sẵn sàng vận hành khi cần.

Điều 151. Yêu cầu kthuật hệ thống quạt gió

Lưu lượng và áp suất của quạt gió và quạt khói phải thoả mãn các yêu cầu của lò hơi. Ở những lò hơi có 2 quạt gió hoặc 2 quạt khói thì khi một trong hai quạt ngừng phải đảm bảo không khí không đi qua quạt gió, quạt khói ngừng và vẫn phân phối đồng đều giữa các vòi đốt.

Điều 152. Khói thải

Đối với lò hơi đốt bất kỳ dạng nhiên liu nào, phát thi khói phải phù hợp với Quy chun môi trưng tại bất kỳ chế độ vận hành nào ca lò hơi.

Điều 153. Vận hành vòi đốt dầu

Cấm vận hành vòi đốt ma dút khi chưa đưa kng khí nóng vào.

Sơ đồ dẫn hơi nước để thông thi vòi phun cơ khí và đường ống ma dút trong phm vi lò hơi phi bố trí sao cho không để ma dút rơi o đường ống hơi.

Điều 154. Bảo ôn lò

Bảo ôn lò phi luôn luôn được giữ ở trng thái tốt. Nhiệt độ ca bề mặt bo ôn không đưc quá 55oC.

Điều 155. Giao ca

Việc bàn giao lò trong trưng hợp đưa vào vận hành mà có thay đi loi nhiên liệu, thì cn phi thc hiện nhim vụ như đã quy đnh tại Điu 148 ca “Tập 6 Quy chun kỹ thuật”.

Điều 156. Bảo vệ ăn mòn

Khi một lò hơi ở trng thái ngng dự phòng hay sa cha, nên áp dụng các bin pháp phòng mòn. Pơng pháp chi tiết do chủ nhà máy quyết định.

Điều 157. Làm nguội bao hơi

Khi một lò hơi va ngng vận hành, cấm cp nước vào bao hơi ng nxả nưc nhm làm nguội nhanh bao hơi nếu không kim soát được nhiệt độ nước trong bao hơi.

Điều 158. Xả nưc trong lò

Lò hơi tun hoàn tnhiên sau khi đã ngng chỉ được phép xnưc khi áp suất trong lò bằng áp suất khí quyn và nhiệt độ nước không quá 80oC.

Điều 159. An toàn vn hành

Khi lò hơi đã ngng nhân viên vận hành phải có trách nhiệm giám t cho đến khi áp suất trong lò đã gim xuống bằng áp suất khí quyển và các ngun điện dẫn đến các đng cơ của lò đã cắt.

Điều 160. Ngừng lò khẩn cấp

Phải ngng lò khẩn cấp bng tác động ca bảo vệ trong vận hành hoặc do người điu nh thao tác trong c trưng hp sau:

1. Mc nưc trong bao hơi cao hơn hoặc thấp hơn so với Quy chuẩn, ng thuỷ bvỡ;

2. Mc nưc trong bao hơi hạ thấp nhanh dù vẫn được cấp nước;

3. Tất cả các bơm cp bị hỏng;

4. Áp suất ở ng hơi chính cao hơn mc cho phép;

5. Đại tu các van an toàn hoặc các thiết bị an toàn khác, sa các van mà chúng không làm việc được;

6. Vỡ các đường ng hơi nước liên quan đến lò hay phát hiện ra các vết nt, chỗ phng, xì mối hàn ở các bộ phn chính ca lò hơi (bao hơi, ống góp, ống hơi, ống nưc xuống…) ở đưng ống hơi chính, đưng nước cp;

7. Tắt la trong bung đt;

8. Áp suất khí hoc dầu sau khi điều chỉnh gim quá mc cho phép (Áp dụng cho lò đốt khí hoặc đt dầu);

9. Cùng một lúc áp lc kvà ma dút (khí đốt hỗn hợp) sau van điều chnh gim dưi gii hn cho phép ca quy trình nhà máy;

10. Tất cả các quạt khói, quạt gió ngừng hoạt động.

11. Nổ trong buồng đốt, nổ hay cháy cặn nhiên liệu đng trong đưng khói hoặc c bộ khử bi, các kết cấu thép của khung sưn bị nóng đỏ hoặc khi có nhng hư hỏng khác đe doạ tính mạng nhân viên vận hành;

12. Có đám cháy đe doạ nhân viên vận hành và thiết bị, mch điu khiển từ xa có thể tác

động đến mạch bảo vệ lò;

13. Mất đin áp ở thiết bị điều khin từ xa, tự động và tất cả các đng hồ kiểm tra đo lưng;

14. Đối với lò hơi sdng nhiên liu khí, ngoài c yêu cầu nêu trên, cần phi tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thut về an toàn hệ thống khí.

Điều 161. Người vận hành phải ngng lò trong các trưng hp

1. Phát hin rò rỉ trên bề mặt ống nhiệt trong buồng la, ống hơi chính, các ống góp, bơm cp nước cũng như các bích nối van bị phụt hoặc xì hở;

2. Nhiệt độ kim loại bề mặt đốt ng tăng quá mc cho phép, sau khi thay đi phương thc vận hành, nhiệt độ vẫn lớn hơn giá trị cho phép;

3. Ống thuỷ đo từ xa bị vỡ;

4. Chất lưng nưc cấp đột nhiên bxấu đi so với Quy chuẩn;

5. Bộ khử bi của lò hơi đốt than bị vỡ;

6. Một số thiết bị bo vệ, thiết bị tđộng, điều khin từ xa và các đng hồ hin thị, đồng hồ tự ghi đều bị hư hỏng;

Trong các trưng hp này, thời gian đưa lò hơi ra (ngng lò) khỏi hệ thống phải do chủ nhà máy quyết đnh.

Chương 5

TUA BIN HƠI

Điều 162. Khi vận hành tua bin, phải đm bảo các yêu cầu:

a) Vận hành an toàn các thiết bị chính và phụ;

b) Đảm bảo chắc chắn phụ tải công suất điện và nhu cầu nhiệt.

Điều 163. Hệ thống điều chỉnh tua bin phải thoả mãn các điều kiện sau:

a) Duy trì công suất đnh mc và yêu cầu nhiệt n đnh;

b) Giữ tua bin ổn đnh ở chế độ không tải với vòng quay đnh mc của rôtor tại các điều kiện thông số hơi đnh mc và thông số hơi khởi đng;

c) Đảm bo cân bng tốt gia thay đổi nhu cầu đin và nhiệt khi vận hành cơ cấu điu chỉnh tua bin;

d) Khi đột ngt đưa phụ tải vkhông (kể ccắt máy phát ra khỏi lưới đin) ở mức cắt hơi cc đại ở điu kin hơi đnh mc (vào tua bin), vòng quay của rôtor tua bin phải giữ thấp n so với gii hạn điu chỉnh (thp hơn số vòng quay vượt tốc);

đ) Khả năng điều chnh tần số vòng quay ca tua bin (tại điu kiện hơi định mc) phải ở trong vùng gii hn trị số thiết kế. Đối với tua bin đi áp và chu trình kết hợp, cũng phi ở trong vùng gii hạn của trị số thiết kế.

e) Độ không nhạy ca tần số quay không đưc vượt quá trị số thiết kế;

g) Độ không đồng đều riêng phần ca tần số quay không được nhỏ hơn trị số thiết kế tại mỗi nhu cu tải;

h) Độ không đồng đu trong điu chnh áp suất rút hơi và đối áp (tua bin đi áp) phải theo đúng hưng dn của nhà chế tạo, và không cho pp các van an toàn tác động;

i) Độ không nhạy trong điều chỉnh áp suất rút hơi và đi áp (tua bin đối áp) không đưc lớn hơn trị số thiết kế.

Điều 164. Chng vưt tc

Bộ tự đng chống vượt tốc phải được chnh đnh để tác động khi tần số quay của rôto tua bin vượt quá 10 - 12% đnh mc hoặc đến trị số do nchế tạo quy đnh.

Khi cht btđng chống vưt tốc c đng, các van stop, van điều chnh hơi mi, hơi sau bquá nhit trung gian và c bánh điều chỉnh các ca trích hơi phi tđng đóng li.

Điều 165. Roto tua bin

Van stop và các van điều chỉnh i mi và hơi trở về của bộ quá nhit trung gian phi đặt sát đầu vào tua bin. Rôtor của tua bin kng được quay khi các van này đóng.

Trong trường hợp các van đều đóng và van điều chnh đang mở và ngược lại, tần squay của rôtor tua bin không được vượt quá trị scủa nhà chế tạo.

Điều 166. Kiểm tra van

Cần phải kiểm tra độ trơn tru khi đóng mở van stop và các van điu chnh hơi mới và hơi trở về của quá nhiệt trung gian, các bộ chia hơi ở phần thân giữa tua bin, điu chỉnh ca rút hơi theo sự cần thiết.

Điều 167. Kiểm tra tác động van

Cần phải kiểm tra stác đng của các van một chiu của tất cả các ca rút hơi trước mỗi lần khởi đng và ngng tua bin, cũng như trong vận hành bình tờng ca tua bin theo yêu cu.

Cấm vận hành ca rút hơi ca tua bin khi van một chiều tương ng với ca đó bị hỏng.

Điều 168. Hệ thống cung cấp dầu cho tổ máy tua bin phải đm bảo:

a) Tổ máy làm việc tin cậy ở mọi chế độ;

b) An toàn phòng chng cháy tốt;

c) Khnăng duy trì chất lưng du tương ng với các tiêu chun;

d) Khnăng khắc phục rò rỉ dầu ra ngoài và lọt dầu ln vào hệ thng nước làm mát.

Điều 169. Kiểm tra thiết bị dự phòng

Trong vận hành, cn phải kiểm tra các bơm dầu dự png và bơm dầu khn cấp, các thiết bị khởi động tự động các bơm y theo mc độ cn thiết, cũng như trước khi khởi động và ngng tua bin.

Điều 170. Hệ thống gia nhiệt hồi nhiệt, trong vận hành phải đm bảo:

1. Độ tin cậy của các thiết bị trao đổi nhiệt ở mọi chế đvận hành;

2. Nhiệt độ ớc cấp đnh mc;

3. Duy trì độ cnh nhiệt độ đnh mức trong từng thiết bị trao đổi nhiệt;

Phải kiểm tra độ chênh nhiệt độ trong các bình trao đi nhiệt của hệ thống gia nhit hồi nhiệt trước và sau khi đi tu tổ máy, sau khi sa cha bình gia nhiệt và đnh kỳ theo lịch.

Điều 171. Bình gia nhiệt cao áp

Cấm vận hành các bình gia nhiệt cao áp (GCA) khi các thiết bị bo vvà điu chỉnh mức nưc đng trong bình kng có hoặc bị hư hỏng.

Nếu cả cụm GCA có đưng đi tt sự cố chung thì cm vận hành cụm GCA đó khi thiếu hoặc hư hng thiết bị bảo vvà điu chỉnh mc nước của một trong các GCA, kể cả khi cắt đường hơi ca bất cứ một GCA nào.

Điều 172. Kiểm tra trưc khi khi động

Trước khi khởi động tua bin sau sa cha hoặc từ trạng thái lnh phải kiểm tra độ hoàn hảo và sự sẵn sàng m việc của thiết bị chính và thiết bị phụ các trang bị bo vcông nghệ, liên động điu khiển txa, các dng cụ kiểm tra đo lường và các phương tiện liên lạc điều hành. Nhng hư hỏng được phát hin cần khắc phục ngay.

Khi khi động tua bin tbất cứ trạng thái nhiệt nào cũng phải kiểm tra sm việc của các bộ bảo vvà bộ liên động theo như quy định trong quy trình của nhà máy.

Điều 173. Cm khi động tua bin khi:

1. Các thông số kiểm tra về trạng thái nhiệt và trạng thái cơ khí ca tua bin vượt giới hạn cho phép;

2. Dù chỉ hư hỏng một trong các bbảo vệ tác động ngng tua bin;

3. Nhng hư hỏng của hệ thng điều chnh và phân phi hơi có thể gây nên vượt tốc tua bin do hơi mới, hơi trích từ bộ quá nhiệt trung gian, hơi sau bộ gia nhiệt phân ly hơi.

4. Hư hng một trong các bơm du hoặc hư hng thiết bị liên động ca bơm dầu đó.

5. Chất lưng dầu không đạt Quy chun ca dầu vận hành nhiệt độ dầu thấp hơn gii hạn cho phép.

Điều 174. Kiểm tra ổ đỡ tua bin, máy phát

Độ rung của ổ đỡ tua bin, máy phát và các bộ kích tkng được vượt quá các trị số do nhà chế tạo quy đnh:

Điều 175. Bảo vệ tua bin

Phải lập tc ngừng ngay tua bin bằng cách đóng van stop và cắt máy phát đin bằng tác động của bảo vệ hoặc của nhân viên vận hành trong các tng hp sau:

1. Tần squay của rôto tăng ợt quá trị số đặt c động của bộ tđng chng vượt tốc;

2. Độ di trục của rôto tua bin lớn quá mc cho phép;

3. Dãn nở tương đi ca các rôto tua bin vượt quá trị số cho phép;

4. Áp suất đầu trong hệ thống bôi trơn của tua bin gim thấp hơn mc cho phép;

5. Mc dầu trong bể du thấp qmc cho phép;

6. Nhiệt đdầu ra từ bất cứ ổ đỡ nào, tbất cứ phía nào của ô chặn và từ bất cứ cutxinê chn trục nào của máy phát tăng quá mc cho phép;

7. Dầu bốc cháy tại tổ máy tua bin và không có khả năng dập tắt la nhanh chóng bng các phương tiện hin có;

8. Độ cnh áp "du - hyđrô" trong hệ thng chèn trục máy phát giảm thấp dưới mức cho phép;

9. Mc dầu trong bình giảm chn ca hệ thống làm mát máy phát bng hyđrô giảm thấp hơn mc cho phép;

10. Ngng tất cả các bơm dầu trong hệ thống hyđrô làm mát máy phát;

11. Ngng máy phát do hư hỏng bên trong máy phát;

12. Độ chân không trong bình ngưng tụ bị giảm qmc cho phép;

13. Quá tải tầng cánh cui của tua bin đối áp;

14. Bục màng an toàn phn thoát xi lanh háp của tua bin;

15. Đột ngột xuất hin rung mạnh tổ máy tua bin.

16. Xuất hiện tiếng va chm kim loi và tiếng kêu không bình thưng bên trong tua bin hay máy phát đin;

17. Xuất hin tia lửa hay khói tc gối trc và c bchèn trc tua bin hoặc y phát đin;

18. Nhiệt độ i mới hay hơi quá nhiệt trung gian gim thấp qmc cho phép;

19. Xuất hiện thuỷ kích trong đường ống hơi mới hoặc trong tua bin;

20. Phát hiện thấy nt hoặc vỡ ống dẫn dầu, ng hơi mi, hơi trích, hơi quá nhit trung gian, ng dẫn nước ngưng chính, nưc cáp, các ống p, chặc ba các mối nối bng hàn hoặc mặt bích, các van và hộp phân phi hơi;

21. Áp suất dầu trong hệ thống điu chỉnh gim thấp quá mc cho phép;

22. Mất nước làm mát stato máy phát đin.

Trưng hp ngng máy có phá hoại chân không phi quy đnh cụ thể trong quy trình của nhà máy phù hợp với chỉ dẫn của nhà máy chế tạo.

Trong quy trình của nhà máy cần phi nêu nhng chỉ dẫn rõ ràng khi các trsố kim tra vượt quá gii hn cho phép đối với tổ máy.

Điều 176. Dừng tua bin

Trong các trưng hp sau tua bin phải giảm bớt tải hoặc phải ngừng trong một thời hn do phó giám đốc kỹ thuật sn xuất nhà y điện quyết đnh (sau khi đã thông báo cho điu độ hệ thống năng lưng).

1. Kẹt van stop của hơi mới hay hơi quá nhiệt trung gian;

2. Các van điều chnh hơi vào tua bin bị kẹt hoặc gãy ty van;

3. Hư hỏng trong hệ thng điều chnh;

4. Các hư hỏng làm đo lộn chế đvận hành bình thưng của hệ thống thiết bị phụ, sơ đồ và đường ống của tổ máy, nếu nhng hư hỏng này không thkhc phục đưc khi không ngừng tua bin.

5. Phát hiện thấy hư hỏng trong các bộ bảo vệ công nghc động ngng thiết bị;

6. Phát hin thấy xì trên các đưng ống du, hơi mới, hơi trích, dn nước ngưng chính và nưc cp trên các ng góp, chạc ba, các mối nối hàn và mặt bích cũng như tại các van và hộp phân phối hơi.

Điều 177. Thi gian ngừng tua bin

Đối với mỗi tua bin cần xác đnh thời gian quay quán tính ca rôto khi ngng ở chân không bình tng và khi ngng có phá hoi chân không. Nếu thy thời gian đó bị gim thì phi xác đnh nguyên nhân và cách khắc phục. Thi gian quay quán tính phải đưc kiểm tra trong tất cả các lần ngng tổ máy tua bin.

Điều 178. Chế độ vn hành tua bin

Việc vận nh tua bin với công sut cho trước trong biu đồ và ở các chế độ chưa đưc tính đến trong yêu cầu kỹ thuật khi cung cp thiết bị (bù đồng bộ, làm nóng nước trong bình ngưng...) chỉ cho phép theo hưng dn của nhà chế tạo.

Điều 179. Bảo vệ chng ăn mòn

Khi để tua bin ngng dài ngày, cần phi áp dụng các biện pháp chống gỉ bên trong tua bin phù hợp với quy đnh hiện hành về bảo trì các thiết bị nhit.

Điều 180. Hệ thống nưc làm mát

Nguồn nước làm mát cho nmáy nhiệt đin phải có liên tục, đảm bo việc điu chnh chế độ nhiệt nhằm mục đích duy trì độ chân không kinh tế ngăn nga độ bn của bình ngưng và ng tun hn.

Điều 181. Khi vận hành tháp làm mát và bể phun, cần phải đm bảo:

1. Chế độ vận hành ti ưu để đạt đến điu kin chân không tt nhất;

2. Hiu suất làm mát phải đáp ng đc tính Quy chun;

3. Kiểm tra và ra hệ thng phân phối nước và kiểm tra mt sàng ng bình ngưng tụ ra ng khi cần thiết.

Chương 6

CÁC THIẾT BỊ KIỂU KHỐI CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

Điều 182. Yêu cầu chung

Vận hành thiết bị kiu khối phi đảm bo tin cậy và lâu dài

Điều 183. Khi động

Cấm khởi động khối trong các trưng hp:

1. Hư hng bất kỳ một thiết bị bảo vệ công nghệ nào tác động đến việc ngng thiết bị của khối;

2. Hư hỏng thiết bị điu khin từ xa tác đng đến các bộ phận điều chnh cũng như các van dùng đxử lý scố;

3. Khi có các điu kin cấm khi đng thiết bchính và phtương ứng vi qui phạm này;

4. Thiết bị khử muối của khối chưa sn sàng làm việc;

5. Hư hng giá đỡ và giá treo của đường ng.

Điều 184. Duy trì làm việc khối

Cấm duy trì khối trong trưng hợp giảm tải sự cố của tổ tua bin - máy phát điện đến phụ tải tự dùng hoặc đến trị số không tải nếu cắt các thiết bị tự đng gim phụ ti lò hơi.

Chương 7

TUA BIN KHÍ

Điều 185. Khi vận hành tua bin khí, phải đảm bảo:

- Vận hànhn đnh ca các thiết bị chính và phụ;

- Có thvận hành ở các thông số đnh mc;

- Không có sự rò rcủa kng khí hoặc nhiên liu, dầu bôi trơn và c.

Điều 186. Hệ thống điều chỉnh của TBK phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Giữ n đnh phụ tải đin cho trưc;

- Giữ vng TBK vận hành ở chế độ không tải khi tần số quay đnh mức;

- Bảo đm TBK làm vic an toàn ở chế độ khởi động và ngng thiết bị trong các tình trạng sự cố;

- Bảo đảm TBK làm vic êm (không rung) ở chế độ vận hành TBK khi thay đổi phụ tải đồng đu;

- Duy trì tần số quay ca rôto kng gây ra sự tác động của tđộng chống vượt tốc khi sa thải phtải tc thời lớn nhất xuống bằng kng (đi với TBK vận hành độc lập xa thải đến phụ tải tự dùng của nhà máy);

- Giữ nhiệt độ khí đầu vào theo u cu, không cho phép tăng ti giới hạn, nó có thể gây tác đng của thiết bị bo vệ.

- Đối với độ nhạy vnhiệt độ khí của hệ thng điu khiển, không đưc vượt quá trị số thiết kế.

Điều 187. Xung tín hiu nhiệt độ

Xung nhiệt độ sdụng trong hệ thống điu chỉnh và bảo vệ phải lấy từ bộ phát xung quán tính nhỏ (cp nhiệt ngẫu hay các thiết bị đo lường khác có thhiệu chỉnh đng được trong trưng hợp cần thiết), lắp đặt tại tiết diện đặc trưng ca tuyến và bảo đảm xác định được nhiệt độ tại din.

Điều 188. Nhiệt độ

Thiết bbảo vệ, giữ nhiệt độ khí khỏi vượt quá gii hạn, phải được chuẩn độ để có thể vận nh ở nhit độ quy đnh của nchế tạo khi thấy cn thiết.

Điều 189. Chống vưt tốc

Các btự động chống lng tốc phải được điều chnh để tác đng ở tần số quay của rôto tăng qđịnh mc 10 - 12% hoặc đến giá trị mà nhà chế tạo quy đnh.

Điều 190. Bảo vệ bụi, bẩn buồng hút TBK

Trong thời gian vận nh TBK phải thc hiện nhng biện pháp đảm bảo giảm thấp đbi bẩn kng khí vào đu hút TBK (trồng cỏ trên các din tích còn trống, trải nha đường ôtô, blọc khí, tưi nưc…) và loại trừ khả năng để các chất thải của nmáy và các chất thải bên ngoài lọt vào buồng hút gió của TBK.

Điều 191. Bộ lọc khí

Cần kiểm tra điều kiện của bộ lọc không kkhi đang vận hành. Không cho phép để dầu hoặc các vật liu khác văng ra khỏi bộ lọc và sụt giảm kng khí vào tua bin khí. Cần kim tra và làm sạch bộ lọc không khí, làm sạch ống góp và gicho khỏi bụi và muội. Bộ lọc không khí phải đưc kiểm tra và làm sạch khi thấy cn thiết.

Điều 192. Bảo vệ bộ lọc khí

Hthng lọc không khí phải trang bvan nnh tác đng hai phía đm bo mtđng khi độ giáng áp trên blc ng quá đnh mc hay xut hiện áp sut dư trong buồng ca blọc.

Điều 193. Van điều chỉnh

Van stop và van điều chỉnh nhiên liệu của tua bin khí phi kín, nhiên liệu không được phép rò rỉ qua van. Van phi đưc kim tra trước khi khởi đng li. Phi kiểm tra độ n của van trong khong thời gian do chủ sở hu quy đnh.

Điều 194. Van trên hệ thống dẫn dầu

Các vô lăng của các van lắp trên đưng ống dẫn đầu trước và sau bộ làm mát dầu, trên đầu hút và đầu đẩy ca bơm dầu dự png và sự cố trên đường xả dầu sự cố từ bể cha dầu của TBK, trước và sau các bộ lọc có ththáo ra, trong sơ đồ chèn trc ca máy phát đin phải kẹp chỉ ở vtvận hành của các van.

Điều 195. Kiểm tra trưc khi khi động tua bin

Sau khi khởi động li tua bin khí sau khi sa cha hoặc dng dpng hơn 72 giờ, cần phi kiểm tra độ hoàn thiện và tính sẵn sàng của thiết bị bo vvề mặt công nghệ, liên động của thiết bị phụ và hệ thống dầu mỡ, các bơm dầu dự phòng và dầu bôi trơn. Các sai sót phát hiện được phi được khắc phục.

Điều 196. Cm khi động TBK trong các trưng hp sau:

1. Hư hng hoặc TBK bị ngng do bt cứ loi cắt bảo vệ nào;

2. Khi có các khiếm khuyết của hđiều chnh có thể đưa đến tăng cao nhiệt đkhí qmc cho phép hay tăng cao tốc độ tua bin.

3. Hư hng một trong các bơm du nhờn hoặc hệ thống liên động của các bơm đó.

4. Chất lưng nhiên liệu hay du nhờn không đúng quy định cũng như khi nhiệt độ áp suất nhiên liệu (dầu nhờn) thấp hơn hay vượt quá giới hạn cho trước.

5. Các chỉ tiêu kiểm tra nhiệt và cơ của TBK vượt ra khỏi gii hạn cho phép.

Điều 197. Đốt nhiên liệu buồng đốt

Trước khi đốt nhiên liu trong buồng đốt, các tuyến kcủa TBK phải được thông gkhí quay rôto bằng động cơ khởi động. Thi gian thông gió phải xác định trong quy trình của nhà máy.

Sau khi không khi động được TBK, cấm đốt lại nhiên liệu mà không thông gsơ bộ toàn hệ thng.

Điều 198. Ngừng khi động

Việc khởi động phi dng ngay lập tc do tác đng ca thiết bbảo vệ hoặc người vận nh trong các trưng hợp sau đây:

- Nhiệt độ khí vượt quá giới hạn quy đnh theo sơ đồ khởi động;

- Tiếng ồn của kim loại khi va đập với nhau (tiếng gõ) và tua bin máy phát bị rung;

- Thiết bị khởi động vượt quá giới hạn cho phép;

- Số vòng quay của trục giảm thấp ngoài dự tính theo quy định sau khi cắt thiết bị khởi động;

- Xảy ra sự mất ổn định ở máy nén khí của tua bin khí;

- Áp suất không khí đầu ra của máy nén khí xuống dưới trị số cho phép.

Điều 199. Ngừng khẩn cấp

TBK phải ngng cấp tốc bng c đng ca thiết bị bảo vhay do nhân viên vận hành thc hiện trong các trường hợp sau:

1. Nhiệt độ khí trước tua bin tăng quá trị số cho phép;

2. Số vòng quay của rôto tăng qgiới hn cho phép;

3. Xuất hiện các vết nt hoặc nổ ống dẫn dầu nhờn và ống dẫn nhiên liệu cao cp.

4. Độ di trục tăng quá trị số cho pp, độ dịch chuyn tương đi của rôto máy nén khí và tua bin tăng quá trị số cho phép;

Áp lc du nhn trong hệ thng bôi trơn hoặc mc dầu trong bể du nhn gim xuống dưi mc cho phép đồng thời nhiệt độ du ra khỏi bất cứ gối trục o hay nhiệt độ bất kỳ gối trục nào tăng quá giá trcho phép;

6. Nghe thấy tiếng kim loại (tiếng cót két, tiếng gõ) tiếng ồn không bình thưng bên trong máy tua bin và các máy c của TBK;

7. Đột ngột xuất hin độ rung lớn ca máy tua bin;

8. Xuất hiện tia la hay khói trong gi đỡ, vòng chèn máy tua bin hay máy phát đin;

9. Dầu nhờn hay nhiên liệu bốc la và không có khả năng dập ngay đám cháy bằng các thiết bị hin có;

10. Có tiếng nổ trong bung đốt hay đưng dn khí;

11. Ngn lửa trong bung đt btt, áp lc nhiên liu lỏng hay khí gim dưi giá trcho phép;

12. Mất điện áp ở các thiết bị điều chỉnh và tự động cũng như trên tất cả các đồng hồ kiểm tra đo lưng;

13. Cắt máy phát đin do sự cố bên trong;

14. Xuất hiện sự mất n đnh máy nén khí hoặc gần đến gtrị không cho phép ca danh gii không ổn đnh;

Đồng thi với việc cắt TBK phi cắt máy phát điện bng tác động ca thiết bị bo vệ hay do nn viên vận hành thao tác.

Điều 200. Giảm tải tua bin khí

Tua bin khí phải đưc giảm ti và dng theo thời gian do chủ sở hu quyết đnh trong trưng hợp:

1. Van stop, van điều khiển và van chng bọt khí bị tắc;

2. Nhiệt độ bề mặt thân tua bin, buồng đốt và đưng dãn nở vượt quá gii hạn cho phép; việc thay đổi chế độ vận hành không gim được tình trạng đó;

3. Nhiệt độ không khí đu vào máy nén khí cao áp vượt quá giới hạn cho phép, cũng như trong trưng hp khi chế độ cấp nước bình thưng bị ri loạn;

Khi một số thiết bị điều khin hay chỉ thị, đng hồ đo trong vận hành bị hỏng.

Điều 201. Bộ gia nhiệt

Khi cháy muội trong bgia nhiệt hay bộ hâm nước ca hệ thống nưc nếu kng xảy ra nhng thay đi nguy hiểm về các thông scủa TBK thì vẫn phải để thiết bm việc để bảo đm việc làm mát các bề mặt trao đổi nhiệt. Khi muội bốc cháy ở TBK đã ngng vn nh thì phải cho hệ thống dập lửa làm việc.

Điều 202. Hệ thống thông gió

Sau khi ngừng TBK phải bo đm thông gió có hiu qucho tn hthng và tiến hành thi thông gió các ống p nhiên liệu và i phùn bằng không khí hay khí trơ. Khí kết thúc việc thông gió phi tđng đóng lá chn ở phía đu hút hay phía thoát khí. Thi gian và chu kthông gió và quay trục to khi làm nguội TBK đưc nêu rõ trong quy